- Sử dụng bản đồ địa hình Việt Nam để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình, đặc điểm và sự phân bố cá khu vực địa hình nước ta.. - Phân tích lát cắt địa hình Việt Nam.[r]
Trang 1kế hoạch phụ đạo học sinh yếu
Năm học: 2009-2010
Môn: Địa lí lớp 8
I đặt vấn đề:
Quá trình dạy học là quá trình xâu chuổi liền mạch cần có sự chuẩn bị kĩ càng về phơng pháp lẫn kế hoạch cụ thể.
Trong bộ môn quá trình lên lớp đòi hỏi sự đồng bộ về khả năng học cũng nh kết quả học của học sinh là khó đạt đến Bởi vì khả năng nhận thức với trình độ của học sinh khác nhau rõ rệt.
Nh vậy bên cạnh việc định hớng dạy học đại trà hằng ngày là hoạt động thờng xuyên bắt buộc thì việc chú ý bồi dỡng học sinh khá giỏi, kèm- phụ đạo học sinh yếu là vấn đề quan trọng và rất cần thiết để nâng cao chất lợng học tập của học sinh.
Việc kèm-phụ đạo HS yếu - kém không chỉ là phơng pháp để nâng cao chất lợng
bộ môn mình dạy mà còn là lơng tâm và trách nhiệm của ngời giáo viên trong sự nghiệp trồng ngời.
II xác định đối tợng- môn địa lí 8:
Qua kiểm tra đánh giá và thông qua giảng dạy trên lớp tôi thấy học sinh ch a tự giác học bài, đi chọc cha đầy đủ, ít tìm hiểu tài liệu, cha biết liên hệ thực tế, phơng pháp học bài và nắm bài cha chắc, cha khoa học
Các em cha xác định đợc mục đích của việc học Chữ viết còn xấu, lỗi chính tả còn nhiều.
Học sinh yêú là học sinh có điểm trung bình bộ môn cuối năm qua dới 5,0 điểm.
Đó chính là học sinh cha đạt mức yêu cầu, tối thiểu nhất cần có trong quá trình tiếp cận, tiếp thu và tái hiện áp dụng kiến thức trong quá trình dạy học của cả giáo viên và học sinh.
Có học sinh thì yếu kỹ năng về phân tích kênh hình
Có học sinh thì yếu kỹ năng về phân tích kênh chữ
Có học sinh thì yếu kỹ năng về t duy- liên hệ thực tế
Có học sinh thì yếu tất cả.
* Căn cứ để phân loại học sinh yếu môn địa lí lớp 8
- Kết quả học tập năm qua của môn địa lí 8
- Khả năng tiếp thu qua các tiết học: Kiểm tra bài cũ, bài tập
- Khả năng xây dựng bài: Phát triển xây dựng bài trên lớp
- Khả năng làm bài kiểm tra 15 phút, một tiết, định kì, tổng kết tbm hki 1
Cụ thể: Qua căn cứ trên, thì số học sinh yếu của môn địa lí 8 hiện nay nh sau:
T
T Họ và tên HS Lớp ĐiểmTBm Kiến thức, kỹ năng còn yếu
1 Đoàn Văn Tất 8C 4,8 Nhớ và tái hiện kiến thức kém, Cha biết liên hệ tt
2 Nguyễn Thị Hoa (a) 8B 4,9 Nhớ và tái hiện kiến thức kém
3 Nguyễn Thị Hơng(a) 8B 4,0 Nhớ và tái hiện kiến thức kém
* Căn cứ để phân loại HS yếu theo yêu cầu chuẩn kiến thức bộ môn
- Qua thực tiển bài kiểm tra 15 phút, một tiết, thực hành.
III kế hoạch phụ đạo
1 Kiến thức kĩ năng cần phụ đạo
Trên cơ sở thống kê nh trên đối với chơng trình môn địa lí 8 ta thấy số học sinh còn yếu về các kỹ năng nh: Trắc nghiệm kiểm tra, vẽ biểu đồ chiếm số lợng nhiều nhất- tiếp
đến là kiến thức tái hiện.
