1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Cửu cung phi trọn đời

18 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 327,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về phương hướng Đông: là cung Chấn Tây: là cung Đoài Đông nam: là cung Tốn Đông bắc: là cung Cấn SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC CUNG VỚI NHAU NHƯ SAU: SINH KHÍ Ngũ quỷ DIEN NIEN Lục sát Hoạ hạ

Trang 1

CỬU CUNG PHI

MỐI QUAN HỆ GIỮA NGƯỜI VỚI NGƯỜI, NGƯỜI VỚI KHÔNG GIAN, THỜI GIAN

Bảng tra số tương ứng với Can Chi của ngày, tháng, năm:

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Sau khi tìm được số tương ứng với Can, Chi thì tra vào bảng sau đây:

Thượng nguyên

1864 - 1923

Trung nguyên

1924 - 1983

Hạ nguyên

1984 - 2043

Năm

Năm thuộc Tam nguyên nào thì tra vào cột của nguyên ấy Nếu tìm cung của người thì nam tra vào cột nam, nữ tra vào cột nữ Nếu tìm cung năm của thời gian thì tra cột nam

Trang 2

Tháng

Thuộc năm nào thì tra vào cột tương ứng của năm ấy (lấy cột nam)

Ngày

Ngày thuộc tháng 1 - 4 - 7 - 10 thì tra vào cột nam của Thượng nguyên

Ngày thuộc tháng 2 - 5 - 8 - 11 thì tra vào cột nam của Trung nguyên

Ngày thuộc tháng 3 - 6 - 9 - 12 thì tra vào cột nam của Hạ nguyên

Giờ

Dùng bảng tìm huyệt châm cứu Linh quy phi đằng lấy cung của huyệt làm cung giờ theo từng ngày (xem bảng tra sẵn ở sau) Cách tính:

Số của ngày

Can ngày Chi ngày Số tương ứng

Giáp - Kỷ Thìn - Tuất - Sửu -

Mùi

10

Mậu - Quý Bính - Tân

Tỵ - Ngọ Hợi - Tý

7

Số của giờ

Can giờ Chi giờ Số tương ứng

Đinh - Nhâm Mão - Dậu 6

Tỵ - Hợi 4

Lấy số Can, Chi của ngày, giờ cộng lại với nhau

Tổng số chia cho 9 (nếu là ngày dương)

Tổng số chia cho 6 (nếu là ngày âm)

Số dư còn lại:

1 - Khảm 2, 5 - Khôn 3 - Chấn 4 - Tốn

Trang 3

Về phương hướng

Đông: là cung Chấn Tây: là cung Đoài

Đông nam: là cung Tốn Đông bắc: là cung Cấn

SỰ KẾT HỢP GIỮA CÁC CUNG VỚI NHAU NHƯ SAU:

SINH

KHÍ

Ngũ quỷ

DIEN NIEN Lục sát Hoạ hại THIEN Y

Tuyệt mạng

PHỤC VỊ

Ý NGHĨA CỦA SỰ KẾT HỢP :

Sinh khí: (dương Mộc) sự phát sinh quan hệ về vật chất hay tinh thần như gặp gỡ

bạn cũ, chiêu đãi, có tiền, hoặc có tiền để trả nợ Sức khoẻ tốt, sự thụ thai, sinh nở (Sinh tài thêm đinh)

Ngũ quỷ: (Hoả) Sự bực mình, rắc rối (do bị tai nạn, mất mát, kiện thưa, cãi vã, vạ

miệng ), đi họp, đi công tác, công việc bận rộn Hay tai nạn, nếu có Ngũ hoàng

Diên niên: (dương Kim) Sự may mắn bất ngờ (trúng số, tai nạn xe cộ nhưng người

thì không sao ) Sức khoẻ tốt (kết hợp giữa người với người), tăng thêm trường thọ (Chỉ có Chấn kết hợp Tốn mới trường thọ nhiều, bách niên giai lão)

Lục sát: (Thuỷ) Sự cản trở, công việc trái với ý định ban đầu, va chạm xe cộ, quan

hệ bị xấu đi do tác động bên ngoài, sẩy thai hay nạo thai, chăn nuôi không được Không được yên ổn làm việc khó thành công

Hoạ hại: (âm Thổ) Thiệt hại về vật chất hay tinh thần (trả tiền, mất tiền, hư hỏng

