3 Bài 1: Sựđiện li 1-Kiến thức:- Học sinh biết về khái niệm sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu - Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
Trang 1TRƯỜNG THCS TÂN LỢI
1 Số lớp: 2; Số học sinh: ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có):………
2 Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:2; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên 1 : Tốt: ; Khá: ; Đạt: ; Chưa đạt:
Môn: Sinh - Lớp 9
II HÓA HỌC 11 (CƠ BẢN)
Cả năm: 35tuần thực hiện 70 tiếtHọc kì I: 18 tuần thực hiện 36 tiết Học kì II:17 tuần thực hiện 34 tiết
Trang 21,2 Ôn tập đầu
năm
1-Kiến thức:- Ôn tập cơ sở lí thuyết hóa học về nguyên tử; liên kết hóa học; định
luật tuần hoàn và bảng tuần hoàn; phản ứng oxi hóa – khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học
2-Kỹ năng:-Lập phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa – khử và cân
bằng theo phương pháp thăng bằng electron; xác định vị trí nguyên tố trong bảng tuần hoàn
-Giải một số bài tập cơ bản: tính nguyên tử khối trung bình
-Mối liên hệ giữa tính chất hóa học của nguyên tố và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn
3-Thái độ:- Rèn thái độ làm việc khoa học, nghiêm túc, cẩn thận và sáng tạo trong
học tập
- Xây dựng thái độ học tập tích cực, chủ động, hợp tác, có kế hoạch
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2
Trang 33 Bài 1: Sự
điện li
1-Kiến thức:- Học sinh biết về khái niệm sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh,
chất điện li yếu
- Hiểu nguyên nhân về tính dẫn điện của dung dịch chất điện li
- Hiểu được cơ chế của quá trình điện li
2-Kỹ năng:- Rèn luyện khả năng lập luận logic để rút ra được kết luận về tính dẫn
điện của dung dịch chất điện li- Phân biệt được chất điện lí, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu- Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu
3-Thái độ:- Rèn luyện tính cẩn thận trong nghiên cứu khoa học.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
-Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hoà, muối axit
2-Kỹ năng:-Nhận biết được một chất cụ thể là axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng
tính, muối trung hoà, muối axit theo định nghĩa
-Viết được phương trình điện li của các axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính cụ thể
Trang 41-Kiến thức: Biết được:
-Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước
-Khái niệm về pH, định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trườngkiềm
-Chất chỉ thị axit - bazơ: quỳ tím, phenolphtalein và giấy chỉ thị vạn năng
2-Kỹ năng:Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh
- Xác định được môi trường của dung dịch bằng cách sử dụng giấy chỉ thị vạn năng,giấy quỳ tím hoặc dung dịch phenolphtalein
3-Thái độ:Có được hiểu biết khoa học về môi trường của dd phục vụ sản xuất và
đời sống
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
1-Kiến thức: Hiểu được:
-Bản chất của phản ứng xảy ra trong dung dịch các chất điện li là phản ứng giữa cácion
- điều kiện Để xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
2-Kỹ năng: -Quan sát hiện tượng thí nghiệm để biết có phản ứng hóa học xảy
ra.-Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li
-Viết được phương trình ion đầy đủ và rút gọn
3-Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận ,tỉ mỉ 4-Định hướng năng lực được hình thành:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
1
Trang 58 Bài 5:
Luyện tập
1-Kiến thức: Củng cố các kiến thức về axit, bazơ, muối, hiđroxit lưỡng tính trên cơ
sở thuyết A-rê-ni-ut
2-Kỹ năng:-Vận dụng điều kiện xảy ra phản ứng giữa các ion trong dung dịch chất
điện li.-Viết phương trình ion đầy đủ và phương trình ion thu gọn.-Các bài toán cóliên quan
3-Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận ,tỉ mỉ 4-Định hướng năng lực được hình thành:
-Tác dụng của các dung dịch HCl, CH3COOH, NaOH, NH3 với chất chỉ thị màu
-Phản ứng trao đổi ion trong dung dịch các chất điện li:
2-Kỹ năng:- Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được thành công, an toàn các
thí nghiệm trên
- Quan sát hiện tượng thí nghiệm, giải thích và rút ra nhận xét
- Viết tường trình thí nghiệm
3-Thái độ:- Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực thực hành thí nghiệm với
lượng hóa chất nhỏ
1
Trang 610 Kiểm tra 1
tiết
1-Kiến thức:- Kiểm tra các kiến thức về sự điện li, định nghĩa axit, bazơ, hiđroxit
lưỡng tính, muối theo quan điểm Areniut, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch cácchất điện li, pH của dung dịch
2-Kỹ năng:- Rèn luyện hs thao tác giải toán nhanh qua các bài tập trắc nghiệm,
củng cố hơn lí thuyết chương
3-Thái độ:- Rèn luyện khả năng tự lập, kiểm tra tính trung thực hs, kỹ năng phán
đoán và tư duy khi làm trắc nghiệm
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Nghiêm túc, tự giác trong kiểm tra.
