A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Như chúng ta đã biết giáo dục thể chất trong trường mầm non là bảo vệ và tăng cường sức khỏe đồng thời cung cấp những kiến thức giáo dục nhằm phát triển một cơ thể cân đối, hài hòa và phát triển toàn diện nhân cách trẻ. Việc tạo cơ hội cho trẻ tham gia vào các hoạt động giáo dục phát triển thể chất là rất quan trọng giúp cho hệ thần kinh và các giác quan của trẻ nhanh nhạy hơn và có tác dụng tốt để nâng cao năng lực nhận thức của trẻ. Nhưng thực tế hoạt động này thường khô khan, cứng nhắc khiến trẻ dễ chán và khó thu hút trẻ. Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, các nhiệm vụ giáo dục thể chất được hoàn thành bằng các hình thức khác nhau. Hình thức giáo dục thể chất ở trường mầm non là sự tổng hợp giáo dục về những hoạt động vận động nhiều dạng của trẻ, mà cơ bản là tính tích cực vận động của chúng. Sự tổng hợp những hình thức đó tạo nên một chế độ vận động nhất định, cần thiết cho sự phát triển đầy đủ về thể chất và củng cố sức khỏe cho trẻ. Ở trường mầm non sử dụng hình thức giáo dục thể chất qua các tiết học thể dục. Trước thực trạng bối cảnh trên, là cô giáo mầm non tôi quyết định lựa chọn đề tài giáo dục thể chất và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” làm tiểu luận. 2. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: 2.1 Phạm vi nghiên. cứu: Tổ chức các hoạt động phát triển thể chất cho trẻ vào các hoạt động chính như các tiết hoạt động học: Phát triển thể chất, phát triển thẫm mỹ… Vào các hoạt động moị lúc mọi nơi như hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, giờ đón và trả trẻ, trong chương trình giáo dục mầm non. 2.2. Đối tượng nghiên cứu: Trẻ mầm non Giáo dục thể chất dành cho trẻ mầm non 3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu: Mục đích nghiên cứu của tôi là nhằm tìm ra phương pháp hiệu quả nhất trang bị cho trẻ bước đầu có những có kỹ năng nhất định cần thiết về phát triển thể chất, giúp trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động. Giúp giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng, cần thiết phải giáo dục thể chất ở trường Mầm non. Giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân mình; có hành vi, thói quen đúng đắn để giữ gìn sức khỏe của mình. 4. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất cho trẻ mầm non Bảo vệ cuộc sống, Bảo vệ tính mạng và giữ gìn, tăng cường sức khoẻ, rèn luyện một cách hợp lý cơ thể của trẻ: Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và các phẩm chất vận động. Giáo dục thói quen và các kỹ năng, kỷ xảo văn hoá vệ sinh
Trang 1ĐỀ TÀI: GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIÁO
DỤC THỂ CHẤT CHO TRẺ MẦM NON.
