Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệp dầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về năng lượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đặc biệt phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo về nhu cầu năng lượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia mà quan trọng hơn nó còn mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như công nghiệp hóa chất, dịch vụ... Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay song song với hàng loạt các phát hiện mỏ có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng định thềm lục địa Việt Nam chứa đựng tiềm năng dầu khí hấp dẫn. Điều này đã được chứng minh qua công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các bể Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn. Song trong thời gian gần đây, khi các mỏ lớn đã được phát hiện và đưa vào khai thác đang bước vào giai đoạn suy thoái, thì việc tìm kiếm các mỏ dầu khí tại những khu vực mới đang được đưa lên hàng đầu. Bể trầm tích Phú Khánh đã được chứng minh là khu vực có tiềm năng dầu khí tốt song do nằm ở khu vực nước sâu nên công tác tìm kiếm thăm dò còn nhiều hạn chế. Việc tập trung nghiên cứu, đánh giá tiềm năng dầu khí của khu vực này sẽ mở ra một hướng đi mới cho ngành công nghiệp dầu khí Quốc gia. Được phép của khoa Dầu khí, bộ môn Địa chất Dầu khí trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội, Tổng Công ty Tìm kiếm Thăm dò và Khai thác Dầu khí PVEP, em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại Ban Tìm kiếm Thăm dò của Tổng Công ty. Được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Địa chất Dầu khí, đặc biệt là cô giáo hướng dẫn trực tiếp ThS. Bùi Thị Ngân cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ trong Tổng Công ty PVEP, em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài: Nghiên cứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu khí và ước tính trữ lượng dầu khí cấu tạo A thuộc lô 10110004 Bắc bể Sông Hồng. Trong quá trình thực tập và viết đồ án do thời gian, kiến thức và khả năng lý luận của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiết sót. Kính mong các thầy cô giáo, các cán bộ chuyên môn và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung. Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo hướng dẫn em là ThS. Bùi Thị Ngân và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Dầu khí trường Đại học Mỏ Địa chất Hà Nội. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với KS. Phan Thị Quỳnh Anh (PVEPITC) về sự quan tâm, hướng dẫn trong thời gian qua. Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Tổng Công ty PVEP, cũng như các cô chú, anh chị trong Trung tâm hỗ trợ kĩ thuật (PVEPITC) đã tạo điều kiện thuận lời, tận tình chỉ bảo để em có thể hoàn thành báo cáo này. Ngày 14 tháng 6 năm 2019 Sinh viên Lê Đồng Hải
Trang 1MỞ ĐẦU
Trong các ngành công nghiệp đang phát triển ở Việt Nam thì ngành công nghiệpdầu khí đóng một vai trò quan trọng trong việc cung cấp và đáp ứng nhu cầu về nănglượng ngày càng cao của đất nước trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đặcbiệt phát triển ngành công nghiệp dầu khí không những đảm bảo về nhu cầu nănglượng, mang lại nguồn thu nhập lớn cho ngân sách quốc gia mà quan trọng hơn nó còn
mở ra hướng phát triển mạnh mẽ cho các ngành công nghiệp liên quan như côngnghiệp hóa chất, dịch vụ
Các kết quả nghiên cứu từ trước đến nay song song với hàng loạt các phát hiện
mỏ có trữ lượng thương mại được công bố trong những năm gần đây đã khẳng địnhthềm lục địa Việt Nam chứa đựng tiềm năng dầu khí hấp dẫn Điều này đã được chứngminh qua công tác tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí tại các bể Sông Hồng, CửuLong, Nam Côn Sơn Song trong thời gian gần đây, khi các mỏ lớn đã được phát hiện
và đưa vào khai thác đang bước vào giai đoạn suy thoái, thì việc tìm kiếm các mỏ dầukhí tại những khu vực mới đang được đưa lên hàng đầu Bể trầm tích Phú Khánh đãđược chứng minh là khu vực có tiềm năng dầu khí tốt song do nằm ở khu vực nước sâunên công tác tìm kiếm thăm dò còn nhiều hạn chế Việc tập trung nghiên cứu, đánh giátiềm năng dầu khí của khu vực này sẽ mở ra một hướng đi mới cho ngành công nghiệpdầu khí Quốc gia
Được phép của khoa Dầu khí, bộ môn Địa chất Dầu khí trường Đại học Mỏ Địachất Hà Nội, Tổng Công ty Tìm kiếm Thăm dò và Khai thác Dầu khí PVEP, em đã tiếnhành thực tập tốt nghiệp tại Ban Tìm kiếm Thăm dò của Tổng Công ty Được sự hướngdẫn tận tình của các thầy cô giáo trong bộ môn Địa chất Dầu khí, đặc biệt là cô giáohướng dẫn trực tiếp ThS Bùi Thị Ngân cũng như sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ
trong Tổng Công ty PVEP, em đã hoàn thành báo cáo tốt nghiệp với đề tài: Nghiên cứu cấu trúc địa chất, đánh giá tiềm năng dầu khí và ước tính trữ lượng dầu khí cấu tạo A thuộc lô 101-100/04 Bắc bể Sông Hồng.
Trong quá trình thực tập và viết đồ án do thời gian, kiến thức và khả năng lý luậncủa em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi những thiết sót Kính mong các thầy
cô giáo, các cán bộ chuyên môn và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung
Trang 2Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với cô giáo hướng dẫn em là
ThS Bùi Thị Ngân và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Dầu khí trường Đại học
Mỏ - Địa chất Hà Nội
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với KS Phan Thị Quỳnh Anh
(PVEP-ITC) về sự quan tâm, hướng dẫn trong thời gian qua
Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Tổng Công ty PVEP, cũng như các côchú, anh chị trong Trung tâm hỗ trợ kĩ thuật (PVEP-ITC) đã tạo điều kiện thuận lời, tậntình chỉ bảo để em có thể hoàn thành báo cáo này
Ngày 14 tháng 6 năm 2019
Sinh viên
Lê Đồng Hải
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU viii
CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU 1
1.1 Vị trí địa lý 1
1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 3
1.3 Đặc điểm kinh tế- nhân văn 5
1.4 Những thuận lợi và khó khăn 9
1.4.1 Thuận lợi 9
1.4.2 Khó khăn 9
