1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an ngu van 6 tuan 20

8 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 20,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay, bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả.. Thái độ: - Biết đặt câu có c[r]

Trang 1

TUẦN 20 Ngày soạn: 25.12.2013

(Trích Dế Mèn phiêu lưu ký - Tô Hoài)

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện

- Thấy được tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn trích

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Nhân vật sự kiện, cốt truyện trong một văn bản truyện viết cho thiếu nhi

- Dế mèn: Một hình ảnh đẹp của tuổi trẻ sôi nổi những tính tình bồng bột và kiêu ngạo

- Một số biện pháp nghệ thuật xây dựng nhân vật đặc sắc trong đoạn trích

2 Kĩ năng:

- Văn bản truyện hiện đại có yếu tố tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả

- Phân tích các nhân vật trong đoạn trích

- Vận dụng được các biện pháp nghệ thuật so sánh, nhân hoá khi viết văn miêu tả

3 Thái độ:

- Có lòng tự trọng, tính khiêm tốn, và biết làm việc tốt

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 6A1……….

2 Bài cũ : Không thực hiện

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Tô Hoài là một nhà văn chuyên viết chuyện ngắn cho thiếu nhi,ông có nhiều tác phẩm nổi tiếng nhưng tiêu biểu nhất là truyện Dế Mèn phiêu lưu kí tác phẩm được xuất bản lần đầu năm

1961 Vậy câu chuyện này nói về vấn đề gì trong cuộc sống? Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu đoạn trích

“ Bài học đường đời đầu tiên”

Tiết 73:

Hđ1: Giới thiệu về tác giả và tác phẩm

- Gv gọi hs đọc phần chú thích * trong sgk

- Hs thực hiện đọc

? Dựa vào chú thích em hãy nêu vài nét về nhà văn Tô

Hoài và văn bản “ Bài học đường đời dầu tiên” ?

- Hs dựa chú thích để nêu.

Hđ2:Gv hướng dẫn hs dọc hiểu văn bản.

I/ GIỚI THIỆU CHUNG 1.Tác giả:Tô Hoài tên thật là Nguyễn

Sen sinh năm 1920 quê ở HN Ông có khối lượng tác phẩm rất phong phú và nhiều thể loại

2 Tác phẩm:

a Xuất xứ: Văn bản “ Bài học đường đời đầu tiên” trích từ chương I của

truyện Dế Mèn phiêu lưu kí.

b Thể loại: Truyện

3 Thể loại: Truyện dài II/ ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN.

Trang 2

- Gv đọc mẫu đoạn đầu- gọi hs đọc tiếp đến hết.

? Theo em truyện được kể bằng lời của nhân vật nào?

Cách kể đó là cách kể theo ngôi thứ mấy?

- Hs phát biểu:

- Gv nhận xét, kết luận

? Dế Mèn đã được tác giả miêu tả qua những nét ngoại

hình và hành động ntn?

- Hs thảo luận, phát biểu

- Gv nhận xét.

? Qua đó em có nhận xét gì về trình tự và cách miêu tả

trong đoạn văn của Tô Hoài?

- Hs suy nghĩ, phát biểu

- Gv giảng

? Em có nhận xét gì về cách miêu tả của tác giả?

- Hs nhận xét

- Gv phân tích:

? Qua đó em có nhận xét gì về ngoại hình và tính cách

của Dế Mèn?

- Hs:phát biểu

Tiết 74

? Dế Mèn đã tỏ thái độ ntn đối với Dế Choắt?

- Hs trả lời:

Mèn luôn tỏ ra thái độ coi thường về sự ốm yếu, bẩn thỉu,

xấu xí của Dế Choắt nhất là trong cách xưng hô thì Mèn

luôn tỏ ra mình là anh đầu,chị cả, thứ bậc trên nên

thường gọi choắt bằng "chú mày"

? Em hãy nêu diễn biến việc trêu chị cốc của Dế Mèn?

Sự việc đó dẫn đến hậu quả gì? Và thái độ của mèn

trước cái chết của Dế Choắt?

