Khái niệm KTCQ ● Một bức tranh diễn tả một cảnh vật của phong cảnh tự nhiên như đồng cỏ, cánh rừng, núi non… ● Một địa dạng của một vùng ● Một khung cảnh tự nhiên được quan sát bằng mắt
Trang 1Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.1 Kiến trúc cảnh quan (KTCQ)
6.1.1 Khái niệm KTCQ
● Một bức tranh diễn tả một cảnh vật của phong cảnh tự nhiên như đồng cỏ, cánh rừng, núi non…
● Một địa dạng của một vùng
● Một khung cảnh tự nhiên được quan sát bằng mắt
● Kiến trúc cảnh quan là sự sắp đặt và mô phỏng phong cảnh tự nhiên trên một vùng đất để tạo ra các hiệu ứng mỹ quan.
Theo Hàn Tất Ngạn (1996), KTCQ là một môn khoa học tổng hợp, liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau như quy hoạch không gian, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, kiến trúc công trình, điêu khắc, hội họa, … nhằm giải quyết những vấn đề tổ chức môi trường nghỉ ngơi giải trí, thiết lập và cải thiện môi sinh, bảo vệ môi trường, tổ chức nghệ thuật kiến trúc
Trang 2
6.1.2 Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan
-Theo Lưu Trọng Hải, tổ chức không gian KTCQ là một hoạt động định hướng nhằm mục đích tạo dựng, tổ hợp và liên kết các không gian chức năng, trên cơ sở tạo ra sự cân bằng và mối quan hệ tổng hòa của hai nhóm thành phần tự nhiên và nhân tạo của KTCQ Trong đó thiên nhiên là nền của kiến trúc cảnh quan
-Những nhân tố chính ảnh hưởng đến tổ chức không gian KTCQ bao gồm:
Các thành phần của KTCQ: tự nhiên và nhân tạo
Các yêu cầu của không gian KTCQ: yêu cầu sử dụng, yêu cầu thẩm mỹ, yêu cầu bền vững, yêu cầu kinh tế
Quy luật tổ chức không gian:
+ Cơ sở bố cục cảnh quan
+ Tạo hình không gian: 3 yếu tố cơ bản là mặt nền, mặt trần và mặt đứng ngăn không gian 3 thành phần không gian đóng, không gian mở và không gian nửa đóng nửa mở
+ Các quy luật bố cục cơ bản: quy luật về đường trục bố cục, bố cục đối xứng, bố cục không đối xứng, tỷ lệ không gian, sự đồng nhất và sự tương tự,
sự tương phản, quy luật sáng tối và về màu sắc
Trang 3
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.3 Người làm thiết kế hoa viên
Có 4 nhóm chính: kiến trúc sư phong cảnh (Landscape architect); nhà thiết kế cảnh quan (Landscape designer); chuyên gia dịch vụ hoa cảnh; chủ
nhân công trình
Trang 4
6.1.3 Thiết kế hoa viên
Hoa viên là một tổng thể các cảnh vật bên ngoài công trình xây dựng, có thể là một hoa viên nơi công cộng (công viên) hay hoa viên trong nhà tư nhân (tư viên)
Mỗi thành phần, khu vực của một hoa viên lại có những nhiệm vụ riêng như cây xanh vừa đảm bảo tạo bóng mát, vừa cần quan tâm tới các yếu tố thẩm
mỹ, sức khoẻ như cây có hoa đẹp, có mùi hương sảng khoái Một số dạng thiết kế CQ hoa viên
Trang 5
Một số dạng cảnh quan hoa viên
Trang 6
Trang 7
Một số dạng cảnh quan vườn công trình
Trang 8
Trang 9
Một số dạng cảnh quan vườn công trình
Trang 10
Tuân theo các nguyên lý cơ bản nhất đó là bố cục cảnh quan hoa viên, kĩ xảo tạo hình, trang trí không gian cảnh quan hoa viên, và các quy luật bố cục chủ yếu
Khi chọn loài cây và thiết kế cây xanh là cần tạo sự phối hợp theo đặc điểm loài cây, màu sắc, chiều cao…và cần tuân theo những nguyên tắc trong thiết kế
6.4.1 Các cơ sở của việc bố cục cảnh quan hoa viên
6.4.1.1 Điểm nhìn: là vị trí đứng nhìn Nếu vị trí nhìn cùng chiều với ánh sáng thì chi tiết của các vật thể được nhìn nổi rõ Ngược lại, khi vị trí ngược chiều ánh sáng thì chi tiết của các vật thể bị lu mờ đi, còn đường bao vật thể nổi rõ hơn do sự tương phản của khoảng sáng bao quanh và diện tối toàn thân của vật thể
6.4.1.2 Tầm nhìn: là khoảng cách từ điểm nhìn tới tiêu điểm nhìn (vật thể được nhìn) Khoảng cách này có mối quan hệ gắn bó với đặc tính quang
học của mắt, chiều cao và ngang của vật thể và chi tiết, chất liệu bề mặt vật thể (cấu trúc mặt ngoài)
Đặc tính quang học của mắt người bình thường cho phép nhìn rõ trong góc hình nón 28o Với góc này tương quan giữa khoảng cách nhìn (D) và chiều cao (H), ngang (L) của vật thể là 2 thì cho phép thu nhận trọn vẹn toàn thể vật thể D/2L (2H)
Trang 11
