1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu đặc điểm địa CHẤT, ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG dầu KHÍ và THIẾT kế GIẾNG KHOAN CHO cấu tạo HỒNG hà, lô 102 106, bắc bể SÔNG HỒNG

44 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 16,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu tạo Hồng Hà có vị trí địa lý thuộc lô thăm dò 10210, ngoài khơi khu vực Bắc bể trầm tích Sông Hồng, cách cảng biển Đình Vũ khoảng 50km về phía Đông Bắc. Cấu tạo nằm trong khu vực có độ sâu nước biển khoảng 25m. Cấu tạo Hồng Hà có vị trí địa chất thuộc phụ đới trũng Đông Quan kéo dài, giới hạn về phía Đông Bắc bởi hệ thống đứt gãy Sông Lô và hệ thống đứt gãy Vĩnh Ninh về phía Tây Nam, kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam. Cấu tạo Hồng Hà cách mỏ khí Thái Bình khoảng 10km về phía Đông Bắc. Cấu tạo Hồng Hà được xác định trên cơ sở minh giải tài liệu địa chấn 3D được thu nổ năm 2004. Về cấu trúc, đây là khép kín 3 chiều phụ thuộc đứt gãy ở các tầng U220, U240 và U260 và bị phân chia thành 3 khối chính: Tây Bắc, Trung tâm, và Đông Nam. Trong đó, khối Đông Nam được đánh giá có nhiều điều kiện thuận lợi hơn như: diện tích lớn nhất, gần nguồn di dịch hydrocacbon hơn, và ít bị các đứt gãy theo phương á kinh tuyến chia cắt. Do đó, khối Đông Nam được lựa chọn để khoan thăm dò.

Trang 1

PHƯƠNG ÁN ĐỊA CHẤT GIẾNG KHOAN 102-HH

TÓM TẮT BÁO CÁO

Cấu tạo Hồng Hà có vị trí địa lý thuộc lô thăm dò 102/10, ngoài khơi khu vựcBắc bể trầm tích Sông Hồng, cách cảng biển Đình Vũ khoảng 50km về phía ĐôngBắc Cấu tạo nằm trong khu vực có độ sâu nước biển khoảng 25m

Cấu tạo Hồng Hà có vị trí địa chất thuộc phụ đới trũng Đông Quan kéo dài, giớihạn về phía Đông Bắc bởi hệ thống đứt gãy Sông Lô và hệ thống đứt gãy Vĩnh Ninh

về phía Tây Nam, kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam Cấu tạo Hồng Hà cách

mỏ khí Thái Bình khoảng 10km về phía Đông Bắc

Cấu tạo Hồng Hà được xác định trên cơ sở minh giải tài liệu địa chấn 3D đượcthu nổ năm 2004 Về cấu trúc, đây là khép kín 3 chiều phụ thuộc đứt gãy ở các tầngU220, U240 và U260 và bị phân chia thành 3 khối chính: Tây Bắc, Trung tâm, vàĐông Nam Trong đó, khối Đông Nam được đánh giá có nhiều điều kiện thuận lợihơn như: diện tích lớn nhất, gần nguồn di dịch hydrocacbon hơn, và ít bị các đứt gãytheo phương á kinh tuyến chia cắt Do đó, khối Đông Nam được lựa chọn để khoanthăm dò

Cấu tạo Hồng Hà dự kiến có 03 tập vỉa tương đương với các phát hiện tại mỏkhí Thái Bình là các tập vỉa U220, U240, và U260 Diện tích khép kín của các tầngU220, U240, và U260 tại khối Đông Nam của cấu tạo Hồng Hà lần lượt là 5,86km2,5,0km2, và 3,15km2 Cấu tạo Hồng Hà có trữ lượng tiềm năng khoảng 131 tỉ bộ khốikhí, trong đó khối Đông Nam có trữ lượng tiềm năng khoảng 66 tỉ bộ khối khí với hệ

số thành công trung bình khoảng 18%

Đối tượng thăm dò của giếng khoan 102-HHlà các tập cát kết tuổi Miocen sớm– giữa đã được nâng lên trong pha nghịch đảo kiến tạo cuối Miocen Theo liên kếtđịa chấn, đây là các tập vỉa tương đương với các vỉa đã phát hiện khí tại mỏ khí TháiBình

