Tuổi thanh xuân với chúng ta, là hồi ức sống động và khó phai!. Thanh xuân là quãng thời gian đầy sóng gió bởi vì lúc ấy chúng ta không biết câu trả lời là gì.. Thời gian có thể qua đi n
Trang 1LÝ THUYẾT
HÓA HỌC
Lê Văn Nam
Chắt lọc những kiến thức
trong tâm trong trường
trình Hóa lớp 12, hướng tới
kì thi THPT Quốc Gia
Trang 2Thanh xuân của
OUR
là gì nhỉ?
Tuổi thanh xuân với chúng ta, là hồi ức sống động và khó phai! Thanh xuân là quãng thời gian đầy sóng gió bởi vì lúc ấy chúng ta không biết câu trả lời là gì Chúng ta thực sự không biết bản thân muốn cái gì Đó là thời gian chúng ta cứ quẩn quanh đây đó, tìm kiếm câu trả lời Và rồi khi chúng ta bất ngờ biết được câu trả lời Bất giác chúng ta đã trưởng thành, đã trải qua những lần ly biệt ít nhiều
NHỮNG NGÔI SAO KHÔNG HỀ BIẾN MẤT KHI MẶT TRỜI MỌC
Chúng vẫn luôn tỏa sáng đúng chỗ của mình Và mỗi giây phút tuyệt vời trong cuộc sống của mỗi người cũng vậy Thời gian có thể qua đi nhưng những ký ức đẹp vẫn mãi trong lòng mỗi người, không hề biến mất
Khi bạn 17 tuổi, đó là khoảng thời gian khó khăn, vất vả Có thể bạn sẽ gặp được người yêu thương nhất trong cuộc đời 17 tuổi là lúc hãy làm tuổi thanh xuân của bạn được trọn vẹn nhất
CỎ LẠC
Trang 3N gày đã rạng, bình minh đang tỉnh giấc!
“Khi nào em cảm thấy muốn phê phán và chê bai một ai đó, hãy nhớ rằng không phải ai
trên thế giới này cũng có những thuận lợi trong cuộc sống mà em có được."
Nhóm 1 : Danh pháp este
1 Danh pháp các axit thường gặp
axit metanoic 46 đvC 6
COOH COOH axit oxalic 90 đvC
2 CH COOH3 axit axetic
COOH CH
COOH
axit malonic 104 đvC
3 C H COOH2 5 axit propionic
axit propanoic 74 đvC 8
COOH
(C 6 H 5 COOH)
axit benzoic 122 đvC
4 C H COOH3 7 axit butiric 88 đvC 9 CH2 CHCOOH axit acrylic 86 đvC
5 HOOC(CH2 4) COOH: axit adipic 10 2
3
CH
axit metacrylic 100 đvC
HÓA HỌC
12
ÔN THI THPT QUỐC GIA
TỔNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT
Lê Văn Nam
Trang 4
Lê Văn Nam (0797004102)
2 Danh pháp các gốc hidrocacbon thường gặp
6 5
(C H )
phenyl 90 đvC
2 5
CH2 –
6 5 2
benzyl
3 CH3CH2CH2 Propyl 43 đvC 9 CH2 CH vinyl
4 3
3
CH
Isopropyl 43 đvC 10 CH 2 CH CH 2 alyl
3
CH
: Sec – butyl 11
3 3
3
CH
CH
: Tert – butyl
3
CH CH CH CH
CH
: Isoamyl
LƯU Ý
Iso: 1 nhóm – CH 3 gắn vào vị trí cacbon thứ hai từ ngoài mạch đếm vào
Neo: 2 nhóm – CH 3 gắn vào vị trí cacbon thứ hai từ ngoài mạch đếm vào
Sec: Nhóm – CH 3 gắn vào vị trí cacbon thứ ba từ ngoài mạch đếm vào
Tert: Nhóm chức gắn vào vị trí cacbon bậc 3
