VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ – NGỮ VĂN 7 Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao - HS nhận biết - HS nắm được đặc Giải thích nội được kiểu bài trưng của văn bản dung lời khuyê[r]
Trang 1
Tr¦êng Th&ThCS hoµng ch©u N¨m häc 2013 - 2014
M«n: ng÷ v¨n( viÕt bµi tËp lµm v¨n sè 6 ë nhµ)
TuÇn 29 : TiÕt 112 - líp 7
§Ò bµi: Em h·y gi¶i thÝch néi dung lêi khuyªn cña Lª - nin: “Häc, häc n÷a, häc m·i”
Tr¦êng Th&ThCS hoµng ch©u N¨m häc 2013 - 2014
M«n: ng÷ v¨n( viÕt bµi tËp lµm v¨n sè 6 ë nhµ)
TuÇn 29 : TiÕt 112 - líp 7
§Ò bµi: Em h·y gi¶i thÝch néi dung lêi khuyªn cña Lª - nin: “Häc, häc n÷a, häc m·i”
BiÓu ®iÓm - h¦íng dÉn chÊm M«n : Ng÷ v¨n 7 - TuÇn 29 ( viÕt bµi tËp lµm v¨n sè 6 ë nhµ)
*Tiêu chí về nội dung bài viết (6,0đ)
1 Më bµi : ( 1,0®)
Trang 2- Mức tối đa: HS cú cỏch viết khỏc nhau, nhưng phải dựng kiểu bài văn lập luận giải thớch
để giải thớch cõu núi tạo ấn tượng, cú sỏng tạo
+ Giới thiệu điều cần giải thích: “Học, học nữa, học mãi” của Lê- nin, vị lãnh tụ của nớc Nga Xô Viết
+ Lợi ích, sự cần thiết của việc học
- Mức chưa tối đa (0,5đ): HS biết cỏch dựng kiểu bài lập luận giải thớch nhưng cũn mắc lỗi về diễn đạt, dựng từ
- Mức chưa đạt: Lạc đề, mở bài khụng đạt yờu cầu, sai cơ bản về kiến thức đưa ra hoặc khụng cú mớ bài
2 Thân bài ( 4,0đ): Giải thích nội dung lời khuyên của Lê - nin: “Học, học nữa, học
mãi”
- Mức tối đa (4,0đ) Lần lợt trình bày các nội dung giải thích:
- Học là gì ? ( Là hoạt động thu nhận kiến thức của học sinh dới sự chỉ dẫn và truyền đạt của giáo viên)
- Học để làm gì ? ( Để biết, để có kiến thức)
- Tại sao phải học nữa ? Tại sao phải học mãi ?
- Biểu hiện của việc học: Học ở thầy, ở bạn, ở sách báo, ở xã hội học mọi lúc mọi nơi Học đi đôi với hành Học là nhiệm vụ suốt đời của con ngời
- Mục đích học để làm gì ? ( học để nâng cao trình độ hiểu biết, chiếm lĩnh tri thức, để có
kĩ năng sống Học để xây dựng quê hơng đất nớc giàu đẹp)
- Tác dụng của việc học: giúp ích cho bản thân, cha mẹ và thầy cô vui lòng
- Phơng pháp học nh thế nào?
- Dẫn chứng về việc học: Cao Bá Quát, Lê Quý Đôn Nguyễn Trãi, Chu Văn An, Lơng Thế Vinh, Bác Hồ, thầy giáo Nguyễn Ngọc Kí
- Không tự cao tự đại, không thoả mãn với những gì mình có ( “Đi một ngày đàng, học một sàng khôn” “Học thầy không tày học bạn” “Không thầy đố mày làm nên” “ Có công mài sắc có ngày nên kim”
- Câu nói của Đác Uyn: “ Bác học không có nghĩa là ngừng học”; “Trong việc học phải lấy tự học làm gốc”; “Học là một việc phải tiếp tục suốt đời ” ( Bác Hồ); “Việc học là cuốn sách không có trang cuối”
( Ka- li- ni); “Học để biết, học để làm, học để chung sống và học để khẳng định mình” (định nghĩa của UNETCO)
- Mức chưa tối đa: bài làm sơ sài, chưa biết vận dụng cỏc phương lập luận giải thớch một cỏch linh hoạt.(3,0đ)
- Khụng đạt: lạc đề (0đ)
3 Kết bài : ( 1,0đ)
- Mức tối đa:
Trang 3+ Khẳng định ý nghĩa câu nói: “Học, học nữa, học mãi” của Lê-nin là một lời khuyên
đúng đắn đối với mọi ngời
+ Bài học cho bản thân
- Mức chưa tối đa: Kết bài đạt yờu cầu, cú thể cũn mắc một số lỗi diễn đạt dựng từ
- Khụng đạt: Kết bài khụng đạt yờu cầu hoặc khụng cú kết bài
Cỏc tiờu chớ khỏc (4,0đ)
* Tiờu chớ về hỡnh thức: (3,0đ).
