1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng website quản lý thông tin sinh viên

28 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau những năm học tập tại Việt Nam, bằng những kiến thức mình đã học được và mong muốn tạo ra 1 Website quản lý thông tin sinh viên có đầy đủ tính năng đơn giản và dễ dàng sử dụng..  Về

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

-

XAIYYAJAK PHOUTMALAI

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ THÔNG TIN

SINH VIÊN

Kon Tum, tháng 7 năm 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHÂN HIỆU ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TẠI KON TUM

-

BÁO CÁO ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG WEBSITE QUẢN LÝ THÔNG TIN

SINH VIÊN

SVTH : XAIYYAJAK PHOUTMALAI

MSSV : 16152480201023

LỚP : K10TT

GVHD : ThS LÊ THỊ BẢO YẾN

Kon Tum, tháng 7 năm 2021

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Phân hiệu đại học Đà Nẵng Tại Kon Tum Ban chủ nhiệm Khoa Kỹ thuật – Nông nghiệp đã tạo cơ hội cho em tiếp xúc với thực tế, biết được quy trình thực tế hoạt động như thế nào, em cũng chân thành các Thầy – Cô đã tận tình giúp em, tận tụy truyền đạt những kiến thức quý báo trong suốt chặng đường qua, giúp cho em có được kiến thức trong bị sau này

Em cũng chân thành cảm ơn quý Thầy – Cô đã giúp đỡ em thực hiện đề tài này Đặc biệt là cô Lê Thị Bảo Yến đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đồ án tốt nghiệp

Tuy nhiên, do thời gian có hạn nên em không thể phát huy hết những ý tưởng, khả năng hỗ trợ của ngôn ngữ và kỹ thuật lập trình vào đề tài Trong quá trình xây dựng Website, không thể tránh khỏi những sai xót, mong nhận được sự đóng góp và cảm thông của quý thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên XAIYYAJAK PHOUTMALAI

Trang 4

i

MỤC LỤC

DANH MỤC HÌNH iii

Chương 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1

1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI 1

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2

2.1 TỔNG QUAN MÔ HÌNH MVC 2

2.1.1 Mô hình MVC 2

2.1.2 Ưu điểm của mô hình MVC 3

2.2 TỔNG QUAN NGÔN NGỮ C# 4

2.2.1 Ngôn ngữ C# 4

2.2.2 Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C# 4

2.2.3 ASP.NET 4

2.2.4 ASP.Net MVC 5

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server 5

2.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 5

2.3.2 SQL Server 6

Chương 3: THIẾT KẾ WEBSITE VÀ KẾT QUẢ 8

3.1 YÊU CẦU CHỨC NĂNG 8

3.1.1 Quản lý hồ sơ sinh viên 8

3.1.2 Quản lý lớp học 8

3.1.3 Quản lý điểm của sinh viên 8

3.1.4 Tra cứu thông tin sinh viên 8

3.1.5 Cập nhật thông tin sinh viên 8

3.1.6 Thống kê 8

3.2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 9

3.2.1 Sơ đồ ca sử dụng tổng quát 9

3.2.2 Sơ đồ lớp 10

3.2.3 Sơ đồ tuần tự 10

3.2.4 Cơ sở dữ liệu 12

3.3 Xây dựng Website 13

3.3.1 Màn hình đăng nhập 13

3.3.2 Trang chủ 13

3.3.3 Quản lý khoa 14

3.3.4 Sinh viên đang nhập và xem kết quả học tập của mình 15

3.3.5 Quản lý diện ưu tiên 15

3.3.6 Quản lý lớp học 17

Trang 5

ii

3.3.7 Quản lý lớp học 18

3.3.8 Quản lý người dùng hệ thống 20

Chương 4: KẾT LUẬN 21

4.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 21

4.2 NHỮNG HẠN CHẾ 21

4.3 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

lý sinh viên điện tử trong đó có quản lý sinh viên trên nền tản Website Với tính năng

