b Nền cứng c Có vị trí tốt d Không bị ngập trong mùa mưa Thêm vào đó, điểm mốc sẽ được xác định tại đỉnh của mỗi thân trụ sau khi công việc thi công đất hoặc môi trường xung quanh.. Xác
Trang 1MỤC LỤC
1 Tổng quát - 3
2 Mô tả trắc đạc hiện trường - 3
3 Triển khai mốc - 4
4 Triển khai mốc thi công - 7
5 Trắc đạc hiện trường cho công việc thi công - 10
6 Khảo sát việc đo vẽ địa hình - 25
7 Phương pháp trắc đạc hiện trường và dụng cụ đo đạc - 33
8 Các điểm khảo sát được sử dụng - 34
9 Tài liệu tham khảo - 35
Phụ Lục I Mạng lưới điểm mốc - 36
II Toạ độ và cao độ các điểm mốc - 42
III Bảng Tọa độ Khảo sát địa hình - 46
IV Bản vẽ mặt bằng Khảo sát địa hình - 157
V Biên bản kiểm tra Khảo sát địa hình - 245
VI Chứng nhận Thiết bị khảo sát - 248
VII.Ảnh chụp điểm mốc khảo sát - 257
Tổng cộng: 258 trang 1 Tổng quát
Bản: A1, ngày 18 tháng 05 năm 2009 Trang 2
Trang 2Đây l bà mảnt p ương pô ảhápt hđạc hrắciệnt ường cr dhoá x ựd nđ ây“ ựngc t ường Đường ao ốc
sát thi công và khảo sát việc đo vẽ địa hình Sau đây là một số định nghĩa về từ:
điểm mốc, điểm thi công có thể là điểm cơ sở
trụ, và điểm thi công
c ô n g v i ệ c đà o đắ p Đi ể m n à y s ẽ đượ c t r ì n h b à y t r o n g p h ầ n đi ể mmốc
GPS03B, GPS04B,GPS06, GPS07, GPS08 và GPS09
22TCN-262-2000 và 22TCN-263-2000
2 Mô tả công việc trắc đạc hiện trường
Nhà thầu sẽ thực hiện 4 kiểu trắc đạc hiện trường như sau:
1) Triển khai mốc
2) Triển khai điểm thi công
3) Trắc đạc hiện trường cho công việc thi công
4) Khảo sát đo vẽ địa hình
Số người tối thiểu cho một đội khảo sát như sau:
Trang 3Điểm m sốcđược s ẽdử nụngư điểm cơ s ởđể x ácđịnh th đường, tim cimt táct khânc rụ, im ết ấu
c u n g c ấ p C h í n h đi ể m G P S c ũ n g đượ c s ử d ụ n g n hư l à đi ể m m ố c Để t h a m k h ả o h ệ t h ố n g
Dung sai khảo sát và cắm cọc thi công
(mm)
Phương đứng (mm)
Ghi chú:
(a) C đ ác t t iểm b g im c uyến đ b đ ao đ ồm c t ác ( đ iểm b đ ắt c t ầu ( ường đ t ong ròn PC), iểm ắt ầu ánh uyến PT), iểm rên cánh tuyến (POT), điểm trên đường cong (POC).