- Hstl-Gvkl:

? Qua sự việc ấy, Dế Mèn đã rút ra được bài học đường

đời đầu tiên, bài học đó là gì?

- Hstl-Gvkl:

Bài học ấy đã nói lên qua lời khuyên của Dế Choắt" ở đời

mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ

thì sớm muộn gì cũng mang vạ vào mình đấy" đó là bài

học thấm thía ở đời

Gv cho hs khái quát nội dung bài học

? Nêu đặc sắc nghệ thuật và ý nghĩa văn bản?

- Hs thực hiện phần ghi nhớ trong sgk

Hđ3: Hướng dẫn học sinh tự học

- Gv cho hs đọc bài theo hình thức phân vai

1.Đọc, tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục:

b Ptbđ:

c Phân tích : c1 Hình ảnh Dế Mèn:

- Càng mẫm bóng Ngoại

- Vuốt nhọn hoắt hình

- Đầu nổi từng tảng cường

- Răng đen nhánh tráng

- Râu dài và uốn cong

- Co cẳng đạp

phanh phách Hành động

- Người rung mạnh mẽ

rinh mỡ bóng

=> Tác giả vừa tả ngoại hình vừa tả

hành động làm nổi bật một chàng Dế Mèn có vẻ đẹp sống động và mạnh mẽ nhưng cũng đầy kiêu căng, tự phụ, luôn coi thường mọi người và hung hăng xốc nổi

c2/ Bài học đường đời:

- Tỏ ra coi thường Dế Choắt

- Xưng hô kiểu thứ bậc trên gọi choắt bằng "chú mày"

- Trò đùa nghịch ngợm: Trêu chị Cốc -> Dẫn đến cái chết thương tâm của người bạn xấu số là Dế Choắt

=> Mèn ân hận và rút ra bài học đường đời đầu tiên: “Ở đời mà có thói hung hăng bậy bạ, có óc mà không biết nghĩ” không chỉ mang vạ cho người khác mà còn mang vạ cho mình

3.Tổng kết:

a Nghệ thuật

b Nội dung:

* Ý nghĩa văn bản: Tính kiêu căng của tuổi trẻ có thể làm hại người khác,

Trang 3

- Gv dặn hs về nhà học bài và chuẩn bị bài phó từ. khiến ta phải ân hận suốt đời.

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Hs đọc phân vai truyện bài học đường đời đầu tiên

- Nắm chắc nội dùng bài học

* Bài mới: Soạn bài “ Sông nước Cà Mau”

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Trang 4

TUẦN 20 Ngày soạn:25.12.2013

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được các đặc điểm của phó từ

- Nắm được các loại phó từ

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Khái niệm phó từ

+Ý nghĩa khái quát của phó từ

+ Đặc điểm ngữ pháp của phó từ, Các loại phó từ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phó từ trong văn bản

- Phân biệt các loại phó từ

- Sử dụng phó từ để đặt câu

3 Thái độ:

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 6A1……….

2 Bài cũ : ? Em hãy nêu ý nghĩa của truyện bài học đường đời đầu tiên?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về phó

từ

- Gv gọi hs đọc các ví dụ trong sgk

? Em hãy cho biết các từ in đậm trong SGK bổ

sung ý nghĩa cho những từ nào? Từ đó thuộc loại

từ nào?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng.

? Các từ in đậm đó đứng ở vị trí nào của cụm từ?

- Hstl-Gvkl:

Các từ đó thường đứng trước hoặc sau cụm từ

? Em hiểu phó từ là gì?

- Hs trả lời theo ghi nhớ SGK/12.

I TÌM HIỂU CHUNG.

1/ Phó từ là gì:

Ví dụ: SGK

- đã(đi), cũng(ra), vẫn(chưa thấy)

 Động từ.

- thật(lỗi lạc)  Tính từ.

- được(bóng mỡ soi gương) Cụm tính từ.

- to(ra), rất( bướng)  tính từ.