-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học
-Tính thể tích khí nitơ ở đktc trong phản ứng hoá học; tính % thể tích nitơ trong hỗn hợp khí
3-Thái độ:-Biết yêu quý bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên 4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
1
Trang 72-Kỹ năng:1.Amoniac -Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất
hoá học của amoniac
-Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóahọc của amoniac
-Viết được các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn
-2.Muối amoni:
Viết được các PTHH -Phân biệt được muối amoni với một số muối khác bằng phương pháp hóa học
-3-Thái độ: Nâng cao tình cảm yêu khoa học
- Có ý thức gắn những hiểu biết khoa học với đời sống
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2
Trang 8Biết được: Phản ứng đặc trưng của ion NO3- với Cu trong môi trường axit
2-Kỹ năng:1 Axit nitric
-Dự đoán tính chất hóa học, kiểm tra dự đoán bằng thí nghiệm và rút ra kết luận
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của HNO3 -Viết các PTHH
-2.Muối nitrat:
-Quan sát thí nghiệm, rút ra được nhận xét về tính chất của muối nitrat.-Viết đượccác PTHH
-3-Thái độ: Thận trọng khi sử dụng hoá chất
- Có ý thức giữ gìn an toàn khi làm việc với hoá chất và bảo vệ mối trường
4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 91-Kiến thức:Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, amoniac và muối amoni, axit
nitric và muối nitrat, So sánh tính chất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ
2-Kỹ năng:Trên cơ sở kiến thức hóa học của chương 2: Nitơ – Photpho luyện tập
kĩ năng giải các bài tập hóa học, chủ yếu là các bài tập tổng hợp có nội dung liênquan
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
1-Kiến thức:Biết được:
-Vị trí trong bảng tuần hoàn , cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố photpho
-Tính chất hoá học cơ bản của photpho là tính oxi hoá (tác dụng với kim loại Na, Ca ) và tính khử (tác dụng với O2,Cl2)
2-Kỹ năng:-Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận về tính chất của
photpho
-Quan sát thí nghiệm, hình ảnh , rút ra được nhận xét về tính chất của photpho
-Viết được PTHH minh hoạ
-Sử dụng được photpho hiệu quả và an toàn
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn 4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 101-Kiến thức:Biết được:
-Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu, tính tan), ứng dụng, cách điều chế
H3PO4 trong công nghiệp
-Tính chất của muối photphat Hiểu được H3PO4 là axit trung bình, axit ba nấc
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH dạng phân tử hoặc ion rút gọn minh hoạ tính chất của
axit H3PO4 và muối photphat
-Nhận biết được axit H3PO4 và muối photphat bằng phương pháp hoá học
.- Tính toán
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
1-Kiến thức:Biết được:
-Khái niệm phân bón hóa học và phân loại -Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali, NPK và vi lượng
2-Kỹ năng:-Quan sát mẫu vật, làm thí nghiệm nhận biết một số phân bón hóa học
-Sử dụng an toàn, hiệu quả một số phân bón hoá học
-Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượng nguyên tố dinh dưỡng
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
-4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 1120 Bài 13:
Luyện tập
1-Kiến thức:Củng cố, ôn tập các tính chất của nitơ, photpho, amoniac và muối
amoni, axit nitric và muối nitrat, axit photphoric và muối photphat; So sánh tínhchất của đơn chất và một số hợp chất của nitơ và photpho
2-Kỹ năng:Trên cơ sở kiến thức hóa học của chương 2: Nitơ – Photpho luyện tập
kĩ năng giải các bài tập hóa học, chủ yếu là các bài tập tổng hợp có nội dung liên quan
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
1-Kiến thức:-Mục đích, cách tiến hành và kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:-Phản
ứng của dung dịch HNO3 đặc, nóng và HNO3 loãng với kim loại đứng sau Phản ứng KNO3 oxi hoá C ở nhiệt độ cao.-Phân biệt được một số phân bón hoá học
hiđro.-cụ thể
2-Kỹ năng:-Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các
thí nghiệm trên
-Quan sát hiện tượng thí nghiệm và viết các phương trình hoá học.-Loại bỏ được
một số chất thải sau thí nghiệm để bảo vệ môi trường.-Viết tường trình thí nghiệm.