( b ) C ọ c x á c đ ị n h t i m t u y ế n v à c ọ c x á c đ ị n h t r ắ c n g a n g c ó t h ể d u n g s a i ± 1 đ ộ ( 0 0 2 rad)
Trang 4
3.3 Triển khai công việc
3.3.1 Phương pháp
sư khảo sát của bên tư vấn hoặc các kỹ sư tư vấn
lướ i c á c đi ể m m ố c K ế h o ạ c h v ề m ạ n g lướ i c á c đi ể m m ố c đượ c t r ì n h b à y t ạ i P h ụ L ụ c
I Trong trường hợp cần thiết, việc điều chỉnh về toạ độ và/ hoặc kinh tuyến sẽ được triển khai
theo sự hướng dẫn của các kỹ sư
Các vị trí thoả mãn điều kiện được đưa ra dưới đây được coi là điểm mốc
a) Nơi các thiết bị nặng không hoạt động trong quá trình thi công
b) Nền cứng
c) Có vị trí tốt
d) Không bị ngập trong mùa mưa
Thêm vào đó, điểm mốc sẽ được xác định tại đỉnh của mỗi thân trụ sau khi công việc thi công
đất hoặc môi trường xung quanh
Loại 1 : Nền cứng
Loại 2 : Vị trí mà cao độ có cùng độ cao với mực nước, như vậy vị trí đó sẽ không bị ngập
lụt
Loại 3 : Vị trí sẽ bị ngập lụt vào mùa mưa và có địa thế không thuận lợi
Loại 4 : Trên thân trụ và trên bề mặt của các kết cấu
Trang 5
Đi ể m m ố c ( L o ạ i 4 ) t r ê n đỉ n h c ủ a c á c t h â n t r ụ v à t r ê n b ề m ặ t c ủ a c á c k ế t c ấ u s ẽ
mốc sẽ được vẽ bởi các đường ngang qua sử dụng thước bật mực của thợ mộc và sẽ được bảo
được hoàn thiện thô, tức là có thể dùng bàn xoa bằng thép hoặc nếu không cần thiết thì có thể
cùng một cách
Trang 6
3.3.2 Quy trình
Quy trình xác định trên mặt đất như sau:
1 Khảo sát trước và chọn vị trí cho điểm mốc
2 Đóng cọc gỗ tại các điểm đã đánh dấu
3 Đảm bảo rằng tầm nhìn không có vấn đề khi sử dụng vị trí này
4 Xác định các điểm (đổ bê tông hoặc khối bê tông dựng thẳng đứng, xem hình 1)
Quy trình xác định trên thân trụ như sau:
Các điểm trên thân trụ ở trên đường tâm của kết cấu
1 T r o n g t rườ n g h ợ p cá c đi ể m m ố c đầ u t i ê n đượ c x á c đị n h t r ê n t h â n t r ụ, h o ặ c t r o n g
bằng cách sử dụng hai điểm mốc gốc
2 Trong trường hợp có sẵn điểm mốc trên trụ cầu thì các điểm mốc mới sẽ được xác định
mốc mới, khoảng cách và các góc của điểm mốc trên mặt đất sẽ được sử dụng để kiểm
tra và xác định đường tâm của kết cấu và đường này được gọi là đường cơ sở
Trong trường hợp các điểm mốc đó được đặt ra sau khi đã dựng xong các thân trụ, chúng sẽ
được xác định như sau
đường kế tiếp ( Bên phải hoặc bên trái) bằng thước đo
tâm của kết cấu, và sau đó các điểm mốc giữa hai điểm mốc này sẽ được xác nhận liệu
chúng có ở trên đường tâm của kết cấu hay không
c) Nếu kết quả của phần a) và b) là đủ thì đường tâm của kết cấu sẽ được vẽ trên đỉnh của
thân trụ gần nhất Hướng góc đúng cũng sẽ được vẽ trên thân trụ gần nhất
Trong trường hợp cần thiết, các điểm chuyển cho các điểm mốc sẽ được triển khai để kiểm tra
và xác định lại
Trang 7
3.3.3 Kiểm tra
Các điểm mốc sẽ được kiểm tra định kỳ sau khi đã được xây dựng
điểm mốc hay không cũng như mức độ ảnh hưởng là lớn hay nhỏ
này cũng sẽ được kiểm tra
thúc Nếu có một điểm mốc nào đó không được sử dụng nữa thì các điểm mốc mới sẽ
được xây dựng thêm
4 Triển khai mốc thi công
4.1 Khái quát
đài cọc, thân trụ, kết cấu phần trên, việc đào đắp và các công việc của bề mặt đường và cầu
