1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Ngữ văn 6 - Tuần 13 - Năm học 2012-2013

4 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 76,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bằng từ đồng nghĩa c nay: xác định vị trí của sự vật trong thời - Theo em côm tõ "ch©n nói sãc" x¸c gian, lµm TN trong c©u.. định vị trí của sự việc trong thời gian 2.[r]

Trang 1

NS : 10/11/2012

ND : 13/11/2012

Tiết 49: Treo biển - HDDT lợn cưới áo mới

(Truyện cười)

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS hiểu được thế nào là truyện cười, hiểu được nội dung, ý nghĩa nghệ thuật gây cười trong 2 truyện "treo biển" và "Lợn cưới, áo mới"

- Giáo dục: Đức tính khiêm tốn, học hỏi mọi người nhưng tiếp thu có chọn lọc

- Rèn kỹ năng: Tìm hiểu ý nghĩa của truyện cười

* Tích hợp:

- Giải nghĩa từ

- Sự việc, nhân vật trong văn tự sự

* Trọng tâm: - ý nghĩa của hai truyện cười

B Chuẩn bị:

1 GV: Soạn bài

2 HS: Học bài, đọc bài, tập kể

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1 ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Phương pháp

- Đọc chú ý ngôn ngữ đối thoại của

các nhân vật

- Qua chú thích em hiểu thế nào là

truyện cười?

- Như vậy truyện cười có mấy loại?

- Khi đọc hai truyện cười này em có

nhận xét gì về độ dài của truyện?

- Theo em ngoài ý nghĩa mua vui, phê

phán truyện cười còn có mục đích gì?

- Truyện treo biển có mấy sự việc

chính? Phần văn bản tương ứng?

- Theo em sự việc nào gây cười nhất

- Đối tượng đáng cười?

- Tấm biến nhà hàng có những nội

dung nào muốn thông báo?

Nội dung đó tương ứng với từ ngữ nào?

- Em có thường gặp những tấm biển

thông báo như vậy chưa? Có giống tấm

Nội dung

A- Treo biển:

I Đọc,hiểu chú thích:

1 Đọc:

2.Chú thích:

3 Cấu trúc văn bản:

- Treo biển

- Góp ý, chữa biển, cất biển

II.Đọc ,hiểu văn bản:

1 Treo biển

-Biển: ở đây có bán cá tươi

+ Nơi bán hàng

+ Hoạt động của cửa hàng

+ Thứ hàng bán

+ Chất lượng, đặc điểm của mặt hàng

=> Tấm biển bình thường k đáng cười chê

2 Những lời góp ý:

1- Nên bỏ chữ tươi  Nhà hàng bỏ luôn

2- Bỏ chữ "ở đây"  Nhà hàng bỏ luôn

3- Bỏ "có bán"  Nhà hàng bỏ

Trang 2

biển này không?

- Tấm biển này có gì đáng cười không?

- Từ khi treo biển nhà hàng nhận được

mấy lời góp ý?

- Hãy nói rõ nội dung từng lời góp ý và

thái độ của nhà hàng?

- Theo em việc nhà hàng bày cá ra,

treo biển tại cửa hiệu của mình thì có

thể bỏ chữ nào là hợp lý?

- Vậy lời góp ý nào nên nghe theo, còn

lời góp ý nào không nên nghe?

- Tại sao không nên bỏ chữ: "có bán cá

tươi"

- Em có nhận xét gì về thái độ của nhà

hàng?

- Hậu quản của hành động đó?

- Theo em nhà hàng đáng cười vì điều

gì?

- Nếu là chủ cửa hàng em sẽ làm như

thế nào? Em sẽ trả lời như thế nào

trước những lời góp vô lý?

- Theo em tiếng cười trong truyện treo

biển thuộc kiểu tiếng cười?

- Điều mà tác giả muốn phê phán nhắc

nhở chúng ta qua truyện?

- Em rút ra bài học gì cho mình?

- Trong truyện có từ láy nào? giải

nghĩa?

- Truyện có mấy nhân vật, sự việc?

