Chứng minh, giải thích địa hình nớc ta luôn biến đổi do tác động mạnh mẽ của môi trờng nhiệt đới gió mùa ẩm và của con ngời Địa hình nớc ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm: Trong m[r]
Trang 1I Đia lí châu á
A Tự nhiên châu á
1 Vị trí địa lí
- Trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Giáp 3 đại dơng Phía bắc: Bắc Băng Dơng, Phía nam: ấn độ dơng, Phía đông:TBD
- Giáp 2 châu lục: Châu á, Châu phi
2 Lãnh thổ:
- Là một bộ phận của lục địa á- âu, ngăn cách với châu âu qua dãy U-ran, với châu Phi qua kênh đào Xuy- ê
- Kích thớc khổng lồ, rộng bậc nhất thế giới Diện tích phần đất liền là 41 triệu km2,
kể ca các đảo thì rộng tới 44,4 triệu km2
- Trải dài trên 76 độ vĩ tuyến Chiều rộng nơi lãnh thổ rộng nhất: 8500km
Câu hỏi: Vị trí, kích thớc châu á có ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu?
Vị trí và kích thớc lãnh thổ làm cho khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng và mang tính lục địa cao
- Vị trí: trải dài từ vùng cực đến vùng xích đạo giúp châu á có đầy đủ các đớikhí hậu trên trái đất Từ bắc xuống nam lần lợt là: Cực và cận cực.Ôn đới.Cận
nhiệt Nhiệt đới Xích đạo
- Kích thớc rộng lớn làm cho khí hậu phân hoá theo chiều Đông – Tây, tạo
ra nhiều kiểu khí hậu Vd đới khí hậu ôn đới phân hoá thành: ôn đới lục địa, ôn đới hải dơng, ôn đới gió mùa
- Vùng nằm sâu trong đất liền, khí hậu mang tính lục địa cao, rất khô hạn, mùa hè rất nóng, mùa đông rất lạnh
2 Địa hình châu á: Gồm 3 đặc điểm
- Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ, nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới
- Núi chạy theo 2 hớng chính: B-N hoặc gần B-N, Đ-T hoặc gần Đ-T làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
- Các núi và sơn nguyên cao tập trung ở vùng trung tâm, trên các núi cao có băng tuyết bao phủ quanh năm
Câu hỏi :
1 Địa hình Châu á có ảnh hởng nh thế nào đến khí hậu và sông ngòi
*Địa hình làm cho khí hậu châu á phân hoá đa dạng
- Núi, sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hởng của biển vào đất liền, làm cho khí hậu phân hoá theo chiều đông tây, tạo ra nhiều kiểu khí hậu Vd ôn đới phân hoá thành ôn đới lục địa, ôn đới hải dơng, ôn đới gió mùa
- Ngoài ra, trên núi và sơn nguyên cao khí hậu còn phân hoá theo độ cao
*Địa hình có ảnh hởng đến sông ngòi:
- Các dãy núi chạy theo 2 hớng chính, địa hình bị chia cắt phức tạp nên sông ngòi châu á có mạng lới khá phát triển
-Địa hình nhiều núi, sơn nguyên cao, sông có độ dốc lớn nên có giá trị thuỷ
điện và mùa lũ gây thiệt hại lớn
3 Đặc điểm khí hậu
Gồm 2 đặc điểm chính:
- Khí hậu châu á phân hoá rất đa dạng: + Phân thành nhiều đới ( )
+ Phân thành nhiều kiểu (vd …)
- Phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:
+ Nhiệt đới gió mùa: Đông nam á, nam á
+ Ôn đới gió mùa và cận nhiệt gió mùa: Đông á
Trang 2+ Các kiểu khí hậu lục địa: Tây nam á, Trung á
Câu hỏi:
Câu 1 Trình bày đặc điểm và sự phân bố các miền khí hậu của châu á Giải thích vì sao châu á có nhiều loại khí hậu?
- Miền khí hậu lạnh: ( ở phía bắc): gồm toàn bộ miền xibia của Nga Về mùa
đông rất lạnh, nhiệt độ trung bình từ -2 đến -500c
- Miền khí hậu gió mùa ẩm:( ở Đông á, Đông Nam á, Nam á) Mùa đông gió từlục địa thổi ra, lạnh, khô Mùa hè có gió từ đại dơng thổi vào, nóng ẩm
- Miền khí hậu lục địa:( ở trong vùng nội địa): mùa đông lạnh, khô Mùa hạ nóng khô
- Miền khí hậu cận nhiệt Địa trung hải:( ở phía tây): mùa đông ma nhiều, mùa hạ nóng khô
Giải thích:
- Châu á có kích thớc khổng lồ
- Vị trí trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo
- Địa hình nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao ngăn chăn ảnh hởng của biển vào đất liền và làm cho khí hậu phân hoá theo chiều cao
Câu 2 Vì sao nói châu á có khí hậu phân hoá đa dạng? Hãy giải thích.
- Khí hậu châu á phân hoá thành nhiều đới từ bắc xuống nam Gồm đới cực và cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, xích đạo Vì lãnh thổ châu á trải dài từ vùng cực
đến vùng xích đạo
- Phân thành nhiều kiểu theo chiều đông tây (vd:Đới cận nhiệt có: cận nhiệt gió mùa, cận nhiệt Địa Trung Hải, Cận nhiệt lục đia) Nguyên nhân do kích thớc lãnh thổ rộng lớn, các núi sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hởng của biển
- Ngoài ra ở vùng núi, sơn nguyên cao khí hâu còn phân hoá theo độ cao
Câu 3 Khí hậu gió mùa ẩm ở Đông á, nam á, đông nam á có đặc điểm chung gì?