Giếng khoan 102-HHđược thiết kế dự kiến khoan tới độ sâu 1700m TVDSS(1735 mMD) +/-100m Độ sâu thực tế cuối cùng của giếng khoan sẽ được Ủy banđiều hành khoan thảo luận và quyết định dựa trên điều kiện giếng khoan, biểu hiệndầu khí khi gặp đối tượng theo tình hình thực tế thi công khoan

Trang 2

I THÔNG TIN CHUNG

I.1 Vị trí địa lý

Lô 102/10 & 106/10 có diện tích khoảng 10,022 km2, nằm ở phần phía Bắc củabồn trũng Sông Hồng, ngoài khơi phía Bắc Việt Nam, tiếp giáp với MVHN ở phía TâyBắc, giáp với lô 100-101 ở phía Đông Bắc, giáp lô 103&107 ở phía Nam (Hình I.1),với 650 km chiều dài và 150 km chiều rộng, chiều dày trầm tích lên tới 10 km tại trungtâm bồn trũng

Hình I.1: Vị trí lô 102/10-106/10

I.2 Đặc điểm địa chất khu vực

Bể Sông Hồng là một bồn trầm tích Kainozoi được hình thành như một địa hàokéo tách theo phương Tây Bắc – Đông Nam và bị giới hạn bởi đứt gãy trượt bằngSông Lô, Sông Chảy Bể Sông Hồng là kết quả của hoạt động xô húc giữa mảng Ấn

Độ và Á-Âu gây ra hoạt động xoay theo chiều kim đồng hồ và hoạt động kéo tách từEocen đến Oligocen sớm là nguyên nhân kiến tạo chính tạo ra bể Sông Hồng Sau đó,

bể Sông Hồng trải qua thời kỳ hoạt động nghịch đảo kiến tạo trong Miocen giữa

Trang 3

-muộn và tiếp tục lún chìm nhiệt cho tới hiện tại Đây là một bể phức tạp với lịch sửphát triển từ thời kỳ Paleogen tới nay, bể đã trải qua các pha căng nén, nghịch đảo, bàomòn – cắt xén và lún chìm nhiệt Do đó, bể Sông Hồng có rất nhiều đơn vị cấu trúckhác nhau nhưng có thể phân chia thành 3 vùng cấu trúc chính trong lô 102/10-106/10như sau:

- Vùng Rìa Tây Nam: Nằm ở phía Tây Nam của đứt gãy Sông Chảy và thuộc đới

đơn nghiêng Thanh Nghệ với phức hợp đá trầm tích biến chất tuổi Proterozoi và chiếmchủ yếu là cacbonat Mesozoi, trầm tích vụn Mesozoic và chiều dày trầm tíchKainozoic xấp xỉ 2000 m

Vùng Trung Tâm: Nằm ở giữa đứt gãy Sông Lô và đứt gãy Sông Chảy và là

vùng nghịch đảo kiến tạo Miocen Diện tích này đã bị nghịch đảo từ Miocen giữa tớiMiocen muộn, thậm chí một số phần xảy ra nghịch đảo trong Plioxen sớm Nguồn gốccủa hiện tượng nghịch đảo kiến tạo là do hoạt động trượt bằng phải của đứt gãy SôngHồng do vậy trầm tích Miocen bị nén ép, nâng lên và cắt xén vài trăm mét cho tớihàng ngàn mét Đối tượng Hồng Hà Bắc nằm ở vùng Trung tâm

Vùng Rìa Đông Bắc: Nằm ở phía Đông Bắc của đứt gãy Sông Lô và phân chia

thành thềm Hạ Long và phụ đới Bạch Long Vĩ Thềm Hạ Long là móng Paleozoic vớichiều dày trầm tích Kainozoi xấp xỉ 2000 m và đặc trưng bởi cacbonat dạng khối vàphân phiến, serisit, cát kết dạng quarzit trong móng, cát kết độ chọn lọc trung bình - tốttrong trầm tích vụn, thềm Hạ Long có các địa hào nông như Yên Tử - Chí Linh Ngoài

ra, phụ đới Bạch Long Vĩ còn chịu ảnh hưởng của hoạt động nghịch đảo từ Oligocenmuộn tới Miocen sớm tạo ra các đối tượng triển vọng trong Oligocen tới Miocen, đượcphân bố trong các địa hào hẹp

Trang 4

Hình I.2: Bản đồ cấu trúc nóc móng Đệ Tam và các đơn vị kiến tạo chính khu vực

102-106 và vùng lân cận

Hình I.3: Các đơn vị cấu trúc chính lô 102-106

I.3 Lịch sử tìm kiếm thăm dò trong lô

Các hoạt động thăm dò chính trong lô gồm có:

Thu nổ 14.476 km địa chấn 2D và 2.224 km2 địa chấn 3D (Bảng I.1)

Khoan 13 giếng khoan trong đó có 06 giếng khoan phát hiện dầu khí (Bảng I.2)

Trang 5

Bảng I.1 Khối lượng thu nổ địa chấn khu vực lô 102-106, Bắc bể Sông Hồng

Nhà điều hành Giai đoạn thu nổ Khối lượng thu nổ

4 PCOSB 106-YT-2X 200

Thẩm lượng móng Cacbonat Biểu hiện HC trong cát kết Miocen Không có biểu hiện khí trong móngCacbonat Không thử DST Giếng khô

5 PCOSB 106-HL-1X 200

Biểu hiện kém trong cát kết Miocen Khoan vào móng Cacbonat550m, không có biểu hiện HC Thử DST nhưng không cho dòng

6 PCOSB 102-TB-1X 200

Phát hiện khí trong cát kết Miocen Thử 2 DST DST#1: 23 mmscf/d & DST#2: 24 mmscf/d

7 PCOSB 106-HR-1X 200

Phát hiện dầu trong Cacbonat DST cho dòng dầu 4800 bbl/d & khí 6 mmscf/d

Trang 6

mmscf/d & condensate 2391 bbl/d (H2S: 8500 ppm, CO2: 9%), móng cacbonat: 13,7 mmscf/d &

condensate 895 bbl/d (H2S~7000ppm, CO2: 10%)

I.4 Tiềm năng dầu khí lô 102/10&106/10

14 đối tượng tiềm năng đã được đánh giá dựa trên 5 yếu tố như tầng sinh, chứa,chắn, thời gian và di dịch Nhìn chung, hệ thống dầu khí lô 102/10-106/10 thuận lợicho tích lũy dầu khí thương mại,được chứng minh bởi các phát hiện khí trong cát kếtMiocen lô 102/10 (phát hiện Thái Bình), khí-condesat trong cát kết Oligocen và móngcacbonat trong lô 106/10 (phát hiện Hàm Rồng Đông), dầu trong cát kết Miocen lô106/10 (phát hiện Yên Tử) và dầu trong móng cacbonat lô 106/10 (phát hiện HàmRồng & Hàm Rồng Nam) Được chia thành hai nhóm như sau:

Đối tượng móng Cacbonat: Các cấu tạo Hàm Rồng Tây, Vàm Cỏ Tây, Chí Linh,Tiên Lãng có tiềm năng trong móng Cacbonat

Trang 7

Đối tượng Clastic: Các cấu tạo Hồng Hà, Hồng Hà Bắc, Sapa Nam, Sapa Bắc,Bạch Long Bắc, Bến Hải, Cây Quất, Hàm Rồng Nam, Hàm Rồng Đông mong đợi cótiền năng khí trong tầng Miocen dưới và giữa

Hình I.4: Bản đồ phát hiện và đối tượng tiềm năng lô 102/10&106/10

Trang 8

Bảng I.3: Tổng hợp tiềm năng dầu khí các cấu tạo còn lại lô 102/10&106/10

Trang 9

II CÔNG TÁC MINH GIẢI ĐỊA CHẤN

II.1 Liên kết giếng khoan trong khu vực lân cận

Giếng khoan HH được đặt tại khu vực phía Đông của khảo sát Hồng Hà 3D, vàtrong phạm vi của khảo sát này đã có giếng khoan 102-TB-1X (được khoan năm2005) cũng có điều kiện địa chất, địa tầng tương đồng với giếng khoan HH, do đógiếng khoan TB-1X sẽ được sử dụng làm cơ sở để liên kết về địa tầng, thạch họccũng như các marker địa chấn cho giếng khoan HH dự kiến

Băng địa chấn tổng hợp của giếng khoan 102-TB-1X kết hợp cùng với tài liệuđịa chấn của khảo sát Hồng Hà 3D để liên kết các mt phản xạ địa chấn từ TB-1Xsang giếng khoan HH dự kiến (Hình II.3)