Điểm thi công sẽ được đặt ra dựa trên các điểm mốc
4.2 Độ chính xác của việc trắc đạc hiện trường
Độ chính xác của công việc trắc đạc hiện trường cũng giống với điểm mốc
4.3 Triển khai công việc
4.3.1 Phương pháp
Điểm thi công sẽ được xác định từ điểm mốc bao gồm điểm GPS Trước hết, đường cơ sở sẽ
được xác định bằng cách sử dụng các điểm mốc và việc trắc đạc để xác định điểm thi công sẽ
được sử dụng dựa trên đường cơ sở sử dụng thiết bị toàn đạc
Trong quá trình xác định điểm thi công, việc kiểm tra sẽ được tiến hành như sau:
và đường Thiết bị toàn đạc sẽ được đặt trên đường này, và công việc xác định sẽ được
thực hiện với sự xác định chính xác độ thẳng cho mỗi điểm thi công
Trang 8
c) Việc xỏc định độ thẳng sẽ được kiểm tra khi mỗi một nhúm điểm thi cụng cho đường
tra cựng một lỳc
4.3.2 Vị trớ
Vị trớ của điểm thi cụng sẽ được chọn cho mỗi cụng việc như sau:
hố múng, thi cụng đài cọc, dựng thõn trụ và cỏc cụng việc làm đường sẽ được xỏc định
như lắp đặt gối đỡ, dầm v.v
Điểm thi cụng sẽ được đặt trờn đỉnh của dầm đó được hoàn thành và được kiểm tra từ
cỏc điểm mốc trờn nền đất và trờn thõn trụ
4.3.3 Kiểm tra
một đường, vỡ thế, độ thẳng sẽ được kiểm tra từ một điểm thi cụng bất kỳ Nếu cú sự dịch
sẽ được xỏc định lại
4.3.4 Bảo vệ mốc.
(nh hình sau) Tên điểm và tọa độ của điểm sẽ đợc ghi trên cọc gỗ
Trang 9
4) Thân trụ5) Phần đỉnh trụ
5.1.2 Kết cấu phần trên
1) Gối đỡ2) Lắp đặt dầm
5.2 Công việc làm hầm chui
5.2.1 Kết cấu phần dới
1) Cụng tắc đào đất2) Cụng tỏc sàn dưới3) Tường, cột đỡ, thoỏt nước
Trang 11PILE ARRANGEMENT
LC R-PIER L-PIER FRONT VIEW
PILE ARRANGEMENT
SIDE VIEW
1 : Setting out Construction Point 7cmx7cm, wooden stakes.
2 : Setting out Offset Stakes from 7cmx7cm,wooden stakes.
3 : Setting out Pile center from X 3cmx3cm, wooden stakes.
4 : Check by the Engineer.
5 : If it is no more available, re-set out from X.
Trang 12PILE ARRANGEMENT
L C R-PIER L-PIER FRONT VIEW
PILE ARRANGEMENT
SIDE VIEW
1 : Setting out Offset Stakes from 7cmx7cm,wooden stakes.
2 : Setting out Excavation line from X 3cmx3cm, wooden stakes.
3 : Setting out Offset point from 7cmx7cm, wooden stakes.
Trang 13
3) Đài cọc
Quy trình trắc đạc cho công tác thi công đài cọc nh sau:
PILE ARRANGEMENT
L C R-PIER L-PIER FRONT VIEW
PLAN VIEW
SIDE VIEW
1 : Setting out Offset Stakes from O 7cmx7cm,wooden stakes.
2 : Marking out by setting Total Station at X.
3 : Marking Pile cap line from .
4 : Marking out Structural and cross-section centerline Offsetting from using steel measuring tape.
Wooden Stakes X will be removed after No 2 ends.
Trang 14
4) Thân trụ
Quy trình trắc đạc cho công tác thi công thân trụ nh sau:
L C R-PIER L-PIER FRONT VIEW SIDE VIEW
PLAN VIEW
1 : Setting out Offset Stakes from O 7cmx7cm,wooden stakes.
2 : Marking out by setting Total Station at
3 : Marking out Structural and cross-section centerline setting Total Station at .
4 : Marking out pier line based on the line drawn by No 3.
5 : Offsetting pier line 30cm far from Pier line.
Wooden Stakes will be removed after No 2 ends.