đa dạng cũng như thao tác đơn giản, mọi người có thể dễ dàng truy cập, thao tác cập nhật những thông tin sinh viên đơn giản hơn những cách truyền thống trước đó

Sau những năm học tập tại Việt Nam, bằng những kiến thức mình đã học được

và mong muốn tạo ra 1 Website quản lý thông tin sinh viên có đầy đủ tính năng đơn giản và dễ dàng sử dụng Nên đề tài quản lysthoong tin sinh viên được ra đời và mong muốn thực hiện có hoàn chỉnh nhất

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

 Nắm vững cơ sở lý thuyết của quản lý cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server, ngôn ngữ C# và công nghệ ASP.NET Từ đây có thể củng cố kiến thức đã học, học hỏi

và chuyên sâu để phát triến bản thân

 Xây dựng được Website hỗ trợ tốt cho công việc và nghiệp vụ quản lý thông tin sinh viên của Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 Về mặt lý thuyết: Nghiên cứu nghiệp vụ quản lý sinh viên tại Phân hiệu Đại học

Đà Nẵng tại Kon Tum

 Về mặt kỹ thuật: Học hỏi cách vận dụng những công nghệ ASP.NET đã học vào trong thực tế, áp dụng công nghệ ASP.NET MVC của Microsoft vào xử lý những vấn đề nghiệp vụ trong thực tế

 Về mặt nghiệp vụ: Tìm hiểu các quy trình và cách xử lý nghiệp vụ quản lý sinh viên trong thực tế để đảm bảo tính đúng đắn của hệ thống

1.4 PHẠM VI CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài áp dụng cho công tác quản lý sinh viên tại Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum

Trang 8

a View:

 View là một phần của ứng dụng chịu trách nhiệm cho việc trình bày dữ liệu Thành phần này được tạo bởi dữ liệu thu thập từ dữ liệu mô hình, và giúp người dùng

có cái nhìn trực quan về trang Web, cũng như ứng dụng

 View cũng đại diện cho dữ liệu từ các cuộc trò chuyện, sơ đồ và bảng Ví dụ: bất kỳ View nào cũng sẽ bao gồm tất cả các thành phần giao diện người dùng như một nút bấm, khung nhập, menu, hình ảnh …

b Model:

Phần Model của kiến trúc MVC là thành phần chính đảm nhiệm chức năng lưu trữ dữ liệu và các bộ phận logic liên quan của toàn bộ ứng dụng Model chịu trách nhiệm cho các thao tác dữ liệu giữa Controller hoặc bất kỳ logic nghiệp vụ liên quan nào khác như: cho phép xem, truy xuất dữ liệu, Ví dụ, Controller sẽ lấy thông tin khách hàng từ cơ sở dữ liệu Model sẽ thực hiện các thao tác dữ liệu và gửi lại cơ sở

dữ liệu hoặc sử dụng nó cho View

Trang 9

3

c Controller:

Đây là phần xử lý tương tác người dùng của ứng dụng Controller xử lý dữ liệu đầu vào từ bàn phím và chuột của người dùng sau đó thông báo tới View và Model Controller gửi các lệnh tới Model để thay đổi trạng thái của Model (Ví dụ: lưu một tài liệu cụ thể) Controller cũng gửi các lệnh tương tự tới View để thực hiện các thay đổi

Như vậy, mô hình này nổi bật nhờ các ưu điểm sau:

 Hỗ trợ quá trình phát triển nhanh chóng: Với đặc điểm hoạt động độc lập của từng thành phần, các lập trình viên có thể làm việc đồng thời trên từng bộ phận khác nhau của hình này MVC giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian

 Khả năng cung cấp đồng thời nhiều khung View: Với mô hình MVC, bạn có thể tạo ra đồng thời nhiều khung View và Model

 Hỗ trợ các kỹ thuật không đồng bộ: MVC có thể hoạt động trên nền tảng JavaScript Điều này có nghĩa là các ứng dụng MVC có thể hoạt động với các file PDF, các trình duyệt Web cụ thể, và cả các Widget máy tính