- Mùa hạ: gió từ đại dơng thổi vào mang theo nhiều hơi nớc, làm cho thời tiết nóng
ẩm, ma nhiều
- Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô và lạnh
Câu 4 Châu á có mấy loại khí hậu phổ biến, nêu đặc điểm và vùng phân bố của chúng?
- Có 2 loại khí hậu phổ biến|
+ Khí hậu gió mùa: Ôn đới gió mùa và cận nhệt gió mùa ở Đông á, nhiệt đớigió mùa ở Đông Nam á, Nam á
Đặc điểm: Mùa hạ: gió từ đại dơng thổi vào mang theo nhiều hơi nớc, làm cho thời tiết nóng ẩm, ma nhiều.Mùa đông: gió từ lục địa thổi ra, tạo thời tiết khô vàlạnh
Cận nhiệt đới
Trang 3+ Khí hậu lục địa: gồm cận nhiệt lục địa, ôn đới lục địa, nhiệt đới khô Phân
bố ở Tây Nam á, Vùng nội địa
Đặc điểm: mùa hạ nóng khô, mùa đông lạnh khô Lợng ma chỉ khoảng 200- 500mm, lợng bốc hơi rất lớn nên độ ẩm không khí rất thấp
Câu 5 Gió mùa là gì? Nguồn gốc hình thành gió mùa châu á? Trình bày sự đổi hớng gió theo mùa ở Châu á.
- Gió mùa là gió thổi theo từng mùa, có cùng phơng nhng ngợc hớng và tính chất trái ngợc nhau
- Nguồn gốc hình thành: Sự chênh lệch khí áp theo mùa giữa lục địa Châu á với 2
đại dơng và Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng, làm phát sinh gió thổi thờng xuyên và
đổi hớng theo mùa
- Sự đổi hớng gió theo mùa ở Châu á:
Mùa đông: Gió từ áp cao xibia thổi về hạ áp xích đạo và nam TBD, tính chất lạnh khô Mùa hạ gió từ áp cao nam AĐD, nam TBD về hạ áp Iran, tính chất nóng
ẩm ma nhiều
Câu 6 Nêu đặc điểm gió mùa ở Đông Nam á, Nam á Vì sao chúng có đặc điểm khác nhau nh vậy?
- Đặc điểm: Mùa hạ gió từ áp cao Nam AĐD về hạ áp Iran: nóng ẩm, ma nhiều, mùa
đông gió từ áp cao Xibia về hạ áp XĐ: lạnh khô
- Ng nhân: Mùa hạ gió xuất phát từ đại dơng thổi vào mang theo nhiều hơi nớc Mùa đông gió xuất phát từ lục địa lạnh phía Bắc thổi về
Câu 7 Dựa vào biểu đồ nhiệt độ, lợng ma ở
- Ma: lợng ma lớn, ma phân bố theo mùa, mùa hạ ma nhiều (tháng 5-10) Mùa
đông ma ít
Thuộc kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa
b GiảI thích: Do mùa hạ có gió từ đại dơng thổi vào mang nhiều hơi nớc
E- ri- at:
- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ lớn (biên độ nhiệt năm lớn) Tháng có nhiệt độ cao
nhất khoảng 380C (tháng 7) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng 130C (tháng 1)
- Lợng ma: ma rất ít, ma chỉ xuất hiện vào các tháng mùa đông, tháng ma cao nhất cũng chỉ khoảng 200 mm (tháng 2) Một số tháng không có ma (tháng 7,8,9)
=> kết luận: Đây là khu vực có khí hậu nhiệt đới khô
U- lan-ba-to:
- Nhiệt độ: chênh lệch nhiệt độ chênh lệch rất lớn trong năm Tháng có nhiệt độ cao
nhất khoảng 240C (tháng 6) Tháng có nhiệt độ thấp nhất khoảng – 120C (tháng 1)
- Lợng ma: Rất ít Ma tập trung vào các tháng mùa hạ Tháng ma nhiều nhất khoảng
500 mm (tháng 6) Một số tháng hầu nh không có ma (tháng 10,11,12)
=> kết luận: ôn đới lục địa
Câu 8: Dựa vào bảng : Nhiệt độ, lợng ma trung bình tháng tại Thợng Hải (Trung Quốc)
Trang 48,0 83
13,5 93
18,8 93
23,1 76
27,1 145
27,0 142
22,8 127
17,4 71
11,3 52
5,8 37
Hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ, lợng ma và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
4 SÔNG Ngòi châu á: 3 đặc điểm chính
- Sông ngòi châu á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn
vd sông Tigơrơ, Ơphrat, S ấn, s Hằng, s Mê Công, S Hoàng Hà, Trờng Giang
- Các sông ở châu á phân bố không đều và có chế độ nớc khá phức tạp
- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nớc cho sx và đời sống, thuỷ điện, giaothông, du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
Đặc điểm
Bắc á
Có mạng lớisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
sông Ô bi, sông nê-nit-xây, sông LêNa…
Nam lênBắc + Mùa đông: sông bịđóng băng kéo dài
+ Mùa xuân: nớc sônglên nhanh (do băngtuyết tan ) gây ra lũbăng lớn
Đông Nam á
Nam á
Đông á
Có mạng lớisông ngòi dày đặcvới nhiều sông lớn:
sông A-mua, sôngHoàng Hà, sông Tr-ờng Giang, sông
Mê Kông, sôngHằng…
Đông Tây
Bắc Nam
Chế độ nớc phụ thuộcchế độ ma
+ Mùa ma: sông có nớclớn
+ Mùa khô: nớc sôngcạn
Tây Nam á
Trung á
Sông ngòi kémphát triển Gần Đông -Tây + Mùa khô: nớc sôngcạn hoặc kiệt
+ Mùa ma: nớc khônglớn (do ma, tuyết vàbăng tan từ các núicao)
Câu hỏi:
Câu 1 Vì sao nói sông ngòi châu á phân bố không đều và có chế độ nớc khá phức tạp?