- Cả 2 nhân vật này được tác giả dân

gian giới thiệu có điểm gì chung?

- Em hiểu như thế nào về tính khoe

của?

- Anh thứ nhất có gì để khoe?

Theo em , sự vật này có đáng đem

khoe không? Tại sao?

- Anh có áo đã làm như thế nào để có

thể khoe được chiếc áo?

- Cuối cùng anh ta đã khoe được áo

trong hoàn cảnh nào? với ai?

- Em có những nhận xét gì về những

4- Bỏ "cá"  Nhà hàng cất biển

 Lời góp ý của người thứ 2: nên nghe vì đây

là lời góp ý hợp lý (thông tin không cần thiết)

- Những lời góp ý: 1, 3, 4 không nên nghe vì bỏ

đi biển sẽ thiếu thông tin, người đọc sẽ không hiểu

=> Nhà hàng lập tức làm theo cả ý kiến đúng và sai, không suy xét kỹ lưỡng

 Nhà hàng đang có biển quảng cáo trở thành không có biển

- Nhà hàng đáng cười vì nghe theo người khác một cách ngớ ngẩn, tự làm mất biển quảng cáo của cửa hàng mình

III Tổng kết:

- Tiếng cười ở đây: Chế giễu, phê phán nhẹ nhàng, vui vẻ

- Phê phán những người thiếu chủ kiến khi làm việc, tiếp thu ý kiến của người khác nhưng phải

có cân nhắc lựa chọn

B- Lợn cưới, áo mới.

I Đọc, tìm hiểu chú thích, cấu trúc văn bản

1 Đọc:

2 Chú thích:

3 Cấu trúc:

-Có 2 sự việc:khoe áo và khoe lợn

II Đọc, hiểu văn bản:

- Có anh tính hay khoe của

- Một anh tính cũng hay khoe

=> Cả hai anh đều có tính xấu, thích phô trương

1 Anh có áo mới:

- Có cái áo mới may đem khoe  Một sự vật rất bình thường, không đáng khoe

- Mặc áo: đứng ở cửa từ sáng đến chiều

- Không thấy ai hỏi, tức lắm

- Khi anh có lợn tất tưởi tìm lợn: giơ vạt áo ra,

"từ lúc tôi mặc cái áo mới này."

=> Anh có áo thật lố bịch, nực cười anh ta đã kiên trì, quan tâm khoe áo, cố tình khoe trong

Trang 3

việc làm, điệu bộ, lời nói của anh có

áo?

- Lẽ ra, người có áo phải nói như thế

nào?

- Anh có lợn có gì để khoe?

-Theo em một con lợn để làm cỗ có

đáng khoe không?

- Anh ta khoe trong hoàn cảnh nào?

- Theo em câu hỏi trên có gì khác

thường?

- Vì sao anh ta cố tình hỏi thừa?

- Anh ta có chú ý đến cái áo của anh

có áo không?

- Theo em trong hai nhân vật, cách

khoe của của anh nào lố bịch hơn, vì

sao?

- Theo em tiếng cười ở đây có ý

nghĩa?

- Qua câu chuyện, em hiểu tác giả

dân gian muốn nhắc nhở ta điều gì?

- Em có nhận xét gì về nghệ thuật của

truyện cười?

hoàn cảnh người nghe không để ý, khoe một cách cụ thể, trịnh trọng

2 Anh có lợn:

- Có con lợn chuẩn bị làm cỗ

- Một sự việc bình thường

- Đang "tất tưởi" đi tìm lợn

- Hỏi "bác có thấy con lợn cưới."