Nh vậy để phụ đạo học sinh yếu, kém thì công việc đầu tiên là vấn đề “bồi trớc bổ sau” giúp học sinh có đợc những kiến thức trọng tâm (Chuẩn ) sau đó nâng dần lên mức độ ngang bằng mức tối đa-tối thiểu cần đạt.
2 Tuy nhiên, chơng trình học là căn cứ thực tiễn để chúng ta lòng ghép các kiến thức-kỹ
năng và phụ đạo.
Cụ thể:
Thời gian Kiến thức-kỹ năng cần thiết Hình thức phụ đạo Kết quả
án
Trang 2Thiên nhiên và con người ở các châu lục
(tiếp theo)
VI Châu Á Kiến thức:
- Biết được vị trí, giới hạn của châu Á trên bản đồ
- Trình bày được đặc điểm hình dạng và kích thước lãnh thổ của châu Á
- Trình bày được đặc điểm về địa hình và khoáng sản của châu Á
- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu của châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa ở châu Á
- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi châu Á Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước; giá trị kinh tế của các
hệ thống sông lớn
- Trình bày được các cảnh quan tự nhiên của châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan
- Trình bày và giải thích được một số đặc điểm nổi bật của dân cư, xã hội châu Á
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm phát triển kinh tế của các nước châu Á
- Trình bày được tình hình phát triển của các ngành kinh tế và nơi phân bố chủ yếu
- Trình bày được những đặc điểm nổi bật về
tự nhiên, dân cư, kinh tế- xã hội của các khu vực: Tây Nam Á, Nam Á, Đông Á, Đông Nam Á
- Trình bày được về Hiệp hội các nước Đông Nam Á( ASEAN)
Kĩ năng:
- Đọc và khai thác kiến thức từ các bản đồ:
Tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế châu Á;
bản đồ các khu vực của châu Á
- Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm ở châu Á
- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên, một số hoạt động kinh
tế ở châu Á
- Phân tích các bảng thống kê về dân só, kinh tế
- Tính toán và vẽ biểu đồ về sự gia tăng dân
số, sự tăng trưởng GDP, về cơ cấu cây trồng của một số quốc gia, khu vực châu Á
Th¸ng 10 VI Tổng kết địa lí tự nhiên và địa lí các
châu lục Kiến thức:
- Phân tích được mối quan hệ giữa nội lực, ngoại lực và tác động của chúng đến địa hình
bề mặt trái đất
- Trình bày được các đới, các kiểu khí hậu, các cảnh quan tự nhiên chính trên trái đất
Phân tích mmoois quan hệ giưa khí hậu với cảnh quan tự nhiên trên trái đất
- Phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa các hoạt động sản xuất nông nghiệp, công nghiệp của con người với môi trường tự nhiên
Kĩ năng:
Sử dụng bản đồ, biểu đồ, sơ đồ, tranh ảnh
để nhận xét các mối quan hệ giữa các thành phần tự nhiên, giữa môi trường tự nhiên với hoạt động sản xuất của con người
Lång ghÐp vµo gi¸o
¸n
Trang 3Tháng 11 Phần hai:
Địa lớ việt nam
Việt nam đất nước, con người
- Biết vị trớ Việt Nam trờn bản đồ thế giới
- Biết Việt Nam là một quốc gia mang đậm bản sắc thiờn nhiờn, văn húa, lịch sử của khu vực Đụng Nam Á
I Địa lớ tự nhiờn
1 Vị trớ địa lớ, giới hạn, hỡnh dạng lónh thổ, vựng biển
Việt Nam Kiến thức:
- Trỡnh bày được vị trớ địa lớ, giới hạn, phạm
vi lónh thổ nước ta Nờu được ý nghĩa của vị trớ địa lớ nước ta về mặt tự nhiờn, kinh tế- xó hội
- Trỡnh bày được đặc điểm lónh thổ nước ta
- Biết diện tớch, trỡnh bày được một số đặc điểm của biển đụng và vựng biển nước ta
- Biết nước ta cú nguồn tài nguyờn biển phong phỳ, đa dạng; một số thiờn tai thường xảy ra trờn vựng biển nước ta; sự cần thiết phải bảo vệ mụi trường biển
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ khu vực Đụng Nam Á, bản
đồ tự nhiờn Việt Nam để xỏc định vị trớ, giới hạn, phạm vi lónh thổ, nhận xột hỡnh dạng lónh thổ và nờu một số đặc điểm của biển Việt Nam
Lồng ghép vào giáo
án
Tháng 12
Tháng 01
2 Quỏ trỡnh hỡnh thành lónh thổ và nguồn tài nguyờn
Khoỏng sản Kiến thức:
- Biết sơ lược về qua trỡnh hỡnh thành lónh thổ nước ta qua ba giai đoạn chớnh và kết quả của mỗi giai đoạn
+ Tiền Cambri: Đại bộ phận lónh thổ nước ta cũn là biển, phần đất liền là những mảng nền cổ
+ Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nớc ta đã trở thành đất liền; một số dãy núi đợc hình thành
do các vân động tạo núi; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn.