Trang 53 Danh phỏp cỏc chất este thường gặp
-R COO -R'
Đọc tờn gốc R’ (ở mục 2) + tờn gốc axit RCOO (ở mục 1) + đuụi “at”
d benzyl axetat e isoamyl axetat f metyl butirat
g điphenyl oxalat h etylmetyl malonat i phenyl benzoat
Đề bài cú thể lừa, viết este dưới dạng – OCO – hoặc – OOC – thỡ ta ĐẢO ĐẦU của hai gốc hidrocacbon lại, sau đú mới tiến hành đọc tờn este
Vớ dụ : đảo đầu
đảo đầu
MÙI THƠM CỦA MỘT SỐ ESTE
DANH PHÁP CễNG THỨC MÙI THƠM
3
CH CH CH COO C H CH
Mựi tỏo
Isoamyl axetat CH COOCH CH CH(CH )3 2 2 3 2 Mựi chuối
Etyl butirat CH CH CH COOC H3 2 2 2 5
Mựi dứa
Etyl propionat C H COOC H2 5 2 5
Benzyl axetat CH COOCH C H3 2 6 5 Mựi hoa nhài
Trang 6
Lê Văn Nam (0797004102)
SỐ LƯỢNG CÔNG THỨC CẤU TẠO
CTPT ESTE AXIT ĐƠN CHỨC TRÁNG GƯƠNG LƯU Ý
đơn chức, mạch hở
C8H8O2 6 4 10 4 Đơn chức, có vòng benzen
À lưu ý thêm nè, este có NHIỆT ĐỘ SÔI NHỎ HƠN ancol, axit có cùng số nguyên tử cacbon
do este không tạo được liên kết H với nước, este tan ít trong nước, một số este có mùi thơm được dùng để sản xuất nước hoa
Axit > Ancol > Amin > Este > Andehit > Ete > Ankin > Anken > Ankan
(cùng số Cacbon)
STT HỢP CHẤT CTTQ ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO
HIDROCACBON (GỒM HIDRO VÀ CACBON)
Ankan là hidrocacbon NO, mạch hở, trong phân tử chỉ chưa liên kết đơn.
Ví dụ: CH , C H , C H4 2 6 3 8
Anken là hidrocacbon KHÔNG NO, mạch
hở, trong phân tử có chứa một liên kết đôi
Ví dụ: CH2 CH , CH2 2 CH CH 3
Trang 73 Ankin C Hn 2n 2 , n 2
Anken là hidrocacbon KHÔNG NO, mạch
hở, trong phân tử có chứa một liên kết ba
Ví dụ: CH CH, CH C CH 3
Ankađien là hidrocacbon KHÔNG NO, mạch
hở, trong phân tử có chứa hai liên kết đôi.
Ví dụ: CH2 CH CH CH 2
DẪN XUẤT CỦA HIDROCACBON (GỒM HIDRO, CACBON VÀ CÁC NGUYÊN TỐ KHÁC)
5 Ete no, mạch hở C Hn 2n 2 O, n 2
Ete là hợp chất hữu cơ được hình thành bởi liên kết của HAI PHÂN TỬ ANCOL đã bị mất một phân tử nước
Ví dụ: CH OCH , CH OC H 3 3 3 2 5
6 Ancol no, đơn chức, hở C Hn 2n 2 O, n 1
Ancol là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm hidroxyl (OH) liên kết trực tiếp với CACBON
NO
Ví dụ: CH OH, C H OH 3 2 5
7 Andehit no, đơn chức, hở C H O, n 1n 2n
Andehit là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm CHO liên kết trực tiếp CACBON HOẶC HIDRO.
Ví dụ: HCHO, CH CHO, C H CHO 3 2 5
8 Axit no, đơn, hở C H O , n 1n 2n 2
Axit cacboxylic là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm COOH liên kết trực tiếp CACBON HOẶC HIDRO.