- Câu hỏi thừa từ "cưới", " của tôi"

=> Mục đích của anh ta hỏi để khoe chứ không phải đi tìm lợn

III Tổng kết:

- Tiếng cười: tính xấu hay khoe của của người

đời

- Nhắc nhở chúng ta: không nên khoe khoang làm trò cười cho người khác

- NT: Truyện cười ngắn gọn, kết thúc bất ngờ, khai thác những hiện tượng đáng cười trong cuộc sống

* Ghi nhớ sgk

4.Củng cố: - Mục đích của người xưa khi sáng tác truyện cười

5 Dặn dò: -Học bài, tập kể

========================================================

NS : 10/11/2012

ND : 15/11/2012

Tiết 50: Chỉ từ

A Mục tiêu cần đạt:

- Giúp HS hiểu được ý nghĩa và công dụng của chỉ từ, biết cách dùng chỉ từ khi nói,

- Rèn kỹ năng: Phân biệt từ loại của từ trong văn cảnh

* Trọng tâm: - Khái niệm, công dụng của chỉ từ

* Tích hợp: -Một số văn bản đã học

B Chuẩn bị:

1/ GV: Soạn bài

2/ HS: Học bài, làm bài tập

C Tiến trình tổ chức các hoạt động:

1/ ổn định tổ chức:

2/ Kiểm tra bài cũ:

3/ Bài mới:

Trang 4

- Cho biết những từ được gạch chân

bổ nghĩa cho từ nào?

- Dựa vào ý nghĩa phụ ngữ sau 2 của

danh từ, em cho biết các từ này bổ

sung ý nghĩa gì cho danh từ?

- Trong VD sau, ý nghĩa của các từ

này có gì khác ?

- Những từ này được gọi là chỉ từ, em

hãy rút ra kết luận về chỉ từ?

- Chúng ta thường gặp chỉ từ với tư

cách như thế nào trong câu?

- Trong các VD sau, chỉ từ làm

nhiệm vụ gì?

- Em rút ra kết luận gì về chức vụ

ngữ pháp của chỉ từ trong câu?

- Vì sao có thể xác định chỉ từ có cả

2 chức năng ngữ pháp?

- Nêu yêu cầu của BT1?

- Để làm được BT1, cần làm từng

bước như thế nào?

- Dựa vào đâu để làm BT2

- GV chia lớp thành 3 nhóm làm các

phần a, b, c  so sánh , kết luận

- Nêu yêu cầu BT2?

- Nhận xét gì về cách trình bày đoạn

văn? (lỗi lặp từ, cần phải thay thế

bằng từ đồng nghĩa)

- Theo em cụm từ "chân núi sóc" xác

định vị trí của sự việc trong thời gian

hay không gian?

Vậy em hãy thay bằng một chỉ từ?

I Bài học:

1 Thế nào là chỉ từ.

a Ví dụ: sgk

b Nhận xét

- nọ: ông vua  cdtừ: ông vua nọ

- ấy: viên quan  cdtừ: viên quan ấy

- kia: làng  cdtừ: làng kia

- nọ: nhà  cdtừ: nhà nọ

Trỏ sự vật, xác định vị trí kgian của sự vật

- Trong các VD (phần 3 - SGK) từ:

ấy, nọ: xác định thời gian

c Kết luận: - Ghi nhớ: SGK (137)

2 Hoạt động của chỉ từ trong câu:

a Ví dụ:

b Nhận xét

- Trong phần 1: Chỉ từ làm phụ ngữ sau trong cdtừ

- VD (a) sgk: "đó" CN trong câu

- VD (b) sgk: "từ đấy" làm TN trong câu

c Kết luận: - Ghi nhớ: (sgk)

II Luyện tập:

1 BT1: Tìm chỉ từ, xác định ý nghĩa và chức vụ

ngữ pháp

a) ấy: xác định vị trí của sự vật trong không gian, làm phụ ngữ sau

b) đấy, đây: xác định vị trí của sự vật trong không gian làm CN trong câu

c) nay: xác định vị trí của sự vật trong thời gian, làm TN trong câu

2 BT2:

a) thay bằng đến đấy

b) thay bằng làng ấy

4.Củng cố; -Tại sao có thể thay thế được?

5 Dặn dò: -Làm bài tập còn lại

===============================================================

NS : 10/11/2012

ND : 16/11/2012

Tiết 51, 52: Viết bài tập làm văn số 3SSSSSS

Ngày đăng: 30/03/2021, 07:49

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w