A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã biết giáo dục thể chất trong trường mầm non là bảo vệ và tăng cường sức khỏe đồng thời cung cấp những kiến thức giáo dục nhằm phát triển một cơ thể cân đối, hài hòa và phát triển toàn diện nhân cách trẻ Việc tạo
cơ hội cho trẻ tham gia vào các hoạt động giáo dục phát triển thể chất là rất quan trọng giúp cho hệ thần kinh và các giác quan của trẻ nhanh nhạy hơn và có tác dụng tốt để nâng cao năng lực nhận thức của trẻ Nhưng thực tế hoạt động này thường khô khan, cứng nhắc khiến trẻ dễ chán và khó thu hút trẻ
Trong quá trình giáo dục thể chất cho trẻ mầm non, các nhiệm vụ giáo dục thể chất được hoàn thành bằng các hình thức khác nhau Hình thức giáo dục thể chất ở trường mầm non là sự tổng hợp giáo dục về những hoạt động vận động nhiều dạng của trẻ, mà cơ bản là tính tích cực vận động của chúng Sự tổng hợp những hình thức đó tạo nên một chế độ vận động nhất định, cần thiết cho sự phát triển đầy đủ về thể chất và củng cố sức khỏe cho trẻ Ở trường mầm non sử dụng hình thức giáo dục thể chất qua các tiết học thể dục
Trước thực trạng bối cảnh trên, là cô giáo mầm non tôi quyết định lựa chọn
đề tài "giáo dục thể chất và giải pháp nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” làm tiểu luận
2 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:
2.1 Phạm vi nghiên cứu:
Tổ chức các hoạt động phát triển thể chất cho trẻ vào các hoạt động chính như các tiết hoạt động học: Phát triển thể chất, phát triển thẫm mỹ…
Vào các hoạt động moị lúc mọi nơi như hoạt động góc, hoạt động ngoài trời, hoạt động chiều, giờ đón và trả trẻ, trong chương trình giáo dục mầm non
2.2 Đối tượng nghiên cứu:
- Trẻ mầm non
Trang 2- Giáo dục thể chất dành cho trẻ mầm non
3 Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của tôi là nhằm tìm ra phương pháp hiệu quả nhất trang bị cho trẻ bước đầu có những có kỹ năng nhất định cần thiết về phát triển thể chất, giúp trẻ hứng thú tham gia vào hoạt động
Giúp giáo viên nhận thức đúng tầm quan trọng, cần thiết phải giáo dục thể chất ở trường Mầm non
Giúp học sinh ý thức được giá trị của bản thân trong mối quan hệ xã hội; hiểu biết về thể chất, tinh thần của bản thân mình; có hành vi, thói quen đúng đắn để giữ gìn sức khỏe của mình
4 Nhiệm vụ của giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
- Bảo vệ cuộc sống, Bảo vệ tính mạng và giữ gìn, tăng cường sức khoẻ, rèn luyện một cách hợp lý cơ thể của trẻ:
- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và các phẩm chất vận động
- Giáo dục thói quen và các kỹ năng, kỷ xảo văn hoá- vệ sinh
Trang 3B NỘI DUNG:
I Khái niệm
1 Khái niệm giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là nhân tố quan trọng không thể thiếu trong chuỗi hệ thống giáo dục mà con người cần đến ngay từ độ tuổi mầm non Các nhà khoa học trên thế giới đã kết luận, hoạt động thể chất không chỉ giúp trẻ khỏe hơn mà còn thông minh hơn Có thể nói, hoạt động thể chất cho trẻ đức tính kiên trì, không ngại đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống
2 Khái niệm giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
Giáo dục thể chất cho trẻ Mầm non là một bộ phận của quá trình giáo dục toàn diện Đó là quá trình tác động chủ yếu vào cơ thể trẻ, tổ chức cho trẻ vận động và rèn luyện cơ thể, giữ gìn vệ sinh, tổ chức tốt chế độ sinh hoạt nhằm bảo
vệ và làm cho cơ thể của trẻ phát triển cân đối, sức khoẻ tăng cường, làm cơ sở cho
sự phát triển toàn diện nhân cách
II Nhiệm vụ giáo dục thể chất ở trẻ mầm non
- Bảo vệ cuộc sống, tăng cường sức khoẻ, rèn luyện một cách hợp lý cơ thể của trẻ:
+ Rèn cơ thể, nâng cao khả năng miễn dịch đối với một số loại bệnh mà trẻ thường mắc phải và đảm bảo sự tăng trưởng, phát triển đúng lúc và hoàn chỉnh của trẻ Giúp trẻ có trạng thái hoạt động cân bằng, có trạng thái tâm lý vui tươi, ngăn ngừa sự mệt mỏi cho hệ thần kinh
+ Bảo đảm chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt hợp lý, phòng bệnh, phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, không để trẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng
+ Rèn luyện một cách hợp lý cơ thể của trẻ (tập thể dục và trò chơi vận động) nhằm tăng cường sức khoẻ và các chức năng của cơ thể, tăng cường khả năng thích ứng của trẻ với những thay đổi của thời tiết và môi trường xung quanh
- Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và các phẩm chất vận động + Hình thành và phát triển các kĩ năng, kỹ xảo vận động cơ bản cho trẻ : đi, chạy, nhảy, leo, trèo, rèn luyện năng lực phối hợp cảm giác (thị giác, thính giác)
Trang 4với vận động, phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể với nhau, phát triển năng lực định hướng trong vận động (phải trái, trước, sau, trình tự các vận động) +Từng bước rèn luyện những phẩm chất của vận động, giúp trẻ vận động ngày càng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng, chính các và khéo léo hơn
- Giáo dục thói quen và các kỹ năng, kỷ xảo văn hoá- vệ sinh
+ Việc giáo dục các kĩ năng, kĩ xảo, các thói quen văn hoá- vệ sinh có ý nghĩa lớn lao trong việc bảo vệ sức khoẻ, tăng cường thể lực và giáo dục đạo đức cho trẻ + Dưới sự hướng dẫn của người lớn, trẻ được luyện tập để có một số thói quen văn hoá- vệ sinh Đồng thời hình thành ở trẻ tính độc lập, tính cẩn thận, ưa sạch
sẽ, thái độ lịch thiệp, tôn trọng người lớn, thân ái với các bạn cùng lứa tuổi
III Ý nghĩa của giáo dục thể chất
Giáo dục thể chất là một trong những nội dung giáo dục toàn diện nhân cách con người Ngay trong các nền giáo dục cổ xưa, giáo dục thể chất được chú trọng
Ví dụ trong nền giáo dục Hy lạp cổ đại, giáo dục thể chất được xem là nội dung quan trọng nhất, sau đó mới đến giáo dục trí tuệ và các nội dung giáo dục khác
- Ngay từ khi mới thành lập nước Việt nam Dân chủ cộng hoà, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên kêu gọi việc giáo dục thể chất, tăng cường sức khoẻ Bác cho rằng: "giữ gìn dân chủ, xây dựng nước nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công Mỗi người yếu ớt tức là cả nước yếu ớt, mỗi người dân khoẻ mạnh là cả nước khoẻ mạnh"
- Trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước, Đảng và nhà nước ta rất coi trọng việc chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân và giáo dục thể chất trong nhà trường Điều này được thể hiện rõ trong các nghị quyết của Đảng, mà gần đây nhất là nghị quyết Trung ương 4 đã nhấn mạnh: "Sức khoẻ là vốn quí nhất của mỗi người và của toàn xã hội, là nhân tố quan trọng trong sự nghiệp xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc Vì vậy chúng ta phải phấn đấu để mọi người đều được quan tâm, chăm sóc sức khoẻ"
- Giáo dục thể chất liên quan mật thiết với giáo dục trí tuệ, bởi lẽ việc giữ gìn hệ thần kinh thăng bằng, việc bảo vệ các giác quan được tinh tường sẽ giúp trẻ tích cực hoạt động với thế giới đồ vật, tích cực khám phá tìm hiểu thế giới
Trang 5xung quanh, làm cho hoạt động nhận thức của trẻ thêm tích cực, phong phú
- Ở lứa tuổi mẫu giáo tuy tốc độ tăng trưởng và phát triển của trẻ chậm hơn
so với lứa tuổi nhà trẻ nhưng vẫn nhanh hơn so với các giai đoạn tiếp theo Các
hệ cơ quan trong cơ thể, đặc biệt là hệ cơ, hệ xương phát triển nhanh cùng với sự hoàn thiện của các chức năng Cơ thể của trẻ còn non yếu, dễ bị phát triển lệch lạc, mất cân đối.Vì vậy cơ thể của trẻ chỉ được phát triển tốt nếu được chăm sóc -nuôi dưỡng và giáo dục thể chất đúng đắn và ngược lại, nếu không được chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục thể chất một cách khoa học thì sẽ gây nên những thiếu sót trong sự phát triển cơ thể của trẻ mà về sau khó có thể khắc phục được
- Sự phát triển thể chất của trẻ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển tâm lý
và các mặt giáo dục toàn diện nhân cách của trẻ Cụ thể:
+ Sự phát triển thể chất ảnh hưởng đến toàn bộ sự phát triển các quá trình, trạng thái, thuộc tính tâm lí tích cực của trẻ Cơ thể khoẻ mạnh làm cơ sở cho những tình cảm lành mạnh, lạc quan, vui tươi ở trẻ phát triển Thể dục góp phần rèn luyện, củng cố nét tính cách cho trẻ như ý thức tổ chức, tính kỉ luật, hoạt động tập thể, lòng dũng cảm, tính kiên trì
+ Giáo dục thể chất có mối quan hệ chặt chẽ với giáo dục trí tuệ Cơ thể khoẻ mạnh giúp trẻ hoạt động tích cực, thích tìm tòi, khám phá thế giới xung quanh, làm cho vốn kinh nghiệm của trẻ phong phú hơn Mặt khác, việc bảo vệ và luyện tập các giác quan, giữ cho các giác quan đó được tinh tường, làm cho cảm giác, tri giác của trẻ chính xác hơn, tạo điều kiện cho trẻ nhận thức thế giới xung quanh mình đầy đủ và sâu sắc hơn
+ Giáo dục thể chất có mối quan hệ mật thiết với giáo dục thẩm mĩ Cơ thể khoẻ mạnh làm cho trẻ có những cảm xúc tích cực và trẻ sẽ tri giác cái đẹp được sâu sắc hơn, tinh tế hơn, trẻ tự tạo ra cái đẹp trong lao động, trong trò chơi và trong học tập Chính bản thân cuộc sống ngăn nắp, vệ sinh sạch sẽ là một cơ sở của giáo dục thẩm mĩ Cơ thể phát triển cân đối, hài hoà là một biểu hiện cao của thẩm mĩ
+ Sức khoẻ của trẻ tốt cũng là điều kiện quan trọng để tiến hành giáo dục lao động
Trang 6IV Nội dung và phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
1 Nội dung, phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non
1.1 Tổ chức và thực hiện chế độ sinh hoạt hàng ngày cho trẻ
