1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2,

20 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 9,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2, BÀI GIẢNG dược LIỆU (tập 3) p2,

Trang 1

D ư ợ c l i ệ u c h ứ a n h ữ n g h ợ p c h ấ t a n t h r a n o i d

MỤC TIÊU HỌC TẬP:

Sau khi học phẩn những "Dược liệu chứa những hợp chất Anthranoid" sinh

viên phải biết được:

Ì- Dặc điểm cấu trúc của 3 nhóm anthranoid: nhóm phẩm nhuộm nhóm

nhuận tẩy, nhóm dimer

ĩ- Các phương pháp định tình và định lượng anthranoid trong dược liệu

3- Nguyên tắc chiết xuất anthranoid từ dược liệu

4- Tác dụng sinh học và công dụng của anthranoid

5- Các dược liệu chứa anthranoid đã được đưa vào giáo trình, chú trọng phan

tả diệp và các dược liệu thuộc chi Cassia có trong nước ta, đại hoàng và các dược liệu thuộc họ Polygonaceae có trong nước ta, ba kích, lô hội

ì - KHÁI NIỆM CHUNG VÊ ANTHRANOID:

Những hợp chất anthranoid nằm trong nhóm lớn hydroxyquinon Những hợp chất quinon cũng là những sác tố, được tìm thấy chủ yếu trong ngành nấm, địa y, thực vật bậc cao nhưng cũng còn tìm thấy trong động vật

Căn cứ vào số vòng thơm đính thêm vào nhân quinon mà người ta sắp xếp thành benzoquinon, naphtoquinon, anthraquinon và naphtacenquinon hay còn gọi là

anthracyclinon (4 vòng) Ở đây chúng ta chỉ đề cập

đến nhóm anthraquinon hay anthranoid* Khi tồn tại

dưđi dạng glycosid thì được gọi là anthraglycosid hay

anthracenosid Cũng như các loại glycosid khác,

anthraglycosid khi bị thủy phân thi giải phóng ra

phần aglycon và phần đường Phần aglycon là dẫn

chất 9,10-anthracendion Vì trong tự nhiên hầu như

chưa ơặp các dẫn chất 1,2 hoặc 1,4-anthracendion nén khi nói đến các dẫn chất anthraquinon trong tự nhiên thì người ta hiểu rằng đó là những dẫn chất 9,10-anthracendion Sự tạo thành các dẫn chất anthraquinon xuất phát từ 2 con đường:

Ì Đối vơi những dẫn chất Ì ,8-dihydroxyanthraquinon hay gặp trong các họ thực vật Poiyơonaceae, Caesalpiniaceae, Rhamnaceae cũng như trong một số nấm

và địa y con đường sinh nguyên xuất phát từ các đơn vị acetat Người ta đưa acetat

có đánh dấu bằn" đồng vị phóng xạ vào môi trường nuôi cấy nấm Penicillium

Chú thích: Tít anthranoid Juơc jitnị đè chỉ những dẫn xuất arưhroi ắihydroanthranol, anthraquinon các dimer cùa chúng ở dạng tư do cũng như ở dang gìycostẩ

21 í

Trang 2

islandicum là nấm lạo ra dẫn chất anthranoid thì thấy các đơn VỊ acetat đươc ngưng

tụ nối với nhau theo đầu đuôi Chất poly-3-cetomethylen acid được tạo thành đáu tiên rồi tiếp theo các dẫn chất anthranoid

2CH3COOH ^CH3CO-CHrCOOH + CH3COOH -» CH3-CO-CH:-CO-CH:-COOH

-> CH3-CO-(CH2-CO)6-CH2-COOH

0 0 0

Poly-|3-cetomethylen acid

o Endocrocin (có trong một số nấm và địa y)

2 Con đường thứ hai tạo thành các dẫn chất anthraquinon trong một số họ thực vật khác chủ yếu là họ Rubiaceae thì chất tiền sinh là acid shikimic Sau khi acid này ngưng tụ với một acid a-cetoglutaric thì tạo thành một dẫn chất naphtalen rồi chất này l ạ i gắn thêm một gốc isoprenyl để rồi đóng vòng tạo ra các dẫn chất anthraquinon