đồ đạc, cãi vã về đồ đạc, thị phi, điều tiếng ), đi xa Tổn tài, dễ mắc bệnh tật

Trang 4

Thiên y: (dương Thổ) Sự giải thoát khỏi sự bế tắc, đúng lúc bí nhất thì có cơ hội

hay có sự trợ giúp để qua khỏi, như ý về vật chất hay tinh thần Có lợi cho sức khoẻ, không bệnh tật, hoặc ít bệnh nếu có bệnh thì mau khỏi Tâm lý lành mạnh, đạo đức lành mạnh

Tuyệt mệnh: (âm Kim) Sức khoẻ kém, tai nạn, tình cảm bị xấu đi, mất mặn, mất

nhạt với người, người trở mặt, sự chia lìa, khách không mời mà đến Nhưng những việc lớn của cuộc đời lại hay được vào thời điểm này, hay có lợi lọc nhỏ

Phục vị: (âm Mộc) Mọi việc diễn ra bình thường, nếu gặp tốt thì sẽ tốt, gặp xấu sẽ

xấu căn cứ vào các quan hệ hay các mốc thời gian khác ảnh hưởng vào lúc đó Như ngày phục vị gặp giờ hay tháng hay năm Thiên y thì sẽ là Thiên y, Ngũ quỷ thì sẽ

là ngũ quỷ Tuổi Khôn, Cấn hay có sự va chạm nhất là về xe cộ

Bảng tra sẵn cung của giờ

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Ngày Giờ

Trang 5

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Ngày Giờ

Trang 6

Tý Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi

Ghi chú: 1 - Khảm 2, 5 - Khôn 3 - Chấn 4 - Tốn

6 - Càn 7 - Đoài 8 - Cấn 9 - Ly

Bảng tra nhanh cửu cung

c Khảm - Cấn f Đoài - Cấn i Tốn - Khôn

e Cấn - Đoài h Khôn - Khảm k Khôn - Tốn

Khởi Thượng nguyên

Tháng 1-4-7-10

Khởi Hạ nguyên Tháng 3-6-9-12

Khởi Trung nguyên Tháng 2-5-8-11

Lấy các chữ số của năm sinh (dương lịch) đem cộng lại với nhau rồi trừ mãi cho 9 kết quả số dư tra vào bảng, chữ đứng trước là cung phi của nam, chữ đứng sau là của nữ

Ví dụ: người sinh năm 1998 ta lấy 1 + 9 + 9 + 8 = 27 à 2 + 7 = 9 tra vào bảng

ta thấy Khôn - Tốn vậy người sinh vào năm này Nam là Khôn, Nữ là Tốn

TÍNH KHÍ CHẤT BẨM SINH

Thiên Can của năm sinh :

Là sự ảnh hưởng của khách quan vào cơ thể con người

Giáp - ất:

Đi lên của sự thịnh có khả năng thuận lợi Can, Đảm vượng: mưu lượng tốt, được việc, dám phụ trách Mưu lự, giận, ương bướng, cáu gắt, hỗn láo, dũng cảm, hăng hái, tự tin, tin tưởng, dứt khoát, quyết đoán

Bính - Đinh:

Cực thịnh Lúc bế tắc gặp sự trợ giúp Tâm vượng: Thần minh, khó khăn dễ tìm

đường thoát, vui, vô tư, tếu, sáng suốt, linh hoạt, cười cợt đùa bỡn lấp lửng Giao

tiếp tốt

Mậu - Kỷ:

Ngày Giờ

Trang 7

Giằng co giữa thịnh và suy Tỳ, Vị vượng: điều xuất, lo nghĩ, bình thản, dự kiến, trìu mến, dịu dàng , ôn hoà, chăm lo, tình cảm, ca thán Ngập ngừng, do dự hay bỏ

lỡ thời cơ, không quyết đoán, ưa nịnh Văn hoá nghệ thuật

Canh - Tân:

Cực suy, trở ngại Do Phế, Đại trường vượng: buồn, khắt khe, xoi mói, thương hại, thở than, tỉ mỉ, cẩn thận, vụn vặt, gò gẫm, khô khan Phó tướng chủ trị tiết nên làm việc tính toán chính xác, khắt khe Hay bắt bẻ lý sự nên bị cản phá, đụng chạm

Nhâm - Quý:

Từ suy sang thịnh Thận và Bàng quang vượng: thuỷ lấn át Tâm hoả ham chuyện đâu đâu, thần trí lu mờ, nên suốt đời không làm dược việc gì, bao giờ cũng chậm hơn dự định, nếu có người trợ giúp thì mới được việc Kỹ xảo, kinh hãi, nghi ngờ, bực bội, tham lam, ích kỷ, nhút nhát, dựa dẫm Thủ kho, khéo léo, kỹ xảo

ĐỊA CHI CỦA NĂM SINH:

Chủ về sở trường năng khiếu (chủ quan)

Từ Tý đến Tỵ là nửa dương: chủ ý thức, ham hoạt động xã hội, viển vông

Từ Ngọ đến Hợi là nửa âm: chủ bản năng, ham hoạt động mang tính thực dụng Tý:

Cực kỳ khôn, tất cả vì cái danh

Hợi:

Cực kỳ khôn, tất cả vì cái lợi

Dần:

Cực đoan về ý thức, gia trưởng, bảo thủ

Thân:

Cực đoan về kinh tế, thích sòng phẳng về kinh tế

Tỵ - Ngọ:

Lưỡng lự giữa danh và lợi Thường không đạt được kết quả gì

Sửu:

Khả năng phát hiện được quy luật, vấn đề nhanh

Mão:

Không chính kiến, coi bạn bè hơn anh em

Thìn:

Sỹ diện, khoa trương, ham hiểu nhưng không sâu, chỉ nên làm cố vấn

Mùi:

Giỏi nắm bắt tâm lý của người khác, phát hiện quy luật nội tâm

Dậu:

Bòn nhặt, vì cá nhân

Tuất:

Thực dụng, thấy lợi cụ thể mới làm

Trang 8

MỆNH NẠP ÂM :

Là phương pháp làm việc, công tác

Mộc: Cứng nhắc, doạ nạt thiên hạ

Hoả: Linh hoạt

Thổ: Ba phải, xử lý bằng tình cảm

Kim: Máy móc, chi li, rõ ràng, thóc mách

Thuỷ: Khéo léo, mềm mỏng, kiên trì, nhẫn nại

Tìm hành khuyết:

Lấy Can chi của ngày, giờ, tháng, năm sinh

Tìm mệnh nạp âm của năm sinh, tháng sinh

Đổi Can của Năm, Tháng, Ngày, Giờ sinh ra ngũ hành

Xem trong các hành đã có nhiều ít, thiếu đủ ra sao rồi căn cứ vào đó tìm ra hành khuyết

Xem sinh khắc của hành đã có với hành khuyết, từ đó ta có thể biết được bệnh tật

và khí chất bẩm sinh mà có hướng dưỡng sinh, hướng nghiệp cho phù hợp

Mệnh năm và mệnh tháng tương sinh: thể hiện sự khéo léo, tế nhị dễ được lòng người

Mệnh năm và mệnh tháng tương khắc: thì hay bị hiểu nhầm, biểu hiện ra bên ngoài nhiều khi không thể hiện được tâm trạng bên trong

Mệnh năm và mệnh tháng tương đồng: thì ruột để ngoài da, chưa khảo đã xưng

Ví dụ: Người sinh Năm Quý Dậu, Tháng Quý Hợi, Ngày ất Tị, Giờ Kỷ Mão

Mệnh nạp

âm

Ngũ hành của Can

Hành khuyết

Trang 9

Ta thấy có hai hành khuyết là Hoả và Kim Hành Kim được Thổ sinh, không bị khắc Hành Hoả được hành Mộc sinh, lại bị hai hành Thuỷ khắc đã yếu lại càng yếu hơn Do đó người này bị khuyết Hoả Bệnh bẩm sinh của người này liên quan đến Tâm và Tiểu trường, biểu hiện cá tính là vui, vô tư, tếu, sáng suốt, linh hoạt, cười cợt đùa bỡn lấp lửng Giao tiếp tốt Cá tính này sẽ đan xen với những cá tính, năng lực do Can, Chi, Mệnh nạp âm của năm sinh và suy vượng theo sự suy vượng của tạng, phủ (cần có một chút hiểu biết về y học phương Đông để xem xét)

Một số hệ quả để tham khảo:

3 - 4 Thuỷ: Thường yêu sớm

2 - 3 Thuỷ, có Thuỷ âm và dương: Có linh tính tốt, khí chất bẩm sinh của người có trường sinh học