- Sông Bắc á: + Khá phát triển
+ Chảy theo hớng Nam lên Bắc
+ Mùa đông sông đóng băng, lũ lớn vào mùa xuân
+ Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan
- Sông Đông á, Đông Nam á, Nam á:
+ Rất phát triển
+ lũ cuối hạ đầu thu, cạn vào cuối đông đầu xuân + Nguồn cung cấp: phụ thuộc vào chế độ ma mùa
Trang 5- Sông Tây Nam á, Trrung á:
+ Kém phát triển
+ Lu lợng nớc càng về hạ lu càng giảm, có một số sông “chết”
giữa hoang mạc + Nguồn cung cấp: Băng tuyết tan
Câu 2 Cho biết giá trị và những bất lợi của sông ngòi châu á?
- Các sông Bắc á có giá trị chủ yếu về giao thông và thuỷ điện, còn sông ở các khu vực khác có giá trị về cung cấp nớc cho sx và đời sống, thuỷ điện, giao thông,
du lịch, đánh bắt nuôi trồng thuỷ sản
- Bất lợi: Lũ lụt gây thiệt hại lớn về ngời và của
5 Những thuận lợi, khó khăn của thiên nhiên châu á:
- Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có trữ lợng rất lớn ( Than, dầu mỏ, khí đốt, sắt, thiếc )
+ Các tài nguyên Đất, nớc, khí hậu, rừng, biển rất đa dạng, các nguồn năng lợng ( địa nhiệt, mặt trời, gió, nớc) rất dồi dào Tíh đa dạng của tài nguyên là cơ sở đẻ tạo
ra tính đa dạng của sản phẩm
- Khó khăn:
+ Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn, các vùng lạnh giá chiếm diện tích lớn gây trở ngại cho giao thông, mở rộng diện tích trồng trọt, chăn nuôi của các dân tộc
+ Các thiên tai ( động đất, núi lửa, bão, lũ ) gây thiệt hại lớn về ngời và của
B Địa lí kinh tế – x– hội châu á
1 Châu á là một châu lục đông dân
Giải thích vì sao Châu á có dân số đông nhất thế giới?
- Dân số châu á chiếm trên 60% dân số thế giới ( năm 2002)
- Gấp 5 lần dân số châu âu, gấp 117 lần dân châu đại dơng, gấp 4 lần châu mĩ
và châu phi
- Có các nớc đông dân nhất, nhì thế giới là Trung Quốc và ấn Độ
* Nguyên nhân Châu á đông dân:
- ĐK tự nhiên: thuận lợi cho sinh sống và sản xuất:
+ Khí hậu nóng ẩm ma nhiều chiếm diện tích lớn
+ Nhiều đồng bằng rộng lớn, màu mỡ
+ Nguồn nớc dồi dào
+ Tài nguyên rừng, biển, khoáng sản phong phú
- ĐK kinh tế – xh:
+ Tập quán trồng lúa nớc cần nhiều lao động
+ Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, là cái nôi của nhiều nền văn minh
+ Hầu hết các nớc có nền kinh tế đang phát triển, cần nhiều lao động + Quan niệm con trai con gái còn nặng nề
2, Dân c thuộc nhiều chủng tộc: Môngôlôit, Ơrôpêôit, Ôxtralôit, ngời lai
3, Nơi ra đời của các tôn giáo lớn:
-An độ giáo: ra đời thế kỉ đầu, thiên niên kỉ thứ nhất trớc công nguyên ở ấn Độ
- Phật giáo: thé kỉ 6, tr CN ở ấn Độ
- Kitô giáo: Đầu CN tại Palestin
- Hồi giáo: Thế kỉ 7 sau CN, tại arâpxêut
Trang 6* ý nghĩa của tôn giáo đối với đời sống, xã hội Châu á;
- Tạo ra sự đa dạng, độc đáo trong văn hoá, kiến trúc, phong tục tập quán,
- Các giáo lí tốt đẹp góp phần giáo dục con ngòi hớng thiện
- Tuy nhiên tục ăn kiêng, các giáo lí khắt khe, sự đa dạng tôn giáo sẽ gây khó khăn cho sx, dễ xảy ra mâu thuẫn tranh chấp lẫn nhau
đất đai màu mỡ, khí hậu nóng ẩm ma nhiều
- Tha thớt: vùng núi, cao nguyên thuộc Tây Nam á, vùng trung tâm nội địa (vd phía tây Trung Quốc,Irac,Arâpxêut cha đến 1ng/km2) Vùng lạnh giá phía bắc Do ở đây
đi lại khó khăn, khí hậu khô hạn, lạnh giá
5 Đặc điểm phát triển kinh tế – x– hội châu á:
Các nớc Châu á có quá trình phát triển sớm và trải qua nhiều giai đoạn:
- Thời cổ, trung đại kinh tế - xh châu á phát triển đạt trình độ cao so với thế giới:
+ Có nhiều nền văn minh nổ tiếng, nhiều dân tộc đạt trình độ phát triển cao của thế giới
+ Ngời dân biết khai thác, chế biến khoáng sản, nghề thủ công, trồng trọt, chăn nuôi, nghề rừng