 Dễ dàng thao tác chỉnh sửa: Bộ phận Model hoạt động tách biệt với View đồng nghĩa với việc bạn có thể đưa ra các thay đổi, chỉnh sửa hoặc cập nhật dễ dàng ở từng

bộ phận

 Giữ nguyên trạng thái data: Mô hình MVC truyển lại dữ liệu nhưng không định dạng dữ liệu Do đó, các dữ liệu này có thể được dùng lại cho các thay đổi sau này

 Hỗ trợ các nền tảng phát triển SEO: Với mô hình MVC, bạn có thể dễ dàng tạo

ra các mã SEO URL để thu hút lượng truy cập đối với ứng dụng bất kỳ

b Nhược điểm

 Không thích hợp việc phát triển các ứng dụng nhỏ và mô hình này yêu cầu bạn lưu trữ một số lượng lớn các file

 Khó khăn trong quá trình điều hướng code: Điều hướng khung có thể phức tạp

vè mô hình này bao gồm nhiều lớp và yêu cầu người dùng thích ứng với các tiêu chí phân tách của MVC

 Nhiều khung hoạt động đồng thời: Việc phân tách một tính năng thành ba bộ phận khác nhau dễ dẫn đến hiện tương phân tán Do đó, đòi hỏi các nhà phát triển phải duy trì tính nhất quán của nhiều bộ phận cùng một lúc

Trang 10

4

2.2 TỔNG QUAN NGÔN NGỮ C#

2.2.1 Ngôn ngữ C#

C# (hay C sharp) là một ngôn ngữ lập trình đơn giản, được phát triển bởi đội ngữ

kỹ sư của Microsoft vào năm 2000 C# là ngôn ngữ lập trình hiện đại, hướng đối tượng

và được xậy dựng trên nền tảng của hai ngôn ngữ mạnh nhất là C++ và Java

2.2.2 Đặc trưng của ngôn ngữ lập trình C#

a C# là ngôn ngữ đơn giản:

C# loại bỏ một phức tạp và rối rắm của những ngôn ngữ như Java và C++, bao gồm việc bỏ những macro, những template, đa kế thừa, và lớp cơ sở ảo (virtual base class)

Ngôn ngữ C# đơn giản vì nó dựa trên nền tảng C và C++ Nều chúng ta thân thiện với C và C++ hoặc thân chí là Java, chúng ta sẽ thấy C# khá giống về diện mạo,

cú pháp, biểu thức, toán tử và những chức năng khác được lấy trực tiếp từ ngôn ngữ C

và C++, nhưng nó đã được cải tiến để làm cho ngôn ngữ đơn giản hơn

b C# là ngôn ngữ hiện đại

Điều gì làm cho một ngôn ngữ hiện đại? Những đặc tính như là xử lý ngoại lệ, thu gom bộ nhớ tự động, những kiểu dữ liệu mở rộng, và bảo mật mã nguồn là những đặc tính được mong đợi trong một ngôn ngữ hiện đại C# chứa tất cả những đặc tính trên Nếu là người mới học lập trình chúng ta sẽ cảm thấy những đặc tính trên phức tạp

và khó hiểu Tuy nhiên, cũng đừng lo lắng chúng ta sẽ dần dần được tìm hiểu những đặc tính qua các nội dung khóa học này

c C# là một ngôn ngữ lập trình thuần hướng đối tượng:

Lập trình hướng đối tượng (OOP: Object-oriented programming) là một phương pháp lập trình có 4 tính chất Đó là tính trừu tượng (Adstraction), tính đóng gói (Encapsulation), tính đa hình (Polymorphism) và tính kế thừa (Inheritance) C# hỗ trợ cho chúng ta tất cả những đặc tính trên