Ví dụ về phân tích điểm nhìn, khoảng cách, góc nhìn
Trang 12
D/L (H) = 1: cảm giác cân bằng và tỷ lệ với con người, gây ấn tượng thân mật, gần gũi
D/L (H) = 1 – 2: con người vẫn còn có cảm giác cân xứng; D/L (H) > 2 thì không gian trở nên bao la, trống chếnh, kém lực hút và mối quan hệ giữa các thành phần tạo không gian trở nên lỏng lẻo
Nếu L hay H ≥150m, để nhìn được trọn vẹn vật thể, tức D/L (H) = 2 thì phải đứng cách xa 300m nhưng không thể nhìn thấy chi tiết, chất liệu trang trí
bề mặt vật thể Do đó khi thiết kế cảnh quan hoa viên cần phải lưu ý đặc điểm quan trọng này
Qua điều tra, D ≤ 25m là khoảng cách nhìn rõ, hợp lý và gần gũi Theo các chuyên gia thiết kế cảnh quan hoa viên, cải tạo mảng cây xanh cũng cần theo một module trong thiết kế cảnh quan hợp lý là 21 – 24 m Đây là một đơn vị tiêu chuẩn trong thiết kế cảnh quan gần với tỉ lệ của con người
Trang 13
Ví dụ về phân tích tầm nhìn và khoảng cách nhìn
Trang 14
6.4.1.3 Góc nhìn: là hướng nhìn vật thể Hướng nhìn liên quan đến việc di chuyển điểm nhìn Cần lưu ý thị giác của tuyến đi bộ và cơ giới
Nếu tốc độ di chuyển nhanh, hình ảnh lưu trên võng mạc quá ngắn chưa thể nhận rõ chi tiết bên trong vật thể
Ngược lại, tốc độ di chuyển chậm, thời gian thu nhận lâu, nhận biết chi tiết rõ nét hơn
6.4.2 Kỹ xảo tạo hình, trang trí không gian, cảnh quan hoa viên
6.4.2.1 Tạo hình không gian
Không gian là một bộ phận thẩm mỹ - chức năng cơ bản của cảnh quan Có ba loại không gian chủ yếu: không gian mở, không gian đóng và không gian hỗn hợp đóng mở
Theo kinh nghiệm Nhật Bản, một module đơn vị của không gian là 21 – 24m
Kích thước một không gian từ 1 – 5 đơn vị (21-120m), lớn nhất 10 đơn vị (240m) là phạm vi tối đa để các thành phần trong không gian có thể hòa hợp tổng thể
Trường hợp không gian rộng và dài, cần có điểm dừng hoặc chuyển hướng Nếu không có yếu tố này thì không gian cảnh quan bị nhạt dần về cuối trục, phân tán và mức thu hút bị tan biến Điểm dừng hay chuyển hướng là những công trình độc đáo thì chúng chính là những điểm nhấn thị giác quan trọng
và đặc trưng có ý nghĩa cho không gian cảnh quan
Trang 15
Xử lý vị trí điểm nhìn (tại điểm dừng, chuyển hướng)
Trang 16
6.4.2 Kỹ xảo tạo hình, trang trí không gian, cảnh quan hoa viên
6.4.2.2 Xử lý các thành phần tạo không gian
Nền là thành phần cơ bản của không gian Sự lồi lõm của nó đã tạo nên cảm giác về các không gian – chức năng khác nhau VD: Sự chênh lệch cao độ giữa đường dành cho xe cơ giới với vỉa hè đã tạo nên hai không gian sử dụng riêng
Các yếu tố hình khối được bố trí trên mặt nền góp phần quan trọng để phân định không gian như bậc thang, tường chắn đất, bức tường thấp, bể nước, tạo nên chuỗi không gian liên tục Các yếu tố trang trí trên bề mặt nền góp phần tạo không gian sinh động
6.4.2.3 Tạo cảnh và trang trí không gian
Các yếu tố tạo cảnh và trang trí trong không gian có thể là địa hình phần lồi, các kiến trúc công trình, cây hay các tác phẩm hoành tráng – trang trí khi được xử lý bằng các kỹ xảo tạo cảnh sẽ gây ấn tượng lớn về sự biến đổi không gian
● Các giải pháp như sử lý không gian mặt nước
● Các giải pháp sử lý không gian bề mặt đất
● Trang trí không gian
6.4.3 Các quy luật bố cục chủ yếu
Trang 17
Tạo hình không gian bằng bậc cấp, cầu thang
Một số chi tiết tạo cảnh quan
Trang 18
Tạo hình không gian bằng giật cấp, hình thức vật liệu
Trang 19
Một số chi tiết tạo cảnh quan
Tạo hình không gian bằng cây, hình thức vật liệu, trang trí, bài trí vật dụng
Trang 20
Tạo hình không gian bằng tường chắn đất
Trang 21
Một số chi tiết tạo cảnh quan
Tạo hình không gian bằng tường thấp
Trang 22
Tạo hình không gian bằng bể nước
Trang 23
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.4 Các nguyên lý thiết kế cảnh quan hoa viên
6.4.3 Các quy luật bố cục chủ yếu
6.4.3.1 Bố cục cân xứng: là tổ chức không gian hình học, các yếu tố tạo cảnh thường có hình khối hình học, cây xanh có hình cân xứng (trong quá
trình sinh trưởng hoặc được cắt xén tạo hình) đối xứng qua trục bố cục Thường áp dụng trên địa hình bằng phẳng,