+ Họ đã tạo ra nhiều mặt hàng nổi tiếng, đợc phơng Tây a chuộng (nh Gốm,sứ,tơ lụacủa TQ, đồ thuỷ tinh, trang sức vàng, bạc của Ân Độ, Thảm len, đồ da, vũ khí của Tây Nam á, ) và nhờ đó thơng nghiệp phát triển, đã xuất hiện con đờng tơ lụa từ
TQ sang các nớc phơng Tây, các con đờng trên biển, cũng nhờ việc tìm đờng sang buôn bán với ấn Độ mà Côlômbô đã tìm ra Châu Mĩ
- Thế kỉ 16-19:
+ Hỗu hết các nớc châu á bị thực dân xâm chiếm và phong kiến kìm hãm, nền kinh
tế rơi vào tình trạng chậm phát triển kéo dài, tụt hậu so với thế giới
+ Riêng Nhật Bản nhở cải cách Minh Trị nên phát triển nhanh chóng
- Sau chiến tranh TG thứ 2 đến nay:
+ Sau chiến tranh thế giới thứ 2, hầu hết các nớc đều kiệt quệ, ngời dân cực khổ+ Nhng từ nữa cuối thế kỉ XX đến nay, kinh tế các nớc châu á vơn lên mạnh mẽ nh-
- Nớc phát triển: Nhật Bản Kinh tế xã hội phát triển toàn diện, là cờng quốc công nghiệp đứng thứ 2 TG
Trang 7- Các nớc và lãnh thổ công nghiệp mới (NICS): Có trình độ công nghiệp hoá cao và nhanh Nh Xingapo, Đài loan, Hàn Quốc, Hồng Kông
- Các nớc Công – nông nghiệp: Công nghiệp phát triển nhanh nhng nông nghiệp còn đóng vai trò quan trọng (Trung quốc, ấn độ, Thái Lan, Malaixia, Việt nam)
- Các nớc Nông nghiệp: Mianma, lào, Campuchia
- Các nớc giàu lên nhờ dầu mỏ nhng kinh tế xã hội phát triển cha cao nh : Brunây, arâpxêut, Côoet
- Hiện nay, ở châu á, Các nớc có thu nhập thấp, đời sông ngời dân nghèo khổ còn chiếm tỉ lệ cao
6 Tình hình phát triển kinh tế châu á:
a, Nông nghiêp
* Thành tựucủa nền nông nghiệp châu á?
- Chiếm 93% sản lợng lúa gạo, 39% sản lợng lúa mì của thế giới
- Trung Quốc, ấn Độ là hai nớc đông dân nhất thế giới đã cung cấp đủ lơng thực chongời dân và còn thừa để xk
- Thái Lan, Việt Nam từ chỗ là nớc phải nhập khẩu lơng thực, thì nay xuất khẩu gạo
đông nam á thích hợp với đặc điểm sinh thái của cây lúa nớc
+ Sông ngòi phát triển, nguồn nớc dồi dào vừa bồi đắp phù sa màu mỡ vừa cung cấp nớc cho tới tiêu
- Đk Kinh tế – xh:
+ Lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm trồng lúa nớc
+ Dân số đông thị trờng tiêu thụ rộng lớn,
+ Ngời dân có tập quán ăn nhiều lơng thực, đặc biệt trong bữa ăn không thể thiếu cơm
b, Công nghiệp
* Vì sao nói công nghiệp của châu á đa dạng nh ng phát triển ch a đều?
- Cơ cấu CN của châu á đa dạng gồm: CN khai khoáng, CN luyện kim, Cơ khí chế tạo, Điện tử, sx hàng tiêu dùng
- CN khai khoáng phát triên ở hầu hết các nớc
- CN luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử: phát triển ở các nớc có trình độ KHKT nh Nhật , Trung Quốc, ấn Độ, Hàn Quốc, Đài Loan
- CN sx hàng tiêu dùng: phát triển ở hầu hết các nớc
* Vì sao các n ớc châu á phát triển mạnh các ngành công nghiệp nhẹ?
- Các ngành công nghiệp nhẹ (công nghiệp sx hàng tiêu dung), phát triển ở hầu hết các nớc châu á Với rất nhiều ngành khác nhau nh: dệt may, giày da, chế biến lơng thực tp
- Sở dĩ các nớc châu á u tiên phát triển nhóm ngành này vì:
Trang 8+ Có nguồn lao động dồi dào, thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp nhẹ là các ngành cần nhiều lao động, vừa phát triển sx vừa tạo đợc nhiều việc làm cho ngời dân
+ Châu á có nguồn nguyên liệu từ trồng trọt, chăn nuôi, từ rừng, biển rất dồi dào thuận lợi cho cn chế biến lttp
+ Phần lớn các nớc Châu á ở trình độ đang phát triển, vốn ít cần quay vòng vốn nhanh, trình độ KHKT cha cao nên chủ yếu họ đầu t cho CN nhẹ
-
-II Địa lí các khu vực châu á
A Tây Nam á
Câu hỏi
1 Đặc điểm vị trí địa lí Tây Nam á? ý nghĩa đối với sự phát triển kt-xh?
