- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “ Bình Ngô đại cáo” - Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh một tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV - Thấy đợc phần nào sức thuyết p
Trang 1Soạn: 24/2/2013
Tiết 98- Văn bản:
Nớc đại việt ta
( Trích “ Bình Ngô đại cáo”- Nguyễn
Trãi )
A- Mục tiêu cần đạt: Học xong bài học, HS đạt đợc:
1- Kiến thức:
- HS nắm đợc sơ giản về thể cáo
- Hoàn cảnh lịch sử liên quan đến sự ra đời của bài “ Bình Ngô đại cáo”
- Thấy đợc đoạn văn có ý nghĩa nh một tuyên ngôn độc lập của dân tộc ta thế kỉ XV
- Thấy đợc phần nào sức thuyết phục của nghệ thuật văn chính luận Nguyễn Trãi: lập luận chặt chẽ kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn
2- Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng đọc - hiểu văn biền ngẫu viết theo thể cáo.
- Học tập kĩ năng lập luận, cách kết hợp lí lẽ và thực tiễn trong bài văn nghị luận
3- Thái độ: Giáo dục lòng yêu nớc, tự hào dân tộc
B- Chuẩn bị:
- GV: Kế hoạch bài học, bảng nhóm, chân dung Nguyễn Trãi, máy chiếu
- HS: Học bài cũ, chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK
C- Phơng pháp: Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, đọc diễn
cảm, phân tích, bình giảng, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
D- Tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ 1: ổn định tổ chức: (1’):
KT sĩ số
HĐ 2: Kiểm tra bài cũ:
- Mục tiêu: Kiểm tra khả năng nắm kiến thức của HS về bài " Hịch tớng sĩ"
- Phơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: (4’)
? Nêu những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật văn bản “Hịch tớng sĩ”?
HĐ3: Tổ chức dạy học bài mới:
* GTBM: Nh vậy cô và các bạn đã nhắc lại những nét cơ bản về
giá trị nội dung và nghệ thuật của VB"Hịch tớng sĩ” - Một VB tỏa rạng " Hào khí Đông A" Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thêm một VB văn học trung đại nữa - VB " Nớc Đại Việt ta"
* Nội dung dạy học cụ thể:
- Mục tiêu: HS nắm bắt sơ lợc về tác giả Nguyễn Trãi, thấy đợc vị trí
của văn chính luận trong sự nghiệp sáng tác của Nguyễn Trãi, nắm
đ-ợc sơ lđ-ợc về thể Cáo; đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài Cáo
Trang 2- Phơng pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, dùng lời có nghệ thuật, hoạt động nhóm, sử dụng sơ đồ t duy
- Thời gian : 37 phút.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
- GV chiếu chân dung Nguyễn
Trãi:
? Căn cứ vào việc chuẩn bị bài
ở nhà:
Em hãy nêu những hiểu biết về
cuộc đời và sự nghiệp của
Nguyễn Trãi?
- HS trả lời, GV chốt lại trên máy
? Tác phẩm đợc sáng tác trong
hoàn cảnh nào?
- GV: Lúc này Tổ quốc đã sạch
bóng quân thù, Nguyễn Trãi thừa
lệnh Lê Thái Tổ ( Lê Lợi ) viết bài
cáo để công bố về chiến
thắng
- GVgiải thích nhan đề:
+ " bình" : đánh dẹp
+ " Ngô": giặc Minh (Chu
Nguyên Chơng, ngời khởi nghiệp
đất Ngô, xng là Ngô Vơng, sau
trở thành Minh Thành Tổ Tác
giả dùng từ Ngô để nói đến
giặc Minh)
+ " đại": rộng rãi
+ " cáo": tuyên bố
I - Đọc và tìm hiểu chung:
1- Về tác giả:
- Nguyễn Trãi (1380-1442 ), quê gốc ở Chí Linh, Hải Dơng
- Ông tham gia khởi nghĩa Lam Sơn và có vai trò rất lớn bên cạnh Lê Lợi (dâng Bình Ngô sách với chiến lợc tâm công, thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn, giấy tờ, th từ giao thiệp với quân Minh )
- Nguyễn Trãi đã để lại một sự nghiệp văn chơng đồ sộ và phong phú bao gồm cả thơ và văn, trong đó có văn chính luận
có vị trí đặc biệt quan trọng Một số tác phẩm lớn phải kể tới:
- Bình Ngô đại cáo.