 Phiên bản ASP.Net đầu tiên được triển khai là 1.0 và phiên bản ASP.Net mới nhất là phiên bản 4.6.ASP.Net được thiết kế để tương thích với giao thức HTTP.HTTP

là giao thức chuẩn được sử dụng trên tất cả các ứng dụng Web

Trang 11

ASP.Net MVC là một framework Web được phát triển bởi Microsoft, thực thi

mô hình MVC (Model – View - Controller) ASP.Net MVC là một phần mềm mã mở, tách lời với thành phần độc quyền ASP.Net Web Forms ASP.Net MVC đang nổi lên

là phương pháp phát triển Web mạnh nhất và phổ biến nhất trên nền ASP.NET hiện nay Trong các phiên bản sau của ASP.NET, ASP.NET MVC, ASP.NET Web API,

và ASP.NET Web Pages (nền tảng chỉ dùng trang Razor) sẽ được trộn chung vào MVC

6

Dựa trên nền ASP.NET, ASP.NET MVC cho phép các nhà phát triển phần mềm xây dựng ứng dụng web như là một cấu thành của 3 vai trò: Model, View và Controller Mô hình MVC định nghĩa ứng dụng web với 3 tầng logic:

a Controller (điều khiển đầu vào – input control):

Giữ nhiệm vụ nhận điều hướng các yêu cầu từ người dùng và gọi đúng những phương thức xử lý chúng… Chẳng hạn thành phần này sẽ nhận request từ url và form

để thao tác trực tiếp với Model [13]

b Model (tầng business – business layer):

Đây là thành phần chứa tất cả các nghiệp vụ logic, phương thức xử lý, truy xuất database, đối tượng mô tả dữ liệu như các Class, hàm xử lý… [13]

c View (tầng hiển thị - display layer):

Đảm nhận việc hiển thị thông tin, tương tác với người dùng, nơi chứa tất cả các đối tượng GUI như textbox, images… Hiểu một cách đơn giản, nó là tập hợp các form hoặc các file HTML [13]

2.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Server

2.3.1 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS) là một phần mềm cho phép tạo lập các CSDL cho các ứng dụng khác nhau và điều khiển mọi truy cập tới các CSDL đó Nghĩa là, hệ quản trị CSDL cho phép định nghĩa (xác định kiểu, cấu trúc, ràng buộc dữ liệu), tạo lập (lưu trữ dữ liệu trên các thiết bị nhớ) và thao tác (truy vấn, cập nhật, kết xuất, ) các CSDL cho các ứng dụng khác nhau Ví dụ: MS Access, MS SQL Server, ORACLE,

Trang 12

6

Hình 2.2: Hệ quản lý cơ sở dữ liệu

 Bộ quản lý lưu trữ:

 Lưu trữ và truy xuất dữ liệu trên các thiết bị nhớ

 Tổ chức tối ưu dữ liệu trên thiết bị nhớ

 Tương tác hiệu quả với bộ quản lý tệp

 Bộ xử lý câu hỏi:

 Tìm kiếm dữ liệu trả lời cho một yêu cầu truy vấn

 Biến đổi truy vấn ở mức cao thành các yêu cầu có thể hiểu được bởi hệ CSDL

 Lựa chọn một kế hoạch tốt nhất để trả lời truy vấn này

 Bộ quản trị giao dịch:

 Định nghĩa giao dịch: một tập các thao tác được xử lý như một đơn vị không chia căt được

 Đảm bảo tính đúng đắn và tính nhất quán của dữ liệu

 Quản lý điều khiển tương tranh

 Phát hiện lỗi và phục hồi CSDL

2.3.2 SQL Server

Microsoft SQL Server là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, cung cấp cách tổ chức dữ liệu bằng cách lưu chúng vào các bảng Dữ liệu quan hệ được lưu trữ trong các bảng và các quan hệ đó được định nghĩa giữa các bảng với nhau Người dùng truy cập dữ liệu trên Server thông qua ứng dụng Người quản trị CSDL truy cập Server trực tiếp để thực hiện các chức năng cấu hình, quản trị và thực hiện các thao tác bảo trì CSDL Ngoài ra, SQL Server là một CSDL có khả năng mở rộng, nghĩa là chúng có thể lưu một lượng lớn dữ liệu và hỗ trợ tính năng cho phép nhiều người dùng truy cập dữ liệu đồng thời Các phiên bản của SQL Server phổ biến hiện này trên thị trường là SQL Server 7.0, SQL Server 2000, SQL Server 2005, SQL Server 2008, …