+ Tân kiến tạo: Địa hình nớc ta đợc nâng cao;
hình thành các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa, các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lánh thổ nớc ta.
- Biết đợc nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ chính ở nớc ta qua các giai đoạn địa chất.
Kĩ năng:
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo(phần
đất liền), bản đồ địa chất Việt Nam.
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam: Nhân xét
sự phân bố khoáng sản nớc ta; xác định đợc các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ.
3 Cỏc thành phần tự nhiờn 3.1 Địa hỡnh
Kiến thức:
- Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm chung của địa hỡnh Việt Nam
- Nờu được vị trớ, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi nỳi, khu vực đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa
Lồng ghép vào giáo
án
Trang 4Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ địa hỡnh Việt Nam để làm
rừ một số đặc điểm chung của địa hỡnh, đặc điểm và sự phõn bố cỏ khu vực địa hỡnh nước ta
- Phõn tớch lỏt cắt địa hỡnh Việt Nam
Tháng 2
Tháng 3
2 Quỏ trỡnh hỡnh thành lónh thổ và nguồn tài nguyờn
Khoỏng sản Kiến thức:
- Biết sơ lược về qua trỡnh hỡnh thành lónh thổ nước ta qua ba giai đoạn chớnh và kết quả của mỗi giai đoạn
+ Tiền Cambri: Đại bộ phận lónh thổ nước ta cũn là biển, phần đất liền là những mảng nền cổ
+ Cổ kiến tạo: Phần lớn lãnh thổ nớc ta đã trở thành đất liền; một số dãy núi đợc hình thành
do các vân động tạo núi; xuất hiện các khối núi đá vôi và các bể than đá lớn.
+ Tân kiến tạo: Địa hình nớc ta đợc nâng cao;
hình thành các cao nguyên badan, các đồng bằng phù sa, các bể dầu khí, tạo nên diện mạo hiện tại của lánh thổ nớc ta.
- Biết đợc nớc ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú đa dạng; sự hình thành các vùng mỏ chính ở nớc ta qua các giai đoạn địa chất.
Kĩ năng:
- Đọc sơ đồ các vùng địa chất kiến tạo(phần
đất liền), bản đồ địa chất Việt Nam.
- Đọc bản đồ khoáng sản Việt Nam: Nhân xét
sự phân bố khoáng sản nớc ta; xác định đợc các mỏ khoáng sản lớn và các vùng mỏ trên bản đồ.
