1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐẦU MẶT CỔdocx

16 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 33,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lớp nông +, Cơ ức móng:  Bám vào mặt sau cán ức và xương đòn-> thân xương móng, gần giữa 2 cơ 2 bên tạo thành tam giác đấy quay xuống dưới  Hạ xương móng  Trám mở khí khí quản giới h

Trang 1

ĐẦU-MẶT –CỔ

- Mỗi mặt bên sụn giáp có 1 đường gờ gọi là đường chéo H29-Atlas

Các cơ dưới móng: 4 cơ xếp 2 lớp nông và sâu:

1 Lớp sâu

+, Cơ ức giáp

 Từ mặt sau cán ức vào đường chếch sụn giáp

 Đôi cơ ức giáp 2 bên tạo thành 1 tam giác đáy hướng lên trên

 Hạ thanh quản, qua màng giáp móng hạ xương móng +, Cơ giáp móng

 Từ đường chéo sụn giáp -> thân xương móng

 Hạ xương móng

2 Lớp nông

+, Cơ ức móng:

 Bám vào mặt sau cán ức và xương đòn-> thân xương móng, gần giữa ( 2 cơ 2 bên tạo thành tam giác đấy quay xuống dưới)

 Hạ xương móng

 Trám mở khí khí quản giới hạn bởi 2 cặp cơ ức giáp và ức móng +, Cơ vai móng:

 2 bụng,( bụng dưới, bụng trên), giữa 2 bụng là gân trung gian

 Ng.ủy: + Bụng dưới: bám vào bờ trên xương vai rồi chạy lên đến gân trung gian ( bị che bởi cơ ức đòn chũm)

 Bám tận: bụng trên từ gân trung gian-> thân xương móng( Ngoài chỗ bám của cơ ức móng)

 Hạ xương móng và kéo xương móng ra sau

Mặt trong thân xương hàm dưới có đường hàm móng chia mặt trong thân xương thành 2 hố: H15 Atlas

 Hố dưới lưỡi

 Hố dưới móng

Các cơ trên móng:

1 Cơ hàm móng : cơ lót cơ bám của sàn miệng

 Từ đường hàm móng của xương hàm dưới-> thân xương móng và đường đan giữa 2 cơ

 nâng xương móng và hạ xương hàm dưới

2 Cơ cằm móng : H53

 Ở trên cơ hàm móng từ gai cằm dưới đến thân xương móng

3 Cơ 2 bụng : bụng sau+ bụng trước, giữa 2 bụng là gân trung gian

 Ng ủy:

+, Bụng trước: hố cơ 2 bụng +, Bụng sau: vào khuyết chum

Trang 2

 Bám tận: gân trung gian vào xương móng

 Nâng xương móng , hạ xương hàm dưới( riêng bụng trước cơ)

4 Cơ trâm móng :

 Từ đỉnh mỏm trâm -> xương móng

 Nâng và kéo xương móng ra sau

VÙNG CỔ TRƯỚC BÊN:

- Giới hạn:

 Sau: bờ trước cơ thang

 Trước: đường giữa trước cổ( ngăn 2 nửa phải và trái)

 Dưới: xương đòn

 Trên: Bờ dưới thân xương hàm dưới+ đường nối gai hàm dưới và mỏm chum

- Phân chia:

 Cơ ức đòn chum chia vùng cổ trước bên thành 2 tam giác cổ: trước+ sau

1 Tam giác cổ sau: H28

o Giới hạn sau: bờ trước cơ thang

o GH trước: bờ sau cơ ức đòn chum

o GH dưới: phần giữa xương đòn

o Phân chia: bụng dưới cơ vai móng chia tam giác cổ sau thành tam giác chẩm+ tam giác vai đòn

o Đi qua tam giác cổ sau có dây XI

2 Tam giác cổ trước:

+, Gh sau: Bờ trước cơ ức đòn chum +, GH trước: đường giữa trước cổ +, GH trên: bờ dưới thân xương hàm + ĐK bụng trên cơ vai móng và cơ 2 bụng chia 4 tam giác H28