Hình II.1: Sơ bộ tài liệu địa chấn khu vực cấu tạo Hồng Hà

Trang 10

Hình II.2: Sơ bộ chất lượng tài liệu địa chấn của khảo sát Hồng Hà 3D_2005

Trang 11

Hình II.1: Băng địa chấn tổng hợp của giếng khoan 102-TB-1X

II.2 Minh giải tài liệu địa chấn

Công tác minh giải tài liệu địa chấn của khảo sát Hồng Hà 3D được thực hiện trênphần mềm IHS Kingdom Suite tại văn phòng PVEP Sông Hồng Nhóm kĩ thuật đãtiến hành minh giải 04 mặt phản xạ chính đại diện cho các tập địa chất chính và các

tầng vỉa chính được liên kết từ giếng khoan TB-1X (Hình II.4 đến II.6) Các đặc tính

địa chấn của các mặt phản xạ được thể hiện ở Bảng II.1

Trang 12

Hình II.2: Tuyến liên kết từ giếng khoan TB-1X sang giếng khoan HH dự kiến

Hình II.3: Mặt cắt ngang qua cấu tạo Hồng Hà và giếng khoan HH dự kiến

Trang 13

Hình II.6: Mặt cắt dọc qua cấu tạo Hồng Hà và giếng khoan HH dự kiến

Bảng II.1: Đặc tính địa chấn của các mặt phản xạ được minh giải

Mặt phản xạ địa chấn Pha phản xạ Chất lượng tài liệu

U100 (Bất chỉnh hợp đáy Pliocen) Pha dương Khá đến Tốt

U260 (Nóc tầng Miocen dưới) Pha dương Khá đến Tốt

Đứt gãy được minh giải bắt đầu từ U100 xuống các mặt phản xạ bên dưới sâuhơn, toàn bộ công việc minh giải- liên kết tài liệu địa chấn, liên kết các đứt gãy, vẽbản đồ và tính toán trữ lượng được thực hiện trên phần mềm HIS Kingdom Suite

Mặt phản xạ U100 – Bất chỉnh hợp đáy Plioxen

Trên mặt cắt địa chấn, mặt phản xạ U100 được nhận dạng là một bất chỉnh hợpgóc đáy của Plioxen và có đặc tính về địa chấn có biên độ trung bình và tính liên tụctốt trên toàn bộ khu vực nghiên cứu Về mặt hình thái, mặt phản xạ U100 không bịảnh hưởng bởi hệ thống đứt gãy nói chung

Trang 14

Mặt phản xạ U220 – Nội tầng Mioxen giữa

Mặt phản xạ U220 được nhận diện với biên độ địa chấn và tính liên tục rất tốtnên công việc minh giải mặt phản xạ này tương đối chính xác cho toàn khu vực củakhảo sát Hồng Hà 3D Marker của mặt phản xạ này được nhận dạng bằng 1 tập thantương đối dày bên giếng khoan 102-TB-1X được liên kết sang

Mặt phản xạ U240 – Nội tầng Mioxen giữa

Mặt phản xạ U240 được nhận dạng là một phản xạ địa chấn có biên độ cao vàtính liên tục tốt trên toàn bộ khảo sát Hồng Hà 3D Mặt phản xạ này được minh giảivới mục đích liên kết với tầng chứa có phát hiện HC được liên kết từ tầng sản phẩmbên giếng khoan 102-TB-1X Địa tầng U240 mỏng dần về phía Đông Bắc và sẽonlap vào tầng Móng trước đệ Tam U500

Horizon U260 – Near Top Lower Miocene

Mặt phản xạ U260 được nhận dạng là pha Dương trên tài liệu địa chấn với biên

độ trung bình, tính liên tục kém, tập U260 cũng sẽ mỏng dần và onlap vào Móngtrước đệ Tam U500 Marker của mặt phản xạ này được liên kết sang từ giếng khoan102-TB-1X

II.3 Chuyển đối thời gian - chiều sâu và công tác xây dựng bản đồ đằng thời và đẳng sâu

Đường cong thời gian - chiều sâu được xây dựng với mục đích chuyển đổi cácbản đồ cấu trúc từ miền thời gian chuyển sang miền chiều sâu Sau khi kiểm tra vàđối sánh với một số giếng khoan lân cận, nhóm kĩ thuật đã quyết định tiếp tục sửdụng tài liệu VSP của giếng khoan TB-1X làm thông số đầu vào cho bước chuyểnđổi thời gian- chiều sâu tại giếng khoan HH dự kiến

Phần mềm IHS Kingdom Suite cũng được sử dụng để xây dựng hàm chuyển đổi

từ miền thời gian sang miền chiều sâu (hình II.7) và chuyển đổi các bản đồ của cácmặt phản xạ chính

