1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài thơ về tđ xe KK ngữ văn lớp 9

42 178 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Thơ Về Tiểu Đội Xe Không Kính
Tác giả Phạm Tiến Duật
Trường học ĐHSP Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài Thơ
Năm xuất bản 1964
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 5,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ... -Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ trong c

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

- Đọc thuộc lịng bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu.

- Nêu ý nghĩa của bài thơ.

Bài thơ ca ngợi tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

Trang 3

(Phạm Tiến Duật)

Tiết 47

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 4

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật)

I Đọc và tìm hiểu chung.

Tiết 47

1 Tác giả

-Phạm Tiến Duật sinh (1941-2007)

-Quê: Thanh Ba-Phú Thọ

-Năm 1964, sau khi tốt nghiệp ĐHSP Hà Nội,

ông gia nhập quân đội, hoạt động trên tuyến

đường Trường Sơn và trở thành gương mặt tiêu

biểu của những nhà thơ trẻ chống Mĩ.

-Thơ ông tập trung thể hiện hình ảnh thế hệ trẻ

trong cuộc kháng chiến chống Mĩ qua hình

tượng người lính và cô thanh niên xung phong

trên tuyến đường Trường Sơn.

-Thơ ông có giọng điệu sôi nổi , trẻ trung,hồn

nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc.

(Phạm Tiến Duật)

Trình bày hiểu biết của em về tác giả?

Trang 5

Những tập thơ chính :

- Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tác phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe không kính"

- Thơ một chặng đường (thơ, 1971)

- Ở hai đầu núi (thơ, 1981)

- Vầng trăng và những quầng lửa (thơ, 1983)

- Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)

- Nhóm lửa (thơ, 1996)

- Tiếng bom và tiếng chuông chùa (trường ca, 1997)

- Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày

17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật đang ốm nặng)

Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cây săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ” Thơ ông thời chống Mỹ từng được đánh giá là

"có sức mạnh của một sư đoàn.

Trang 6

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

-Bài thơ nằm trong chùm thơ Phạm Tiến Duật

được giải nhất cuộc thi thơ của báo văn nghệ

năm 1969 và được đưa vào tập thơ Vầng trăng

quầng lửa(1971), Thơ một chặng đường(1994)

Trang 7

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

*Xuất xứ của văn bản

* Đề tài : Người lính trong thời kì kháng chiến chống Mĩ

* Thể thơ: Thơ tự do

*Phương thức biểu đạt: Biểu cảm+ Tự sự +miêu tả

*Nhan đề bài thơ

Thảo luận nhóm:Nhan đề bài thơ có gì đăc biệt? Ý nghĩa của nó?

+Đã là một bài thơ tác giả lại thêm vào đó 2 chữ “ bài

thơ”

=> Chất thơ của những chiếc xe không kính trần trụi, xây

xước, chất thơ của những người lính lái xe

-Nhan đề độc đáo, mới lạ:

+Nhan đề khá dài, thu hút người đọc ở vẻ khác lạ độc đáo

của những chiếc xe không kính

Trang 8

Tôi phải thêm “ Bài thơ về…”, để báo

trước cho mọi người biết rằng là tôi viết thơ, chứ không phải một khúc văn xuôi

Bài thơ về tiểu đội xe không kính là cách đưa chất liệu văn xuôi vào thơ, những câu thơ “đặc” văn xuôi được kết hợp lại trong một cảm hứng chung.

( Tác giả)

VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật)

Trang 9

II ĐỌC –HiỂU VĂN BẢN:

1 Ý nghĩa nhan đề bài

thơ:

Chất thơ vút lên từ trong cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hy sinh.

Trang 10

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật) I.Đọc và tìm hiểu chung.

nào?

“Không có kính không phải vì xe không có kính”

+Điệp từ “không có”

+Lời thơ như lời văn xuôi, gần với lời nói tưởng

chừng khó chấp nhận trong thơ ca

=>Tạo ra một sự độc đáo, giản dị trong cách diễn

đạt

=> Sự giới thiệu về những chiếc xe không kính

thực đến mức trần trụi- là điều thực tế trong cuộc

kháng chiến

Trang 11

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật) I.Đọc và tìm hiểu chung.

Tiết 47

II Phân tích

1 Hình ảnh những chiếc xe không kính

“Không có kính không phải vì xe không có kính”

- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật,

bom rung”-> không còn mảnh kính nào

-Điệp từ “bom”+ 2 động từ “giật” và

“rung”=>bom đạn nơi chiến trường-> chiếc xe bị

vỡ kính-> không có kính

=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho

thấy hình dáng những chiếc xe, vừa cho thấy

hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt

của chiến tranh

“ Bom giật, bom rung kính vỡ đi rồi”

Trang 12

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật) I.Đọc và tìm hiểu chung.

Tiết 47

II Phân tích

1 Hình ảnh những chiếc xe không kính

“Không có kính không phải vì xe không có kính”

=> Gíơi thiệu những chiếc xe không kính rất thực

- Nguyên nhân: Vốn là có kính nhưng “bom giật, bom rung”->

không còn mảnh kính nào

=> Giải thích nguyên nhân ở đây rất thực, cho thấy hình dáng những chiếc xe, vừa

cho thấy hiện thực chiến trường lúc bấy giờ, sự khốc liệt của chiến tranh

? Trải qua

chiến tranh những chiếc

xe ấy cò bị biến dạng như thế nào?