- Quốc âm thi tập.
- Quân trung từ mệnh tập.
=> Ông là nhà yêu nớc, vị anh
hùng dân tộc, một là danh nhân văn hoá thế giới
2- Tác phẩm: "Bình Ngô đại cáo".
* Hoàn cảnh sáng tác:
- Khi cuộc kháng chiến chống Minh của nghĩa quân Lam Sơn thắng lợi
- Văn bản công bố ngày 17/ chạp / 1428
* Nhan đề: " Bình Ngô đại cáo"
Tuyên bố rộng rãi để mọi ngời cùng biết sự nghiệp đánh dẹp
Trang 3? Xác định thể loại của văn
bản?
? Dựa vào chú thích * trong SGK
trình bày những hiểu biết của
em về thể Cáo?
- HSTL, GV vừa chốt vừa dg trên
máy:
( Cũng nh chiếu và hịch, cáo là
thể văn nghị luận cổ có tính
chất hùng biện, do đó lời lẽ phải
đanh thép, lí luận phải sắc
bén, kết cấu phải chặt chẽ, mạch
lạc)
- GV " Bình Ngô đại cáo" cũng
có kết cấu 4 phần nh kết cấu
chung của bài cáo
- GV hớng dẫn HS đọc: Đọc với
giọng trang trọng, hùng hồn, thể
hiện niềm tự hào Chú ý tính
chất câu văn biền ngẫu cân
xứng, nhịp nhàng
- GV đọc mẫu- HS đọc, nhận
xét cách đọc
? Em hiểu thế nào là:
- " yên dân"?
- "điếu phạt"?
- " hào kiệt"?
? Đoạn trích nằm ở phần nào của
tác phẩm "Bình Ngô đại cáo"?
- GV dg: Đoạn này có ý nghĩa
giặc Minh đã thắng lợi
* Thể loại: cáo
- Thể văn nghị luận cổ
- Thờng đợc các vua chúa hoặc thủ lĩnh dùng để trình bày một chủ trơng hay công bố kết quả một sự nghiệp để mọi ngời cùng biết Cáo cũng đợc viết theo lối văn biền ngẫu( đã đợc tìm hiểu
ở Chiếu, Hịch) Kết cấu chung của thể Cáo: 4 phần:
+ Phần 1: Nêu luận đề nhân nghĩa
+ Phần 2: Tố cáo tội ác, vạch trần
âm mu của giặc Minh
+ Phần 3: Quá trình diễn biến của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn + Phần 4: Tuyên bố độc lập, nêu bài học lịch sử
* Kết cấu:
3- Đoạn trích " Nớc Đại Việt ta":
a- Đọc và tìm hiểu chú thích:
b- Tìm hiểu chung:
* Vị trí: Nằm ở phần 1 của tác
phẩm " Bình Ngô đại cáo".
Trang 4nêu tiền đề cho toàn bài, tất cả
nội dung đợc phát triển về sau
của bài cáo đều xoay quanh
tiền đề đó
? Xác định nội dung nghị luận
của đoạn trích?
? Đoạn trích có bố cục mấy
phần? Nêu giới hạn và nội dung
của từng phần?
? Nhận xét về bố cục đoạn
trích?
- Gv chiếu hai câu đầu
- HS đọc lại 2 câu đầu:
? ở hai câu đầu, cốt lõi trong t
t-ởng của Nguyễn Trãi và nghĩa
quân Lam Sơn là gì?
? Em hiểu " dân" mà tác giả
nhắc tới ở đây là ai? " yên dân"
có nghĩa nh thế nào?