Trang 122-Kỹ năng:- Rèn luyện kỹ năng giải các bài tập của chương.
- Rèn luyện kỹ năng thao tác thí nghiệm an toàn, chính xác
3-Thái độ:Nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
1-Kiến thức:Biết được:
-Vị trí của cacbon trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học, cấu hình electronnguyên tử , các dạng thù hình của cacbon, tính chất vật lí Hiểu được:
-Cacbon có tính phi kim yếu tính khử Trong một số hợp chất, cacbon thường có sốoxi hóa +2 hoặc +4
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của C.
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 13Bài 16 Hợp
chất của
cacbon
1-Kiến thức:Biết được:
-Tính chát vật lí của CO và CO2.-Tính chất vật lí, tính chất hóa học của muối cacbonat
-Cách nhận biết muối cacbonat bằng phương pháp hoá học
Hiểu được:-CO có tính khử CO2 là một oxit axit, có tính oxi hóa yếu
2-Kỹ năng:-Viết các PTHH minh hoạ tính chất hoá học của CO, CO2, muối cacbonat
1-Kiến thức:Biết được:-Vị trí của silic trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học, cấu hình electron nguyên tử
-Tính chất vật lí -Tính chất hoá học
2-Kỹ năng:-Viết được các PTHH thể hiện tính chất của silic và các hợp chất của
nó
-Tính % khối lượng SiO2 trong hỗn hợp
3-Thái độ:Giáo dục cho HS có ý thức gắn lí thuyết với thực tiễn.
4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 141-Kiến thức:Hệ thống hóa, củng cố, khắc sâu kiến thức về:-Sự giống nhau và khác
nhau về thành phần phân tử, cấu tạo phân tử, tính chất cơ bản giữa các hợp chất:
oxit CO2 và SiO2, axit H2CO3 và H2SiO2, muối cacbonat và muối silicat
2-Kỹ năng:-So sánh cấu hình electron, tính chất cơ bản của C và Si; giữa các hợp
chất tương ứng
-Viết các pthh minh họa cho những kết luận về sự giống nhau và khác nhau giữa
các đơn chất và các hợp chất.-Giải bài tập 3-Thái độ:- Hs biết so sánh và giải thích tính chất của các chất
- Rèn luyện tính cẩn thận , khả năng lập luận
4-Định hướng năng lực được hình thành:
1-Kiến thức:Biết được:-Khái niệm hoá học hữu cơ và hợp chất hữu cơ, đặc điểm
chung của các hợp chất hữu cơ -Phân loại hợp chất hữu cơ theo thành phần nguyên
Trang 151-Kiến thức:Biết được:-Các loại công thức của hợp chất hữu cơ : Công thức
chung, công thức đơn giản nhất, công thức phân tử và công thức cấu tạo -Sơ lược
về phân tích nguyên tố : Phân tích định tính, phân tích định lượng
2-Kỹ năng:-Tính được phân tử khối của chất hữu cơ dựa vào tỉ khối hơi
-Xác định được công thức phân tử khi biết các số liệu thực nghiệm
C3-Thái độ:ó tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
2-Kỹ năng:- Viết được công thức cấu tạo của một số chất hữu cơ cụ thể
- Phân biệt được chất đồng đẳng, chất đồng phân dựa vào công thức cấu tạo cụ thể
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:
Trang 161-Kiến thức:Củng cố kiến thức: Hợp chất hữu cơ: khái niệm; phân loại; đồng đẳng,
đồng phân; liên kết trong phân tử
2-Kỹ năng:Giải bài tập tìm CTPT, viết CTCT của một số hợp chất hữu cơ.