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ 10
CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC 13
3.1 Khung kiến tạo địa chất khu vực 13
3.2 Kết quả minh giải địa chấn Lô 101-100/04 và xây dựng bản đồ 16
3.3 Đặc điểm địa tầng 18
3.3.1 Đá móng trước Đệ tam 18
3.3.2 Trầm tích Kainozoi 18
CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG DẦU KHÍ 26
4.1 Đá sinh 26
4.1.1 Đá mẹ Eocene 26
4.1.2 Đá mẹ Oligocene 28
4.1.3 Mô Hình trưởng thành đá mẹ 30
4.2 Đá chứa 31
4.2.1 Đá móng 31
Trang 44.2.2 Đá chứa cát kết tuổi Eocene 33
4.2.3 Đá chứa cát kết tuổi Oligocene 34
4.2.4 Đá chứa cát kết tuổi Miocene 35
4.3 Đá chắn 36
4.4 Bẫy 36
4.5 Thời gian sinh thành và dịch chuyển dầu khí 36
CHƯƠNG 5: ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG DẦU KHÍ TRONG LÔ 38
5.1 Các cấu tạo đã khoan trong lô 38
5.2 Các cấu tạo tiềm năng trong lô 41
5.3 Xác suất thành công các cấu tạo trong lô 48
CHƯƠNG 6: ƯỚC TÍNH TRỮ LƯỢNG DẦU KHÍ CẤU TẠO A 52
6.1 Cơ sở phân cấp trữ lượng 52
6.2 Các phương pháp tính trữ lượng 56
6.3 Phương pháp tính và xác định tham số tính trữ lượng cấu tạo A 57
6.3.1 Công thức tính 57
6.3.2 Xác định các tham số tính trữ lượng cấu tạo A 58
6.3.2.1 Kết quả phân tích ĐVLGK 58
6.3.2.2 Biện luận các tham số tính trữ lượng cấu tạo A 61
6.3.3 Giới thiệu về Crystal Ball 66
6.3.4 Trữ lượng dầu khí tài chỗ của cấu tạo A 69
KẾT LUẬN 73
KIẾN NGHỊ 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5
DANH MỤC HÌNH ẢN
Hình 1 1 : Vị trí phân vùng cấu trúc bể Sông Hồng (theo Địa Chất và Tài Nguyên DầuKhí Việt Nam) 2Hình 1 2: Vị trí lô 101- 100/04 3YHình 2 1 Sơ đồ mạng lưới tuyến địa chấn và các giếng khoan trong khu vực Lô 101-100/04 (theo PVEP sông Hồng 1
Hình 3 1 Vị trí Lô 101-100/04 trong mối tương quan với các đơn vị kiến tạo lân cận(PVEP sông Hồng) 14Hình 3 2 Mặt cắt địa chất thể hiện cấu trúc các thành tạo trước KZ (PVEP-sông Hồng) 14Hình 3 3 Mô hình địa chất thể hiện cấu trúc của bể trầm tích Beibuwan (PVEP-SôngHồng) 15Hình 3 4 Tuyến địa chấn thể hiện đặc trung cấu trúc phần Bắc bể Sông Hồng (PVEPsông Hồng) 15Hình 3 5 Tuyến địa chấn qua các khu vực kiến tạo chính Lô 101-100/4 (PVEP sôngHồng) 16Hình 3 6 Mặt cắt địa chấn hướng Tây Bắc-Đông Nam qua Lô 101-100/04 (PVEP sôngHồng) 17Hình 3 7 Cột địa tầng tổng hợp các thành tạo trên khu vực lô 101-100/04 (PVEP sôngHồng) 19Hình 3 8 Cột địa tầng tổng hợp bể Beibuwan (PVP -ITC) 20Hình 3 9 Đặc trưng lát cắt địa chấn hướng Đông –Tây qua Lô 101-100/04 thể hiện liênkết nóc và tướng trầm tích hệ tầng Phù Tiên (PVEP-ITC) 21Hình 3 10 Sơ đồ tướng trầm tích hệ tầng Đình Cao (Oligocene) theo kết quả nghiêncứu địa chấn đặc biệt (PVEP-ITC) 23Hình 3 11 Biển đổỉ tỷ lệ cát sét qua các giếng khoan (PVEP sông Hồng) 24Hình 3 12 Sự thay đổi chu kỳ trầm tích tại T22 và T20 (PVEP sông Hồng) 2
Hình 4 1 Biểu đồ phân loại kiểu Kerogen của các mẫu đá mẹ Eocene tại phụ trũngWeixinan (PVEP- ITC) 26Hình 4 2 Biểu đồ phân loại kiểu Kerogen của các mẫu đá mẹ Eocene tại Đồng Ho vàBạch Long Vĩ (PVEP-ITC) 27Hình 4 3 Quan hệ TOC và S1+S2 trong các trầm tích Eocene phụ trũng Weixinan(PCEP-ITC) 27Hình 4 4 So sách kết quả phân tích Sắc kí mẫu dầu giếng CB-1X và đá mẹ Eocenedưới trong phụ bể Weixinan (theo PVEP-ITC) 28Hình 4 5 Quan hệ TOC và S1+S2 trong các trầm tích Oligocene phụ trũng Weixinan(Theo PVEP Sông Hồng) 29
Trang 6Hình 4 6 Biểu đồ quan hệ HI và Tmax đá mẹ Oligocene tại phụ trũng Weixinan (Theo
PVEP Sông Hồng) 29
Hình 4 7 Mô hình chôn vùi trầm tích 30
Hình 4 8 Bản đồ trưởng thành đá mẹ Eocene dưới (Theo PVEP sông Hồng) 31
Hình 4 9 Mặt cắt minh họa các đá chứa dầu khí của phụ bể Weixinan bể Beibuwan (PVEP Sông Hồng) 32
Hình 4 10 Giếng khoan WZ-12-3-1 gặp dầu trong cát kết Eocene dưới kề áp móng Grannit (PVEP Sông Hồng) 32
Hình 4 11 Mô hình địa chất xây dựng trong nghiên cứu đánh giá đá móng cấu tạo F (PVEP sông Hồng) 33
Hình 4 12 Phần địa tầng giếng khoan Wei-12-2-1 trong Eocene trung (PVEP sông Hồng) 34
Hình 4 13 Quan hệ độ rỗng và chiều sâu cát kết Oligocene giếng CB-1X và HM-1X (PVEP sông Hồng) 35
Hình 4 14 Phát hiện dầu trong tập cát kết Miocene trung (PVEP sông Hồng) 35
Hình 4 15 Thành phần khoáng vật trong sét kết Oligocene (PVEP sông Hồng) 36
Hình 4 16 Mô hình trưởng thành và dịch chuyển dầu khí vào bẫy (PVEP sông Hồng) 3 Hình 5 1 Tuyến địa chấn cắt qua phát hiện X (PVEP sông Hồng) 39
Hình 5 2 Bản đồ đẳng sâu tầng T31 qua cấu tạo X (PVEP sông Hồng) 39
Hình 5 3 Tuyến địa chấn cắt qua phát hiện Y (PVEP sông Hồng) 40
Hình 5 4 Bản đồ đẳng sâu tầng T31 phát hiện Y (PVEP sông Hồng) 41
Hình 5 5 Vị trí các cấu tạo tiềm năng trong lô (theo PVEP-ITC) 41
Hình 5 6 Bản đồ đẳng sâu các tầng T22, T31, T34 cấu tạo A (PVEP sông Hồng) 42
Hình 5 7 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo A (PVEP sông Hồng) 42
Hình 5 8 Dị thường biên độ cấu tạo A (PVEP sông Hồng) 43
Hình 5 9 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo B (PVEP sông Hồng) 43
Hình 5 10 Bản đồ đẳng sâu các tầng T22, T31, T34 cấu tạo B (PVEP sông Hồng) 44
Hình 5 11 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo C (PVEP sông Hồng) 44
Hình 5 12 Bản đồ đẳng sâu tầng T31 C (PVEP sông Hồng) 45
Hình 5 13 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo D (PVEP sông Hồng) 45
Hình 5 14 Bản đồ đẳng sâu các tầng T22, T31, T34 cấu tạo D (PVEP sông Hồng) 46
Hình 5 15 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo E (PVEP sông Hồng) 46
Hình 5 16 Bản đồ đẳng sâu tầng T22, T31 cấu tạo E (PVEP sông Hồng) 47
Hình 5 17 Tuyến địa chấn cắt qua cấu tạo F (PVEP sông Hồng) 47 Hình 5 18 Bản đồ đẳng sâu tầng móng cấu tạo F (PVEP-Sông Hồng) 48
Trang 7Hình 6 1 Sơ đồ phân cấp trữ lượng theo nguyên tắc chia đôi khoảng cách 55
Hình 6 2 Tài liệu Giếng khoan CB-1X (PVEP-ITC) 58
Hình 6 3 Composite Log và kết quả phân tích RCI giếng CB-1X (PVEP-ITC) 59
Hình 6 4 Tài liệu giếng khoan HM-1X (theo PVEP-ITC) 60
Hình 6 5 Composite Log và kết quả phân tích RCI giếng HM-1X (theo PVEP-ITC) 60 Hình 6 6 Bản đồ đẳng sâu tầng tầng T22 (PVEP-ITC) 62
Hình 6 7 Bản đồ đẳng sâu tầng T22 đã được khoanh vùng khép kín 62