- Vị trí: Nằm giữa các vỹ tuyến: khoảng từ 120B - 420B
Giáp nhiều biển, vịnh biển: Vịnh pec-xich, biển Arap, biển đen, biển Đỏ, biển
Caxpi, Địa Trung Hải Giáp Nam á, Trung á, ngăn cách với châu Phi qua kênh đào xuy- ê
- ý nghĩa: Vị trí chiến lợc quan trọng Nằm trên đờng giao thông hàng hải quốc tế,
ngả 3 châu lục Âu- á- Phi Nằm trên túi dầu mỏ của thế giới (65% trử lợng dầu mỏ TG) Vừa thuận lợi để phát triển công nghiệp hoá dầu, giao lu kinh tế với thế giới nhng cũng là địa bàn nhạy cảm, dễ xảy ra tranh chấp
2 Sự phân bố các miền địa hình của Tây nam á?
- Địa hình tây nam a chủ yếu là núi và sơn nguyên, đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
- phía Đông Bắc có các dãy núi cao, chạy từ bờ Địa Trung hải, nối hệ An-pi với hệ hi-ma-lay-a, bao quanh sơn nguyên Thổ Nhĩ Kì và sơn nguyên I-ran
- Phía tây nam là sơn nguyên A-rap rộng lớn
- ở giữa là đồng bằng lỡng hà
3 Khí hậu:
Tây Nam A nằm trong đới khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt, gồm các kiểu nhiệt đới khô, cận nhiệt lục địa, cận nhiệt Địa Trung Hải Khí hậu rất khô hạn, ma rất ít, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm không khí thấp vì vậy cảnh quan ở đây chủ yếu là hoang mạc,bán hoang mạc
4 Sông ngòi: kém phát triển, 2 sông lớn nhất khu vực là Ti-gơ-rơ và ơphrat Chế độ nớc của sông ngòi phụ thuộc rất lớn vào chế độ nớc do băng tuyết tan từ các đỉnh núi cao
Trang 9thảm Ngày nay,nhiều nớc đã phát triển công nghiệp va thơng nghiệp, đặc biệt là cộng khiệp khai thác và chế biến dầu khí Mỗi năm khai thác đợc 1,1 tỉ tấn dầu, bằng 1/3 sản lợng dầu mỏ hằng năm của thế giới Các nớc có sản lợng dầu mỏ lớn làA-rập-xê-ut, Cô-oet, I-rắc.
8 Chính trị
Tây Nam á có vị trí chiến lợc quan trọng, nằm ở ngả 3 châu lục Au-á-Phi, nằm trên
đờng giao thông hàng hải quốc tế, có kênh đào Xuy-ê chạy qua nối biển Địa Trung Hái và biến Đỏ, thông Đại Tây Dơng và Ân Độ Dơng Lại có nguồn tài nguyên dầu
mỏ giàu có nên đây là địa bàn thờng xuyên xảy ra các cuộc tranh chấp, xung đột giữa các bộ tộc, đân tộc, trong và ngoài khu vực Tình hình chính trị xã hôi bất ổn
định
* Giải thích vì sao Tây Nam á có nhiều biển bao quanh nh ng khí hậu lại khô hạn, cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc phổ biến?
- Nằm trên đờng chí tuyến nam, là vùng áp cao động lực, nóng và khô
- Địa hình nhiều núi và sơn nguyên cao ngăn chặn ảnh hởng của biển
- Thờng xuyên chịu ảnh hởng của gió mậu dịch từ trung tâm lục địa á-âu thổi ra
* Những thuận lợi, khó khăn ảnh h ởng đến sự phát triển kinh tế xã hội ở Tây Nam
á?
* Thuận lợi:
+ Tây Nam á là khu vực giàu tài nguyên dầu mỏ, khí đốt của thế giới Nơi đâychiếm 65% lợng dầu mỏ và 25% lợng khí đốt tự nhiên của thế giới, cho phép khai thác hằng năm trên 1 tỉ tấn dầu, chiếm 1/3 sản lợng dầu mỏ thế giới Dỗu mỏ tập trung chủ yếu ở các nớc vùng đồng bằng Lỡng Hà và quanh vịnh pec-xich: I-rắc, I-ran, Cô-oét, A-rập-xê-ut
+ Vị trí chiến lợc quan trọng, ngả 3 châu lục âu -á - phi Nằm trên đờng giao thông đờng biển quốc tế, có kênh đào xuy-ê nối Địa Trung Hải với Biển Đỏ, thông
Ân Độ Dơng với Đại Tây dơng
Trang 10+ Phía bắc: hệ thống núi Hy-ma-lay-a hùng vĩ, hớng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộng trung bình 320-400km
+ Phía Nam: cao nguyên Đê-can tơng đối thấp và bằng phẳng, hai rìa phía Tây và phía Đông là các dãy Gát Tây và Gát Đông
+ Nằm giữa chân núi Hy-ma-lay-a và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng ấn-Hằng rộng và bằng phẳng, chạy từ biển A-rap đến vịnh Ben-gan hơn 3000km, rộng từ 250-350km
II Khí hậu, sông ngòi và cảnh quan tự nhiên:
- Đại bộ phận Nam á nằm trong kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa Trên các vùng đồngbằng và sơn nguyên thấp, mùa đông có gió mùa đông Bắc với thời tiết lạnh khô, mùa hạ từ tháng 4 đến tháng 9, gió mùa Tây Nam nóng ẩm
- Trên các vùng núi cao, đặc biệt ở Hy-ma-lay-a, khí hậu phân hoá theo độ cao và ớng sờn Trên các sờn phía Nam, dới thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gío mùa ẩm, ma nhiều, càng lên cao khí hậu mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnhcửu ở sờn phía Bắc, có khí hậu lạnh và khô, lợng ma dới 100mm Vùng Tây Bắc ấn
h-độ và Pa-kix-tan thuộc khí hậu nhiệt đới khô, lợng ma hằng năm từ 200-500mm
- lợng ma phân bố không đồng đều trên lãnh thổ> nơi có ma nhiều là phía Đông Nam và phía Tây dãy Gát tây, nôi đây có những địa điểm lợng ma dến
11000mm/năm nh Sê-ra-phun-ri Nơi ma ít ở Tây Bắc, có nơi chỉ khoảng
183mm/năm
- Nam á có nhiều hệ thống sông lớn nh sông Ân, sông Hằng, sông Bramaput
- Nam á nhiều kiếu cảnh quan: rừng nhiệt đới ẩm, xavan, hoang mạc, và cảnh quan núi cao
* Địa hình tác động nh thế nào đến khí hậu Nam á?