HO ^ \ ^ C O O H

+ HOOC

,COOH

H O ^ Y

o

Trang 3

lí - PHÂN NHÓM:

Ì ' Nhóm phẩm nhuộm:

Những dẫn chất thuộc nhóm này có màu từ đỏ cam đèn tía; trong cấu trúc có

2 nhóm OH k ế cận ở vị trí a và (3 và hay gặp trong một số chi thuộc họ Cà phê

Rubiaceae (chi Rubia, Coprosma ) Ví dụ alìtarin (= 1,2-dihydroxy anthraquinon),

acìd ruberythric (=2-primeverosid của alizarin), purpurin (= 12

4-trihyđroxyanthraquinon)

'-glc-xyl

Alizarin Acid mberythric Purpurin

CÓ thể kể thêm một số dẫn chất khác:

Boietol là chất có màu đỏ sáng có trong một số loài nấm thuộc chi Boletus

Acid carminỉc

(=7-C-glucopyranosyl-3,5,6,8-tetrahydroxy-l-methylanthraquinon-2-carboxylic acid) ở dạng muối nhôm được gọi là carmin có màu đỏ là thuốc nhuộm

dùng làm tá dược màu trong bào chế khoa, trong thực phẩm, mỹ phẩm và nhuộm vi

phẫu thực vật Acid carminic được chiết từ loài sâu Dactylopius coccus Costa

(Coccưs cacti L.) Loại sâu này sống trên nhiều loài xương rồng thuộc chi Opuntia

họ xương rồng - Cactaceae ở Trung Mỹ, chủ yếu ở Mexico Người ta lấy những con

sâu cái trước khi trứng chưa phát triển hoàn toàn rồi đem sấy khô Nguyên liệu

chứa đến 10% chất màu Acid carminic là một C-glucosid

COOH

Boletol

Acid kermesic là chất màu cho bởi loài sâu

Kermococcus iíicus

Ở nước ta có cánh kiến đò là sản phẩm

do loài sâu Laccựer lacca Kerr tạo ra trên

cành một số cây chủ như cây đậu chiều

OH o Acid carminic

cáv đe Ficus Caịamus indicus Sprenị

reli°iosa L và một số cây khác Thành phần

->17

COOH

Acid kermesic

Trang 4

chính của cánh kiến đỏ là nhựa ÍJ5%) dùng để chếshellac Shellac được sử dụng

để đánh bóng verni đổ gỗ tre, mây, chế sáp triện Sản phẩm phụ là chất màu đò

sẫm gọi là acid laccaic Đây là một hỗn hợp nhiều chất, ương đó acid laccaic A B,

c có màu đỏ Acid laccaic D vì không có 2 nhóm OH ở a và p nên có màu vàng

HOOC

HO HOOC HOOC 0

Acid laccaic A

HOOC

HOOC

CH2-CH2-NH-CO-CH3 Acid laccaic B

CH3

CH,-CH2-OH

HOOC o

Acid laccaic c CH-.-CH-NH,

I COOH

Acid laccaic D

2 - Nhóm nhuận tây:

Những dẫn chất thuộc nhóm này thường có 2 nhóm OH đính ở vị trí 1,8 và ỏ

vị trí 3 thường là nhóm CH3, CH2OH, CHO hoặc COOH nên còn được gọi là nhóm oxymethyl-anthraquinon Người ta hay gặp các dẫn chất có cùng cấu trúc, chỉ khác nhau ỏ mức độ oxy hoa ở C3, trong cùng một loài Ví dụ ương đại hoàng, chút chít, thảo quyết minh thì có mặt cả 3 chất chrysophanol, aloe emodin, rhein