Dưới đây là các bản đồ cấu trúc theo miền chiều sâu, đã được sử dụng hàmchuyển đổi từ giếng khoan TB-1X, bao gồm các tầng chứa chính để đưa vào tínhtoán trữ lượng cho cấu tạo là các tầng U220, U240 và U260 (hình II.8 đến II.10)

Trang 15

0 0.5 1 1.5 2 2.5 0

Mối quan hệ Thời gian - Độ sâu tại GK 102-TB-1X

Hình II.7: Mô hình vận tốc được sử dụng cho công tác chuyển đổi từ miền thời gian

sang miền chiều sâu

Hình II.8: Bản đồ đẳng sâu mặt U220 khu vực cấu tạo Hồng Hà

Trang 16

Hình II.9: Bản đồ đẳng sâu mặt U240 khu vực cấu tạo Hồng Hà

Hình II.10: Bản đồ đẳng sâu mặt U260 khu vực cấu tạo Hồng Hà

Trang 17

III ĐÁNH GIÁ CẤU TẠO

III.1 Mô tả cấu tạo

Cấu tạo Hồng Hà nằm ở khu vực Tây Bắc của lô 102/10 cách cửa Ba Lạt khoảng25km về phía Đông Nam, cách phát hiện Thái Bình khoảng 10km về phía Đông Bắc(Hình III.1) Cấu tạo Hồng Hà nằm trên một trong những dải nâng được hình thànhtrong pha nghịch đảo kiến tạo cuối Miocen Khu vực này đã được khảo sát địa chấn3D Cấu tạo Hồng Hà có dạng hình ô-van kéo dài theo phương Tây Bắc – Đông Nam.Phần trũng giữa cấu tạo Thái Bình và Hồng Hà là phần kéo dài của Trũng Đông Quan.Cấu tạo Hồng Hà được tin tưởng có tiềm năng dầu khí trong lát cắt trầm tích Miocensớm - giữa Trên các mặt cắt địa chấn và bản đồ cấu trúc các tầng nóc Miocen sớm -giữa, cấu tạo Hồng Hà bị chia cắt và phức tạp bởi nhiều đứt gãy và được chia ra thành

03 khối chính: Tây Bắc, Trung tâm, và Đông Nam

Trên bản đồ mặt U220 tồn tại các khép kín 2-3 chiều kề áp đứt gãy tại các khốiTrung tâm và Đông Nam Khối Trung tâm có diện tích khép kín khoảng 4,2km2 tại độsâu 990m TVDSS với biên độ cấu tạo là 90m Khối Đông Nam có diện tích khép kínkhoảng 5,86km2 tại độ sâu 1020m TVDSS với biên độ cấu tạo là 200m (Hình III.2).Trên bản đồ mặt U240 tồn tại các khép kín 2-3 chiều kề áp đứt gãy tại cả 3 khối.Khối Tây Bắc có diện tích khép kín khoảng 1,9km2 tại độ sâu 1320m TVDSS với biên

độ cấu tạo là 40m Khối Trung tâm có diện tích khép kín khoảng 3,56km2 tại độ sâu1210m TVDSS với biên độ cấu tạo là 100m Khối Đông Nam có diện tích khép kínkhoảng 5,0km2 tại độ sâu 1220m TVDSS với biên độ cấu tạo là 200m (Hình III.3).Trên bản đồ mặt U260 tồn tại các khép kín 2-3 chiều kề áp đứt gãy tại cả 3 khối.Khối Tây Bắc có diện tích khép kín khoảng 1,27km2 tại độ sâu 1610m TVDSS vớibiên độ cấu tạo là 30m Khối Trung tâm có diện tích khép kín khoảng 2,61km2 tại độsâu 1470m TVDSS với biên độ cấu tạo là 120m Khối Đông Nam có diện tích khépkín khoảng 3,15km2 tại độ sâu 1470m TVDSS với biên độ cấu tạo là 150m (HìnhIII.4)

Trang 18

Hình III.1: Vị trí cấu tạo Hồng Hà

Trang 19

Hình III.2: Bản đồ đẳng sâu mặt U220 cấu tạo Hồng Hà

Hình III.3: Bản đồ đẳng sâu mặt U240 cấu tạo Hồng Hà

Trang 20

 Đá sinh là các trầm tích tuổi Eocen – Oligocen và Miocen (trong các địa hào

và bán địa hào)