Địa hình Nam á phân làm 3 miền rõ rệt, địa hình có tác động lớn đến sự phân hoálợng ma Nam á:
- Phía Bác là hệ thống núi Hymalaya hùng vỹ, chạy theo hớng TB-ĐN, dài gần 2600km, rộng từ 320-400km Đây là ranh giới khí hậu quan trọng giữa Trung á và Nam á Về mùa đông, Hymalaya có tác dụng nh một bức tờng thành chắn khối không khí lạnh từ Trung á tràn xuống, làm cho Nam á ấm hơn miền Bắc việt Namlà nơi có cùng vỹ độ Đồng thời nó đón gió mùa tây nam từ biển thổi vào, ma trút hết ởsờn nam, lợng ma TB 2000-3000mm/năm
- Phía Nam là sơn nguyên Đê-can tơng đối thấp và bằng phẳng Hai rìa phía đông
và phía tây của sơn nguyên là hai dãy Gát Đông và Gát Tây, 2 dãy núi này có tác dụng ngăn cản ảnh hởng của biển vào đất liền nên sơn nguyên Đê-can là khu vực ít ma
- Nằm giữa chân núi Hymalaya và sơn nguyên Đê-can là đồng bằng Ân-Hằng, rộng
và bằng phẳng, là hành lang hứng ma từ gió mùa Tây Nam mang đến
- Trên các vùng núi cao, nhất là Hymalaya, khí hậu thay đổi theo chiều cao và phân hoá rất phức tạp Các sờn phía Nam, phần thấp thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm,
ma nhiều Càng lên cao khí hậu càng mát dần Từ độ cao 4500m trở lên là đới băng tuyết vĩnh cửu Sờn phía Bắc có khí hậu lạnh và khô, lợng ma dới 100mm
- Vùng Tây Bắc ấn Độ và Pakistan thuộc đới khí hậu nhiệt đới khô, lợng ma từ 500mm
200-III Dân c.
- Nam A là khu vực tập trung dân c đông đúc của châu á, mật độ dân số cao
- Ân Độ là nớc đông dân nhất trong khu vực, xếp thứ 2 trên thế giới về dân số sau Trung Quốc, năm 2000 dân số Ân Độ đạt hơn 1 tỉ ngời
Trang 11- Phân bố dân c không đều, các vùng đồng bằng và các vùng có ma nhiều dân c tập trung đông (đồng bằng Ân-Hăng, đồng bằng ven biển nằm dới chân núi Gát Tây, Gát đông, khu vực sờn nam núi Hymalaya.
- Dân c chủ yếu theo, An Đô giáo, hồi giáo, phật giáo Các tôn giáo có ảnh hởng lớn đến tình hình kinh tế-xã hội ở Nam á
IV Kinh tế-xã hội
- Nam á là cái nôi của nền văn minh thế giới
- Trớc 1947, toàn bộ Nam á là thuộc địa của đế quốc Anh, nơi cung cấp nguyên liệu,nông sản nhiệt đới và tiêu thụ sản phẩm công nghiệp cho các công ty t bản Anh
- Năm 1947, các nớc Nam á giành đợc độc lập và xây dụng nền kinh tế tự chủ
- Ân Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất khu vực
+ Sản lợn công nghiệp của Ân Độ đứng hàng thứ 10 thế giới, có nhiều ngành
đạt trình độ cao: luyện kim, cơ khí chế tạo, điện tử
+ Nông nghiệp đạt nhiều thành tựu to lón, nhờ 2 cuộc cách mạng xanh và cách mạng trắng Ân Độ đã giải quyết tốt vấn đề lơng thực, thực phẩm cho nhân dân