HỌ o ỌH Chrysophanol R= CH3 *

Aloeemodin R=CH2OH Rhein R= COOH

Các chất physcion, fallacinol, íallacinal, acid parietinic đều cùng tồn tai trong

một số loài địa y thuộc chi Xanthoriũ

Physcion

Fallacinol

Fallacinal

Aciđ parietinic

R = CH,

R = CH2OH

R = CHO

Trang 5

Những dẫn chất anthranoid khi ở trong thực vật có thể tổn tại dưới dạng oxy hoa (anthraquinon) hoặc dạng khử (anthron, anthranol) Nếu khử một trong 2 nhóm chức ceton của anthraquinon sẽ cho dẫn chất anthron hoặc đồng phân hổ biến của chát này ỉa anthranol (dạng enol)

dihydroanthranol

o Athraquinon

Nếu khử tiếp thì dẫn đến dẫn chất

+H0

-"2

OH

Anthranoi

H H Dihydr»anthran«l Dạng khử có tác dụng xổ mạnh nhưng hay gây đau bụng, vì vậy một số dược liệu chứa anthranoid phải để một năm sau khi thu hái mới dùng để dạng khử chuyển thành dạng oxy hoa

Khi tạo thành glycosid thì mạch đường thường nối vào vị trí Ì hoặc 8, có khi

ỏ vị trí 6 ví dụ ữangulin A (= írangulosid A) có trong vỏ cây Rhamnus ỷrangula L

Nếu có 2 mạch thì Ì và 8 hoặc 6 và 8 Mạch đường có thể là đường đơn như glucose, rhamnose, apiose, đường đồi như glc-glc, glc-xyl; đường ba nhưrha-glc-glc Dây nối glycosid thường gặp loại O-glycosid nhưng cũng có loại C-glycosid ví dụ barbaloin, hoặc vừa c vừa O-glycosid ví dụ aỉoinosid Cả 2 chất này đều có trong lô hội

HO 0

n OH ĩ

1

i

O-rha 0

1

Franguiin A

3 - Nhóm dimer:

Một số dẫn chất anthranoid dimer do 2 phân tử đ dạng anthron bị oxy hoa

rồi trùng hợp với nhau tạo thành ảianthron hoặc liếp đến các dẫn chất

">1Q

Trang 6

dehydrodianthron ví dụ sư tao thành hypericin là chất có trong cầ> Hypencum perforatum, có tác dụng kháng khuẩn dùng chữa viêm dạ dày ruột răng, nuông

HO o CH

m o CH

Hvoericin

Mòi số ví dụ khác là các chất: ararobinol í có ttong cốt khí muông và trong các loài

Rumex spp.ì sennosid A,B,C (có trong phan tả diệp) hoác rheidin A,B,C (có Ưor.g

đại hoàng)

Khi tạo thành dimer nếu : nửa phân tử giống nhau thì gọi là homođianthron

ví dụ ararobinol, sennosid A,B; nếu 2 nửa phân tử không giống nhau thì gói là

heterodianthron ví dụ sennosid c, rheidin A

->->n

Trang 7

HO o OH

Ararobinol SennosidA3 R=COOH glc-O o OH HO o OH Rbeidin A

Trong chi Cassia người ta còn gặp một số dimer dạng dianthraquinon như

cassianin, cassiamin

HO 0

ĩ n

OH

Ị Ị

H3CV

li

•V

Loại dianthraquinon còn gặp trong một số loài nấm Penicillium

Trong thực vật ngoài những dẫn chất anthranoid xếp vào 3 nhóm trên còn có những dẫn chất khác có một số nhóm thế đặc biệt, ví dụ chất ửagilin có trong địa y

Sphaerophorus globosus hoặc nalgiolaxin có trong nấm Penicillium có gốc Cl

HO o OH HỌ 0 ỌH

CL

Gì o Nalgiolaxìn

Các dẫn chất anthranoid được phân bố trong khoảng 30 họ thực vật khác nhau, chủ yếu là những cây 2 lá mầm Các họ hay gặp: Caesalpiniaceae, Rhamnaceae, Rubiaceae, Polygonaceae

Trong cây một lá mầm rất hiếm Cho đến nay có 2 cây được biết: Lô hội

Aloe spp và Hemerocallis aurantìaca Trong nấm, địa y cũng có Trong động vật thì gặp trong các loài sâu như Coccus cacti, Kermococcus ilicus, Laci/er lacca Dưới đáy

là bảng ghi một số dẫn chất anthranoiđ cùng với nguồn thực vật:

Trang 8

Bảng A Sự phân bốanthraquinon trong thực vật bậc cao

8 li Ì

Tectoquinon

0

Anacardiaceae (Quebrachia) Verbenaceae (Tectona) Bignoniaceae (Tecomá)

2-hyđroxyanthraquinon 2-OH Rubiaceae (Oldenlandia)

2-Hydroxy 3-methyl 2-OH, 3-CH3 Rubiaceae (Coprosma)

Rubia, Galium, Asperula, Crucianella)

Alizarin 1 -mehyl ether l-OCH3,2-OH Rubiaceae (Oldenlandia,

Morìnda, Rubia)

Digitolutein l-OCH3,2-OH,3-CH3 Scrophulariaceae (Digitalis)

Hystazarin methyl ether 2-OH,3-OCH3 Rubiaceae (Oldenlandia)

Xanthopurpurin methyl 2-OCH3,4-OH và Rubiaceae {Rubià)

MethyLxanthopurpurin 2,4-OH, 7-CH3 Rubiaèeae (Morinda)

Rubiadin 2,4-OH, 3-CH3 Rubiaceae (Rubia, Galium,

Coprosma)

Rubiadin metthyl ether 2-OH,3-CH3,4-OCH3 Rubiaceae (Morinda,

Coprosmà)

Damnacanthol 2 OH, 3-CH2OH, 4- Rubiaceae {Damnacanthus,

Nordamnacanthal 2,4-OH, 3-CHO Rubiaceae(Damnacanthus ì

Damnacanứial 2-OH, 3-CHO, 4-OCH3 Rubiaceae (Damnacanthus)

Muiýistin 2,4-OH, 3-COOH Rubiaceae (Rubia)

Soraạịidiol 4,7-OH, 3-CH; Rubiaceae {Morinda,

Coprosma)

Trang 9

Chrysophanol

Aloe-emođin

Rhein

Anthragallol

Anthragallol methyl

ether

Purpurin

Pseudopurpurin

Juzunal

Morindon

Coelulatin

Chrysaron

Obtusifolin

Emodin

/

Physcion

Copareolatin

Alaternin

Aurantio-obtusin

1,8-OH 3-CH3

1,8-OH, 3-CH2OH

1,8-OH, 3-COOH

1,2,3-OH 1,3-OH, 2-OCH3 l,3-OCH3,2-OH l,2-OCH3,3-OH 1,2,4-OH 1,2,4-OH, 3-COOH

2,8-OH,3-CHO, 4-OCH3 4,7,8-OH, 3-CH3 2,4,5-OH, 3-CH2OH 2,7,8-OH, 3-CHb(?) l-OCH3,2,8-OH, 3-CH3 1,6,8-OH, 3-CH3

1,8-OH, 3-CH3,6-OCH3

4.6.7,8-OH, 3-CH3 1.2.6,8-OH, 3-CH3 l,7-OCH 3 , 2,6,8-ÓH, 3-CH;

Polygonaceae (Rheum, Rumex, Polygonum) Rhamnaeae (Rhamnus, ) Leguminosae (Cassiaì Euphorbiaceae (Cluytia) Saxiíragaceae (Saxifraga) Ericaceae (Arbutus) Lythraceae (Sonneratia) Polygonaceae (Rheum) Rhamnaeae (Rhamnus ) Leguminosae (Cassia) Liliaceae (Aloe) Polygonaceae {Rheum, Rumex)

Leguminosae (Cassia) Rubiaceae (Coprosmấ) Rubiaceae {Coprosma) Rubiaceae (Coprosma) Rubiaceae (Coprosmà) Rubiaceae (Rubia, Relbunium) Rubiaceae (Rubia, Reỉbunium, Galium, Crucianella)

Rubiaceae (Damnacanthus) Rubiaceae (Morinda, Coprosma)