3 Cỏc thành phần tự nhiờn 3.1 Địa hỡnh
Kiến thức:
- Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm chung của địa hỡnh Việt Nam
- Nờu được vị trớ, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi nỳi, khu vực đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ địa hỡnh Việt Nam để làm
rừ một số đặc điểm chung của địa hỡnh, đặc điểm và sự phõn bố cỏ khu vực địa hỡnh nước ta
- Phõn tớch lỏt cắt địa hỡnh Việt Nam
3.2 Khớ hậu Kiến thức:
- Trỡnh bày và giải thớch được đặc điểm chung của khớ hậu Việt Nam: Nhiệt đới giú mựa ẩm, phõn húa đa dạng thất thường
- Trỡnh bày được những nột đặc trưng về khớ hậu và thời tiết của 2 mựa; sự khỏc biệt về khớ hậu, thời tiết của cỏc miền
- Nờu được những thuận lợi và khú khăn do khớ hậu mang lại đối với đời sống và sản xuất
ở Việt Nam
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ khớ hậu để làm rừ một số đặc điểm của khớ hậu nước ta và của mỗi miền
- Phõn tớch bản số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm
3.3 Thủy văn
Lồng ghép vào giáo
án
Trang 5Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm sông ngòi Việt Nam
- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế
độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ , Trung Bộ , Nam Bộ Biết một số hệ thống sông lớn của nước ta
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta và của các hệ thống sông lớn
- Phân tích bảng số liệu, bảng thống kê về sông ngòi
- Vẽ biểu đồ phân bố lưu lượng trong năm ở một địa điểm cụ thể
3.4 Đất, sinh vật Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của đất Việt Nam Nắm được đặc tính,
sự phân bố và giá trị kinh tế cảu các nhóm đất chính ở nước ta Nêu được một số vấn
đề lớn trong việc sử dụng và cải tao đất ở Việt Nam
- Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam Nắm được các kiểu hệ sinh thái rừng ở nước ta và phân bố của chúng
- Nêu được giá trị của tài nguyên sinh vật, nguyên nhân của sự suy giảm và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn tài nguyên sinh vật
ở Việt Nam
Kĩ năng:
- Đọc lát cắt địa hình- thổ nhưỡng
- Phân tích bảng số liệu về diện tích rừng, tỉ
lệ của 3 nhóm đất chính
4 Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được 4 đặc điểm chung nổi bật của tự nhiên Việt Nam
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của
tự nhiên đối với đời sống và phát triển kinh tế- xã hội ở nước ta
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Rèn luyện kĩ năng tư duy Địa LÍ tổng hợp
Th¸ng 4 5 Các miền địa lí tự nhiên
5.1 Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
- Nêu và giải thích được một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền
- Bết những khó khăn do thiên nhiên gây ra
và vấn đề khai thác tài nguyên, bảo vệ môi trường của miền
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiên của miền để trình bày các đặc điểm tự nhiên
- Phân tích lát cắt địa hình của miền
- Vẽ biểu đồ khí hậu của một số địa điểm trong miền
5.2 Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
Kiến thức
Lång ghÐp vµo gi¸o
¸n
Trang 6- Biết được vị trớ địa lớ và phạm vi lónh thổ của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
- Biết những khú khăn do thiờn nhiờn gõy ra
và vấn đề khai thỏc tài nguyờn, bảo vệ mụi trường của miền
Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ tự nhiờn miền Nam Trung
Bộ và Nam Bộ đẻ trỡnh bày cỏc đặc điểm tự nhiờn của miền
- So sỏnh một số đặc điểm tự nhiờn của 3 miền
Tháng 5 6 Địa lớ địa phương
Kiờn thức:
- Biết được vị trớ, phạm vi, giới hạn của một
số đối tượng địa lớ đại phương
- Trỡnh bày đặc điểm địa lớ của đối tượng
Kĩ năng:
- Biết quan sỏt, mụ tả, tỡm hiểu một sự vật hay một hiện tượng ở địa phương
- Viết bỏo cỏo và trỡnh bày về sự vật hay hiện tượng đú.
3 Xây dựng bài soạn:
Bám sát sách giáo khoa, sách giáo viên- chuẩn kiến thức để xác định kiến thức trọng tâm của từng bài.
Nội dung bài soạn: Gọn-rõ-sát với kiến thức cần phụ đạo chủ yếu lòng ghép vào các tiết học ở mục.
- Đặt câu hỏi
- Cũng cố bài
- Kiểm tra bài cũ
- kiểm tra xen kẽ (3- 4 HS trong một tiết học)
IV Kết luận
- Qua các tiết dạy, lòng ghép vào giáo án những câu hỏi đặt vấn đề cho đối tợng học sinh yếu - kém Thờng xuyên kiểm tra mức độ nắm bài của học sinh.
+ Cho học sinh nắm kiến thức cơ bản- giải thích để học sinh rõ hơn.
+ Từ các ý chính hớng dẫn cho học sinh căn cứ các yếu tố trong ý chính để so sánh với thực tế, từ đó biết liên hệ thực tế.