Trang 15
5) Đỉnh trụ
Quy trình trắc đạc cho công tác thi công đỉnh trụ nh sau:
L C R-PIER L-PIER FRONT VIEW
Trang 16Khi tiến hành định vị gối đỡ thì đồng thời vị trí điểm cuối của dầm và vị trí tim dầm cũng
đợc xác định Dầm sẽ đợc lắp đặt dựa theo các vị trí này bởi split level
Plan View
End Point of Girder
Side Line of Girder
Side Line of Girder
End Point of Girder
Position of M arking on Bridge Seat
Cross Section
Trang 17
5.2 Cụng tỏc làm hầm chui
5.2.1 Kết cấu phần dới
1) Cụng tắc đào đấtQuy trình trắc đạc cho công tác thi công đào đất nh sau:
Trang 18
2) Cụng tỏc sànQuy trình trắc đạc cho công tác thi công sàn nh sau:
Trang 19
3) Tường chắn, cột đỡ, thoỏt nướcQuy trình trắc đạc cho công tác thi công tờng, cột đỡ và thoát nớc nh sau:
Bố trớ tõm thiết kế của cột đỡ: Độ thẳng hàng, độ nghiờng của cột đỡ được kiểm tra bằng đường chuẩn song song với đường tõm của cột đó được đỏnh dấu ra ngoài Thực tế độ
thẳng đứng được kiểm tra bằng dọi từ đỉnh cột xuống
5.2.2 Kết cấu phần trờn
giới hạn của tường chịu lực được đo bằng thước thộp
End of deck plate End of Deck plate
Line of deck plate Line of deck plate
Trang 21
6 Công tác trắc đạc địa hình
6.1 Giới thiệu
Công tác trắc đạc địa hình đợc tiến hành với 3 mục đích sau:
việc sử dụng các bản vẽ trắc ngang và trắc dọc
6.2 Vị trí trắc đạc
Có hai kiểu công tác trắc đạc địa hình Đó là phơng pháp đo theo mặt cắt ngang và phơng phơng
pháp đo theo mặt cắt dọc của đờng và cầu Các vị trí đo đạc đợc trình bày theo bản vẽ dới đây
1) Phơng pháp đo mặt cắt:
Vị trí tim trụ, tim mố là các điểm cơ sở cho mặt cắt phần cầu Đối với vùng đắp thì khoảng
bán kính này nhỏ hơn
K h ả o s á t t h ê m t r ắ c n g a n g t ạ i n h ữ n g v ị t r í c ó đ i ề u k i ệ n đ ị a h ì n h t h a y đ ổ i , v à t ạ i
giữa đờng cong (MC)) Đối với từng mặt cắt ngang phải đo và ghi lại các điểm mia tại vị trí
thay đổi địa hình, nhng khoảng các tối đa giữa các điểm mia là 5m
Chiều rộng của mặt cắt là khoảng nằm giữa chỉ giới giải phóng mặt bằng rộng ra mỗi bên
20m Các điểm đo đạc theo nh bản vẽ sau:
Trang 22Xác định vị trí công trình, vị trí tim đờng chính, đờng tránh và cầu dẫn Trắc dọc đờng tim
cống hộp và cống tròn cũng đợc xác định
6.3 Dụng cụ đo
Sử dụng máy toàn đạc điện tử
6.4 Trình bản vẽ
Bản vẽ đợc trình bày trên khổ giấy A3, tỉ lệ cho mỗi loại bản vẽ nh sau:
Bản vẽ mặt cắt ngang : 1:200
Bản vẽ trắc dọc : Theo chiều đứng - 1:100 Theo chiều ngang - 1:1000 hoặc
Theo chiều đứng - 1:200 Theo chiều ngang - 1:2000
Bản vẽ mặt bằng : 1:1000 đến 1:2000
6.5 Phơng pháp đo
Khoảng cách và cao độ sẽ đợc xác định bởi máy toàn đạc
trờng Phơng pháp bố trí, tọa độ và vị trí của các điểm tim trên đợc diễn giải nh sau
Giỏm đốc cụng trường
Giỏm đốc dự ỏnGiỏm đốc xõy dựng
POSCO E&C Co., Ltd.