3 Cách mạng xanh là gì? cm trắng là gì? trình bày những thành tựu của nông nghiệp ấn Độ?
- Cách mạng xanh là cuộc cách mạng trong nghành trồng trọt, đợc tiến hành bằng các biện pháp cải tạo, lai tạo, nhập khẩu giống cây trồng, ứng dụng KHKT và trồng trọt, hoá học hoá, điện khí hoá nông nghiệp, vì vậy đã cho sản lợng lơng thực dồi dào
- Cách mạng trắng là cách mạng trong ngành chăn nuôi, đợc tiến hành bằng các biện pháp cải tạo giống vật nuôi cho năng suất thit, trứng, sữa cao nhất, đặc biệt
là giống trâu và dê khoẻ, cho sản lợng sữa có chất lợng đáp ứng nhu cầu dinh dỡng của ngời dân Ân Độ, đặc biệt là những ngời ăn kiêng
Trớc đây ấn độ thờng xuyên thiếu lơng thực, Nhờ 2 cuộc cách mạng trong nông nghiệp, Ân Độ đã có sản lợng lúa gạo nhiều thứ 2 châu á, cung cấp dủ nhu cầu lơng thực thực, thực thực phẩm cho số dân đông thứ 2 thề giới và còn thừa để xuất khẩu
4 Vì sao nói ấn Độ là nớc có nền kinh tế phát triển nhất Nam á?
5 Trình bày và giải thích sự phân bố dân c nam á?
C Đông á:
1 Vị trí địa lý và phạm vi khu vực Đông A
- Lãnh thổ Đông á gồm 2 bộ phận khác nhau: phần đất liền và phần hải đảo Phần
đất liền bao gồm Trung Quốc và bán đảO TriềU Tiên Phần hải đảo gồm quần đảo Nhật Bản, Đảo Đài Loan và đảo Hải nam
- Đông á giáp với Trung á, Nam á, Đông Nam á, phia s đông mở ra Thái Bình Dơng rộng lớn
Địa hình Là miền núi và sơn nguyên cao hiểm
trở, xen với các bồn địa rộng
- Núi cao: Thiên Sơn, Côn Luân,
Gồm các núi trung bình, núi thấp xen với các đồng bằng rộng, bằng phẳng
Trang 12- Sơn nguyên Tây Tạng, Thanh hải
- Bồn địa: Duy Ngô Nhĩ, Ta-rim
- Đồng băng: Tùng Hoa, Hoa Bắc, Hoa Trung
Sông ngòi Nơi bắt nguồn của các con sông lớn
(HoàngHà, Trờng giang) Nơi các sông lớn (Hoàng Hà, Trờng Giang) đổ ra
biểnKhí hậu Nằm sâu trong nội địa, gió mùa
không xâm nhập vào đợc nên Khí hậukhô hạn
Khí hậu gió mùa ẩm, một năm có 2 mùa gió, mùa
đông có gió mùa Tây bắc, thời tiết khô và lạnh Mùa
hè gió Đông nam từ biển vào, thời tiết mát, ẩm, ma nhiều
Cảnh quan Chủ yếu là thảo nguyên khô, hoang
mạc và bán hoang mạc Rừng lá rộng ôn đới và cậnnhiệt đới
* Các sông lớn ở phần đất liền: Hoàng Hà, Trờng Giang đều phát nguyuồn từ sơn nguyên Tây Tạng, chảy về phía đông nhng chế độ nớc rất khác nhau: Hoàng Hà có chế độ nớc thất thờng, Trờng Giang có chế độ nớc điều hoà
* Phần hải đảo:
- Gồm quần đảo Nhật Bản và đảo Đài Loan
- Là miền núi trẻ nằm trong vành đai lửa Thái Bình Dơng, thờng xảy ra động đất, núi lửa, Địa hình chủ yếu là núi, đồng bằng nhỏ, hẹp
- Sông ngắn, dốc, nhiều suối nớc nóng
- Cảnh quan chủ yếu là rừng lá rộng ôn đới và cận nhiệt đới
2 Kinh tế-xã hội khu vực đông á
a Khái quát về dân c và sự phát triển của khu vực Đông á
- Đông á là khu vực có dân số rất đông, hiều hơn dân só của các khu vực lớn nh Châu Phi, Châu Âu, Châu Mĩ
- Các quốc gia Đông á có nền văn hoá gần gũi nhau
- Sau chiến tranh tranh thế giới 2, nền kinh tế các nớc Đông A đều kiệt quệ Ngày nay kinh tế xã hội Đôngá có đặc điểm:
+ Phát tiển nhanh và duy trì tốc độ tăng trởng cao
+ Từ san xuất để thay thế nhập khẩu, nay đã sx để xuất khẩu
+ Một số nuớc nh Nhật, Trung Quốc, Hàn Quốc trở thành các nền kinh tế mạnh của thế giới
b Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông á
1 Nhật Bản
+ Nhờ cải cánh Minh Trị (nửa sau thế kỉ XIX), nề kinh tế Nhật phát triển nhanh, trở
thành nớc t bản, nớc đế quốc đầu tiên ở châu á
+ Bị thua trận trông thế chiên II, lãnh thổ bị tàn phá, kinh tế Nhật bị suy sụp Nhờ lòng quyết tâm, tinh thần chịu khó của ngời đan Nhật và nhận đợc nguồn vốn đầu t rất lớn từ nớc ngoài, kinh tế nNhật đã khôi phục và phát triển nhanh
+ Hiện nay Nhật là cờng quốc kinh tế thứ 2 thế giới, sau Hoa Kì
+ Nhật có các ngành công nghiệp mũi nhọn, đứng đầu thế giới nh: công nghiệp chế tạo ô tô, tàu biển, công nghiệp điện tử, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng
+ Thơng mại, du lịch, dịch vụ cũng phát triển mạnh nhờ đó dân Nhật có thu nhập bình quân/ ngời rất cao
Trang 132 Trung Quốc
+ Là nứoc đông dân nhất thế giới Nhờ đờng lối cải cách và mở cửa, phat shuy đợc nguồn lao động dồi dào, nguồn tài nguyên phong phú nên trong vòng 20 năm trở lại
đay nền kinh tế TQ đã có những thay đổi lớn lao
- Thành tựu quan trọng nhất là:
+ Đã giải quyết tốt vấn đề lơng thực cho gần 1,3 tỉ dân
+ Phát triển nha h một nền công nghiệp hoàn chỉnh, có một số ngha hf hiện
đại nh; điện tử, cơ khí chính xác, nguyên tử, hàng khồg vũ trụ
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế cao và ổn định (trên 7%) Sản lợng lơng thực,
điện, than đứng đầu thế giới
1, Nêu những điểm khác nhau về địa hình phần đất liền và phần hải đảo của khu vực
4 Nêu tên các nớc và vùng lảnh thổ Đông á và vai trò của các nớc và vùng lãnh thổ
Đông á trong sự phát triển hiện nay trên thế giới?