- HSTL: "Dân" là nhân dân Đại
Việt đang bị giặc Minh xâm
l-ợc " yên dân" là làm cho nhân
dân đợc hởng thái bình, hạnh
phúc
? Vậy t tởng nhân nghĩa đã
xác định mục đích nào?( vì
ai)?-> GV chốt 2 ý trên máy
? Vẫn ở hai câu đầu, ta biết
"điếu phạt" là thơng dân đánh
kẻ có tội Quân điếu phạt là đội
quân thơng dân đánh kẻ có tội
Vậy trừ bạo" có phải là việc làm
nhân nghĩa không? Kẻ bạo
ng-ợc ở đây là ai?
- HSTL: "kẻ bạo ngợc" là giặc
Minh
? Nh vậy t tởng nhân nghĩa
ngoài việc xác định mục đích
vì dân còn xác định hành
* Nội dung nghị luận: Luận đề nhân nghĩa
* Bố cục: 3 phần:
P1: Hai câu đầu: T tởng nhân nghĩa
P2: 8 câu tiếp: Quan niệm về quốc gia, dân tộc Đại Việt
P3: Chứng minh tính đúng
đắn của t tởng và quan niệm
=> Bố cục chặt chẽ, hợp lí theo quan niệm nhân quả( hai phần trớc là nguyên nhân, phần ba là kết quả)
II- Phân tích:
1- T tởng nhân nghĩa:
"Việc nhân nghĩa cốt ở yên
dân Quân điếu phạt trớc lo trừ bạo".
Nhân nghĩa :
- cốt ở yên dân: Làm cho dân
đợc an hởng thái bình, hạnh phúc -> xác định mục đích vì dân, lấy lợi ích của dân làm gốc
- trớc lo trừ bạo: Xác định hành
động diệt trừ kẻ bạo tàn( thơng dân)
+ Sử dụng những từ ngữ có tính nhấn mạnh, khẳng định:
" cốt ở", " trớc lo".
( "cốt ở": cốt yếu, căn bản, cốt lõi; " trớc lo": trớc hết, trớc tiên,
Trang 5động nào?
- HS trả lời, GV chốt trên máy
? Em có nhận xét gì về nghệ
thuật lập luận của tác giả trong
hai câu đầu?
- Về cách sử dụng những từ ngữ
"cốt ở",
" trớc lo"?
- Về lời văn?
? Bằng cách lập luận này, Nguyễn
Trãi đã nhấn mạnh, khẳng định
điều gì?
- Hoạt động nhóm:
+ GV chia nhóm: mỗi bàn một
nhóm nhỏ
+ Định hớng nội dung thảo luận,
chiếu câu hỏi thảo luận nhóm,
phát phiếu học tập
+ Thời gian 3 phút
+ Tổng hợp kết quả thảo luận:
? Theo dõi chú thích (1) về "
nhân nghĩa" Hãy cho biết t
t-ởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi
có gì kế thừa và phát triển t
t-ởng nhân nghĩa của Nho giáo?
? Vậy em đánh giá nh thế nào về
t tởng nhân nghĩa của Nguyễn
Trãi?
HSTL, GV chốt trên máy
- GV bình: Là một nhà nho, một
mặt Nguyễn Trãi thấm nhuần t
tởng nhân nghĩa của
Khổng-Mạnh Nhng sự sáng tạo là ở chỗ
ông đã gắn với hoàn hiện tại
của đất nớc đang phải chống
giặc Minh, vì thế " nhân
nghĩa trở nên cụ thể hơn, thực
tiễn hơn
- GV khái quát: Có thể nói hai
câu đầu nhân nghĩa chính là
nguyên lí gốc, là tiền đề t tởng,
là sơ sở lí luận, là sức mạnh của
nghĩa quân Lam Sơn, nhân
trên hết) + Lí lẽ ngắn gọn, rõ ràng, chặt chẽ
=> Nhấn mạnh, khẳng định cốt lõi, cơ bản có tính chất nguyên lí của t tởng nhân nghĩa là diệt trừ giặc Minh xâm lợc để nhân dân Đại Việt
đợc an hởng thái bình, hạnh
phúc( tức là yên dân và trừ bạo).