Rubiaceae (Coelospermum) Polygonaceae (Rheum) Leguminosae (Cassia) Polygonaceae {Rheum, Rumex, Poỉygonum) Rhamnaeae (Rhamnus, ) Leguminosae (Cassia) Lythraceae {Sonneratia) Polygonaceae (Rheum, Rume.x, Poỉygonum) Rhamnaeae (Rhamnus, ) Rubiaceae (Coprusma) Rhamnaeae (Rhamnus) Legummosae (Cassia)

223

Trang 10

Obiusir

Chryso obtusin

1.S. OCH; 2,8-OH, 3- Lcguminosae

{Cassia-CH,

1.6.7,8-OCHj, 2-OH, 3- Leguminosae (Cassu

CH3

Bảng B Sự phân bố anthraquinon trong nấm và địa y

Pachybasin

Chrysophanol

Islandicin

Helminthosporin

Emodin

Citreo-rosein

Emodic acid

Physcior

Faliacmcl

Paiiacinal

Parreiimc ác lẽ

Roseopurpurir:

Xaleiovensin

1.4.8-OH, 3-CH3 1.5,8-OH, 3-CH3 1,6,8-OH 3-CH3

1-OH, 3-CH3 Moniliales (Pachybasium)

1,8-OH, 3-CH3 Moniliales (Pachybasium,

Sepedonium)

Sphaericaceae

(Chaetomìum) Aspergillaceae (Penicillium) Aspergillaceae (Penicillium)

Moniliales

(Helminthosporium) Moniliales (Clasdosporium)

Aspergillaceae

(Penicilliopsis)

Sphaericaceae

f Chaetomiưm) Agaricaceae (Cortinarius) Polypớraceae (Polystictus) Aspergillaceae (Penicillium) Aspergillaceae (Penicillium) 1,8-OH, 3-CH3, 6-OCH3 Aspergillaceae (Penicillium,

Aspergillus) Lichens (Xanihoria, Teloschistes, Caloplaca, Gasparrinia)

Lichens iXanthoria, Teloschistes)

Lichens iXanrhoria)

1,6,8-OH, 3-CH2OH

Ì 6,8-OH, 3-COỠH

Lichens '.XcntkcnaỊ

1,8-OH, ?-CH2OH, 6-OCH3

1,8-OH 5-CHO, 6-OCH3

1,8-OH 3-COOH, 6-OCH3

l-OCH3, 3-CH;OH, 6,8- Aspergillaceae (Penicillium)

OH 1.8-OH 3-CH2-CHOH-CH;„ 6-OCH3

5-chloronaÌ2Ìovensùi

Aspergillaceae (Peniciỉlium) Aspergiliaceae (Penĩallium I

224

Trang 11

Enđocrocin

Versicoỉorin

Cynodontin

Catenarin

Tritisporin

Erythroglaucin

Sorolinic acid

Rhodocladonic acid

Asperthecin

Dermocybin

1,6,8-OH 2-COOH, 3-CHj

1,6,8-OH, 2-CH2OH(?) 1,4,5,8-OH, 3-CH3

1,4,6,8-OH, 3-CH3

1,4,6,8-OH, 3-CH2OH

1,4,8-OH, 3-CH3 ,6-OCH3

l,3,8-OH,2-CO-(CH2 )4-CH3, 6-OCH3

1,3,6,8-OH, 2-CH2OH, 7-COOCH3

1,2,5,6,8-OH, 3-CH2OH Penthahydroxyanthra-quinon

Aspergillaceae (Asữergillus PenicUlium)

Hypocreaceae (Ciaviceps)

Lichens (Nephromopsis)

Aspergiliaceae (Pemcillium)

Moniliales

(Helminthosporium) Sphaeropsidales {Phoma, Deuterophoma)

Sphaericaceae

(Pyrenophora)

Moniliales

(Helminthosporium) Sphaeropsidales {Phoma, Deuterophoma)

Aspergillaceae (Penicillium)

Moniliales

(Helminthosporium) Aspergillaceae (Penicillium) AspergiUaceae (Aspergilhts) Lichens (Solornia)

Lichens (Cladonia)

Aspergillaceae {Aspergilius) Asaricaceae {Cortmarius)