Trang 13

7

Các phiên bản của SQL Server gồm 6 bản chính dưới đây:

 Enterpise Manager: Là phiên bản đầy đủ của SQL Server có thể chạy trên 32CPU và 64GB RAM Có các dịch vụ phân tích dữ liệu Analysis Service

 Standard: Giống như Enterprise nhưng bị hạn chế một số tính năng cao cấp, có thể chạy trên 2CPU, 4GB RAM

 Personal: Phiên bản này chủ yếu để chạy trên PC, nên có thể chạy trên các hệ điều hành Windows 9x, Windows XP, Windows 2000, Windows 2003…

 Là phiên bản tương tự như Enterprise nhưng bị giới hạn bởi số user kết nối đến

 Desktop Engine: Là phiên bản một engine chỉ chạy trên desktop và không có giao diện người dùng (GUI), kích thước CSDL giới hạn bởi 2GB

 Win CE: Sử dụng cho các ứng dụng chạy trên Windows CE

 Trial: Phiên bản dùng thử, bị giới hạn bởi thời gian

 SQL Client: Là phiên bản dành cho máy khách, khi thực hiện khai thác sẽ thực hiện kết nối đến phiên bản SQL Server, phiên bản này cung cấp giao diện GUI khai thác cho người sử dụng

 SQL Connectivity only: Là phiên bản sử dụng chỉ cho các ứng dụng để kết nối đến SQL Server, phiên bản này không cung cấp công cụ GUI cho người dùng khai thác SQL Server

Trang 14

8

Chương 3: THIẾT KẾ WEBSITE VÀ KẾT QUẢ

3.1 YÊU CẦU CHỨC NĂNG

3.1.1 Quản lý hồ sơ sinh viên

Quản lý hồ sơ sinh viên viên trong trường đại học là một vấn đề cần đề cập đến Việc quản lý hồ sơ không tốt sẽ ảnh hưỡng đến việc theo dõi sinh viên và khi chúng ta muốn biết thông tin về sinh viên nào đó thì chúng ta có thể tìm thông tin sinh viên đó trên hệ thống

Người quản trị sẽ nhập thông tin người dùng lên hệ thống, thông tin sinh này sẽ được sinh viên cập nhật mỗi khi có sự thay đổi Từ đây người quản trị sẽ quản lý được thông tin người dùng trên hệ thống khi có truy xuất

3.1.2 Quản lý lớp học

Lớp học là đơn vị cơ bản để quản lý sinh viên trong trường đại học Mỗi lớp sẽ

có những thông tin sau: Mã lớp, tên lớp, số lượng sinh viên

3.1.3 Quản lý điểm của sinh viên

 Quản lý điểm của sinh viên để theo dõi được quá trình học tập của sinh viên

 Giáo viên sẽ cập nhật điểm của sinh viên theo từng kỳ học Từ đây sẽ quản lý, theo dõi được quá trình học tập của sinh viên và xét học bổng cho sinh viên

3.1.4 Tra cứu thông tin sinh viên

Tra cứu những thông tin sinh viên khi cần thiết

3.1.5 Cập nhật thông tin sinh viên

Khi có sự thay đổi thông tin sinh viên thì sinh viên hoặc người quản lý sẽ cập nhật lại trên hệ thống

3.1.6 Thống kê

 Danh sách sinh viên theo lớp, theo khoa, theo quốc tịch

 Danh sách sinh viên có điểm rèn luyện và điểm học tập cao nhất theo khoa, theo lớp

Ngày đăng: 02/09/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w