Hình 6 8 Bản đồ đẳng sâu tầng T22 khi được sử dụng canvas khoan vùng diện tích khép kín 63
Hình 6 9 Các dạng phân bố trong phần mềm CrystalBall 68
Hình 6 10 Hàm phân bố tam giác BRV tầng T34 (khí) 69
Hình 6 11 Bảng trữ lượng dầu khí của cấu tạo A đã được chạy mô phỏng Montor Carlo 70
Hình 6 12 Biều đồ phân bố tần suất trữ lượng khí tầng T22 71
Trang 8
DANH MỤC BẢNG BIỂ
Bảng 2 1 Kết quả các giếng khoan lô 101-100/04 11
Bảng 2 2 khối lượng tài liệu địa chấn lô 101-100/04 12Y Bảng 5 1 Xác suất thành công của các cấu tạo 51
Bảng 5 2 Xếp hạng xác suất thành công của các cấu tạo 5 Bảng 6 1 Các tham số vỉa chứa theo kết quả minh giải tài liệu log giếng CB-1X và trữ lượng dầu khi tại chỗ cấu tạo X (PVEP sông Hồng) 59
Bảng 6 2 Các tham số vỉa chứa theo kết quả minh giải tài liệu log giếng HM-1X và trữ lượng khí của cấu tạo Y (PVEP sông Hồng) 61
Bảng 6 3 Diện tích khép kín của các Tầng 63
Bảng 6 4 Chiều dày vỉa chứa và tỉ số chiều dày hiệu dụng của các Tầng 64
Bảng 6 5 Thể tích đá chứa của các Tầng 64
Bảng 6 6 Giá trị độ rỗng hiệu dụng trong các tầng của cấu tạo A 65
Bảng 6 7 Giá trị độ bão hòa dầu và khí các tầng của cấu tạo A 65
Bảng 6 8 Hệ số chuyển đổi thể tích của dầu và khí trong các tầng của cấu tạo A 66
Bảng 6 9 Hệ số trap fill của từng Tầng 66
Bảng 6 10 Trữ lượng dầu và khí tại chỗ của cấu tạo A 70
Bảng 6 11 Tiềm năng khí tính đến rủi ro 71
Bảng 6 12 Tiềm năng dầu tính đến rủi ro 7 Y
Trang 9CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí địa lý
Bể Sông Hồng nằm trong khoảng 105o30’- 110o30’ kinh độ Đông, 14o30’- 21o00’
vĩ độ Bắc Về địa lý, bể Sông Hồng có một phần nhỏ diện tích nằm trên đất liền thuộcđồng bằng Sông Hồng, còn phần lớn diện tích thuộc vùng biển Vịnh Bắc Bộ và biểnmiền Trung thuộc các tỉnh từ Quảng Ninh đến Bình Định Đây là một bể có lớp phủtrầm tích Kainozoi dày hơn 14km, có dạng hình thoi kéo dài gần nửa đất nước từ miềnbắc vào miền Trung Việt Nam
Trong tổng số diện tích cả bể khoảng 220.000 km2 Bể Sông Hồng về phía ViệtNam chiếm khoảng 126.000 km2, trong đó phần đất liền miền võng Hà Nội (MVHN)
và vùng biển nông ven bờ chiếm khoảng hơn 4.000 km2, còn lại là diện tích ngoài khơiVịnh Bắc Bộ và một phần ở biển miền Trung Việt Nam
Bể Sông Hồng rộng lớn, có cấu trúc địa chất phức tạp thay đổi từ đất liền ra biểntheo hướng Đông Bắc - Tây Nam và Nam, bao gồm các vùng địa chất khác nhau, đốitượng Tìm Kiếm Thăm Dò cũng vì thế mà khác nhau Có thể phân thành ba vùng địachất là (Hình 1.1):
- Vùng Tây Bắc (1): Bao gồm miền võng Hà Nội và một số lô phía Tây Bắc của
Vịnh bắc Bộ Đặc điểm cấu trúc nổi bật của vùng này là cấu trúc uốn nếp phức tạp kèmnghịch đảo kiến tạo trong Miocen
- Vùng trung tâm (2): từ lô 107-108 đến lô 114-115 với mực nước biển dao động
từ 20-90m Vùng này cũng có cấu trúc đa dạng, phức tạp, nhất là phụ bể Huế- ĐàNẵng, nhưng nhìn chung có móng nghiêng thoải dần vào trung tâm với độ dày trầmtích hơn 14.000m Các cấu tạo nói chung có cấu trúc khép kín kế thừa trên móng ởphía Tây, đến các cấu trúc sét Diapir nổi bật ở giữa trung tâm
- Vùng phía Nam (3): từ lô 115 đến lô 121, với mực nước thay đổi từ 30-800m
nước, có cấu trúc khác hẳn so với hai vùng nói trên vì có móng nhô cao trên địa lũy TriTôn tạo thềm Carbonat và ám tiêu san hô, bên cạnh phía Tây là địa hào Quảng Ngãi vàphía Đông là các bán địa hào Lý Sơn có tuổi Oligocen
Trang 10Hình 1 1 : Vị trí phân vùng cấu trúc bể Sông Hồng (theo Địa Chất và Tài
Nguyên Dầu Khí Việt Nam).
(1): Vùng Tây Bắc (2): Vùng Trung Tâm (3): Vùng Tây Nam
Trang 11Công tác tìm kiếm thăm dò dầu khí ở bể Sông Hồng đã được tiến hành từ đầuthập kỷ 60 của thế kỷ trước Ngoài các mỏ khí Tiền Hải C, Đông Quan, D14 là đangkhai thác thì bể Sông Hồng còn có các phát hiện khí là Báo Đen, Báo Vàng, Hắc Long,Hoàng Long, Bạch Long, Địa Long và một phát hiện dầu là Mỏ Thái Bình.
Lô 101-100/04 nằm ngoài khơi bờ biển phía Bắc của Việt Nam với tổng diện tích4.914 km2 (Hình 1.2) Toàn bộ Lô nằm trong khu vực Vịnh Bắc Bộ với chiều sâu mựcnước khoảng 30m
Hình 1 2: Vị trí lô 101- 100/04 (theo PVEP sông Hồng )
1.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa của miền Bắc ViệtNam Khí hậu phân thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa và mùa khô Mùa mưa kéo dài từtháng 6 đến tháng 9; mùa khô kéo dài từ tháng 10 đến tháng 5 năm sau Theo quyluật , các hoạt động Tìm kiếm- Thăm dò và Khai thác dầu khí có thể bị ảnh hưởng bởi
Trang 12 Nhiệt độ không khí
Trung bình năm khoảng 22,5 -23,5C độ ẩm tương đối là 70-80% Nhiệt độthường thấp về mùa khô ( thấp nhất là 8C) và cao nhất về mùa mưa ( cao nhất là41C)
Lượng mưa
Trung bình năm khoảng 1400-2000 mm; lượng mưa trung bình trong tháng là
200-300 mm Lượng mưa lớn nhất là vào tháng 7 và tháng 10
Bão
Các cơn bão áp thấp nhiệt đới có cường độ thấp trên cấp 7 thường đi vào trongkhu vực trong thời gian từ tháng 7 đến tháng 10 Thời gian ảnh hưởng của các cơn bãothường ngắn , chỉ kéo dài từ 1 đến 5 ngày và đi kèm với các cơn bão thường có mưalớn kéo dài trong vài ngày sau cơn bão đi qua Các thời kì hầu như không có bão là từtháng 12 đến tháng 4 năm sau
Sóng biển
Tình hình sóng biển ngoài khơi Vịnh Bắc Bộ gần phù hợp với chế độ sóng vùngven bờ Ở khu vực vào mùa đông hướng sóng thịnh hành là Đông Bắc có độ cao trungbình là 0.8-1,0m ( cao nhất là 2-3m), trong thời gian có gió mùa Đông Bắc sóng có thểlên tới 4m Mùa hè hướng sóng thịnh hành là Đông- Đông nam có độ cao trung bình từ0,7- 1,0m ( cao nhất là 3,5 – 4,5 m), trong khi đó có bão sóng biển có thể lên tới 5-6m.Riêng tháng 4 là tháng chuyển tiếp từ gió mùa Đông Bắc sang gió mùa Tây Nam vàtháng 9 là chuyển tiếp từ gió mùa Tây Nam sang gió mùa Đông Bắc nên thường quanchắc được hướng sóng Đông Bắc lẫn Tây Nam
Dòng chảy
Do chịu tác dụng của 2 mùa gió nên ở Vịnh Bắc bộ còn tồn tại hai dòng chảychính: Mùa đông dòng nước chảy theo hướng ngược chiều kim đồng hồ, mùa hạ chảy
Trang 13theo hướng ngược chiều kim đồng hồ Dòng chảy được xác định trên bề mặt nên dòngchảy thay đổi phụ thuộc vào gió và tốc độ dòng chảy xác định là 1-2m/s.
