CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…
Trang 1THUYEÁT TRÌNH
GVHD: T
SVTT: eä
Trang 2CHƯƠNG I :TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƯ VÀ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Bỏ qua những khái niệm hàn lâm và những định nghĩa chứa biết bao ngôn từ hoa mĩ, gây tranh cãi và tốn kém nhiều giấy mực Bản chất đích thực của môït dự án đầu tư suy cho cùng chỉ đơn giản bỏ ra đồng tiền hôm nay để kỳ vọng sẽ thu được chúng trong tương lai
1.1 Đặc điểm đầu tư:
-Đầu tư đòi hỏi khối lượng vốn lớn
-Đầu tư diễn ra trong thời gian dài
-Đầu tư đối mặt với nhiều rủi ro
1.2 Phân loại theo hoạt động đầu tư:
-Phân loạt đầu tư theo nghành
-Phân loại đầu tư theo hình thức đầu tư
-Phân loại theo nguồn vốn đầu tư
-Phân loại theo qui mô
-Phân loại theo mục đích
1.3 vai trò của đầu tư:
-Đầu tư thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
-Đầu tư có tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế
-Đầu tư tăng cường khả năng khoa học,công nghệ của đất nước
Trang 3CHƯƠNG II :PHƯƠNG PHÁP LẬP
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.Mục Tiêu: đánh giá một cách khách quan (chủ quan)
chính xác ,trung thực về khả năng sinh lời của dự
án
2 Đối Tượng : tính khả thi của dự về mặt tài chính
Ra quyết định : chấp nhận hay từ chối
Xác định dự án:
Tìm cơ hội và
đưa đầu tư dự án
Đánh giá dự án:
Ước lượng ngân lưu liên quan và suất chiết khấu hợp lý
Lựa chọn tiêu chuẩn quyết định:
NPV,IRR,PI.
Trang 4CHƯƠNG III :THẨM ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ DỰ BÁO THỊ
TRƯỜNG
1 Các loại thông số dự báo :
-Dự báo tăng trưởng của nền kinh tế
-Dự báo tỷ lệ lạm phát
-Dự báo tỷ giá hối đoái
-Dự báo kinh ngạch xuất nhập khẩu
-Dự báo tốc độ tăng giá
-Dự báo nhu cầu thị trường về loại sản phẩm dự án sắp đầu
tư
-Ước lượng thị phần của doanh nghiệp
2.Yù nghĩa:
-Quản lý và tổ chức sắp xếp công việc về dữ liệu hiệu quả
-Kiểm tra các số liệu đang thẩm định với các số liệu đã triển
khai xem có tính trọng yếu không
-Viếng thăm ,quan sát,thảo luận và trao đổi ở các bộ phận
doanh nghiệp
Trang 5CHƯƠNG IV:PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.Các yếu tố xác định chi phí :
-Công suất máy móc thiết bị
- Định mức tiêu hao năng lượng ,nvl,lao động,…
-Phương pháp khấu hao ,tỷ lệ khấu hao -Đơn giá các loại chi phí
2.Vai trò:
-Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm,từng giai đoạn của dự án
-Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án
Trang 6CHƯƠNG V:PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ
RỦI RO CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.Chi phí cơ hội của tiền :
Dòng tiền luôn có cơ hội sinh lời ,nó có thể dùng để đầu tư và co lời ngay lập tức
Nói theo cách hàn lâm hơn là luôn có chi phí cơ hội cho việc sử dụng tiền
2.Tính rủi ro :
Vấn đề không phải là sợ rủi ro ,mà là chấp nhận rủi
ro nhu thế nào,lợi nhuận càng nhiều thi rủi ro càng cao
Vd :bất động sản :30%/năm,tiền gửi ngân hàng 12%/năm,đầu tư chứng khoán 20%/năm ,trái phiếu chính phủ 7%/năm,.v.v…đó là sự sòng phẳng của thi trường
Trang 73.Gía trị tương lai của một đồng:
Nếu bạn gửi ngân hàng 100(triệu vnđ) ,lãi suất 10%/năm,sau 1 năm ta sẽ có:
110 = 100 + 100 10%
= 100 (1 + 10%) Tiếp tục gửi 110 o ngân hàng,1 năm sau sẽ được:
121 = 110 + 110 10%
= 110 (1 + 10%) Thay 110 = 100 (1 + 10%), ta có thể viết :
121 = 100 (1 + 10%) (1 + 10%)
= 100 (1 + 10%)2 Để khái quát ta đặt: PV = 100 ,FV2= 121, r = 10%, n = 2
Ta có: FV2 = PV (1 + r)2
Tương tự cho( FV3, FV4, FV5, )
FVn = P (1 + r)n
Trang 8Trong đó:
n Pv: giá trị số tiền hiện tại (present value)
n r :lãi suất (rate)
n n: số năm( number)
n FVn :giá trị tương lai (future value)
n (1+r)n còn được gọi là hệ số tích lũy luôn > hoặc =1
Trang 10Cám ơn thầy & các bạn đã theo dõi buổi thuyết trình !!