Thiếu Thuỷ: Nhút nhát

Kim + Thuỷ: Lông tóc dày

Mộc: đậm người

Thuỷ + Mộc: Thường đen

Thuỷ + Kim: Thường da trắng bệch

Hoả + Mộc: Huyết áp

Thổ + Thuỷ: Thấp khớp

SINH GIỜ QUAN SÁT

Tháng giêng: giờ Tị Tháng Hai: Giờ Thìn

Tháng Ba: giờ Mão Tháng Tư: giờ Dần

Tháng Năm: giờ Sửu Tháng Sáu: giờ Tý

Tháng Bảy: giờ Hợi Tháng Tám: giờ Tuất

Tháng Chín: giờ Dậu Tháng Mười: giờ Thân

Tháng mười một: giờ Mùi Tháng Chạp: giờ Ngọ

Người sinh vào giờ Quan sát chức năng gan không ổn định, dễ mắc bệnh viêm gan Nhỏ thường ốm yếu khó nuôi, lớn khôn ngoan, thông minh nhưng ương ngạnh bướng bỉnh, nêú môi trường giáo dục không tốt dễ hung hăng, mắc vòng tố tụng

SINH GIỜ DẠ ĐỀ

Mùa xuân: sinh giờ Ngọ Mùa Hạ: sinh giờ Dậu

Mùa Thu: sinh giờ Tý Mùa Đông: sinh giờ Mão

Trang 10

Thường bị trì trệ khí huyết gây mệt mỏi, trẻ thì giãy đạp kêu khóc, già vật vã khó ngủ

Cách khắc phục: Lấy xác ve, nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân, sao giòn sắc uống Hoặc buổi tối hơ ngải huyệt Bách hội từ 3 đến 5 phút

SINH GIỜ KIM XÀ THIẾT TOẢ

- Khởi năm Tý tại cung Tuất theo chiều thuận tới năm sinh, lấy đó làm cung tháng

giêng

- Từ cung tháng giêng đi nghịch tới tháng sinh

- Từ cung tháng sinh lấy làm ngày mồng 1 đi thuận tới ngày sinh

- Coi cung ngày sinh là giờ Tý đi nghịch tới giờ sinh

Nam gặp cung Thìn - Tuất là bị

Nữ gặp cung Sửu - Mùi là bị

Khó nuôi, lắm bệnh tật, chạy chữa khó khỏi hơn trẻ khác Một số trường hợp có biểu hiện rối loạn nhiễm sắc thể (bệnh đao)

SINH GIỜ DIÊM VƯƠNG

Mùa xuân: sinh giờ Sửu , Mùi Mùa Hạ: sinh giờ Thìn, Tuất

Mùa Thu: sinh giờ Tý, Ngọ Mùa Đông: sinh giờ Mão, Dậu

Trẻ hay co giật chân tay, thần kinh bất ổn, đôi khi nói lời kỳ dị như ma ám, giật mình trợn mắt

BIỂU ĐỒ KINH LẠC NUÔI THAI

(Mục này của tác giả Lê Đình Thăng)

Những tháng người mẹ mang thai, các kinh nuôi thai vào từng thời điểm suy yếu không đủ chi phối cho cả mẹ con nên gây bệnh Nếu người mẹ khoẻ, các kinh lạc và khí huyết đầy đủ thì không có bệnh và không có ốm nghén

- Tháng thứ nhất: Túc quyết âm Can kinh nuôi thai (Thường thấy hoa mắt)

- Tháng thứ hai: Túc thiếu dương Đởm kinh nuôi thai (Thấy gai rét lợm giọng, sợ

cơm, thèm của chua)

- Tháng thứ ba: Thủ quyết âm Tâm bào kinh nuôi thai (Từ tháng này mới phân

biệt trai gái) (Mất ngủ, tim hồi hộp)

- Tháng thứ tư: Thủ thiếu dương Tam tiêu nuôi thai (Nóng ruột thích ăn mát)

- Tháng thứ năm: Túc thái âm Tỳ kinh nuôi thai (Kém ăn, đầy bụng)

- Tháng thứ sáu: Túc dương minh Vị kinh nuôi thai

- Tháng thứ bảy: Thủ thái âm Phế kinh nuôi thai (Ho )