“ Không có kính rồi xe không có đèn

Không có mui xe, thùng xe có xước”

-NT: Điệp từ “ không có” lặp lại 3 lần với sự tăng tiến

Không có: kính, đèn, mui xe => mở ra một sự mất mát, hư hại.

-“ có xước” có một thứ nhưng lại là hư hại thêm

=> Cả “không” và “có” đều là những tổn thất, hư hại, ảnh hưởng đến điều kiện lăn

bánh, an toàn của xe, làm cho xe biến dạng hơn

Tiểu kết : Với NT điệp từ, lời thơ gần với khẩu ngữ, giọng thơ thản nhiên tác giả đã cho

ta thấy hình ảnh những chiếc xe không kính hư hỏng đến mức trần trụi->sự khốc liệt của chiến tranh.=>Phạm Tiến Duật là người nhạy cảm, ngang tàn, tinh nghịch, biến một cái không hiếm gặp trong chiến tranh thành một hình tượng thơ độc đáo của thời chiến tranh chống Mĩ

Trang 13

Câu 1: Tại sao trong tiêu đề bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” tác giả lại thêm chữ Bài thơ nữa?

A Vì tác giả sợ người đọc không hiểu thể loại (thơ) của tác phẩm.

B Vì bài thơ không có tiêu đề, dựa vào nội dung mà thành tên.

C Vì tác giả muốn gây ấn tượng cho người đọc.

D Vì tác giả muốn nhấn mạnh chất thi vị của cuộc sống người lính, bài thơ “thơ” đến hơn một lần.

C âu 2/Hình ảnh Những chiếc xe không kính nói lên điều gì?

A/ Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe

B/ Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ

C/ Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ

Trang 14

Tìm tòi, mở rộng

1 Học thuộc lòng bài thơ Chuẩn bị học tiết 2của bài thơ

2 + Sưu tầm các tài liệu liên quan đến bài thơ

Trang 15

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ

Trang 17

Vẫn băng ra chiến trường

Trang 18

Tiết 47 : BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

(Phạm Tiến Duật)

Trang 20

? Người lính lái xe phải sống, chiến đấu trong không gian, môi trường như thế nào?

Trang 21

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

Trang 22

- Nhóm 1: Tìm những từ ngữ miêu tả tư thế của người lính lái xe Trường Sơn.

- Nhóm 3: Tìm những hình ảnh miêu tả thái độ, tinh thần của người lính lái xe Trường Sơn.

-Nhóm 4: Tìm những chi tiết thể hiện tình cảm

đồng chí, đồng đội.

- Nhóm 2: Tìm chi tiết miêu tả cảm giác của

người lính.

.

Trang 23

Ung dung buồng lái ta ngồi

Nhìn đất, nhìn trời, nhìn thẳng

a) Tư thế:

Bằng nghệ thuật điệp từ cho

ta thấy được tư thế ung

dung, lạc quan của người

chiến sĩ lái xe.

3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.

Trang 24

b) Thái độ, tinh thần

Không có kính, ừ thì có bụi,

Bụi phun tóc trắng như người già

Chưa cần rửa, phì phèo châm điếu thuốc Nhìn nhau mặt lấm cười ha ha

Không có kính, ừ thì ướt áo

Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời

Chưa cần thay, lái trăm cây số nữa

3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.

Bất chấp, coi thường

khó khăn, gian khổ, nguy

hiểm.

Trang 25

3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.

Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy

Võng mắc chông chênh đường xe chạy

Lại đi, lại đi trời xanh thêm.

- Tình đồng chí, đồng đội nồng ấm, cởi mở, chân thành.

Trang 26

3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe.

d) Cảm giác của người lính

Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng

Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim

Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như sa như ùa vào buồng lái.

Cảm giác

về tốc độ nhanh, đột ngột.

? Qua những chi tiết và hình ảnh em tìm được ở trên Em biết

gì về phẩm chất của người lính lái xe Trường Sơn thời chống

Mĩ?

=>Hình ảnh người chiến sĩ lái xe hiện

lên với vẻ đẹp: Dũng cảm, lạc quan, tình đồng đội thắm thiết.

Trang 27

Các hình ảnh “ trời xanh” và

“ một trái tim” có ý nghĩa gì?

* Hình ảnh: “ một trái tim ”

nghệ thuật hoán dụ :

Biểu tượng đa nghĩa,

- Giàu nhiệt huyết.

- Say mê lý tưởng cách

mạng.

- Sống hiên ngang, coi

thường gian khổ, vui

tươi và thân thiện…

* Hình ảnh “ Trời xanh ”: phép tu từ ẩn dụ  biểu tượng cho lòng lạc quan, niềm tin tưởng vào sự thắng lợi của cánh mạng.

Ca ngợi lý tưởng sống cao đẹp của người lính

có tầm vóc thời đại: Ý chí giải phóng miền Nam

thống nhất đất nước.