3-Thái độ:Rèn luyện tính cẩn thận , chính xác trong lập CTĐGN và CTPT 4-Định hướng năng lực được hình thành:Năng lực sử dụng ngôn ngữ- Năng lực
tư duy- Năng lực tính toán- Năng lực hoạt động nhóm
2
35
Ôn tập học
kỳ I
1-Kiến thức:- Hs nắm được: phần cơ sở lí thuyết hoá học ở Chương I: sự điện li +
Hệ thống hoá những khái niệm cơ bản: sự điện, axít, bazơ, muối hiđroxit lưỡng tính, ph, phản ứng trao đổi ion trong dd chất điện li
+ Phần phi kim chương 2: nitơ và p và chương 3; cacbon – silic.+ Những khái niệm
mở đầu về hóa học hữu cơ
2-Kỹ năng:Vận dụng kiến thức để làm một số dạng bài tập cơ bản.
3-Thái độ:Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc 4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
3-Thái độ:Nghiêm túc, tự giác trong giờ kiểm tra.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực tổng hợp kiến thức
1
Trang 171-Kiến thức:Biết được :
-Định nghĩa hiđrocacbon, hiđrocacbon no và đặc điểm cấu tạo phân tử của chúng
-Công thức chung, đồng phân mạch cacbon, đặc điểm cấu tạo phân tử và danh pháp
-Tính chất vật lí -Tính chất hoá học -Phương pháp điều chế metan
Hệ thống các kiến thức đã học phần ankan, xicloankan: cấu tạo, tính chất, điều chế Các ứng dụng thực tế ankan
2-Kỹ năng:-Quan sát thí nghiệm, mô hình phân tử rút ra được nhận xét về cấu trúc
phân tử, tính chất của ankan -Viết được công thức cấu tạo, gọi tên -Viết các phươngtrình hoá học biểu diễn tính chất hoá học của ankan
-Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo và gọi tên.- Tính toán
- Viết CTCT và gọi tên ankan;
- Lập CTPT của hợp chất hữu cơ, - Viết phương trình hóa học của phản ứng thế có chú ý vận dụng quy luật thế vào phân tử ankan
3-Thái độ:Tin tưởng vào nghiên cứu khoa học phục vụ đời sống
Có tính cẩn thân , tư duy sáng tạo trong công việc
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
3
Trang 18-Dẫn khí metan vào dung dịch thuốc tím.
2-Kỹ năng:-Sử dụng dụng cụ, hoá chất để tiến hành được an toàn, thành công các
thí nghiệm trên
-Quan sát, mô tả hiện tượng, giải thích và viết các phương trình hoá học
- 3-Thái độ:Rèn luyện đức tính cẩn thận, tỉ mỉ.
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực thực hành
- Năng lực hoạt động nhóm
1
Trang 1941,
42
Chủ đề:
ANKEN
1-Kiến thức:Biết được:
-Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
-Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken
-Tính chất vật lí chung -Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp ứng dụng
-Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo, gọi tên anken
3-Thái độ:Sản phẩm phản ứng trùng hợp anken có nhiều ứng dụng trong đời sống,
sản xuất, tạo niềm hứng thú học tập, thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng của môn học chiếm lĩnh tri thức
4-Định hướng năng lực được hình thành:- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tư duy
- Năng lực tính toán
- Năng lực hoạt động nhóm
2