o Tam giác cơ

o Tam giác cảnh

o Tam giác dưới cằm

o Tam giác dưới hàm

1 TAM GIÁC CẢNH : 3 cạnh, chứa các mạch cảnh( ĐM cảnh, TM cảnh trong, dây X) H32

o Bờ trước cơ ức đòn chum

o Bụng sau cơ 2 bụng

o Bụng trên cơ vai móng

o bụng trước cơ hai bụng

o 1 phần bụng sau cơ 2 bụng

o thân xương hàm dưới

o Sàn tam giác là cơ hàm móng chứa phần nông tuyến dưới hàm

3 TAM GIÁC CƠ : chứa phần lớn các cơ dưới móng

 bụng trên cơ vai móng

 bờ trước cơ ức đòn chũm

 Đường giữa trước cổ từ xương móng đến xương ức

4 TAM GIÁC DƯỚI CẰM : nếu gộp 2 bên

 Đáy thân xương móng

 2 cạnh bên bụng trước cơ 2 bụng

Trang 3

Khớp thái dương- hàm dưới:

 ở xương thái dương có củ khớp ở trước và hố xương hàm dưới ở sau

 Đĩa khớp ở giữa xương thái dương và xương hàm dưới chia 2 khớp:

 Khớp thái dương- đĩa khớp: bao khớp lỏng

 Khớp đĩa khớp- hàm dưới: bao khớp chặt

• Mặt ngoài sọ

 xương chẩm

 xương đỉnh

 xương thái dương

 cánh xương bướm

 xương trán

1 Trai xương thái dương

 có mỏm gò má tiếp khớp với xương gò má tạo thành xung gò má

 mặt khuất cung gò má có 1 khe cho cơ cắn đi qua

2 Xương hàm trên:

 Mỏm huyệt răng

 Mỏm trán

 Mỏm gò má

 Mỏm khẩu cái

 Giửa 4 mỏm là thân xương hàm dưới

 Phần hướng lên trên tạo thành phần lớn sàn của ổ mắt

 Phần hướng ra trước: có lỗ dưới ổ mắt

 mặt dưới thái dương có củ xương hàm trên

• Lỗ bướm – khẩu cái:

 nằm ở trên cùng phàn thẳng đứng xương khẩu cái thông với phần sau của mũi

• Hố chân bướm- khẩu cái: có hạch chân bướm khẩu cái của dây VII

• Hố thái dương và hố dưới thái dương thông với nhau qua khe trong cung gò má

CƠ NHAI H54

Có 4 cơ nhai :

1 Cơ thái dương

 Đi từ hố thái dương -> mỏm vẹt xương hàm dưới

 Nâng hàm dưới kéo xương hàm dưới ra sau( chỉ riêng phần sau của cơ co)

2 Cơ cắn

 đi từ cung gò má-> mặt ngoài của ngành và góc xương hàm dưới

Trang 4

 Nâng xương hàm dưới

3 Cơ chân bướm trong: có 2 bó

 Bó trước bám vào củ xương hàm trên

 Bó sau bám mặt trong của mảnh ngoài mỏm chân bướm

 Bám tận : mặt trong góc xương hàm dưới

 Nâng xương hàm dưới

4 Cơ chân bướm ngoài 2 bó

 Bó trên : cánh lớn xương bướm

 Bó dưới: mặt ngoài mảnh ngoài mỏm chân bướm

 Bám tận: cổ lồi cầu hàm dưới và 1 số sợi bám vào đĩa khớp tái dương hàm dưới

kéo lồi cầu và đĩa khớp ra trước trong lúc há miệng ( hạ xương hàm dưới)

( 6 cơ vận động xương hàm dưới do TK hàm dưới chi phối)

( Ngoài 4 cơ nhai còn có 2 cơ cằm móng và cơ 2 bụng)

DÂY V H118

- Gồm 1 rễ thoát ra ở mặt trước cầu não ( rễ lớn: cảm giác, rễ nhỏ: vận động)

- Rễ cảm giác: đi ra trước 1 đoạn phình ra thành hạch sinh 3 , từ hạch sinh 3 trẽ ra thành 3 nhánh:

1 TK mắt

2 TK hàm trên

3 Phần cảm giác của TK hàm dưới

- Rễ vận động:

 Nguyên ủy: Nhân vận động TK V ở cầu não

- Rễ cảm giác:

 Nguyên ủy: thân neuron 1 cực ở hạch sinh 3 ( các neuron 1 cực có nhánh ngoại vi tạo thành TK mắt, hàm trên, phần cảm giác của TK hàm dưới; nhánh trung ương đi vào cầu não thành rễ cảm giác rồi tận cùng ở 2 nhân:

+, Nhân cảm giác chính ở cầu não

+, Nhân tủy từ đầu dưới nhân cảm giác chính đến đầu trên tủy sống

+, 4 cơ thẳng có 1 điểm bám chung là vòng gân chung

+, Cơ nâng mi trên sát trên ổ mắt , ở dưới là cơ thẳng trên

+, Hạch sinh 3 nằm ở mặt trước xương đá gần đỉnh xương đá

1 Dây mắt

 Từ hạch sinh 3 dây mắt đi ra trước ở thành ngoài xoang hang trên đường đi tách ra nhánh lên tiểu não-> khe ổ mắt tận cùng bằng 3 nhánh:

+, Lệ

+, Trán

+, Mũi mi

 Tk lệ trong ổ mắt đi ra trước ở trên cơ thẳng ngoài rồi xuyên qua tuyến lệ tận cùng cảm giác cho góc mắt ngoài

 TK trán: trong ổ mắt đi ra trước , ở trên cơ nâng mi trên( Ở sát trên ổ mắt ) rồi chia 2 nhánh: Trên

ổ mắt+ Trên ròng rọc

+, Đến bờ trên ổ mắt vòng quanh bờ trên ổ mắt vào trán

Trang 5

+, cảm giác cho da ở trán và mi trên

 TK mũi mi:

+, ĐI qua vòng gân chung bắt chéo trên TK II chia 5 nhánh:

+, 2 nhánh cho mắt: nhánh nối với hạch mi, các TK mi dài=> Chi phối cho nhãn cầu

+, 3 nhánh cho mũi:

+, Sàng trước: chi phối nửa dưới ổ mũi và nửa trước sống mũi

+, Sàng sau: đi vào xoang sang sau và xoang bướm

+, Dưới ròng rọc: đi vào góc mắt trong và nửa trên sống mũi

2 Tk hàm dưới:

 Gồm 2 phần:

+, Cảm giác: tách từ hạch sinh 3

+, vận động:rễ vận động của dây V

 Từ hạch sinh 3 dây hàm dưới qua lỗ bầu dục vào hố dưới thái dương, tại đây 2 phần hợp lại với nhau thành 1 thân nằm trong bó trên coe chân bướm ngoài

 Phân nhánh:

+, Nhánh cơ( VĐ):

+, TK cơ chân bướm trong: chi phối cơ căng màng nhĩ và căng màng khẩu cái

+, TK cơ chân bướm ngoài

+, TK cơ cắn:

+, TK cho các cơ thái dương

+, Nhánh cảm giác:

+, NHánh màng não: đi trở lại hộp sọ qua lỗ gai

+, TK má: cho niêm mạc và da mặt

+, TK tai thái dương: cho tai ngoài và vùng da thái dương

+, TK lưỡi: Cảm giác chung 2/3 trước lưỡi , cảm giác vị giác là do dây VII

+, TK huyệt răng dưới: cho răng và lợi hàm dưới,

+, trước khi cảm giác cho răng và lợi hàm dưới tách ra TK cơ trên móng vận động cơ hàm móng và bụng trước cơ hai bụng

+, sau đó chui qua ống hàm dưới cho nhánh vào răng và lợi, +, nơi ra khỏi xương hàm dưới ở lỗ cằm và trở thành TK cằm cảm giác cho cằm

và môi dưới

3 TK hàm trên:

 Đường đi : từ hạch sinh 3 ra trước ở thành ngoài xoang hang-> đi qua lỗ tròn vào hố chân bườm khẩu cái nằm ngoài hạch chân bướm khẩu cái

+, Tiếp đó hướng ra ngoài qua khe ở mặt dưới rồi hướng ra trước đổi tên thành TK dưới

ổ mắt đi qua rãnh vào ống dưới ổ mắt , rồi vào mặt qua lỗ dưới ổ mắt

+, Tận cùng bằng 3 nhánh:

+, Cánh mũi +, Mi dưới +, Môi trên

 Trên đường đi TK dưới ổ mắt tách ra 2 nhánh huyệt răng trên trước và trên giữa

Trang 6

 Nhánh bên của TK hàm trên :

+, Nhánh màng não

+, Nhánh huyệt răng trên sau

+, TK gò má( vào 2 vùng: gò má mặt, gò má thái dương)

+ các tK chân bướm khẩu cái chứa sợi cảm giác đến cảm giác cho xoang cạnh mũi , toàn bộ khẩu cái( cả khẩu cái cứng và cứng và mềm), tỵ hầu