* Chế độ sinh hoạt hàng ngày và ý nghĩa của nó
Xây dựng được chế độ sinh hoạt hàng ngày hợp lí và thực hiện nó một cách nghiêm túc thì nó có ý nghĩa rất lớn đối với việc giáo dục thể chất cho trẻ
- Về mặt sinh lý: chế độ sinh hoạt hợp lý đáp ứng được những nhu cầu của
cơ thể
- Về mặt giáo dục: Chế độ sinh hoạt thể hiện tính hợp lý, thường xuyên, rõ ràng, vừa sức đối với trẻ, có nội dung phong phú
Chế độ sinh hoạt là nội dung quan trọng của giáo dục thể chất cho trẻ mẫu giáo Chế độ sinh hoạt là sự phân bố thời gian và các hoạt động hợp lí trong ngày ở trường mần non nhằm đáp ứng nhu cầu về tâm lí và sinh lí của trẻ, qua đó giúp trẻ hình thành thái độ sống, nề nếp, thói quen và những kĩ năng sống tích cực
* Ý nghĩa: Chế độ sinh hoạt là điều kiện quan trọng để thực hiện có hiệu
quả giáo dục thể chất Do lặp đi lặp lại mọi yếu tố trong chế độ sinh hoạt mà trẻ tạo ra được những định hình hoạt động vững chắc, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc hình thành những phản xạ có điều kiện, giúp trẻ dễ dàng di chuyển
từ hình thức này sang hình thức hoạt động khác
- Chế độ sinh hoạt có ý nghĩa giáo dục đối với trẻ: Do sự thường xuyên lặp lại các thao tác trong một thời gian nhất định và theo một trình tự nhất định làm cho trẻ dễ nắm được những sinh hoạt hợp lý, những kỹ năng văn hoá - vệ sinh Chế độ sinh hoạt có tác dụng giáo dục trẻ ý thức kỷ luật và những thói quen đạo đức, sinh hoạt có nề nếp theo trật tự thời gian
* Yêu cầu đối với chế độ sinh hoạt:
- Phải phù hợp với đặc điểm lứa tuổi: Đây là yêu cầu cơ bản của việc xây dựng chế độ sinh hoạt cho trẻ
- Chế độ sinh hoạt phải được cố định: Khi chế độ sinh hoạt đó được xác lập một cách khoa học trên cơ sở các yêu cầu về tâm lí, sinh lí, giáo dục và thực tiễn
Trang 7ở mỗi địa phương thì cần phải được cố định Các hoạt động học tập, vui chơi lao động, dạo chơi, ăn ngủ, nghỉ ngơi cần phải đúng giờ Việc thực hiện chế độ sinh hoạt ổn định góp phần hình thành các kĩ xảo và thói quen văn hóa – vệ sinh, giáo dục cho trẻ tính tổ chức, tính kỉ luật trong tập thể, ý thức của trẻ về thời gian
1.2 Tổ chức ăn uống cho trẻ
Trong chế độ sinh hoạt hàng ngày, việc tổ chức chế độ ăn uống hợp lý có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển bình thường của trẻ, nó đảm bảo sự sống, sự phát triển chung của cơ thể
Trẻ đang ở lứa tuổi phát triển nhanh về thể lực nên đòi hỏi khẩu phần ăn phải đầy đủ về chất và lượng Vì vậy, cần phải cho trẻ ăn thức ăn có thành phần phù hợp với yêu cầu của cơ thể
* Một số yêu cầu đối với việc tổ chức ăn uống cho trẻ tại trường
- Xây dựng thực đơn hàng ngày, theo tuần, theo mùa phù hợp với thực tế ở địa phương
- Đảm bảo cho trẻ ăn uống đầy đủ theo nhu cầu lứa tuổi Cơ cấu khẩu phần cân đối, hợp lý
- Cung cấp đủ nước uống
- Thay đổi cách chế biến phù hợp với từng độ tuổi Tập cho trẻ ăn các loại thức ăn khác nhau, động viên trẻ ăn hết suất
- Trẻ phải rửa tay, lau mặt sạch sẽ trước và sau khi ăn; súc miệng, uống nước sau khi ăn
- Rèn nề nếp, thói quen tốt, hành vi văn minh trong ăn uống và giữ gìn vệ sinh