=> Phó từ thường đứng trước hoặc sau

động từ, cụm động từ, tính từ, cụm tính từ

để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ, hoặc cụm động từ, cụm tính từ đó

* Ghi nhớ: SGK/12 2/ Các loại phó từ

- Chỉ quan đã,

Trang 5

? Em hãy xác định ý nghĩa và công dụng của phó

từ?

- Gv cho hs thảo luận nhóm bằng cách xác định và

điền các phó từ đã tìm được ở phần 1, 2 vào bảng

phân loại

- Gvkl và ghi lên bảng.

? Em hiểu gì về ý nghĩa và công dụng của phó từ?

có những loại phó từ nào?

- Hs dựa vào ghi nhớ để trả lời

Hđ2: Gv cho hs thực hiện phần luyện tập trong

SGK

- Gv cho hs xác định các phó từ và nêu ý nghĩa của

- Gv cho hs thực hiện theo nhóm học tập

Bài tập 2: Gv cho hs tự thuật lại sự việc và tự xác

định phó từ trong câu văn

Hđ3 Hướng dẫn tự học

Gv dặn hs học bài và chuẩn bị bài tìm hiểu chung

về văn miêu tả.

hệ thời gian đang

- Chỉ mức

độ thật, rất lắm, quá

- Chỉ sự tiếp diễn t tự cũng, vẫn

- Chỉ sự phủ định không,chưa

- Chỉ kết quả và hướng

vào, ra

- Chỉ sự cầu khiến

đừng

- Chỉ khả

* Có hai loại phó từ:

- Phó từ đứng trước động, tính từ: Bổ sung một số ý nghĩa liên quan đến hành động, trang thái, đặc điểm, tính chất nêu ở động từ hoặc tính từ

- Phó từ đứng sau động từ, tính từ thường

bổ sung ý nghĩa chỉ mức độ, khả năng và hướng

* Ghi nhớ: sgk/14.

II/ LUYỆN TẬP Bài tập1: Xác định phó từ và ý nghĩa của

phó từ đó

a, đã quan hệ thời gian.

b, không phủ định.

còn sự tiếp diễn tương tự.

c,- đều  chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- đương, sắp quan hệ thời gian.

- lại  chỉ sự tiếp diễn tương tự

- ra  kết quả và hướng.

- đã quan hệ thời gian.

- được chỉ kết quả.

Bài tập 2: Thuật lại sự việc Dế Mèn trêu

chị Cốc dẫn đến cái chết thảm thương của

Dế Choắt bằng đoạn văn ngắn và chỉ ra các phó từ đã được dùng

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ: Nhận diện được các phó từ trong các câu văn cụ thể

* Bài mới: xem trước “so sánh”

Trang 6

E RÚT KINH NGHIỆM

………

……….………

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN MIÊU TẢ

A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Biết được hoàn cảnh cần sự dụng văn miêu tả

- Những yêu cầu cần đạt đối với một bài văn miêu tả

- Nhận diện và vận dụng văn miêu tả trong khi nói và viết

B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ

1 Kiến thức:

- Mục đích của miêu tả

- Cách thuéc miêu tả

2 Kĩ năng:

- Nhận diện được đoạn văn, bài văn miêu tả

- Bước đầu xác định được nội dung của một đoạn văn hay, bài văn miêu tả, xác định đặc điểm nổi bật của đối tượng miêu tả trong đoạn văn hay bài văn miêu tả

3 Thái độ:

- Biết đặt câu có chứa phó từ để thể hiện các ý nghĩa khác nhau

C PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp, thảo luận

D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức : Lớp 6A1………

2 Bài cũ : ? Em hiểu thế nào là phó từ? Có những loại phó từ nào? Cho ví dụ minh hoạ?

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Hđ1: Gv hướng dẫn hs tìm hiểu đoạn văn miêu tả trong

sgk

- Gv cho 3 hs đọc 3 tình huống trong sgk

? Làm thế nào để người khác thực hiện được các tình

huống đó?