DÂY VII

 Thoát ra từ rãnh hành câu rồi đi ra trước 1 đoạn trong hố sọ sau

 Chui qua lỗ ống tai trong , đi trong phần đá xương thái dương

 Thoát ra ở lỗ trâm chũm rồi đi ra trước vào tuyến mang tai và tận cùng trong tuyến mang tai

 Lúc đi trong xương đá phình ra 1 đoạn gọi là hạch gối

 Nhánh tách ở trong xương đá:

+, Tk đá lớn

+, Tk thừng nhĩ hợp với TK lưỡi

 Nhánh tách ở ngoài sọ:

+, TK tai sau

+, TK cho bụng sau cơ 2 bụng và cơ trâm móng

 Hạch dưới hàm liên quan với tuyến dưới hàm

Dây VIII:

Gồm 2 phần : TK tiền đình và TK ốc tai

Ng,ủy của TK tiền đình:

+, Là các TB 2 cực ở hạch tiền đình, sợi gai của TB 2 cực đi tới vết xoang nang , vết cầu nang, mào bóng màng

+, Sợi trục về tiền đình dừng ở 4 nhân tiền đình

Nguyên ủy của TK ốc tai:

+, Là từ TB 2 cực hạch xoắn ốc tai

+, Sợi gai: Đi tới cơ quan xoắn

+, Sợi trục: đi về tạo TK ốc tai, dừng ở 2 nhan ốc tai bụng và lưng ở cầu não

 Đường đi, liên quan cuả dây VII

 Có 3 đoạn:

+, Đoạn trong sọ: từ rãnh hành cầu -> lỗ ống tai trong, đi ở hố sọ sau cùng dây VIII

+, Đoạn trong xương đá: đi qua ống tai trong cùng dây VIII( nằm trên dây VII), sau đó đi qua ống

TK mặt

+, Đoạn trong ống TK mặt:Gồm 3 đoạn

+, Đoạn mê đạo: đi từ trong ra ngoài giữa 2 cấu trức là tiền đình( ở sau) và ốc tai( ở trước)

+, Đoạn nhĩ: đi từ trước ra sau trong vách xương ngăn hòm nhĩ và tiền đình, làm thành trong hòm nhĩ lồi ra -> lồi ống TK mặt

 Đoạn nhĩ tạo với đoạn mê đạo 1 góc gấp là gối TK mặt , tại đây có hạch gối( CHưa TB cảm giác của dây VII)

+, Đoạn chũm: đi ở thành trước hang chũm, hướng xuống dưới và ra ngoài

+, Đầu tiên nằm dưới đường vào hang rồi đi ở vách xương ngăn hòm nhĩ và hang chum

+, Cuối cùng thoát ra ở lỗ châm chum +, Đoạn ngoài sọ:

+, ĐI ra trước ( Bắt chéo mặt ngoài mỏm châm) và chui vào trong tuyến mang tai, tận cùng ở tuyến mang tai

+, Trong tuyến đi cùng: TM sau cảnh dưới+ ĐM cảnh ngoài +, TK mặt ở ngoài, ĐM ở trong, TM ở giữa

Trang 7

+, Phân nhánh:3 nhánh chính

+, Đoạn trong xương đá:

+, TK đá lơn: tách ở ngang hạch gối, có 1 loại sợi là sợi tự chủ +, TK cơ bàn đạp

+, TK thừng nhĩ; có 2 loại sợi là sợi tự chủ và sợi cảm giác +, Đoạn ngoài sọ:

+, TK tai sau +, TK cho bụng sau cơ 2 bụng và cơ tram móng NHÁNH TẬN : tách ra ở trong tuyến mang tai:

1 Tk thái dương

2 TK gò má

3 TK má

4 TK bờ hàm dưới

5 TK cổ

 Đến các cơ biểu hiện nét mặt

 TK VII có 3 loại sợi:nguyên ủy

+, Sợi vận động: Nhân tk mặt ở cầu não các sợi từ nhân đi vòng ra sau quanh nhân dây VI rồi mới

đi ra trước

+, Sợi cảm giác vị giác cho lưỡi: neuron 1 cực của hạch gối

+, Nhánh ngoại vi đi đến lưỡi ( qua dây thừng nhĩ) +, Nhánh trung ương đi về nhân đơn độc ở cầu não +, Sợi vận động tiết dịch cho tuyến ( lệ , nước bọt, sàn miệng)