 Đá sinh Eocen – Oligocen gồm chủ yếu là Kerogen loại II và III có nguồn gốcđầm hồ và sông, được lắng đọng trong các trung tâm trầm tích Hàm lượngTOC dao động trong khoảng 1,5-5% và chỉ số HI khoảng 300-500mg/g Cácphát hiện dầu khí trong khu vực đã chứng minh về đá sinh của khu vực

 Đá sinh Miocen gồm chủ yếu là Kerogen loại II và III Các đá sinh này cóthành phần chủ yếu là than, sét kết Hàm lượng TOC dao động trong khoảng0,5-2% (lên tới 60% trong than) và chỉ số HI khoảng 100-200mg/g

Trang 21

đã được thành lập Theo đó, một loạt các tập chứa trong Miocen dự kiến sẽ hiện diệntại cấu tạo Hồng Hà Trong tập trầm tích Miocen, các tập đá chứa được thành tạo trongmôi trường từ đồng bằng châu thổ đến biển nông Lát cắt trầm tích Miocen tại giếngkhoan 102-HH được dự đoán sẽ tương tự như của giếng khoan 102-TB-1X.

Chắn đứt gãy tại cấu tạo Hồng Hà chưa được nghiên cứu Do đó, đây chính là rủi

ro chính của cấu tạo

III.2.4 Bẫy

Cấu tạo Hồng Hà được hình thành trong pha nghịch đảo kiến tạo cuối Miocen.Kết quả của pha nghịch đảo kiến tạo này làm các trầm tích trước đó bị nâng lên, uốnnếp và bóc mòn tại những khu vực bị nâng cao hơn mực nước biển, sau đó bị phủ lênbởi các trầm tích Pliocen – Pleistocen tương đối nằm ngang Cấu tạo Hồng Hà nằm ởrìa Đông Bắc của trũng Đông Quan, có ranh giới đứt gãy Sông Lô về phía Đông Bắc

và đứt gãy Vĩnh Ninh về phía Tây Nam Cả hai đứt gãy này đều phát triển từ khu vựcMiền võng Hà Nội kéo dài ra đến khu vực trũng trung tâm Các đứt gãy này hình thànhtrong Kainozoi, tái hoạt động nhiều lần trong các pha căng giãn và sau căng giãn Cấutạo này được hình thành khá muộn (cách đây khoảng 5-10 triệu năm), sau các pha didịch hydrocacbon chính nên đây cũng là một rủi ro đáng kể

Trang 22

III.2.5 Thời gian và Di dịch

Theo kết quả nghiên cứu về mô hình địa hóa của khu vực, cấu tạo Hồng Hà nằmtrong đới trưởng thành dầu Hiện nay, tại khu vực cấu tạo Hồng Hà, các trầm tích từEocen đến phần giữa của Oligocen đang trong pha tạo khí, các trầm tích từ phần trêncủa Oligocen đến Miocen sớm đang trong pha tạo dầu

Dựa vào vị trí phân bố của các trũng sinh dầu khí chính cho thấy hydrocacbon cókhả năng di dịch từ phía Tây – Tây Nam vào cấu tạo Hồng Hà

Thời điểm hydrocacbon di thoát mạnh mẽ nhất từ địa hào trung tâm là khoảng 17triệu năm trước Do đó, việc bẫy hình thành sau giai đoạn di thoát chính này cũng làmột rủi ro đáng kể của cấu tạo

III.3 Dự báo trữ lượng và Đánh giá rủi ro

III.3.1 Dự báo trữ lượng

Cấu tạo Hồng Hà được dự báo có tiềm năng khí trong trầm tích Miocen sớm –giữa

III.3.1.1 Phương pháp tính

Trữ lượng khí tại chỗ được tính toán theo phương pháp thể tích bằng công thứcsau:

GIIP = 35,3147*10-3*S*NP*Gf*Ф*Sg/Bg*TfTrong đó:

GIIP: Trữ lượng khí tại chỗ (BCF – tỉ bộ khối)

S: Diện tích cấu tạo (km2)

NP: Chiều dày vỉa chứa khí (m)

Gf: Hệ số hình học

Ф: Độ rỗng vỉa chứa

Sg: Độ bão hòa khí trong vỉa chứa

Bg: Hệ số thể tích của khí (rcf/scf – bộ khối tại điều kiện vỉa/bộ khối tại điều

kiện tiêu chuẩn)

Ngày đăng: 09/11/2020, 21:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w