+ Kế thừa: Lấy lợi ích của nhân dân, dân tộc làm gốc
+ Phát triển: Nhân nghĩa gắn liền với yêu nớc chống xâm lợc -> T tởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi rất tiến bộ
Trang 6dân Đại Việt trong cuộc chiến
đấu chống giặc Minh, đồng thời
là điểm tựa, là linh hồn của bài
"Bình Ngô đại cáo"
Chuyển ý: Khi nhân nghĩa gắn
liền với yêu nớc, chống xâm lợc
thì bảo vệ nền độc lập của đất
nớc cũng là việc làm nhân
nghĩa Vì có bảo vệ đợc đất nớc
thì mới bảo vệ đợc dân, mới thực
hiện đợc mục đích cao cả là yên
dân Chính vì vậy, sau khi nêu
nguyên lí nhân nghĩa, Nguyễn
Trãi đã nêu những quan niệm của
mình về quốc gia, dân tộc Đại
Việt Để hiểu đợc nội dung này,
ta cùng tìm hiểu tiếp phần 2:
- GV chiếu đoạn văn bản phần 2,
HS đọc
- GV: Quan niệm của Nguyễn Trãi
về quốc gia, dân tộc gồm nhiều
yếu tố Theo em:
? Yếu tố thứ nhất trong quan
niệm của ông là gì?
? Em hiểu " văn hiến" là gì?
( SGK)
? Dựa vào đâu Nguyễn Trãi có
thể khẳng định nh vậy?
( GV dg:
? Yếu tố thứ hai trong quan niệm
của Nguyễn Trãi về quốc gia dân
tộc là gì?
- GV chiếu, dg
? Quốc gia, dân tộc theo quan
niệm của Nguyễn Trãi còn thể
hiện ở yếu tố nào?
- GV chiếu, dg
? Yếu tố thứ t mà Nguyễn Trãi đa
ra là gì?
- GV chiếu, dg
? Để hoàn chỉnh quan niệm của
mình về quốc gia, dân tộc,
Nguyễn Trãi đã đa ra yếu tố nào?
- GV chiếu, dg
? Em có nhận xét gì về nghệ
2- Quan niệm của Nguyễn Trãi về quốc gia dân tộc Đại Việt.
a- Quan niệm của Nguyễn Trãi
về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt:
- Đại Việt có nền văn hiến lâu
đời
- Đại Việt có cơng vực, lãnh thổ riêng
- Đại Việt có phong tục tập quán riêng
- Đại Việt có chế độ, chủ quyền riêng
- Đại Việt có truyền thống lịch
sử riêng
+ Sử dụng những từ ngữ khẳng định:
"từ trớc", "vốn", " đã lâu"( thể hiện tính chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời khi nói
về nền văn hiến)
"đã chia", "cũng khác" (thể hiện tính chất riêng biệt,
rõ ràng khi nói về lãnh thổ).
"bao đời", " mỗi bên", " một phơng"( tính chất riêng
biệt, rõ ràng khi nói về phong
tục tập quán).
" đời nào cũng có" (thể
hiện niềm tự hào khi nói về truyền thống lịch sử )
Trang 7thuật lập luận của tác giả ở
phần này?
- Về việc sử dụng từ ngữ? (GV
chiếu tô màu chữ trên máy)
- Cách đa dẫn chứng và lí lẽ?
- Các câu văn?
- HSTL, GV chốt trên máy
? Với cách lập luận trên Nguyễn
Trãi khẳng định nh thế nào về
chủ quyền dân tộc Đại Việt?
- Chuyển ý: Quan niệm về quốc
gia, dân tộc không phải đến
Nguyễn Trãi mới đợc xác định
Trớc ông, tác giả bài " Nam quốc
sơn hà" cũng đã khẳng định
điều này Chúng ta hãy quan sát
về quan niệm của tác giả bài "
Nam quốc sơn hà":
- GV chiếu văn bản " Nam quốc
sơn hà"(Sông núi nớc Nam"),
Cho Hs đọc lại VB+ chiếu bảng
so sánh có sẵn quan niệm của
Nguyễn Trãi
? Những yếu tố nào về quốc
gia dân tộc đợc nói đến trong
bài " Nam quốc sơn hà"?