- Mức tối đa: HS viết được bài văn lập luận giải thớch rừ ràng, đủ bố cục 3 phần Nội dung trong bài sắp xếp hợp lớ, chữ viết rừ ràng Cỏc phần mở bài, thõn bài, kết bài phải cú
sự liờn kết chặt chẽ (3,0đ)
- Mức chưa tối đa: Cú thể cũn mắc ớt lỗi chớnh tả, cõu, dựng từ 2->2,5đ)
- Khụng đạt: HS chưa hoàn thiện bố cục bài ( vớ dụ thiếu kết bài); hoặc cú nội dung trong bài chưa được sắp xếp hợp lớ; hoặc viết chữ xấu, khụng rừ ràng, mắc nhiều lỗi chớnh tả hoặc khụng làm bài (1,0đ)
* Sỏng tạo (1,0đ)
- Mức tối đa:
+ HS cú cỏch tổ chức bài viết theo cỏch riờng
+ Nội dung miờu tả hấp dẫn, phong phỳ
+ Sử dụng từ ngữ cú chọn lọc
- Mức chưa đầy đủ (0,75đ): HS đạt được 2 trong số cỏc yờu cầu trờn
- Mức chưa đầy đủ (0,5đ): HS đạt được 1 trong số cỏc yờu cầu trờn
- Khụng đạt: GV khụng nhận ra được những yờu trờn thể hiện trong bài viết của HS hoặc
HS khụng làm bài
* Lưu ý:
- Trong quỏ trỡnh chấm giỏo viờn cú thể vận dụng biểu điểm linh hoạt đối với bài làm của học sinh.
- Tổng điểm của bài kiểm tra là tổng điểm của cỏc điểm thành phần trong bài.
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA MễN NGỮ VĂN 7 – TUẦN 29
(BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ)
Trang 4NGƯỜI DUYỆT ĐỀ NGƯỜI RA ĐỀ
BGH Tổ CM THCS
BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ TIẾT 112
Cấp độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng
TN
TN
KQ
KQ
Tạo lập văn bản
- Văn lập luận
giải thích.
- Yếu tố lập
luận giải thích
trong văn bản
nghị luận.
- HS nhận biết được kiểu bài văn nghị luận lập luận giải thích.
- HS nắm được đặc trưngcủa văn bản nghị luận.
- Hiểu được vai trò, ý nghĩa của yếu
tố lập luận giải thích khi xây dựng bài văn nghị luận.
Em h·y gi¶i thÝch néi dung lêi khuyªn cña Lª -nin:
“Häc, häc n÷a, học mãi”.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 (10)
100 %
1 (10)
100 %
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
1 (10)
100 %
Trang 5(VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 Ở NHÀ) – NGỮ VĂN 7 Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
Kiến
thức :
-Hiểu
được đặc
điểm văn
nghị luận
giải
thích
Kĩ năng:
-Vận
dụng
kiến thức
đã học để
thực
hành viết
bài văn
nghị luận
lập luận
giải
thích
-Rèn kĩ
năng
diễn đạt
trình
bày
Thái độ:
-Bồi
dưỡng
tình yêu
quê
hương,
đất nước,
cuộc
sống con
người
- HS nhận biết
được kiểu bài
văn lập luận giải
thích
- HS nắm được đặc trưng của văn bản nghị luận
- Hiểu được vai trò, ý nghĩa của yếu tố lập luận giải thích khi xây dựng bài văn nghị luận
Giải thích nội dung lời khuyên của Lê – nin:
“Học, học nữa, học mãi”
- HS nhận biết
được kiêu bài
văn nghị luận lập
luận giải thích
- HS hiểu được yêu cầu của bài văn nghị luận lập luận giải thích
- Rèn kĩ năng viết bài văn lập luận giải thích
- Kĩ năng lựa chọn sắp xếp các phương pháp lập luận trong bài văn
- Kĩ năng dùng từ, diễn đạt, viết câu, trình bày bố cục bài văn
Năng lực
hình
thành:
-Thu
nhận lý
giái
thông tin/
- Nhận biết, xác
định được tình
cảm thể hiện
trong bài văn
- Tình cảm, thái độ của bản thân đối với quê hương đất nước
- Đánh giá được
sự nhận thức của bản thân về câu nói của Lê- nin
- Việc bộc lộ thái
độ phải rõ ràng, sâu sắc
Trang 6sử dụng
ngôn
ngữ/ môn
học phát
hiện giải
quyết vấn
đề/ tạo
lập văn
bản
- Từ việc xác định được tình cảm, có hành động cụ thể phù hợp, liên hệ với thực tế