Hệ thống sông ngòi
Đồng bằng Sông Hồng có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thốngsông Thái Bình Trong đó, có rất nhiều hệ thống sông ngòi nhỏ, chằng chịt nối các tỉnhtrong vùng và khu vực lân cận
1.3 Đặc điểm kinh tế- nhân văn
Giao thông, thông tin liên lạc, nguồn điện, nguồn nước
Vùng đồng bằng Sông Hồng có nhiều đầu mối liện hệ với các tỉnh phía Bắc vàphía Nam Vùng được coi là cửa khẩu quốc tế hàng đầu của đất nước ( sân bay NộiBài, cảng Biển Hải Phòng) Các hệ thống đường bộ đường thủy đường hàng không củavùng tương đối phát triển so với cả nước Hàng hóa vận chuyển và luân chuyển (33%
và 36,01% của cả nước; hành khách vận chuyển và luân chuyển ( 32,15% và 17,10%của cả nước) Hệ thống giao thông trong vùng phát triển một cách đồng đều từ đường
bộ, đường thủy, đường sắt cho đến đường hàng không
Đường bộ
Đồng bằng sông Hồng có hệ thống đường bộ khá lớn , nó bao gồm các quốc lộnối liên tỉnh với nhau, đồng thời cũng có 1 số quốc lộ nối các tỉnh trong vùng với khuvực khác Ở đây có các tuyến đường quốc lộ lớn như: Quốc lộ 1A, Quốc lộ 5, Quốc lộ
10, Quốc lộ 18
Đường thủy
Với mạng lưới sông ngòi dày đặc và đường bờ biển kéo dài nên vùng có điều kiệnrất thuận lợi cho việc phát triển giao thông đường thủy Hệ thống sông Hồng, sôngThái Bình nước chảy không xiết và không có nhiều ghềnh nên thuận tiện cho việc lưuthông qua lại giữa các tỉnh Trong vùng có những cảng quan trọng: Hải Phòng, Cái Lân, Cửa Lục, Cửa Ông, Hòn Gai Quan trọng nhất là cảng Hải Phòng là đầu mối nối với
Hà Nội bằng nhiều tuyến đường sắt, đường bộ, đường sông, đường hàng không, đườngống Từ cảng này sẽ xuất ra ngoài các mặt hàng như quặng kim loại, nông sản, lâm sản,hàng công nghệ…, nhập vào nhiên liệu lỏng, thiết bị máy móc, phương tiện vận tải…
Đường sắt
Hệ thống đường sắt khá lớn, phân bố rộng và chạy khắp vùng, liên kết các tỉnhvới nhau và cũng là phương tiện nối các tỉnh lân cận để phục vụ cho giao thương,chuyên chở hàng hóa, phương tiện giao thông cho người dân đi lại Các loại tàu chởhàng gồm: tàu chuyên chở nhanh, tàu chuyên chở thường Các loại tàu khách gồm: Tàu
Trang 14đô Hà Nội, như là một trung tâm tỏa đi các hướng trên cả nước: Hà Nội- Thành phố HồChí Minh; Hà Nội- Hải Phòng; Hà Nội- Lào Cai; Hà Nội- Đồng Đăng; Hà Nội- HàNội-Cảng Cái Lân…
Đường hàng không
Trong vùng có 2 sân bay hàng không lớn đó là: Sân bay quốc tế Nội Bài ở Hà Nội
và sân bay Cát Bi của Tp.Hải Phòng Hai sân bay này càng được hoàn thiện hơn phầnnào đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân
Thông tin liên lạc
Hệ thống thông tiên liên lạc của toàn vùng rất phát triển, vì đây là trọng điểmkinh tế của toàn miền Bắc nên chính phủ cũng như các ban ngành địa phương đã đầu tưrất nhiều trang thiết bị công nghệ hiện đại để phục vụ cho tất cả các lĩnh vực kinh tếliên quan đến thông tin Bất cứ ngành nghề nào nếu không có hệ thống liên lạc thìkhông thể tồn tại và phát triển Chính vì vậy, ở từng địa phương từng tỉnh thành trongvùng đều có hệ thống thu phát sóng đặt tại vị trí chốt yếu, đặc biệt là các trung tâmkinh tế của vùng như: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định… Bên cạnh đó, hiện nay rấtnhiều dịch vụ mạng điện tử phát triển không ngừng đem lại hiệu quả kinh tế cao với độphủ sóng rộng khắp, tần số sóng mạnh, mức độ thông suốt cao Tuy nhiên có nhiềukhiếm khuyết vẫn còn tồn tại như: hiện tượng gián đoạn trong giờ cao điểm, một sốnơi vùng núi cao liên lạc kém… Nhưng các chuyên viên kĩ thuật trong vùng khôngngừng tìm tòi nâng cao hiệu quả sử dụng hệ thống liên lạc nhằm đảm bảo chất lượngtốt nhất
Nguồn điện
Nguồn năng lượng điện phục vụ cho các ngành công nghiệp và đời sống nhân dântương đối tốt Điện đã về các nông thôn, vùng xa xôi hẻo lánh, tuy giá thành nơi đó còncao nhưng hiện nay đang có nhiều hoạt động nhằm giảm giá thành phù hợp với ngườitiêu dùng Trong vùng có nhiều nhà máy điện lớn như: Nhà máy thủy điện sông Đà,nhiệt điện Phả Lại…
Nguồn nước
Vùng có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bìnhnên nguồn nước rất phong phú Cả nguồn nước trên mặt và nguồn nước ngầm đều cóchất lượng tốt Tuy nhiên, vùng cũng xảy ra tình trạng thừa nước vào mùa mưa và thiếunước vào mùa khô
Đặc điểm kinh tế xã hội
Đồng bằng sông Hồng là một vùng kinh tế của miền Bắc Việt Nam: Vùng trung
du và vùng núi Bắc Bộ ( gồm Đông Bắc và Tây Bắc) và đồng bằng sông Hồng
Dân cư
Trang 15Đây là khu vực tập trung dân cư đông đúc, dân số của vùng là 19.883.325/người(1/4/2011) chiếm 22.7% dân số cả nước Ước tính mật độ dân số khu vực này lên đến
800 người km2 Đa số dân số là người Kinh, một bộ phận nhỏ là dân tộc thiểu số Vềđặc điểm dân cư, cư dân địa bàn của đồng bằng sông Hồng không phải là người Việt
mà là người Môn-khome và người Tày- Thái Trong quá trình di cư và phát triển sảnxuất, hai nhóm người đã tiếp xúc với nhóm cộng đồng người thuộc nhóm ngôn ngữNam đảo để hình thành nên người Việt Cổ Trình độ dân trí trong khu vực cao nằmtrong độ tuổi trung bình là 28 Khu vực là nơi tập trung sinh viên của nhiều trường đạihọc lớn của cả nước Dân cư đông có lợi thế: Có nguồn lao động dồi dào, nguồn laođộng này có kinh nghiệm và truyền thống trong sản xuất, chất lượng lao động cao Tạo
ra thị trường có sức mua lớn Tuy nhiên gia tăng dân số vẫn còn cao Di dân tự do vàocác thành phố lớn đã gây sức ép lớn đối với nền kinh tế, việc làm- thất nghiêp ở thànhphố, thiếu việc làm ở nông thôn đang là vấn đề cần giải quyết
Giáo dục