- Xử lí kịp thời các tình huống bất thường có thể xảy ra trong bữa ăn
- Phối hợp chặt chẽ giữa giáo viên, người chăm sóc trẻ và gia đình để chăm
lo bữa ăn của trẻ, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng đầy đủ, hợp lí
1.3 Tổ chức cho trẻ ngủ
* Ý nghĩa: Giấc ngủ có ý nghĩa rất to lớn trong việc phát triển thể chất cho
Trang 8trẻ, cụ thể là phục hồi chức năng làm việc của các tế bào thần kinh Nếu trẻ ngủ không đủ giấc, không say thì sẽ làm cho hệ thần kinh và cơ thể mệt mỏi, dẫn đến
sự rối loạn chức năng của hệ thần kinh, quá trình hưng phấn cao, làm xuất hiện xúc cảm tiêu cực ở trẻ như cáu kỉnh, trái tính trái nết, cơ thể suy nhược Vì vậy cần tổ chức đúng đắn giấc ngủ cho trẻ
* Tổ chức cho trẻ ngủ:
- Trước hết cần cho trẻ quen dần với chế độ từ thức sang ngủ phù hợp với
độ tuổi, tập cho trẻ có nhu cầu ngủ đúng thời gian qui định (ở trẻ mẫu giáo do sự phát triển của quá trình nhận thức, do nhu cầu về các loại hoạt động và trò chơi ngày càng phức tạp cho nên thời gian thức, ngủ có khác so với tuổi nhà trẻ, nhiều khi trẻ quá ham chơi mà quên nhu cầu ngủ)
- Cần tạo ra một chế độ ngày đêm thích hợp với lứa tuổi và những đặc điểm
cá nhân của trẻ Đây là phương tiện quan trọng để tạo ra nhu cầu ngủ của trẻ một cách đúng đắn
- Cần tạo ra trạng thái yên tĩnh cần thiết trước giờ ngủ (không có những kích thích mạnh, không làm ồn, không để ánh sáng chiếu vào phòng), phòng ngủ phải thoáng mát, đảm bảo ấm về mùa đông và mát về mùa hè
- Cần cho trẻ ngủ đúng giờ để tạo ra những phản xạ có điều kiện ở trẻ, giúp cho trẻ có thói quen ngủ nhanh và ngủ ngon giấc
- Giúp trẻ ngủ với thái độ ân cần, nằm đúng tư thế (không nằm sấp, không
co đầu gối ), giúp đỡ riêng cho các trẻ yếu
- Giúp trẻ phát triển tính độc lập qua công việc chuẩn bị ngủ (chuẩn bị nơi ngủ)
- Cho trẻ ngủ và thức theo nhóm mà không nên làm đồng loạt vì do có sự khác biệt cá nhân ở mỗi trẻ
- Phối hợp với gia đình để tổ chức giấc ngủ cho trẻ ở nhà
1.4 Tổ chức luyện tập, phát triển vận động cho trẻ dưới 3 tuổi
Vận động giữ vai trò to lớn trong đời sống của con người nói chung và của trẻ dưới 3 tuổi nói riêng Vận động là cơ sở cho mọi hoạt động Một đứa trẻ hiếu động thường thông minh và khỏe mạnh hơn những trẻ chậm chạp lười vận động Việc phát triển và hoàn thiện vận động có ý nghĩa to lớn với sự phát triển thể lực
Trang 9và với cả phát triển tâm lý chung của trẻ Dạy trẻ dưới 3 tuổi các vận động cơ bản là nhiệm vụ cơ bản và cần thiết của người lớn
1.5 Giáo dục các kỹ xảo và thói quen văn hoá- vệ sinh:
* Ý nghĩa của việc giáo dục các kĩ xảo và thói quen văn hoá- vệ sinh
Giáo dục các kỹ xảo và thói quen văn hoá- vệ sinh là khâu rất quan trọng không chỉ trong hệ thống giáo dục thể chất mà cả trong hệ thống chung của việc hình thành nhân cách Kỹ xảo và thói quen văn hoá- vệ sinh là một cơ sở của hành
vi văn minh chung, phản ánh yêu cầu của xã hội phù hợp với những tiêu chuẩn hành vi văn hoá - đạo đức Có thể nói phần nhiều những kỹ xảo, thúi quen văn hoá vệ sinh được hình thành ở lứa tuổi mẫu giáo
* Nội dung giáo dục kĩ xảo và thói quen văn hoá - vệ sinh cần giáo dục cho trẻ:
- Kĩ xảo và thói quen vệ sinh thân thể và quần áo: Rửa tay, rửa mặt, đánh răng, súc miệng, lau mũi, biết dùng khăn mặt, chải đầu, giữ gìn quần áo sạch sẽ, không quỳ, ngồi nơi sàn đất bẩn
- Kỹ xảo và thói quen ăn uống có văn hoá: Rửa tay trước khi ăn, ngồi ăn trật
tự, không bốc thức ăn, không đánh rơi thức ăn, không cản trở bạn, không hờn dỗi, biết cảm ơn cô
- Kĩ xảo và thói quen sử dụng, giữ gìn và sắp xếp đồ dùng: Biết xếp, cất đồ dựng, đồ chơi, sách vở, quần áo, dày dép ngăn nắp, đúng vị trí
- Vệ sinh môi trường: Không vứt rác bừa bãi, không nhổ bậy, không làm bẩn trường lớp, biết sử dụng nhà vệ sinh hợp lý, sạch sẽ
Các nội dung này ở các độ tuổi khác nhau có mức độ yêu cầu khác nhau Việc hình thành các kỹ xảo và thói quen văn hoá - vệ sinh cho trẻ là một quá trình dài, đòi hỏi phải kiên trì, tôn trọng khả năng và sức lực của trẻ, không nên vội vàng,
áp đặt
* Các phương pháp, biện pháp giáo dục các kĩ xảo và thói quen văn hoá - vệ sinh
Để hình thành kỹ xảo và thói quen văn hóa- vệ sinh, cần phải vận dụng các phương pháp, biện pháp khác nhau:
Trang 10-Trước hết cô phải nắm vững yêu cầu của chương trình về giáo dục kỹ
năng , thói quen vệ sinh, nhất là ở mẫu giáo bé, vì cơ sở giáo dục kỹ xảo được đặt chính ở lứa tuổi này, còn trong những năm tiếp theo kỹ xảo được hoàn thiện dần
- Trong quá trình giáo dục kỹ xảo văn hoá - vệ sinh cho trẻ, đặc biệt ở giai
đoạn đầu (mẫu giáo bé) việc vừa làm mẫu, vừa giảng giải có ý nghĩa quan
trọng
- Tổ chức cho trẻ luyện tập thường xuyên: Luyện tập có ý nghĩa to lớn trong
việc giáo dục kỹ xảo văn hoá - vệ sinh Bản chất của luyện tập là cùng một hành động được lặp đi lặp lại nhiều lần trong những điều kiện khác nhau, qua đó, các
kĩ xảo và thói quen văn hoá - vệ sinh của trẻ được hình thành, củng cố Có thể sử
dụng trò chơi để luyện tập cho trẻ
- Việc đề ra cho trẻ những yêu cầu giữ vai trò to lớn trong việc giáo dục các
kỹ xảo văn hoá - vệ sinh Trước hết, cô giáo phải giúp trẻ ý thức được ý nghĩa và
sự hợp lý của các thao tác, các hành động văn hoá - vệ sinh, từ đó hình thành ở trẻ các hành vi, thói quen phù hợp Tuy nhiên, yêu cầu phải hợp lý, vừa sức đối với trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình để tạo điều kiện cho trẻ được vận dụng, củng cố những kỹ năng đó ở gia đình
1.6 Phát triển vận động cho trẻ
Bên cạnh việc giáo dục thể chất cho trẻ thông qua chế độ hàng ngày, việc phát triển các vận động cho trẻ mẫu giáo giữ vai trò hết sức quan trọng
* Ý nghĩa của vận động:
- Vận động giữ vai trò to lớn trong đời sống con người, chúng không những làm cho cơ bắp mà cả cơ thể đều vận động: tăng cường hô hấp, tuần hoàn, trao đổi chất và tăng cường sức khoẻ nói chung Vận động là cơ sở cho mọi hoạt động và thành công của con người, kết quả của công việc phụ thuộc vào ý nghĩa, cường
độ, sự khéo léo, nhịp nhàng và vẻ đẹp của vận động Làm cho vận động được hoàn thiện hơn có ý nghĩa to lớn không những đối với phát triển thể lực, mà với cả
sự phát triển tâm lý Các công trình nghiên cứu về sinh lý người của I.P Paplốp,