+ Hớng dẫn cách học bài cũ, làm bài tập qua phần củng cố và bài tập ở nhà.
- Vừa đọc các ý vừa chép ra giấy nháp theo mô hình đặc thù:
1
I 2
3 a
b
c
- Làm bài tập: Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức đã học, đọc kĩ câu hỏi trong bài tập sau đó chọn ý trả lời đúng rồi mới liên hệ thực tế.
- Kiểm tra bài cũ: Đầu các tiết học hoặc xen kẽ trong tiết học
- Liên hệ với các giáo viên bộ môn khác và giáo viên chủ nhiệm để có các ph ơng pháp phù hợp.
Trang 7kế hoạch phụ đạo học sinh yếu
Năm học: 2009-2010
Môn: Địa lí lớp 9
I Mục tiêu:
Nhằm nâng cao chất lợng học tập của học sinh về học lực, đặc biệt là những học sinh còn yếu và kém môn địa lí lên mức tối thiểu là trung bình
II Kế hoạch
1) Qua kiểm tra đánh giá và thông qua giảng dạy trên lớp tôi thấy học sinh cha tự giác học bài, đi chọc cha đầy đủ, ít tìm hiểu tài liệu không biết liên hệ thực tế, phơng pháp học bài và nắm bài cha chắc, cha khoa học
Các em cha xác định đợc mục đích của việc học Chữ viết còn xấu, lỗi chính tả còn nhiều.
2) Giải pháp
- Động viên, nhắc nhở học sinh đi học chuyên cần
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực học tập, hình thành mục tiêu của việc học tập
- Luyện tập nhiều về kiến thức, kĩ năng học tập cho học sinh Đặc biệt tăng cờng học bài cũ và làm bài tập thực hành Thờng xuyên kiểm tra, hớng dẫn cho học sinh phơng pháp học, cách học.
- Giáo viên không ngừng đổi mới cách soạn giảng phù hợp với từng đối tợng học sinh, chú trọng các câu hỏi đặt vấ đề
- Kết hợp tốt với phụ huynh để nhắc nhở, định hớng cho học sinh, nhất là cho học sinh hiểu đợc “Học để làm gì?”
III Ch ơng trình cụ thể
- Qua các tiết dạy, lòng ghép vào giáo án những câu hỏi đặt vấn đề cho đối tợng học sinh yếu - kém Thờng xuyên kiểm tra mức độ nắm bài của học sinh.
+ Cho học sinh nắm kiến thức cơ bản- giải thích để học sinh rõ hơn.
+ Từ các ý chính hớng dẫn cho học sinh căn cứ các yếu tố trong ý chính để so sánh với thực tế, từ đó biết liên hệ thực tế.
+ Hớng dẫn cách học bài cũ, làm bài tập qua phần củng cố và bài tập ở nhà.
- Vừa đọc các ya vừa chép ra giấy nháp theo mô hình đặc thù:
I 1 2
3
a
b
c
- Làm bài tập: Yêu cầu học sinh nắm vững kiến thức đã học, đọc kĩ câu hỏi trong bài tập sau đó chọn ý trả lời đúng rồi mới liên hệ thực tế.
- Kiểm tra bài cũ: Đầu các tiết học hoặc xen kẽ trong tiết học
- Liên hệ với các giáo viên bộ môn khác và giáo viên chủ nhiệm để có các ph ơng pháp phù hợp.