? Điều gì giúp người lính vượt qua trước hoàn cảnh chiến tranh khóc liệt ấy?

Sức mạnh tinh thần của những người chiến

sĩ – một dân tộc kiên cường, bất khuất.

? Nhận xét về việc

sử dụng ngôn ngữ, giọng điệu trong bài thơ?

Ngôn ngữ của đời sống, giọng điệu ngang tàng, trẻ trung, tinh nghịch.

Trang 28

So sánh hai bài thơ

“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.

A Cùng là những người lính áo

nâu.

B Cùng phải chịu hoàn cảnh

gian khổ, khó khăn, hiểm nguy

của chiến trường.

Trang 29

Bài thơ về … không kính

Đồng chí

-Xuất thân từ

nông dân nghèo

khó khăn, hiểm nguy

của chiến trường.

C Cùng có ý chí nghị

lực, niềm tin, lí tưởng

và tinh thần yêu nước;

So sánh hai bài thơ

“Đồng chí” và “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”.

Trang 30

II ĐỌC –HIỂU VĂN BẢN:

1 Ý nghĩa nhan đề bài

? Bài thơ ca ngợi

ai? Thái độ của

họ ra sao?

III TỔNG KẾT Ghi nhớ sgk/133

Trang 31

Câu 1: Tại sao trong tiêu đề bài thơ “Bài thơ về

tiểu đội xe không kính” tác giả lại thêm chữ Bài

C Vì tác giả muốn gây ấn tượng cho người đọc.

D Vì tác giả muốn nhấn mạnh chất thi vị của cuộc sống người lính, bài thơ “thơ” đến hơn một lần.

Trang 32

Câu 2: Những chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” có phẩm

chất gì?

A Lạc quan, dũng cảm, tinh thần đồng đội sâu sắc

B Lạc quan, coi thường hiểm nguy, liều lĩnh

C Vui nhộn, tinh nghịch, dũng cảm.

D Xem trọng tính mạng của đồng đội và nhân dân.

Câu 3: Hình ảnh Những chiếc xe không kính trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” nói lên điều gì?

A Tinh thần bất chấp khó khăn của người chiến sĩ lái xe.

B Sự khó khăn, thiếu thốn của bộ đội ta thời chống Mỹ

C Sự khốc liệt của chiến trường thời chống Mỹ

D Sự hiên ngang xem thường tính mạng của người

chiến sĩ lái xe.

Trang 33

Câu 4: Trong bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính”, người lính không nhìn thấy hình ảnh nào dưới đây?

A Gió tạt vào xoa mắt đắng

B Ánh mặt trời sáng lòa, chói mắt.

C Cánh chim đột ngột như xa xuống

D Con đường phía trước trải dài tít tắp.

Trang 34

HƯỚNG DẪN TỰ HỌC VÀ CHUẨN BỊ BÀI

1/ Hướng dẫn học bài:

- Học thuộc lòng bài thơ.

- Thấy được sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng - Những người đồng chí được thể hiện qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm.

- So sánh để thấy được vẻ đẹp độc đáo của hình tượng người chiến sĩ trong hai bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính.

2/ Chuẩn bị bài: Tiết 48 Tổng kết từ vựng

- Ghi lại các khái niệm (các cách phát triển từ vựng,

từ mượn, từ Hán Việt, thuật ngữ và biệt ngữ xã hội, các hình thức trau dồi vốn từ).

- Làm các bài tập trong sgk/ 135,136

Trang 35

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÍ THẦY CÔ GIÁO ĐÃ THAM DỰ

Trang 36

Câu 2: Những người lính trong bài thơ “Đồng chí” xuất thân từ:

A những người tri thức tiểu tư sản

B những người công nhân bị ngược đãi, bóc lột.

C những người nông dân lam lũ, vất vả.

D những người nông dân trung nông.

Câu 1: Bài thơ “Đồng chí” được viết vào thời kì nào?

A Kháng chiến chống Pháp.

B Kháng chiến chống Mỹ.

C Kháng chiến chống Ngụy.

D Kháng chiến chống Pôn pốt.

Trang 37

Câu 3: Chi tiết thể hiện tập trung nhất sự đồng cảm của những người lính trong bài

“Đồng chí” là:

A Súng bên súng, đầu sát bên đầu

B Đêm rét chung chăn.

C Tay nắm lấy bàn tay

D Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh.

Câu 4: Hình ảnh thể hiện rõ nhất khuynh hướng của bài thơ “Đồng chí” là:

A giếng nước, gốc đa.

B rừng hoang sương muối

C đầu súng

D trăng treo. Bài hát ST Hoàng Hiệp

(Quốc Đông TB)

Trang 38

II Đọc hiểu văn bản

Trang 40

Theo em, tác giả sáng tạo hình ảnh những chiếc

xe không kính trong bài thơ này nhằm mục đích

gì ?

Trang 42

Chỉ cần trong xe có một trái tim.

Khát vọng giải phóng miền Nam,

thống nhất đất nước.

- “ …một trái tim” là một

biểu tượng đa nghĩa, sử dụng

phép hoán dụ

Ngày đăng: 03/09/2021, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w