Vùng này có nguồn nhân lực lớn, trình độ dân trí cao, tập trung đội ngũ tri thứcgiỏi, nhân dân có quyền lao động cần cù sáng tạo Vùng đã tập trung khoảng 26% sốcán bộ có trình độ cao đẳng đại học, 72% số cán bộ có trình độ trên đại học, 23,6% lựclượng lao động kĩ thuật của cả nước Có gần 100 trường cao đẳng, đại học, 70 trườngtrung cấp chuyên nghiệp, 60 trường công nhân kĩ thuật và 40 trường dạy nghề, hàngtrăm viện nghiên cứu chuyên ngành, trong đó nhiều viện đầu ngành Thực tế cho thấyvùng đồng bằng Sông Hồng dẫn đầu cả nước về số lượng và chất lượng nguồn nhânlực và khả năng triển khai khoa học, công nghệ và giáo dục đào tạo
Y tế
Hệ thống y tế trong vùng tương đối tốt, hoàn chỉnh từ trạm y tế cấp xã, phườngcho tới cấp tỉnh, trung ương Cán bộ nhân viên y tế có năng lực, trách nhiệm trình độchuyên môn cao Có 20 bệnh viện đầu ngành, là 1 trong ba trung tâm y tế chuyên sâucủa cả nước Tuy nhiên cán bộ y tế có trình độ cao, các bệnh viện lớn có đầy đủphương tiện chăm sóc y tế lại tập trung ở thành thị Do vậy dân cư ở vùng xa trung tâmthì thường gặp nhiều khó khăn về chăm sóc y tế
Đời sống kinh tế
Đồng bằng Sông Hồng là một trong những vùng kinh tế có tầm quan trọng trongphân công lao động của cả nước Đây là cầu nối giữa Đông Bắc, Tây Bắc với BắcTrung Bộ, đồng thời cũng nằm ở trung tâm miền Bắc, trong vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, có thủ đô Hà Nội là trung tâm công nghiệp, hành chính , chính trị cao của cảnước… Vùng lại tiếp giáp với hơn 400km bờ biển, cửa ngõ thông ra biển qua cảng Hải
Trang 16 Các ngành chủ yếu
+ Công Nghiệp: Đồng bằng Sông Hồng có nền công nghiệp phát triển thuộc loạisớm nhất nước ta Trong vùng tập trung nhiều xí nghiệp công nghiệp hàng đầu của cảnước, nhất là về cơ khí chế tạo, sản xuất hàng tiêu dùng và chế biến thực phẩm Xét về
tỉ trọng trong tổng GDP trong ngành công nghiệp trong vùng thì công nghiệp chế biếnlương thực thực phẩm chiếm 20,9%; công nghiệp nhẹ (dệt may, da) chiếm 19,3%; sảnxuất vật liệu xây dựng 17,9%; cơ khí, điện điện tử 15,2%; hóa chất phân bón cao suchiếm 8,1 % còn lại 18,2% là công nghiệp khác
+ Nông nghiệp: Vùng nghiên cứu là một trong hai vựa lúa của Việt Nam, có nhiệm
vụ hỗ trợ lương thực cho các tỉnh phía Bắc và một phần cho xuất khẩu Tỷ trọng ngànhtrồng trọt trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp là 23% Trong đó chủ yếu làtrồng lúa nước chiếm 89,21% Ngoài ra còn phát triển các cây công nghiệp khác nhưlạc, đậu tương có thể trồng xen canh, gối vụ Cây công nghiệp chủ yếu là đay chiếm5% Về chăn nuôi, sự phát triển của đàn lợn gắn liền với sản xuất lương thực trongvùng Bên cạnh đó còn gia tăng về gia cầm, đàn bò và chăn nuôi thủy sản cũng đượcchú trọng phát triển để tận dụng lợi thế diện tích mặt nước đa dạng của vùng và phục
vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân
+ Ngư nghiệp: Do đặc điểm vị trí của vùng có diện tích tiếp xúc với biển lớn ( hơn400km bờ biển ) nên ngành ngư nghiệp khá phát triển ở vùng Đồng bằng Sông Hồng,
hệ thống sông ngòi dày đặc, đan xen rất thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủyhải sản tại mỗi tỉnh nói riêng và khu vực nói chung
+ Thương nghiệp: Mạng lưới thương nghiệp rộng khắp trên toàn bộ khu vực đápứng nhu cầu mua bán của nhân dân một cách tiện ích và hợp lí nhất Đặc biết với chínhsách hội nhập mở cửa của nhà nước thì các trung tâm thương mại lớn càng hình thànhnhiều hơn Cùng với các biển thì thuận lợi cho việc giao thương giữa khu vực với cácnước khác
+ Dịch vụ và du lịch: Là trung tâm thương mại lớn nhất của cả nước, Đồng bằngSông Hồng đã dảm nhận chức năng phân phối hàng hóa trên phạm vi các tỉnh phía Bắc
và một phần các tỉnh ven biển Miền Trung Đồng bằng Sông Hồng là một trung tâmdịch vụ lớn có tỷ trọng dịch vụ trong GDP của vùng đạt 455 so với cả nước là 41%.Vùng nghiên cứu có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp thu hút nhiều khách du lịch trong
và ngoài nước: Quần thể du lịch Hạ Long, động Hương Tích, Ao Vua , Tam Cốc BíchĐộng, Có hơn 1700 di tích lịch sử - văn hóa được xếp hạng Cộng với truyền thốngvăn hóa lâu đời đậm đà bản sắc dân tộc, các làng nghề thủ công, truyền thống đã tạosức hút mạnh mẽ, giúp cho ngành du lịch phát triển
Trang 171.4 Những thuận lợi và khó khăn
về đất liền Đặc biệt là gần các cảng biển lớn như Hải Phòng, Đà Nẵng, Chân Mây…nên có thể dùng làm căn cứ trong quá trình hoạt động
+ Có nguồn lao động trẻ dồi dào, tỷ lệ lao động có trí thức và qua đào tạo lớn.+ Tiềm năng kinh tế của vùng lớn, thị trường tiêu thụ dầu khí tốt
1.4.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi trên thì cũng có những khó khăn nhất định
+ Việc thăm dò dầu khí được tiến hành ở ngoài khơi, xa bờ nên gặp một sốkhó khăn về công tác hỗ trợ dịch vụ như chi phí cho các chuyến bay ra ngoài giàn cao,quá trình tiến hành các công tác Dầu Khí có sự đầu tư lớn Ngoài ra, còn gặp sự ảnhhưởng của thời tiết như: gió, bão, dòng chảy,…
+ Do ảnh hưởng của nước biển nên các trang thiết bị ngoài giàn khoan rấtnhanh bị hư hỏng nên thường xuyên phải bảo dưỡng thay thế chi phí rất cao
CHƯƠNG 2: LỊCH SỬ TÌM KIẾM THĂM DÒ DẦU KHÍ
Các hoạt động dầu khí trong Lô tập trung trong khu vực tiềm năng thuộc bểBeibuwan Trong khoảng thời gian từ 1980-1990, CNOOC đã khoan 2 giếng khoan
Trang 18- Giếng khoan Weizhou 14-2-1 phát hiện khí và condensat trong đối tượng chứacát kết tuổi Oligoxen với chiều dày hiệu dụng khoảng 7,5 m Giếng đã tiến hành thử 2DST với kết quả thử cho lưu lượng 12-15 triệu bộ khối khí/ngày và 57-72 thùngcondensat/ ngày (Bảng 2.1).