+ Đa dẫn chứng linh hoạt: lúc liệt kê( khi nói về các quan niệm, các triều đại lịch sử), khi
đối sánh tạo sự thuyết phục
Đặc biệt dùng từ " Đế" để khẳng định vị thế đáng tự hào của dân tộc ta so với các triều đại phong kiến phơng Bắc về tất cả các mặt: trình
độ, chính trị, tổ chức, chế
độ, quản lí quốc gia
- Các câu văn biền ngẫu thay
đổi linh hoạt tạo nên giọng văn hùng hồn, hào sảng
=> Khẳng định: nớc Đại Việt có
đầy đủ những yếu tố căn bản
để tồn tại độc lập có chủ quyền Đó là một chân lí
- Khơi dậy niềm tự hào và tự tôn dân tộc của nhân dân Đại Việt
b- So sánh quan niệm về quốc gia dân tộc của Nguyễn Trãi với
quan niệm thời Lí (qua " Sông núi nớc Nam").
Quan niệm về quốc gia, dân tộc trong
" Nam quốc
sơn hà"
Quan niệm về quốc gia dân tộc trong
" Nớc Đại Việt
ta".
- Có chế độ, chủ quyền riêng.
- Có cơng vực lãnh thổ riêng.
- Có nền văn hiến lâu đời.
- Có cơng vực lãnh thổ.
- Có phong tục tập quán riêng.
- Có chế độ, chủ quyền riêng.
- Có truyền thống lịch sử riêng.
=> Quan niệm về quốc gia
Trang 8? Nhận xét quan niệm của
Nguyễn Trãi?
? Quan niệm về quốc gia, dân
tộc của Nguyễn Trãi có sự tiếp
nối ở điểm nào, phát triển ở
điểm nào?
- HSTL, GV chốt trên máy
* Sự tiếp nối: Những yếu tố về
chế độ, chủ quyền; cơng vực;
lãnh thổ có trong "Sông núi
n-ớc Nam" đợc Nguyễn Trãi khẳng
định lại
* Sự phát triển:
- Bởi tính toàn diện: ở "Nớc Đại
Việt ta" Nguyễn Trãi bổ sung
thêm ba yếu tố( nền văn hiến,
phong tục, truyền thống lịch
sử)
- Bởi sự sâu sắc:
Bao gồm không chỉ cơng vực
lãnh thổ mà cả giá trị tinh thần
nh văn hóa, tài năng của con
ng-ời
- GVKL: Chính vì sự toàn diện
và sâu sắc trong quan niệm
mà " Nớc Đại Việt ta" đợc coi là
văn kiện lịch sử, bản tuyên
ngôn độc lập của dân tộc ta
thế kỉ XV, bản tuyên ngôn thứ
hai thứ hai của dân tộc Việt
Nam
Chuyển ý: Từ việc xác định
nguyên lí nhân nghĩa, khẳng
định nớc Đại Việt ta có đầy đủ
những yếu tố để tồn tại độc
lập chủ quyền, tác giả đi chứng
minh sức mạnh của nguyên lí và
chân lí đó Sức mạnh ấy đợc
chứng minh nh thế nào, ta cùng
tìm hiểu tiếp phần 3
dân tộc của Nguyễn Trãi là sự tiếp nối và phát triển ý thức dân tộc trong "Nam quốc sơn hà"
-> "Nớc Đại Việt ta" đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc ta
3- Chứng minh tính đúng
đắn của t tởng và quan niệm.
- Lu Cung (vua Nam Hán): thất bại
- Triệu Tiết (tớng nhà Tống): tiêu vong
- Toa Đô (tớng nhà Nguyên): bị bắt ở Hàm Tử
- Ô Mã Nhi (tớng nhà Nguyên): bị giết ở sông Bạch Đằng
+ Giọng văn: thay đổi linh hoạt (lúc châm biếm, mỉa mai( khi nói về sự thảm bại của Lu
Trang 9? Để chứng minh cho sức mạnh
của nguyên lí nhân nghĩa và
chân lí độc lập dân tộc,
Nguyễn Trãi đã đa ra những
dẫn chứng nào?
? Nhận xét về:
- Giọng văn trong đoạn này?
- Về cách đa dẫn chứng có gì
đặc biệt? Tác dụng của cách
đa dẫn chứng đó?
? Với cách lập luận đó Nguyễn
Trãi đã khẳng định điều gì?