6.4.3.2 Bố cục tự do: là không gian tự do, các yếu tố hình khối không đối xứng nhưng cân bằng qua trục bố cục.
6.4.3.3 Điểm nhấn: là điểm nổi trội nhất và có ý nghĩa rất lớn trong thiết kế ngoại cảnh trở thành tiêu điểm, đủ sức lôi cuốn hướng nhìn khi kết hợp tương tác chặt chẽ với xung quanh; mang lại không gian nghỉ cho thị giác, đồng thời giúp cho người nhìn định hướng được thứ bậc của các thành tố tổ hợp
Các thành tố của ngoại cảnh dẫn dắt tia nhìn hướng về điểm nhấn (tiêu điểm)
6.5 Các nguyên lý trồng cây trong thiết kế hoa viên
Thông thường trong thiết kế cảnh quan đô thị, thiết kế hoa viên có một số dạng phối kết hợp cây: cây độc lập, khóm cây, hàng cây
6.5.1 Cây độc lập
Cây có hình khối dáng dấp và màu sắc đẹp, độc lập, có kích thước tỉ lệ hài hòa với không gian trong quần thể kiến trúc,
Trang 24
Trang 25
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.6 Các đặc trưng hình thái của cây trồng có liên quan đến việc chọn loài và thiết kế hoa viên
6.6.1 Hình dạng (Form): là dáng vẻ bên ngòai của cây, bao gồm thân và tán lá.
Dạng tròn và phân bố ngang kém lãng mạn hơn dạng đứng
6.6.2 Kết cấu (Texture): Thân, lá, vỏ, chồi; Các lá lớn hơn, các thân, chồi thường tạo ra một hiệu ứng và cảm giác thô
6.6.3 Màu sắc (Color): Màu sắc tạo ra từ sự chiếu sáng, thu hút và phản chiếu ánh sáng
6.6.4 Sự hài hòa trong thiết kế hoa viên, công viên
Thiết kế một hoa viên tốt là kết hơp tất cả các đơn vị chức năng vào một tổng thể thống nhất, bằng cách kết hợp thành công của 6 yêu cầu: Sự đơn giản, thay đổi, nhấn mạnh, cân bằng, liên hòan và tỷ lệ
6.6.4.1 Sự đơn giản (Simplicity):Sự đơn giản tạo ra thanh lịch, tao nhã
6.6.4.2 Sự thay đổi (Variety):có thể áp dụng đối với hình dạng, màu sắc và kết cấu
6.6.4.3 Sự nhấn mạnh (Emphasis): đòi hỏi sự thay đổi vì sự thay đổi đó làm sự nhấn mạnh phải được nhận ra và giữ sự chú ý của người xem lâu hơn
Trang 26
6.6.4 Sự hài hòa trong thiết kế hoa viên, công viên
6.6.4.4 Sự cân bằng (Balance):Cân bằng đối xứng; Cân bằng không đối xứng
6.6.4.5 Sự liên tục (Sequence): Sự liên tục này có thể được tao ra bởi một sự phát triển của hình dạng, kết cấu hay màu sắc Các thay đổi trong hình
dạng, kết cấu hay màu sắc nên thể hiện dần dần và tinh tế nhằm mục đích tạo ra một sự thay đổi hài hòa liên tục
6.6.4.6 Sự cân đối (Scale = tỉ lệ): Kiểu tỉ lệ tuyệt đối là tỉ lệ kích thước thực và tỉ lệ tương đối là một sự cảm nhận về cách thức đơn vị thiết kế liên hệ
với đơn vị thiết kế khác theo kích thước
VD: các vườn Nhật Bản được thiết kế trong một tỉ lệ rất riêng biệt, cho phép một khoảng sân nhỏ bé có vẻ rộng hơn Hay bằng cách đóng khung một tầm nhìn rộng với một phong cảnh
Trang 27
Dạng hình thái mầu sắc và cây độc lập
Trang 28
Trang 29
Dạng hình thái liên tục trong KG giải phân cách
Trang 30
Trang 31
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.2 Các bước thiết kế cảnh quan (lấy ví dụ của sân golf)
6.2.1 Thảo luận sơ bộ
Tạo ra những kênh thông tin đa dạng, để nhu cầu của khách hàng được chi tiết hóa, rõ ràng và tập hợp chúng một cách ngắn gọn