- Đông á gồm các nớc: TQ, Hàn Quốc, Nhật, Triều Tiên, và lãnh thổ Đài Loan.Vai trò của các quốc gia Đông á trên thế giới ngày càng lớn
- Nhật Bản là nớc phát triển nhất châu A, đứng thú 2 thế giới sau Mĩ Nhật có các ngành công nghiệp hàng đầu, sản phẩm bán rộng rãi trrên thị trờng thế giới nh hàng
điện tử, hàng tiêu dùng, chế tạo ô tô, tàu biển
- Trung Quốc là nớc đông dân nhất thế giới, kinh tế phát triển nhanh chóng,tốc độ tăng trởng GDP 7%/năm Nhiều sản phẩm có sản lợng đứng đầu thế giới nh: than, l-
ơng thực, điện, Nay đang trở thành nền kinh tế lớn thứ 3 thế giới
- Hàn Quốc, Đài loan là nớc và lãnh thổ công nghiệp mới, tốc độ công nghiệp hoá rất nhanh
5 Nhờ những điều kiện thuận lợi nào Trung Quốc có tốc độ phát triển nhanh ? nêu các thành tựu của kinh tế TQ?
6 Vì sao Nhật trỏ thành nớc phát triển nhất châu á và đứng thứ 2 TG?
7 Giải thích vì sao phần phía tây Trung Quốc khí hậu khô hạn, cảnh quan chủ yếu
là hoang mạc, bán hoang mạc?
D Đông nam á?
1 Vị trí địa lí ĐNA, ý nghĩa?
2 Đặc điểm địa hình ĐNA, ý nghĩa của các đồng bằng của khu vực này?
3 Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ mùa đông? vì sao chúng có đặc điẻm khác nhau
nh vậy?
4 Vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở ĐNA?
5 Vì sao nói ĐNA có nền văn hoá gần gũi nhau? sự tơng đồng và đa dạng trong xã hội của ĐNA tạo thuận , khó khăn gì cho sự hợp tác của các nớc?
6 Đặc điểm kinh tế ĐNA? Vì sao nói kinh tế ĐNA phát triển nhanh song cha vững chắc?
Trang 14E ASEAN
1 Các nớc ĐNA có đk thuận lợi gì để hợp tác phát triển kinh tế?
2 Mục tiêu hợp tác của Asean thay đổi nh thế nào qua thời gian?
3 Phân tích những lợi thế, khó khăn của việt nam khi gia nhập Asean?
II tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các châu lục
- Độ cao địa hình: khí hậu phân hoá từ chân núi lên đỉnh núi
- Địa hình đón gió hay khuất gió: sờn đón gió nhiều ma, ngợc lại sớn khất gió ma ít
- Địa hình bờ biển: Địa hình bờ biển càng bị chia cắt, khúc khuỷu thì ảnh hởng của biển vào đất liền càng lớn, độ ẩm ccàng cao
3 Kích thớc lãnh thổ: kích thớc lãnh thổ rông lớn thì vùng nằm bên trong nội địa khí hậu khô hạn, mùa hè nóng, mùa đông rất lạnh
4 Vị trí gần hay xa biển: Vùng gần biển ma nhiều, độ ẩm cao, mùa hè mát, mùa
- Vào ngày 22 tháng 12(Đông Chí), tia sáng Mặt trời chiếu thẳng gốc vào chí tuyến Nam
=> Nam Bán Cầu nhận đợc nhiều nhiệt và ánh sáng nên đây là mùa hạ của Nam Bán Cầu
mà Thủ đô Oen -lin-tơn nằm ở Bán Cầu Nam gần với đờng chí tuyến Nam nên đón năm mới vào những ngày nắng ấm.
2, Vẽ sơ đồ các vành đai gió, nêu tên và giải thích sự hình thành các loại gió chính trên trái đất?
3, Vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, trình bày mối quan hệ giữa các thành phần tạo nên cảnh quan thiên nhiên?
4, vẽ sơ đồ các đới khí hậu trên trái đất Giải thích sự hình thành các đới khí hậu trên tráI đất?
5 Hớng dẫn phân tích các biểu đồ hình 20.2 trang 71 SGK:
* Biểu đồ A:
- Nhiệt độ
+ Nhiệt độ cao quanh năm, có 2 lần nhiệt độ lên cao
+ Nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 4,11 ≈ 30 0 C
+ Nhiệt độ tháng thấp nhất là tháng 12,1 ≈ 27 0 C
+ Biên độ nhiệt trong năm: 3 0 => chênh lệch nhiệt độ không nhiều