- Giếng khoan WZ14-2-2 là giếng thẩm lượng cho giếng WZ14-2-1 ở phần cánhphía Tây nhưng kết quả lại là giếng khô
Năm 2004, PIDC bắt đầu công tác tìm kiếm thăm dò trên khu vực Lô bằng việcthực hiện khảo sát 1.528 km tuyến địa chấn 2D trên diện tích Lô vào năm 2005 (Hình2.1) Santos đã tiến hành tái xử lý và minh giải 1.538 km địa chấn 2D, và nhanh chóngthu nổ và xử lý PSTM 689,4 km2 3D vào năm 2007 (Hình 2.1) Dựa vào kết quả của tàiliệu địa chấn 3D, giếng khoan thăm dò Hạ Mai-1X đã được khoan vào phần cánh phíaĐông Bắc của phát hiện Weizhou 14-2-1 năm 2009 Kết quả giếng này đã xác địnhđược 3 vỉa khí theo tài liệu minh giải log với tổng chiều dày chứa vào khoảng 20m Dotrữ lượng phát hiện nhỏ nên Nhà điều hành không tiến hành thử vỉa Ba (03) mẫu khíthu được qua đo MDT cho kết quả phân tích hàm lượng CO2 và N2 thấp, không có H2S
Hình 2 1 Sơ đồ mạng lưới tuyến địa chấn và các giếng khoan trong khu vực Lô
101-100/04 (theo PVEP sông Hồng
Giếng khoan CB-1X được khoan năm 2011 gặp 3 vỉa khí và 3 vỉa dầu trong đốitượng trầm tích lục nguyên tuổi Đệ tam Giếng đã khoan qua 300m đá biến chất có tuổiPaleozoi (?), và không gặp đối tượng móng đá vôi tuổi Cacbon-Pecmi (?) như dự báotrước khi khoan (Bảng 2.1)
Trang 19Bảng 2 1 Kết quả các giếng khoan lô 101-100/04
Giếng
khoan sâu đáy Chiều
giếng (TD)
Năm khoan Nhà điều hành Đối tượng thăm dò Kết quả
WZ
14-2-1
3.791mMD
Oligoxen,Eoxen
DST#5: 12triệu
bộ khốikhí/ngày,57thùngcondensate/ngà
y DST#4:15triệu bộ khốikhí/ngày, 72thùngcondensate/ngà
y
WZ
14-2-2
2.050mMD
-Gặp 3 vỉa cátchứa dầu và 3vỉa cát chứa khí,trong Oligoxenkhông thử vỉa.Năm 2010, Salamander đã tái xử lí 242 km2 địa chấn 3D bằng phương phápPSDM trên phần diện tích của cấu tạo X (Hình 2.1) với mục đích nâng cao chất lượnghình ảnh đối tượng móng phục vụ cho công tác lựa chọn vị trí giếng khoan CB-1X Hainhà điều hành PIDC và Santos đã trực tiếp thu nổ địa chấn 2D và 3D trên lô 101-100/04 Số liệu được thống kê ở bảng 2.2
Trang 20Bảng 2 2 Khối lượng tài liệu địa chấn lô 101-100/04
Trang 21CHƯƠNG 3: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC 3.1 Khung kiến tạo địa chất khu vực
Lô 101-100/04 có phần lớn diện tích phía Bắc thuộc thềm Hạ Long , khu vựcphía Nam thuộc phần Tây của phụ bể Hải Phòng (Haizhong subbasin) theo phân chiađơn vị kiến tạo tại bể Beibuwan của Trung Quốc
Bể Beibuwan nói chung và phụ bể Hải Phòng nói riêng nằm về phía Đông Bắc
bể sông Hồng, có phương kéo dài hướng Đông Bắc-Tây Nam Bể Beibuwan có đặcđiểm là bể tách giãn ở phần Bắc biển Đông như bể Nam Hải Nam, bể cửa sông Châu
Khu vực Lô 101-100/04 có cấu trúc địa chất không quá phức tạp xong chưađược nghiên cứu nhiều Trên cơ sở liên kết tài liệu địa chất, địa vật lý hiện có, khu vựcnày có vị trí liên quan đến các đơn vị kiến tạo chính như sau (Hình 3.1):
Đới trũng trung tâm bể Sông Hồng thể hiện là một địa hào lớn, trầm tích dày,phát triển theo hướng Tây Bắc-Đông Nam, chịu ảnh hưởng lớn của hệ thống đứt gãySông Hồng
Đới phân dị Sông Lô: bị chia cắt bởi các hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc –Đông Nam trong Paleocene –Eocene hình thành hàng loạt các địa hào, địa lũy nhỏ hẹpnhư địa hào Kiến An, Thủy Nguyên Một số nơi bị nâng lên và mất trầm tích để lộ cáckhối móng nằm rất nông như quan sát thấy tại cấu tạo Chí Linh, Yên Tử
Trũng Bạch Long Vĩ có hướng gần như vuông góc với đới phân dị Sông Lô, thểhiện là một địa hào nhỏ;
Đới nâng Bạch Long Vĩ (khu vực đảo Bạch Long Vĩ ngày nay) được hình thànhliên quan tới pha nghịch đảo kiến tạo khu vực được ghi nhận vào thời kỳ Oligocene,trên đảo trầm tích Oligocene vẫn còn quan sát được lộ ra trên mặt Đới nâng BạchLong Vĩ kéo dài phát triển về phía bể Beibuwan có thể tương ứng với đới nâng Qixi(Uplift) là địa lũy kéo dài phương Tây Bắc-Đông Nam phân chia bể Beibuwan thànhcác phụ bể (Hình 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5) Phần phía Tây hội tụ về phía thềm Hạ Long tạikhu vực cấu tạo Cát Bà tạo thành rìa Tây, Tây Nam của bể Beibuwan
Bể trầm tích Beibuwan: là một hệ thống các bể trầm tích hình thành do quá trìnhtách giãn thụ động trong Paleocene – Eocene giữa khu vực đảo Hải Nam và lục địa BắcViệt Nam – Nam Trung Hoa Bể có chiều dày trầm tích đồng tách giãn Paleocene –Oligocene lớn trong khi các thành tạo sau tách giãn mỏng hơn so với bể Sông Hồng(khoảng trên dưới 1.000m) Các đơn vị kiến tạo của bể liên quan đến khu vực Lô 101-100/4 gồm:
Trang 22+ Phụ bể Hải Phòng (Haizhong subbasin): là một phụ bể nằm ở phía Đông, đã cócác phát hiện dầu khí Một phần diện tích Lô 101-100/4 thuộc đới phần rìa Tây của phụ
bể này
Thềm Hạ Long: Nằm ở phía Đông Bắc của đới đứt gãy Sông Lô bao gồm lớptrầm tích Kainozoi mỏng phủ bất chỉnh hợp trên móng Paleozoi Móng Paleozoi gồmcác thành tạo đá vôi karstơ lộ ra trên khu vực Đồ Sơn, Kiến An và ở Vịnh Hạ Long
Hình 3 1 Vị trí Lô 101-100/04 trong mối tương quan với các đơn vị kiến tạo lân
cận (PVEP sông Hồng)
Hình 3 2 Mặt cắt địa chất thể hiện cấu trúc các thành tạo trước KZ
(PVEP-sông Hồng)
Trang 23Hình 3 3 Mô hình địa chất thể hiện cấu trúc của bể trầm tích Beibuwan
(PVEP-Sông Hồng)
Hình 3 4 Tuyến địa chấn thể hiện đặc trung cấu trúc phần Bắc bể Sông Hồng
Trang 24Hình 3 5 Tuyến địa chấn qua các khu vực kiến tạo chính Lô 101-100/4 (PVEP
sông Hồng)
3.2 Kết quả minh giải địa chấn Lô 101-100/04 và xây dựng bản đồ
Tài liệu địa chấn 2D do PIDC thu nổ vào năm 2005 (1.538 km) đã chỉ ra rằng hầuhết các tầng móng ở phía Bắc Lô 101-100/04 là tương đối nông (~1km) Phía Tây Bắccủa Lô không có tài liệu địa chấn
Tài liệu địa chấn 3D do Santos thu nổ vào 2007 (689km2) với chất lượng khá tốt vàlàm rõ nét hình ảnh tại các phần syn-rift so với tài liệu 2D Trong số 689 km2 3D,Salamander đã lựa chọn 242 km2 để xử lý PSDM vào năm 2010 với mục đích tăng chấtlượng hình ảnh và phản ánh các đặc tính của hệ thống đứt gãy và khe nứt, nứt nẻ tạicấu tạo X được tốt hơn Sau một năm gia hạn Giai đoạn 2 Thời kỳ TKTD (18/4/2012đến 18/4/2013), PVEP đã tiến hành tái minh giải lại các tầng chính và xây dựng bản đồbao gồm những tầng như sau (Hình 3.6)
Trang 25- Tầng phản xạ nóc móng trước Đệ Tam - Tầng phản xạ T34 (Nóc tập Đình Caogiữa – Oligocene dưới).