Trang 24Để t hựch v kiện s điệch thảos t átđ s địa đình,ở b k vổngt S kố crạmđ đ o ẽ ược ặt ất ỳ ị rí au hi ài ặt ược
Như vậy khoảng cách và tọa độ, độ cao của các điểm sẽ được xác định bằng máy toàn đạc điện tử
được thể hiện bằng độ cao
được thể hiện ở Phụ lục IV
Ranh giới khảo sát địa hình
20m m
Hình 1: Bề rộng mặt cắt khảo sát địa hình (Đường chính)
Trang 25Trắc dọc của đường, cầu, hầm chui, cống hộp và cống tròn sẽ được khảo sát ở đường tâm của mỗi kết cấu Trắc dọc của kết cấu được khảo sát theo danh mục sau:
Cống chui dân sinh:
Trang 27Điểm tâm sẽ được bố trí trước khi khảo sát địa hình và những điểm này sẽ được sử dụng phục
vụ cho công tác khảo sát địa hình
b) Độ chính xác của công tác khảo sát
Độ chính xác của điểm tâm giống như những điểm khống chế (điểm mốc)
Trang 28
c) Triển khai công việc
Các điểm tâm sẽ được bố trí từ những điểm khống chế được phát triển từ các điểm GPS Đầu
tiên đường cơ sở (đường chuẩn) sẽ được xác định từ các điểm khống chế bằng phương pháp
toàn đạc Sau đó các điểm tâm được bố trí bằng toàn đạc và được đánh dấu bởi cọc
được xử lý trong văn phòng, kết quả kiểm tra này sẽ được trình duyệt sau
Trang 29
7 Biện pháp trắc đạc địa hình và các dụng cụ đo đạc
7.1 Dụng cụ đo đạc
đạc hiện trường Cỏc thiết bị này cú thể được thay thế trong quỏ trỡnh thi cụng được cung
cấp bởi nhà thầu phụ
Chứng nhận về các thiết bị trắc đạc sẽ đợc đính kèm theo Phụ lục VI
7.2 Kiểm tra máy trắc đạc
1) Tính thờng xuyên
sửa chữa
2) Cách kiểm tra
- Transit
- Máy toàn đạc
mốc sẽ đợc kiểm tra dựa trên đờng cơ sở từ điểm chuẩn GPS đến 1 điểm mốc đã xác định
- Cao độ
và điểm gần 2 đầu đoạn thẳng Sự sai khác sẽ giúp khẳng định độ chính xác của máy
7.3 Trắc đạc hiện trờng bằng máy toàn đạc
Trang 30
7) Sai số đo cạnh của lới đo Ms/S không quá 1/70000 (S là chiều dài cạnh).
7.4 Trắc đạc công trờng bằng máy thủy chuẩn
tối u từ máy đến mia là 75-100m Cao độ của tia đo phải cao hơn mặt đất ít nhất là 0,3m
Sai lệch đo khoảng cách từ máy đến mia không quá 2m, và sai lệch cộng dồn trong 1 tuyến
8 Điểm khảo sỏt được sử dụng
dưới Trước khi sử dụng những điểm này sẽ được kiểm tra bằng GPS
9 Các tiêu chuẩn kỹ thật tham khảo
Công tác trắc đạc đợc tiến hành theo các tiêu chuẩn và quy phạm của Việt Nam nh sau:
Trang 31
1 Tiêu chuẩn kỹ thuật chung của hợp đồng.
2 Tiêu chuẩn khảo sát đờng 22 TCVN 27-84; 22 TCN 263-2000
3 Chỉ tiêu trắc đạc Bản đồ của Cục đo đạc bản đồ (1976)
4 Công tác trắc địa trong xây dựng – Yêu cầu chung TCVN 309-2004
5 Quy phạm đo vẽ địa hình – 96TCN 43-90
6 Hớng dẫn đo đạc lới tam giác và lới cao độ Quốc gia hạng I, II, III, IV(1976)
7 Hớng dẫn quy trình đo lới cao độ hạng I, II, III, IV
Trang 34
CONTROL POINTS COORDINATE for Reference
Trang 38Số liệu trên chỉ dùng để tham khảo, sau khi xây dựng xong hệ thống điểm mốc, số liệu này sẽ đợc điều chỉnh lại.
Trang 39
Phô lôc III
Bảng tọa độ khảo sát địa hình
Trang 43
Phô lôc VII
Ảnh chụp điểm mốc khảo sát