Ví dụ: HCOOH, CH COOH 3
9 Este no, đơn, hở C H O , n 2n 2n 2
Este là sản phẩm được tạo thành khi thay
nhóm – OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm – OR’ của ancol
Ví dụ: HCOOCH , CH COOC H 3 3 2 5
10 Amin no, đơn, hở C Hn 2n 3 N, n 1
Amin là hợp chất hữu cơ được tạo ra khi thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong PHÂN
hiđrocacbon
Ví dụ: CH NH , CH3 2 3NH C H 2 5
Trang 8
Lờ Văn Nam (0797004102)
Nhúm 2 : Phản ứng tạo thành este (este húa)
- Este của axit cacboxylic là sản phẩm thu được khi thay thế nhúm –OH ở nhúm cacboxyl của axit bằng nhúm OR'(với R 'là gốc hiđrocacbon)
Vớ dụ:
o
2 4
o
2 4
H SO đặc ,t
H SO đặc ,t
CH CO OH C H O H CH CO OC H H O
- Cụng thức tổng quỏt của este đơn chức:
trong đó
- Cụng thức tổng quỏt:
trong đó
n 2n 2 2a 2x 2x
a là số liên kết trong gốc R và R'
x là số nhóm chức COO
Trang 9Nhóm 3 : Phương trình thủy phân este trong môi trường kiềm
Ví dụ :
a.
HCOO CH CH NaOH HCOONa HO CH CH
CH CH
b.
3
COOC H 2KOH COOK C H OH CH OH
COOCH COOK
c.
Một số trường hợp đặc biệt :
Trường hợp 1: Nhóm – OH gắn trực tiếp với C = C, tạo thành ANDEHIT (– CHO)
2 chuyÓn thµnh
kÐm bÒn
OH
CH CH
H
a.
3 chuyÓn thµnh
kÐm bÒn
CH CH CH
OH
b.
H
OH
O
c.
LƯU Ý: ở ví dụ (c) thì nhóm OH gắn với C có liên kết đơn nên không bị chuyển thành andehit
Trường hợp 2: Nhóm – OH gắn trực tiếp với C = C, tạo thành XETOL (– C –)
CH3 O
2 chuyÓn thµnh
3 kÐm bÒn
HO C CH
H
CH
a.
Trường hợp 3: Nhóm – OH gắn trực tiếp với vào vòng benzen, tạo thành MUỐI PHENOLAT
2
CH COO K CH CO OH
OH KOH OK H O
a.
CH COO 2KOHCH COOK OKH O
b.
LƯU Ý: ở ví dụ (b) thì nhóm OH gắn với nhóm CH 2 nên chuyển thành muối phenola
3
Trang 10
Lê Văn Nam (0797004102)
Nhóm 4 : Các chất béo thường hay gặp
- Chất béo có gốc hidrocacbon NO ở trạng thái rắn (k = 3), còn gọi là mỡ (tristearin, tripanmitin)
- Chất béo có gốc hidrocacbon KHÔNG NO ở trạng thái lỏng (k > 3), còn gọi là dầu (triolein, trilinolein)
STT DANH PHÁP CÔNG THỨC ĐỘ BẤT BÃO HÒA TRẠNG THÁI PTK
k = 3
do có 3 nhóm – COO – rắn 890 đvC
k = 6
do có 3 nhóm – COO –
và 3 gốc C = C
k = 9
do có 3 nhóm – COO –
và 6 gốc C = C
k = 3
do có 3 nhóm – COO – rắn 806 đvC
- Trong quá trình vận chuyển, người ta thường hidro hóa (+H2) để biến chất béo LỎNG
- Ví dụ :
17 33 3 3 5 2 17 35 3 3 5
Triolein Tristearin
C H COO C H 3H C H COO C H
- Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (+ NaOH/ KOH) còn gọi là phản ứng XÀ PHÒNG HÓA
ChÊt bÐo Muèi Glixerol (M = 92) RCOO C H 3NaOH 3RCOONa C H (OH)
Trang 11- Có biểu thức bảo toàn khối lượng sau :
3 5 3
chÊt bÐo NaOH / KOH xµ phßng / muèi C H (OH)
- Trong phản ứng đốt cháy chất béo, ta có biểu thức :
2 2
CO H O chÊt bÐo
n
k 1
- Khi thủy phân chất béo trong môi trường axit hoặc cũng như môi trường bazơ thì luôn luôn
thu được