Danh sách học sinh yếu trong Tbm hki
T
kt
Kỹ năng còn yếu
1 Nguyễn Thị Giang 9A 4,8 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
2 Nguyễn Thái Hoàng 9A 4,2 Sử dụng bản đồ, lợc đồ còn yếu
3 Nguyễn Thị Hơng 9A 4,1 T duy kém, ghi nhớ thông tin chậm, không
biết liên hệ vào thực tế
4 Nguyễn Anh Năm 9A 4,6 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
Trang 8đ-ợc, lời học bài ở nhà
5 Nguyễn Xuân Nghĩa 9A 4,1 Nhớ và tái hiện thông tin kém
6 Đoàn Thị Tuyết 9A 4,8 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
7 Lê Văn Hai 9B 4,6 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
8 Nguyễn Thị Hồng(a) 9B 4,6 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
9 Nguyễn Thị Hồng(b) 9B 4,7 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
10 Nguyễn Văn Hợi(b) 9B 4,9 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
11 Nguyễn Văn Ngọc 9B 4,6 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
12 Nguyên Văn Nhớ 9B 4,8 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
13 Nguyễn Văn Sĩ 9B 4,8 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
14 Nguyễn Văn Tú 9B 4,2 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
15 Đoàn Văn Võ 9B 3,0 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
16 Nguyễn Văn Bình 9C 4,5 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
17 Lê Thị Hằng 9C 4,6 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
18 Lê Văn Hùng 9C 4,6 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
19 Nguyễn Văn Hng 9C 3,4 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
20 Lê Thị Lệ 9C 4,9 sử dụng bản đồ, biểu đồ, lập sơ đồ còn yếu
21 Trơng Xuân Minh 9C 3,9 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
22 Lê Văn Quang 9C 4,8 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
23 Đinh Xuân Tài 9C 4,9 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
24 Nguyễn Văn Trung 9C 4,8 Ghi nhớ thông tin kém, liên hệ thực tế cha
đ-ợc, lời học bài ở nhà
2) Giải pháp
- Động viên, nhắc nhở học sinh đi học chuyên cần
- Xây dựng ý thức tự giác, tích cực học tập, hình thành mục tiêu của việc học tập
- Luyện tập nhiều về kiến thức, kĩ năng học tập cho học sinh Đặc biệt tăng cờng học bài cũ và làm bài tập thực hành Thờng xuyên kiểm tra, hớng dẫn cho học sinh phơng pháp học, cách học.
- Giáo viên không ngừng đổi mới cách soạn giảng phù hợp với từng đối tợng học sinh, chú trọng các câu hỏi đặt vấ đề
- Kết hợp tốt với phụ huynh để nhắc nhở, định hớng cho học sinh, nhất là cho học sinh hiểu đợc “Học để làm gì?”
IV kế hoạch phụ đạo
1 Kiến thức kĩ năng cần phụ đạo
Trên cơ sở thống kê nh trên đối với chơng trình môn địa lí 9 ta thấy số học sinh còn yếu về các kỹ năng nh: Trắc nghiệm kiểm tra, vẽ biểu đồ chiếm số lợng nhiều nhất- tiếp
đến là kiến thức tái hiện.
Nh vậy để phụ đạo học sinh yếu, kém thì công việc đầu tiên là vấn đề “bồi trớc bổ sau” giúp học sinh có đợc những kiến thức trọng tâm (Chuẩn ) sau đó nâng dần lên mức độ ngang bằng mức tối đa-tối thiểu cần đạt.
2 Tuy nhiên, chơng trình học là căn cứ thực tiễn để chúng ta lòng ghép các kiến thức-kỹ
năng và phụ đạo.
Trang 9Cụ thể:
Thời gian Kiến thức-kỹ năng cần thiết Hình thức phụ đạo Kết quả
Tháng 9 II Địa lớ dõn cư
1 Cộng đồng cỏc dõn tộc Việt Nam Kiền thức:
- Nờu được một số đặc điểm về dõn tộc:
Việt Nam cú 54 dõn tộc; mỗi dõn tộc cú đặc trưng về văn húa thể hiện trong ngụn ngữ, trang phục, phong tục tập quỏn
- Biết dõn tộc cú trỡnh độ phỏt triển kinh
tế khỏc nhau, chung sống đoàn kết cựng xõy dựng và bảo vệ tổ quốc
- Trỡnh bày được sự phõn bố cỏc dõn tộc ở nước ta
Kĩ năng:
- Phõn tớch bảng số liệu về số dõn phõn theo thành phần dõn tộc