- Gv cho hs thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- Gvkl lại ý chính: cần phải tái hiện lại các đặc điểm

chính của cảnh vật và con người

Từ ba tình huống trên gv cho hs tìm ra những tình

huống tương tự, gv có thể chia nhóm để hs thảo luận

? Qua bài học đường đời đầu tiên có hai đoạn văn

I TÌM HIỂU CHUNG 1/ Thế nào là văn miêu tả:

- Tình huống1: Chỉ đường cho khách

về nhà em

- Tình huống 2: Em muốn mua một

chiếc áo trong cửa hàng có nhiều áo

- Tình huống 3: Giúp người khác hiểu

thế nào là lực sĩ

 Tái hiện lại cảnh vật và con người.

Đoạn1: Miêu tả đặc điểm của Dế Mèn

- Ngoại hình cường tráng

- Tính tình xốc nổi

Trang 7

miêu tả về Dế Mèn và Dế Choắt rất sinh động? em

hãy chỉ ra hai đoạn văn đó?

- Hstl-Gvkl:

Đoạn1: Tả về hình ảnh và tính cách của chàng Dế Mèn

" bởi tôi ăn uống  bà con hàng xóm"

Đoạn 2: Tả về Dế Choắt " người gầy gò  như hang tôi"

? Qua những đoạn văn đó ta thấy Dế Mèn và Dế

Choắt có những đặc điểm gì nổi bật?

- Hstl-Gvkl:

Dế Mèn oai vệ ra dáng là chàng thanh niên cường

tráng, có ngoại hình đẹp, tính nết ngông cuồng còn

chàng Dế Choắt thì ốm yếu, gầy gò, hiền lành và có

phần bẩn thỉu( vì sức khoẻ)

? Vậy em hiểu thế nào là văn miêu tả?

Hs trả lời theo ghi nhớ sgk

Hđ2: Gv hướng dẫn hs thực hiện phần luyện tập

Bài tập1:

? Mỗi đoạn văn đã được tái hiện lại điều gì? Em hãy

chỉ ra những đặc điểm nổi bật của sự vật, con người

và 4 cảnh đã được miêu tả trong đoạn văn( thơ) ở

trên?

- Hstl-Gvkl và ghi bảng

Bài tập 2: Gv cho hs chỉ ra những nét đăc trưng về

khuôn mặt của mẹ em

- Gv gợi ý cho hs tự chỉ ra được những đặc điểm nổi

bật của mẹ mình

Hđ3: Hướng dẫn tự học

- Gv củng cố lại nội dung bài học

- chuẩn bị bài sông nước Cà Mau.

Đoạn 2: Miêu tả về Dế Choắt:

- Gầy gò, ốm yếu

- Bẩn thỉu

 Đặc điểm nổi bật của hai con dế.

-> Miêu tả là tái hiện lại sự vật, sự việc.

2 Ghi nhớ: SGK/ 16.

II/ LUYỆN TẬP Bài tập1:

Đoạn1: Đặc tả chú Dế Mèn vào độ tuổi

thanh niên cường tráng

- Những đặc điểm nổi bật: To khoẻ và mạnh mẽ

Đoạn 2: Tái hiện hình ảnh chú bé liên

lạc

- Đặc điểm nổi bật: Một chú bé nhanh nhẹn, vui vẻ, hồn nhiên

Đoạn 3: Miêu tả một vùng bãi ven ao,

hồ ngập nước sau mưa

- Đặc điểm nổi bật: Một thế giới động vật sinh động, ồn ào, huyên náo

Bài tập 2: Nêu đặc điểm nổi bật khuôn

mặt mẹ em

- Sáng và đẹp

- Hiền hậu và nghiêm nghị

- Vui vẻ và lo âu, trăn trở

III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

* Bài cũ:

- Nhớ được khái niệm văn miêu tả

- Tìm và phân tích một đoạn văn miêu

tả tự chọn

* Bài mới: Xem trước “ Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả”

Trang 8

E RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày đăng: 06/09/2021, 10:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w