+, Nhân bọt trên ở cầu não +, Từ nhân này các sợi trước hạch đi tới 2 hạch:

+, Hạch chân bướm- khẩu cái: qua đường TK đá, sợi sau hạch đi tới tuyến lệ và tuyến tiết niêm dich ở mũi miệng

+, Hạch dưới lưới qua đường thừng nhĩ và TK lưỡi, sợi sau hạch tới tuyến dưới hàm và dưới lưỡi ở sàn miệng

• TK III, IV, VI:

• DÂY VI( TK GIẠNG)

- Nguyên ủy:

 Nhân TK giạng ở trần cầu gần sàn não thất IV

 Thoát ra ở rãnh hành cầu ra trước qua xoang hang cùng ĐM cảnh trong nằm ngoài và dưới ĐM

 Qua khe ổ mắt trên vào ổ mắt trên vào ổ mắt chi phối cơ thẳng ngoài

- Đưa phần trước nhãn cầu ra ngoài

• DÂY IV : TK RÒNG RỌC

- Nguyên ủy:

 Nhân tk ròng rọc ở trung não ngang gò dưới

- Đường đi:

 Thoát ra ở mặt sau trung não

 vòng ra trước qua cuống đại não

 Đi qua thành ngoài xoang hang rồi quakhe ổ mắt trên vào ổ mắt chi phối cho cơ chéo trên

• DÂY III( TK VẬN NHÃN): gồm 2 loại sợi vận động và tự chủ ( chi phối cơ trên nhãn cầu( cơ vòng))

- Nguyên ủy:

 Sợi vận động: Nhân TK vận nhãn ở trung não

 sợi tự chủ: Nhân tK vận nhãn phụ hoặc nhân đối giao cảm, nhân tự chủ

Trang 8

- đường đi:

 Thoát ra ở mặt trước trung não trong rãnh giữa chất thùy sau và cuống não

 Đi qua thành ngoài xoang hang cùng dây IV rồi đi qua khe ổ mắt trên vào ổ mắt vận động cho 5 cơ:

1 Cơ chéo dưới

2 Cơ nâng mi trên

3 Cơ thẳng trong

4 Cơ thẳng dưới

5 Cơ thẳng trên

 Sợi tự chủ đến hạch mi rồi đến cơ mống mắt và thể mi

 Dây III và dây VI đi qua vòng gân chung cùng dây II

 Dây IV ngoài vòng gân chung

• DÂY IX

- tách từ rãnh sau trám hành ra trước chui qua lỗ TM cảnh phình ra 2 chỗ thành hạch trên và dưới

- Nguyên ủy:

1 Sợi vận động: Là nhân chung cho 3 dây 9, 10,11( nhân hoài nghi)

2 Sợi tự chủ: nhân bọt dưới ở cầu não -> hạch tai ở hố dưới thái dương , trong TK hàm dưới) qua

TK nhĩ rồi đến tuyến mang tai

3 Sợi cảm giác: neuron 1 cực của hạch trên và dưới

- Nhánh ngoại vi đến hòm nhĩ , hạnh nhân, xoang cảnh, đám rối hầu , 1 sau lưỡi ( cả cảm giác chung và cảm giác vị giác)

- Nhánh trung ương: vào nhân đơn độc và nhân tủy dây V

- Nhánh TK nhĩ chứa 2 sợi cảm giác và tự chủ

• DÂY X

- Có 3 loại sợi nhưng tự chủ là chính

+, Nhân tự chủ của dây X là dây lưng

+, Nhân vận động của dây X: nhân hoài nghi

+, Nhân cảm giác của dây X là nhân đơn dộc

- Ra khỏi sọ qua lỗ TM cảnh đi xuống trong bao cảnh-> nền cổ dây X phải bắt chéo ĐM dưới đòn( bên trái:???) đến trung thất trên bắt chéo quai ĐM chủ bên trái

- dây X 2 bên tách ra nhánh quặt ngược chi phối các cơ vùng cổ( Trừ cơ ? giáp)

- Sau đó bắt chéo sau 2 phế quản gốc vào trung thất sau-> vào bụng chi phối hầu hết tạng bụng trừ đại tràng xuống, sigma, trực tràng