6.2.2 Hoạch định sơ phác
-Chuẩn bị phác thảo các ý tưởng và bản vẽ khái quát
cho dự án
-Tăng cường quan hệ với các cổ đông để biến các
ý tưởng và yêu cầu của khách hàng trở nên khả thi hơn
-Phản hồi nhanh chóng và chuẩn bị các bản vẽ để
giới thiệu đến khách hàng và quan chức chính quyền tại
địa phương
-Cung cấp các giải pháp cho các hạng mục liên quan như:
Phối cảnh tổng thể, các tòa nhà và biệt thự, cơ sở hạ tầng,
đường xá, các phương án xây dựng cũng
như việc bàn giao
Trang 32
-Giới thiệu nhiều phương án thiết kế và sàng lọc
các bản vẽ tổng thể để nêu bật các ý tưởng một
cách sâu sắc
-Công tác thực tế nhằm mục đích gặp gỡ
khách hàng và đội ngũ tham gia dự án để
rà soát lại những điểm cần thiết trên Bản vẽ
sơ phác Thu thập thêm thông tin của dự án
chuẩn bị cho giai đoạn hoạch định chi tiết và
các yếu tố kỹ thuật cho công việc sân golf
6.2.4 Bản vẽ tổng thể: các bản vẽ bao gồm:
*Bản vẽ tổng thể của toàn bộ dự án
*Mặt bằng sử dụng đất cho tất cả các hạng mục liên
quan (Sân golf, Khu thương mại, Villa, KG mở)
*Bản vẽ đường giao thông, lối vào và đường nội bộ
*Bản vẽ quản lý nước thể hiện kênh rạch lưu thông,
ao hồ, nhánh sông và vùng ẩm thấp
*Báo cáo bản vẽ tổng thể được thể hiện chi tiết (A3)
Trang 33
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.2 Các bước thiết kế cảnh quan (lấy ví dụ của sân golf)
Trang 34
6.2.5 Bản vẽ xây dựng chi tiết
-Sau khi các bản vẽ tổng thể được chấp thuận chính thức và thông qua để triển khai hồ sơ xây dựng chi tiết
-Chuẩn bị các bản vẽ xây dựng chính xác (nhờ vào sự hỗ trợ của GPS) được sử dụng để bao quát toàn bộ công việc xây dựng trên sân golf
-Hồ sơ bao gồm các bản quy hoạch cho mặt sân, điểm phát bóng, hố cát từ 0.25 m (và/hoặc 0.15m) cho từng khoảng cách chi tiết để thể hiện sự chuẩn
bị chu đáo
-Bản báo cáo kỹ thuật phải chi tiết nhằm miêu tả các vật liệu và tiêu chuẩn nhằm đáp ứng cho tiến trình xây dựng Chi tiết kỹ thuật này có thể được sử dụng để làm các tiền đề cơ sở cho việc lập hợp đồng giữa chủ đầu tư
Trang 35
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
6.2 Các bước thiết kế cảnh quan
Trang 36
6.2.6 Giám sát xây dựng
Giám sát xây dựng là một giai đoạn then chốt của quá trình thiết kế và xây dựng sân golf,
Thông thường, trong những sân golf chuyên nghiệp, nhà thiết kế sẽ có mặt tại dự án trong suốt thời gian xây dựng để giám sát, để tư vấn các giải pháp nhằm giảm bớt một số chi phí trong việc xây dựng và bàn giao sân golf với hiệu quả cao nhất
6.2.7 Mở rộng tư vấn
Trong việc kết hợp với nhân viên giám sát của dự án, chúng tôi cũng thường xuyên đến khảo sát và theo dõi công việc xây dựng
Cũng cần quan tâm đến các yếu tố về thời tiết, các điều kiện về thổ nhưỡng để lựa chọn các loại cỏ phù hợp nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển theo mùa, ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
6.2.8 Khai trương, đưa vào sử dụng
Trang 37
Chương 6: MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRONG KIẾN TRÚC CẢNH QUAN ĐÔ THỊ
Trang 38