- Tầng phản xạ T31 (Nóc các tập cát chính trong Oligocene Đình Cao)
Trang 263.3 Đặc điểm địa tầng
3.3.1 Đá móng trước Đệ tam
Dựa trên kết quả giếng khoan CB-1X và các tài liệu địa chất lân cận có thể thấythành phần đá móng rất phức tạp Đá móng có thể là các đá tuổi Paleozoi và Mezozoinhư quan sát thấy tại các điểm lộ trên bờ và các đảo ở Vịnh Hạ Long Thạch học đámóng của khu vực này bao gồm các đá trầm tích biến chất, đá vôi, quartzite, các đá cátkết dạng tuff Ngoài ra cũng có thể bắt gặp đá granit tuổi Mezozoi như ở các giếngkhoan WZ-12- 8-1, WZ-12-8 hay các thành tạo lộ ra trên đảo Hải Nam
Các đá biến chất cổ Protezozoi như ở đảo Hải Nam và ở đới Ninh Bình dọc đứtgãy sông Hồng trên phần đất liền Việt Nam cũng có thể là móng ở khu vực này
Loại đá móng được quan tâm là các đá vôi tuổi Devon giữa và Cacbon-Pecmi Cácthành tạo này là các đá chứa dầu khí được chứng minh ở phần Tây Bắc bể Sông Hồng Giếng khoan CB-1X, đối tượng móng lại là đá biến chất Thạch học đá móng tạiđây cơ bản gồm đá phiến với thành phần quartz, feldspar, mica ít hơn là đá phiến vớithành phần quartz, sericite, chlorite Ngoài ra còn có các thành phần vôi, đolomit trongcác đá phiến này Chúng có thể tương ứng với hệ tầng Cô Tô hoặc Kiến An (tuổi O-S)
đã được xác định
Thềm Hạ Long là khu vực có diện tích tương đối lớn với thành phần thạch họctương tự như các đá đã lộ ra trên các đảo và vùng ven rìa Các thành tạo này cũngnhiều khả năng sẽ gặp trong phần Tây bể Beibuwan như trong các Hình 3.1 và Hình3.5
Trong nghiên cứu đá móng cho cấu tạo F, TTKT- PVEP đã tham chiếu các hệ tầngnhư Tấn Mmài, Cô Tô (O-S), hệ tầng Dưỡng Động D1-2dđ, D2bp, hệ tầng Bắc Sơn C-Pbs liên kết đến khu vực (Hình 3.7)
3.3.2 Trầm tích Kainozoi
Các mô tả địa tầng trầm tích khu vực lô 101-100/4 được gán theo tên địa tầng cácthành tạo trong phần Bắc của bể sông Hồng Các hệ tầng được đặt tên của Trung Quốccũng được sắp xếp để thuận tiện cho việc đánh giá so sánh (Hình 3.8)
Trang 27
Hình 3 7 Cột địa tầng tổng hợp các thành tạo trên khu vực lô 101-100/04
Trang 28Hình 3 8 Cột địa tầng tổng hợp bể Beibuwan (PVP -ITC)
Hệ tầng Phù Tiên – Paleocene?-Eocene
Hệ tầng Phù Tiên được đặt tên cho các thành tạo trầm tích phân bố ở phần đáy cácđịa hào vào thời kỳ đầu tách giãn như gặp ở giếng khoan GK-104 thuộc miền võng HàNội (MVHN) Trong Lô 101-100/04 hệ tầng Phù Tiên được gán cho các thành tạotương ứng với tập trầm tích trong pha tạo rift sớm Giếng khoan WZ-14-2-1 được cho
là đã khoan tới phần trên cùng của thành tạo này Trên các mặt cắt địa chấn, nóc của hệtầng Phù Tiên được thể hiện bằng tập địa chấn nằm ngang phủ bất chỉnh hợp ngay trên
đá móng trước Đệ tam – mặt phản xạ T40 (U400) (Hình 3.9)
Trang 29Hình 3 9 Đặc trưng lát cắt địa chấn hướng Đông –Tây qua Lô 101-100/04 thể hiện liên kết nóc và tướng trầm tích hệ tầng Phù Tiên (PVEP-ITC)
Theo tài liệu địa chấn trầm tích của hệ tầng Phù Tiên có thể tương ứng với cáctrầm tích trong phần trung tâm của các địa hào (các phụ bể), với chiều dày lớn từ 0 đến4.000m (chiếm khoảng 50% chiều dày tổng trầm tích Kainozoi) nằm kề áp vào móng.Trong khoảng địa tầng từ nóc T40 đến nóc móng theo địa chấn còn thấy một số mặt bấtchỉnh hợp T50, T60, T70 Đặc điểm địa chấn này cho thấy trầm tích ở đây đã trải quanhiều giai đoạn phát triển, hình thành khác nhau Liên kết địa chất với các khu vực lâncận, mặt cắt này có thể được chia thành 2 phần:
- Phần thấp ứng với các thành tạo giai đọan bắt đầu tạo rift tuổi Paleocene ứngvới hệ tầng Changliu (Hình 3.8) ở bể Beibuwan, chưa được phát hiện bên phía bể SôngHồng Tướng địa chấn cho thấy đáy của phần dưới mặt cắt có thể là các thành tạo vụnthô phủ trực tiếp trên nóc móng, càng về phía trên tướng trầm tích thay đổi tương ứngvới các thành tạo đầm hồ, sông ngòi
- Phần trên của hệ tầng Phù Tiên tài liệu địa chấn cũng thể hiện là các trầm tích
Trang 30đã bắt gặp hệ tầng này bao gồm chủ yếu bột và sét, xen các lớp sét giàu vật chất hữu
cơ Các lớp cát xen kẹp thường mỏng và mịn Phần này ứng với thành hệ Luisagangtheo phân chia địa tầng ở bể Beibuwan của Trung Quốc Hệ tầng này là tầng đá mẹsinh dầu khí quan trọng của bể Beibuwan
Hệ tầng Đình Cao – Oligocene
Hệ tầng Đình Cao được mô tả cho thành tạo trầm tích tuổi Oligocene theo kết quảgiếng khoan GK-104 trên MVHN Trong bể Beibuwan trầm tích tuổi này tương ứngvới hệ tầng Weizhou, đã được khoan qua bởi các giếng trong Lô 101-100/04 Kết quảhai giếng khoan HM-1X và CB-1X thể hiện hệ tầng này chứa các thành tạo trầm tíchthuộc môi trường kênh phân bố (distribution channel), đầm lầy (swamp) đến tướng hồ
và ảnh hưởng của biển Nghiên cứu tướng thạch học trầm tích cho các trầm tích hệ tầngĐình Cao được mô tả như Hình 3.9
Nhìn chung trầm tích hệ tầng này có xu hướng thô dần từ dưới lên trên đượckhẳng định bằng các giếng khoan cũng như liên kết tướng và mô hình trầm tích
Việc phân chia ranh giới trên của Đình Cao chưa rõ ràng Tài liệu cổ sinh từgiếng khoan HM-1X thiếu các hóa đá định tuổi, các mẫu vi cổ sinh và bào tử phấnchưa đủ để khẳng định chính xác tuổi hệ tầng Dựa vào điểm thay đổi đột ngột mật độcác hóa đá ở các khoảng chiều sâu 1.605-1.620mMD và 1.890-1.905 mMD theo kếtquả nghiên cứu sinh địa tầng được lấy là ranh giới cho nóc Oligocene Tuy nhiên trên
cơ sở phân tích tài 12 liệu địa chấn và khoan nhóm đánh giá lấy ranh giới mặt phản xạđịa chấn tầng T22 làm ranh giới trên cho hệ tầng Đình Cao
Trên tài liệu địa chấn T22 thể hiện là một mặt tương đối chỉnh hợp, khác với đặcđiểm nóc U300 được xác định là ranh giới trên của trầm tích Oligocene ở Đông Bắc bểSông Hồng
Hệ tầng Phong Châu –Miocene hạ
Trầm tích Miocene hạ tương ứng với hệ tầng Phong Châu trong khu vực Lô đượcbắt gặp ở các giếng khoan như HM-1X, WZ-14-2-1 và WZ-14-2-2 Hệ tầng này ởgiếng khoan HM-1X bao gồm các tập cát bột sét kết được lắng đọng trong môi trườngđồng bằng châu thổ, sông - đầm hồ (Hình 3.10) Chiều dày các tập cát khá mỏng (chỉkhoảng 1 vài mét) so với hệ tầng Đình Cao Đây là các thành tạo biển tiến vào thời kỳMiocene sớm Hệ tầng này được xem là tầng chắn có hiệu quả cho các tập phía dưới
Trang 31Các phát hiện và biểu hiện dầu khí trong cấu tạo X và và cấu tạo Y đều nằm dưới tậptrầm tích này.