- ĐR hầu: IX: cảm giác là chính , vận động cơ trên hầu

X: vận động cơ khít hầu, cảm giác là phụ

• DÂY XI

- Rễ sọ: từ nhân đơn độc

- Rễ sống từ 5 đốt sống cổ trên thân dây XI , có nhánh nối sang dây X

- Qua lỗ TM cảnh chỉ có rễ sống

- Chi phối cơ thang và cơ ức đòn chum

• DÂY XII:

- Từ nhân XII đi qua ống TK hạ thiệt qua cổ chi phối các cơ lưỡi

- Giữa đám rối cổ và dây XII có chỗ nối với nhau mang các sợi vận động của cổ 1

- Chi phối cơ giáp móng và móng lưỡi

Trang 9

- Màng cứng: phủ mặt trong xương sọ

- Màng nhện: phủ mặt trong màng cứng

- Màng mềm: phủ mặt ngoài não

- Liềm đại não: ngăn 2 bán cầu đại não, có 3 bờ

- Lều tiểu não:

 Màng bám vào 2 bờ trên xương đá và trai xương chẩm

 Bờ tự do: khuyết lều cho trung não chui qua

CÁC XOANG TM SỌ H104

- Nhóm sau trên: ở vòm sọ

- Nhóm trước dưới: ở nền sọ

1 Nhóm sau trên:

 Hội lưu các xoang: ở ụ chẩm trong thường lệch sang sườn phải của ụ chẩm

Các xoang dẫn máu đến: H103

- Xoang dọc trên:

 Chạy từ trước ra sau trong bờ lồi của liềm đại não rồi đổ vào hội lưu các xoang

 Trên đường đi nhận các TM não trên và có vài chỗ phình ra gọi là hố TM

- Xoang dọc dưới:

 Khoảng 2/3 phía sau bờ tự do liềm đại não rồi đổ vào đầu trước xoang thẳng

- Xoang thẳng:

 Chạy dọc chỗ dính giữa lều rồi đổ vào hội lưu các xoang

 Đầu trước nhận xoang dọ dưới và TM não lớn

- Xoang chẩm

 Từ bờ sau đến lỗ lỡn xương chẩm

 Ra sau và lên trên đổ vào hội lưu các xoang

Các xoang dẫn máu đi:

- Xoang ngang:

 đi ở bờ sau của lều

 từ hội lưu ra trước và sang bên trong rãnh xoang ngang

 sau đó liên tiếp với xoang sigma

- Xoang sigma: H104

 Chạy trong rãnh xoang sigma

 Đầu tiên hướng vào trong và xuống dưới sau đó đi ra trước chui qua lỗ TM cảnh rồi đổi tên thành

TM cảnh trong

2 Nhóm trước dưới:

+, Trung tâm là xoang hang, có 2 xoang hang nằm ở 2 bên thân xương bướm, đi từ khe ổ mắt trên đến

đỉnh xương đá

+, Xoang hang : thành trên ngoài là màng cứng

Trang 10

+, Thành trong dưới: thân và cánh lớn xương bướm

+, Xoang hang 2 bên được nối với nahu bằng 2 xoang gian hang trước và sau

- Các kênh dẫn máu tới xoang hang:

 TM mắt trên và TM mắt dưới( Từ ổ mắt chạy ra sau qua khe ổ mắt trên đổ vào đầu trước của xoang hang

 TM mắt dưới nối thông với đám rối TM chân bướm ( bao quanh cơ chân bướm ngoài)

 Xoang bướm đỉnh từ phía bên sọ đi vào trong dọc bờ sau cánh nhỏ xương bướm để đổ vào đầu trước của xoang hang

• Các kênh dẫn máu rời khỏi xoang hang:

- Xoang đá trên: từ đầu sau xoang hang đi ra sau và ra ngoài dọc bờ trên xương đá, đổ vào chỗ gặp nhau của xoang ngang và xoang sigma

- Xoang đá dưới:

 Từ đầu sau xoang hang ra sau trong rãnh đá chẩm rồi chui qua lỗ TM cảnh và đổ vào TM cảnh trong

- Đám rối nền :

 Nằm ở vùng đối nền xương chẩm nối thông với đầu sau xoang hang và xoang đá dưới( có thể xem

là 1 xoang gian hang)

• Tiếp nối của các xoang TM sọ:

- ĐR TM đốt sống nối thông với ĐR nền và xoang chẩm

=> Đường di căn của VT lên não

Ngày đăng: 08/09/2021, 15:37

w