- Tháng thứ tám: Thủ dương minh Đại tràng kinh nuôi thai

- Tháng thứ chín: Thủ thiếu âm Thận kinh nuôi thai (Chân xuống máu, phù)

Trang 11

- Tháng thứ mười: Túc thái dương Bàng quang kinh nuôi thai (Phải tránh gió,

nước, dễ nhiễm cảm)

TUẦN BIẾN TUẦN CHƯNG CỦA TRẺ EM

Từ lúc trẻ được sinh ra đến ngày thứ:

32 - Thận: môi trên sưng bạc màu, sốt, đi đái nhiều

64 - Bàng quang: môi càng rộp, sốt nhiệt độ cao hơn, ưỡn người

96 - Tâm: sốt nhiều, nét mặt thất thường

128 - Tiểu trường: sốt cao, trớ sữa

160 - Phế: Ho, ra mồ hôi

192 - Đại trường: sôi bụng, ỉa nhiều phân sủi bọt

224 - Can: co giật, sốt

256 - Đảm: Sốt đờ đẫn, mê mệt

288 - Tỳ: ỉa chảy kéo dài

320 - Vị: vừa ỉa, vừa mửa

- Hết một vòng thì lặp lại, ba vòng thì mất (lúc này trẻ khoảng 3 tuổi)

- Trước, sau ngày đó 3 ngày (khoảng 1 tuần) thì có các biểu hiện như đã nêu

- Trừ khi mắc các chứng bệnh khác, còn thì không cần cho uống thuốc hết tuần thì chứng đó tự hết

- Người mẹ có thể hà hơi nóng vào thóp thở của đứa trẻ có tác dụng giúp cho chứng đó nhanh hết

NHỮNG QUY LUẬT NHẬN THỨC CỦA PHƯƠNG ĐÔNG

Quy luật phát triển bình thường của nhận thức:

Từ lúc mới sinh đến 7,5 tuổi: con người nhận thức

thế giới bằng nhãn quan kỳ lạ, đầy tính ước mơ thần

thoại

Từ 7,5 đến 22,5 tuổi là tuổi học: ham hiểu biết,

muốn học tất cả những gì mà họ gặp

Từ 22,5 tuổi đến 37,5 tuổi là tuổi tập: Khẳng định

giá trị thực của mình trong cuộc sống, muốn tự mình là

ra sản phẩm bằng hiểu biết và sức lực của mình

Từ 37,5 đến 52,5 tuổi: thời kỳ sáng tạo và phát minh

Từ 52,5 đến 67,5: trí lực và sức khoẻ giảm dần, gia đình và xã hội đưa họ

vào vị trí được tôn trọng, hay được hỏi ý kiến về nhiều vấn đề Do vậy họ trở nên cẩn trọng, luôn phải tự ôn, tự kiểm lại những hiểu biết và kinh nghiệm của mình, rút ra cái đúng cái sai để giữ đúng vị trí của mình trong gia đình và xã hội và để cho gia đình và xã hội tin và kính trọng

Từ 67,5 tuổi trở lên: họ lại bắt đầu bước vào thời kỳ học những kiến thức

mới, những phát minh sáng tạo của thế hệ sinh sau họ từ 30 đến 40 năm đã làm sống dậy trong họ niềm vui học tập, làm họ quên đi sự cô đơn của lớp người này

7,5t 67,5t 52,5t

37,5t 22,5t82,5t

Học Tập

Phát minh sáng tạo

0t Hồi tưởng rút kinh nghiệm

Trang 12

khi họ đang mất dần những đồng nghiệp, bạn đời, bạn tình thân thiết, gần gũi Đi học lúc này là đến những câu lạc bộ, đến những nơi hội họp, nói chuyện, thông báo, báo cáo khoa học với cuốn sổ và cây bút không rời bên người

Quy luật kế thừa nhận thức của loài người:

Từ 0 đến 30 tuổi: con người có trách nhiệm xã hội là

học Nếu do nhu cầu cụ thể ở một nơi nào đó, ở một con người

cụ thể nào đó mà họ phải làm công việc dạy kiến thức thì họ

vẫn phải coi việc học là chính, tiếp tục học kiến thức để dạy và

coi việc dậy là quá trình đang học tập phương pháp dậy đó

Từ 30 đến 60 tuổi: con người có trách nhiệm xã hội là

dạy, thường ở độ tuổi này họ đã có gia đình và con cái, trước

hết là việc dạy con cái trong nhà, đó là yêu cầu bắt buộc, sau

nữa là việc dạy trẻ em học sinh trong ngõ xóm, ngoài xã hội

Quy luật bảo tồn xã hội:

Nửa thịnh: Từ lứa tuổi 16 đến 45 đây là giai

đoạn sức khoẻ và tài năng của con người ở mức

độ thịnh nhất Làm nhiều chơi ít

Nửa non và nửa suy: gồm những người từ

tuổi 0 đến 15 là tuổi còn non nớt, từ 45 đến 60

tuổi là suy Trong giai đoạn này sức khoẻ và tài

năng của con người còn non nớt hoặc dã bắt đầu

suy giảm Làm ít, chơi nhiều

Quy luậtvề thời gian không gian

Lấy đỉnh núi Chô-mô-lung-ma làm tâm, chia đông bán cầu ra 5 phần đều nhau (như hình vẽ) Từng miền sẽ là các hành tương ứng và thời điểm bắt đầu vào các hành như đã ghi trên hình Theo quy luật vượng, tướng, hưu, tù, tử của các hành mà từng khu vực vào các thời điểm khác nhau sẽ vượng suy khác nhau

0t 60t

30t

Học Dạy

0t 60t

30t

Làm nhiều chơi ít

Làm ít Chơi nhiều 15t

16t

46t 45t

1942 2002

1930 1990

1954 2014

1978

1966

1930 1990

1954 2014

1978

1966 2026

Thuỷ

Mộc Hoả Thổ

Kim

Trang 13

Ví dụ: Từ năm 1990 đến năm 2002 là thời điểm hành mộc vượng, Mộc

vượng, Hoả tướng, Thuỷ hưu, Kim tù, Thổ tử Như Việt nam ở vào khoảng khu

vực hành hoả nên khí bắt đầu vượng dần lên Khu vực châu Âu là Kim bị tù nên có

nhiều biến động không thuận, khu vực trung tâm (ấn độ, Trung á) là hành thổ bị

tử Đồng thời ở vào các khu vực khác nhau thì tính cách cũng lệ thuộc vào hành

của khu vực ấy, như vùng Trung quốc, Nhật bản là hành Mộc, chủ mưu lự, hoạt

động nên võ thuật rất phát triển, “thâm hiểm”, vùng Ấn độ khoảng hành Thổ nên

thiên về những tính cách hướng nội, thiền, Yôga

BẢNG QUY LOẠI NGŨ HÀNH VỚI VẠN VẬT

Phương

hướng

Đông, Đông Nam Nam Đông Bắc, Trung ương, Tây Nam Tây, Tây Bắc Bắc

Mùa Xuân Hạ Trưởng hạ Thu Đông

Sắc Xanh Đỏ Vàng Trắng Đen

Vật tượng

Lục khí

Năm Tỵ, Hợi

Quyết âm phong

Mộc

Năm Tý, Ngọ Thiếu âm quân hoả Năm Dần, Thân Thiếu dương tướng hoả

Năm Sửu, Mùi Thái âm thấp thổ

Năm Mão, Dậu Dương Minh táo kim

Năm Thìn, Tuất Thái dương hàn thuỷ

Ngũ vận Năm Đinh, Nhâm Năm Mậu Quý Năm Giáp, Kỷ Năm ất Canh Năm Bính, Tân

10 thiên

can

Giáp, ất Bính, Đinh Mậu, Kỷ Canh, Tân Nhâm, Quý

12 Địa chi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi Thân, Dậu Tý, Hợi

Tiết quý

Mạnh xuân Trọng xuân

Mạnh hạ Trọng

hạ

Quý xuân,Quý

hạ, Quý thu, Quý đông

Mạnh thu Trọng thu

Mạnh đông Trọng đông

Bát quái Chấn, Tốn Ly Cấn, Trung -ương, Khôn Đoài, Càn Khảm

Cửu cung ở

Ngũ

thường

Nhân (tính bản

thiện) Lễ (cư xử đúng phép) Tín (Trung thực)

Nghĩa (hành động theo điều phải)

Trí (hiểu rõ sự lý)

Phủ Đảm Tiểu trường Vị Đại trường Bàng quang

Ngày đăng: 07/09/2021, 20:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w