- Thu thập thụng tin về một dõn tộc
2 Dõn số và gia tăng dõn số Kiến thức:
- Trỡnh bày được một số đặc điểm của dõn
số nước ta; nguyờn nhõn và hậu quả
Kĩ năng:
- Vẽ và phõn tớch biểu đồ dõn số Việt Nam
- Phõn tớch và so sỏnh thỏp dõn số nước
ta cỏc năm 1989 và 1999
3 Phõn bố dõn cư và cỏc loại hỡnh quần cư
Kiến thức:
- Trỡnh bày được tỡnh hỡnh phõn bố dõn cư tại Việt Nam: Khụng đồng đều theo lónh thổ, tập trung đụng đỳc ở cỏc đồng bằng miền nỳi và đụ thị, ở miền nỳi dõn cư thưa thớt
- Phõn biệt cỏc loại hỡnh quần cư thành thị và nụng thụn theo chức năng và hỡnh thỏi quần cư
- Nhận biết quỏ trỡnh đụ thị húa ở nước ta
Kĩ Năng:
- Sử dụng bảng số liệu và bản đồ để nhận biết sự phõn bố dõn cư ở Việt Nam
Lồng ghép vào giáo án
Tháng 10 4 Lao động và việc làm Chất lượng
cuộc sống Kiến thức:
- Trỡnh bày được đặc điểm nguồn lao động
và việc sử dụng lao động
- Biết được sức ộp dõn số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta
- Trỡnh bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở Việt Nam: Cũn thấp, khụng đều, đang được cải thiện
Kĩ năng:
Phõn tớch biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu
sử dụng lao động
III Địa lớ kinh tế
1 Quỏ trỡnh phỏt triển kinh tế Kiến thức:
-Trỡnh bày sơ lược về qua trỡnh phỏt triển của nền kinh tế Việt Nam
- Thấy được chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nột đặc trưng của cụng cuộc đổi mới:
Thay đổi cơ cấu kinh tế theo ngành, theo lónh thổ, theo thành phần kinh tế; những thành tựu và thỏch thức
Kĩ năng:
Lồng ghép vào giáo án
Trang 10- Phân tích biểu đồ để nhận biết sự thay đổi của nền kinh tế
2 Ngành nông nghiệp
Kiến thức:
- Phân tích được các nhân tố tự nhiên, kinh tế- xã hội ảnh hưởng đến phát triển
và phân bố nông nghiệp: Tài nguyên thiên nhiên là tiền đề cơ bản, điều kiện kinh tế xã hội là nhân tố quyết định
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất nông nghiệp: Phát triển vững chắc, sản phẩm đa dạng, trồng trọt vẫn là ngành chính
- Trình bày và giải thích sự phân bố của một số cây trồng, vật nuôi
Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ nông nghiệp và bange phân bố cây công nghiệp để thấy rõ phân
bố của một số cây trồng, vật nuôi
3.Lâm nghiệp và thủy sản
Kiến thức:
- Biết được thực trạng độ che phủ của rừng ở nước ta: Vai trò của từng loại rừng
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
- Trình bày được nguồn lợi thủy, hải sản;
sự phát triển và phân bố của ngành khai thác, nuôi trồng thủy sản
Kĩ năng:
- Phân tích bản đồ để thấy rõ sự phân bố của các loại rừng, bãi tôm, cá
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để thấy
sự phát triển của lâm nghiệp, thủy sản
4 Ngành công nghiệp
Kiến thức:
- Phân tích các nhân tố tự nhiên, kinh tế-
xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
- Trình bày được tình hình phát triển của sản xuất công nghiệp
- Trình bày được một số thành tựu của sản xuất công nghiệp: Cơ cấu đa ngành với một số ngành trọng điểm khai thác thế mạnh của đất nước; thực hiện công nghiệp hóa
- Biết được sự phân bố của một số ngành công nghiệp trong điểm
Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ để nhận biết cơ cấu ngành công nghiệp
- Phân tích bản đồ công nghiệp để thấy rõ các trung tâm công nghiệp, sự phân bố của một số ngành công nghiệp
5 Ngành dịch vụ
Kiến thức:
- Biết được cơ cấu và sự phát triển ngày càng đa dạng của ngành dịch vụ
- Hiểu được vai trò quan trọng của ngành dịch vụ
- Biết được đặc điểm phân bố của ngành dịch vụ nói chung
- Trình bày được tình hình phát triển và phân bố của một số ngành dịch vụ: GTVT, BCVT,TM- DL
Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết cơ cấu và sự phát triển của ngành