Khơi dậy trong chúng ta điều
gì?
- Quan sát toàn bộ văn bản:
Cách lập luận bằng từ " Từng
nghe"( phần 1) " vậy nên"
( phần 3) cho thấy mối quan hệ
giữa các phần này là mối quan
hệ nh thế nào?
? Hãy nêu những nét đặc sắc
về nghệ thuật của đoạn trích?
- Về cách lập luận?
- Về kiểu câu văn? Các biện
pháp tu từ?
- Về giọng văn ?
? Khái quát những nét chính về
Cung, Triệu Tiết), khi hả hê
sảng khoái( khi nói đến chiến
thắng ở Cửa Hàm Tử, sông Bạch
Đằng), lúc khẳng định đanh
thép (khi khẳng định chứng
cớ)-> tạo sự lôi cuốn, hấp dẫn.
+ Liệt kê dẫn chứng theo thứ tự thời gian tạo chứng cớ hùng hồn
về sự thất bại của kẻ thù
=> Khẳng định sức mạnh to lớn của chính nghĩa, sức mạnh của độc lập dân tộc (Chúng ta
có sức mạnh chính nghĩa, sức mạnh chân lí dân tộc nên thắng lợi là tất yếu Kẻ xâm lợc làm điều phi nghĩa, đi ngợc lẽ phải, đi ngợc chân lí hiển nhiên đã phải thất bại trớc sức mạnh ấy
- Đoạn văn còn khơi dậy niềm tự hào dân tộc, làm nức lòng quân dân Đại Việt
III- Tổng kết:
1- Nghệ thuật:
- Lập luận theo lối nhân quả, chặt chẽ, có sự kết hợp giữa lí lẽ( phần 1+2) và dẫn chứng thực tiễn ( phần 2+3)
- Lối văn biền ngẫu, các biện pháp đối sánh, liệt kê, đợc sử dụng có hiệu quả
- Giọng văn thay đổi linh hoạt: Khi hào sảng, khi mỉa mai, lúc
đanh thép
2- Nội dung- ý nghĩa:
Đoạn trích nêu lên nguyên lí nhân nghĩa và chân lí về sự tồn tại độc lập có chủ quyền của dân tộc Đại Việt
=> Văn bản có ý nghĩa nh một bản tuyên ngôn độc lập, khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc
Trang 10nội dung đoạn trích?
Hoạt động 4: Luyện tập, củng cố
- Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
- Phơng pháp: Trò chơi, nêu và giải quyết vấn đề
- Thời gian: 5 phút
1- Khái quát trình tự lập luận bằng sơ đồ t duy
- GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ t duy.
2- Em học tập đợc điều gì về cách lập luận của Nguyễn Trãi khi làm văn nghị luận?
3- Cho HS chơi trò chơi: Con số may mắn
( Gv chuẩn bị cờ, phần thởng)
* Luật chơi:
- Có hai đội chơi( A- B), mỗi đội 5 em Các đội nhanh chóng
cử ra một tổ trởng Lần lợt hai đội sẽ chọn những con số trong 8 con số có sẵn Các con số này bao gồm: con số phải trả lời một câu hỏi và con số may mắn
- Nếu chọn đợc con số may mắn thì không những không cần trả lời câu hỏi nào mà đợc tặng luôn hai điểm (tơng đơng hai lá cờ)
- Nếu chọn con số phải trả lời câu hỏi:
+ Trả lời đúng yêu cầu của câu hỏi thì sẽ đợc 2 điểm + Không trả lời đợc trong 5 giây thì quyền trả lời sẽ thuộc
về đội bạn
- Khi các con số đã đợc chọn hết, nhóm nào đợc nhiều điểm hơn thì nhóm đó sẽ chiến thắng
- Bây giờ để dành quyền trả lời trớc, cô đề nghị hai bạn đội trởng oản tu tì, bên nào nhất sẽ đợc chọn trớc
Các em đã rõ luật chơi cha?
Hoạt động 5: Hớng dẫn các hoạt động tiếp nối: 1 phút
- Học thuộc lòng đoạn trích, phân tích lại để nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị: Bàn luận về phép học