Ranh giới trên của Phong Châu được lấy theo mặt bất chỉnh hợp T20 Ở các vùngrìa bể như ở giếng khoan CB-1X không còn bắt gặp trầm tích Miocene dưới, có lẽ tạicác khu vực đới cao như rìa bể trầm tích này đã bị bào mòn hết trong suốt thời kỳMiocene sớm Sự thay đổi trầm tích được thể hiện ở hình 3.12
Hình 3 10 Sơ đồ tướng trầm tích hệ tầng Đình Cao (Oligocene) theo kết quả
nghiên cứu địa chấn đặc biệt (PVEP-ITC)
Trang 32Hình 3 11 Biển đổỉ tỷ lệ cát sét qua các giếng khoan (PVEP sông Hồng)
Trang 33Hệ tầng Tiên Hưng –Miocene muộn
Trầm tích Miocene trên và trẻ hơn có tướng lục địa đến biển nông và liên kết khá
dễ dàng từ khu vực nghiên cứu đến phần Đông Bắc bể Sông Hồng
Trang 34CHƯƠNG 4 : HỆ THỐNG DẦU KHÍ 4.1 Đá sinh
Theo như nghiên cứu đánh giá hiện nay thì đá mẹ tiềm năng của Lô 101-100/04nằm trong 2 tập trầm tích Eocene và Oligocene
Các phát hiện dầu ở Beibuwan được cho là sinh ra từ các trầm tích mịn tuổiPaleocene, Eocene với thành tạo Eocene là đá mẹ sinh dầu quan trọng
4.1.1 Đá mẹ Eocene
Khu vực phụ trũng Weixinan phát hiện các tập sét nguồn gốc đầm hồ tuổiEocene có khả năng sinh dầu Hàm có lượng VCHC của đá mẹ có giá trị từ trung bìnhđến rất tốt (TOC = 3%), HI=400mg/g nhiều nhất trong mẫu thuộc Eocene trung Đá mẹchủ yếu thuộc Kerogen II và III số ít là Kerogen loại I (Hình 4.1, 4.2, 4.3)
Hình 4 1 Biểu đồ phân loại kiểu Kerogen của các mẫu đá mẹ Eocene tại
phụ trũng Weixinan (PVEP- ITC)
Trang 35Hình 4 2 Biểu đồ phân loại kiểu Kerogen của các mẫu đá mẹ Eocene tại Đồng
Ho và Bạch Long Vĩ (PVEP-ITC)
Hình 4 3 Quan hệ TOC và S1+S2 trong các trầm tích Eocene phụ trũng
Trang 36Các mẫu thu thập được ở Đồng Ho và đảo Bạch Long Vĩ cũng cho thấy đây là đá
mẹ có chất lượng tốt, TOC từ 8-17% wt tại Đồng Ho và 2-7% tại Bạch Long Vĩ HI >
Hình 4 4 So sách kết quả phân tích Sắc kí mẫu dầu giếng CB-1X và đá mẹ
Eocene dưới trong phụ bể Weixinan (theo PVEP-ITC)
4.1.2 Đá mẹ Oligocene
Đá mẹ tuổi Oligocene gồm các thành tạo sét, sét than thuộc phần dưới tầng T34
Đá mẹ Oligoxen hầu hết có giá trị TOC < 2%, số ít mẫu có giá trị > 5%, nhưng giá trịS1+S2 lại thấp Đa phần các mẫu cho kết quả Kerogen loại III và II Chỉ số HI lớn nhấtkhông vượt quá giá trị 400mgHC/gTOC (Hình 4.5, 4.6)
Trang 37Hình 4 5 Quan hệ TOC và S1+S2 trong các trầm tích Oligocene phụ trũng
Weixinan (Theo PVEP Sông Hồng)
Trang 38Hình 4 6 Biểu đồ quan hệ HI và Tmax đá mẹ Oligocene tại phụ trũng Weixinan
(Theo PVEP Sông Hồng)
Trang 394.1.3 Mô Hình trưởng thành đá mẹ
Năm 2008 Santos đã xây dựng một mô hình đánh giá độ trưởng thành vàdịch chuyển HC trước khi khoan giếng khoan đầu tiên HM-1X trên cơ sở sửdụng tài liệu các giếng khoan của Trung Quốc Sau đó Salamander làm thêm môhình 1 chiều Trên cơ sở mô hình của Salamander cho thấy đá mẹ tại khoảngchiều sâu 2.200m đã trưởng thành và có khả năng sinh dầu, và vào pha tạo khí ởkhoảng độ sâu 3.900m (Hình 4.7) Như vậy tại trũng sâu nhất đá mẹ Eocene đãtrải qua các giai đọan trưởng thành từ sinh dầu, sinh khí đến quá trưởng thành,chỉ còn phần nhỏ khu vực rìa vẫn còn trong pha sinh dầu, trong khi đó đá mẹOligocene tại các trũng sâu nhất cũng vẫn còn trong pha tạo dầu
Hình 4 7 Mô hình chôn vùi trầm tích
Kết quả mô hình cũng chỉ ra rằng pha tạo dầu sớm nhất bắt đầu từ 38 triệu nămtrước và có khả năng đẩy được khoảng 5 tỷ thùng dầu (với 500 – 700 triệu thùng được
Trang 40có thể được sinh ra được khoảng 6 TCF (khoảng 600 – 900 BCF được nạp cho các bẫytrong khu vực) Mô hình trưởng thành đá mẹ được thể hiện ở hình 4.8.
Hình 4 8 Bản đồ trưởng thành đá mẹ Eocene dưới (Theo PVEP sông Hồng)
4.2 Đá chứa
Phụ bể Weixinan thuộc bể Beibuwan đã có 4 loại đá chứa phát hiện dầutrong đá vôi Cacbon, dầu trong cát kết tuổi Eocene, Oligocene và cả Miocenetrung