Skyrin: R,=R',=OH: R,=R';=CHj

Hydroxyskycin- RJ=R'1"=OH" R,= CH3 R 2=CH,OH

Tít cà đẩu cé Lrong r.-í—,r

Rugulcsui: K=H Luteuskvrin- R=OK Inđoskyrưr R,=R-ị=H: R7=R,=CHj

225

Trang 12

UI TÍNH CHÁT VẢ HÌNH TÍNH ' Chủ yếu nhóm nhuận tẩy

ĩ- Những dẫn chít anthraquinon đều có màu từ vàng, vàng cam đến đó

2 Dễ thăng hca nên có thể lợi dụng tính chất này đế đinh tính bing cách làm vi thăng hoa amhraquinon trẽn lam kính rồi soi tinh thể qua kính hiên vi, sẽ

thấy hình kim màu vàng "rtt ỳíiị

G- ở thể glycosid dễ tan ưong nước, còn thể tư do (aglycon) thì tan ưong

ether chloroform và một số dung môi hữu cơ khác

-ì- OH ở \ ị ui a thì có tinh acid yếu hơn ỏ vị trí p ,do tạo dây nối hydrò với nhóm carbonyl nên các dẫn chất chì có OH a thì chỉ tan được trong dung dịch NaOH Các dẫn chất có OH p nhưng không có nhóm COOH trong phân tử thì tan được trong dung dịch NaOH và carbonat Các dẫn chất có nhóm COOH thì tan ương dung dịch NaOH, carbonat, và cả hydrocarbonat

<ề Dẫn chất oxyanthraquinon mà có ít nhất một nhóm OH a thì cho màu với

Mo acetat trong cồn, ngoài ra màu đậm nhạt còn phụ thuộc vào các nhóm OH khác, nếu là dẫn chất 1,2-dihydroxy thì cho màu tím, Ì ,4-dihydroxy thì cho màu tía, cồn 1,6 và 1,8 màu đỏ cam

u Dẫn chất có Ì ,4-dihydroxy sẽ có huỳnh quang ưong dung dịch acid acetic

Ngoài ra các dẫn chất này còn cho màu xanh dương rõ với H2SO4

fT.1t-Các dẫn chất thuộc nhóm nhuận tẩy khi ở trong dung dịch kiềm tạo phenolat có màu đò và dưới ánh sán^ ụ v (365 nm) cho huỳnh quang tím hoặc đỏ nâu Dựa vào tính chất này để định túm (phản ứng Bốrnlraeger): lấy mót ít bột dược liệu cho vào ông nghiệm, thêm dung dịch H2SO4 25^? đun nhẹ để thủy phân alvcosid (nếu có) ra dạng aglycon Đối vđi một số dẫn chất anthranol ví dụ barbaloin thì phải cho thêm một ít dung dịch H;0; hoặc FeCl3 để chuyển sang dàng

oxy hoa Để nguội, lắc VỚI một dung môi hữu cơ ví dụ ether, gạn lớp ether ra một

ổ nà nghiệm khác roi thêm một li dung dịch NaOH 10% Lớp kiềm sẽ có màu đô

Muốn phát hiện sự có mặt của acid chrysophanic ừon£ hỗn hợp oxymethvlanthraquinon có thể tiến hành như sau: sau khi thủy phân, hỗn hợp oxymeửn lanthráquinon được chiết bằng benzen, tách lớp benzen ra ống nghiệm, thêm dung đích ammoniac và lắc đều, nếu lớp benzen còn màu vàng thì tách lớp benzen ra rồi cho tác dung với dung đích NaOH, lớp NaOH có màu hồng còn lớp benzen mái màu thì sơ bộ kết luận trong hỗn hợp có mặt acid chrysophamc Các

dẫn chát anthranol có phản ứng với p-nitroso dimethỵlanilin để tao thành azomethin

có màu Trong trường hợp các C-2lvcosiđ anthron ứù có ử i ể phát hiện bằng sự xuất hiên huỳnh auanỉ khi có mặt natri borat iphản ứng Schouteteni

ĩ\' - SÁC KÝ:

Ngày đăng: 05/09/2021, 16:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w