1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình Quản lý giáo dục mầm non

103 21,8K 138
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình quản lý giáo dục mầm non, Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non Tập bài giảng quản lý giáo dục mầm non

Trang 1

TẬP BÀI GIẢNGQUẢN LÝ GIÁO DỤC MẦM NON

Trang 2

MỤC LỤC TRANG

Lời nói đầu 2

Chương 1: CÁC VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Đặc điểm 4

1.2 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ GIÁO DỤC, QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 4

1.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục 4

1.2.2 Khái niệm Quản lý trường mầm non 5

1.3 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC 5

1.3.1.Chức năng quản lý giáo dục 5

1.3.2 Các chức năng quản lý giáo dục cơ bản 5

1.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ GIÁO DỤC 18

1.4.1 Khái niệm 18

1.4.2 Các nguyên tắc cơ bản 19

1.5 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC 26

1.5.1 Khái niệm phương pháp quản lý giáo dục 26

1.5.2 Các phương pháp quản lý giáo dục cơ bản 26

1.5.3 Sự lựa chọn và kết hợp tối ưu các phương pháp quản lý 31

1.6 QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC 33

1.6.1 Khái niệm 33

1.6.2 Các giai đoạn của quá trình quản lý giáo dục 33

1.7 CÁC VĂN BẢN VỀ QLGD & QLGD MẦM NON 34

1.7.1 Các quy định về điều lệ, quy chế trường mầm non 34

1.7.2 Các quy định đối với giáo viên mầm non 34

1.7.3 Các quy định về chính sách phát triển và đào tạo đối với giáo dục mầm non 35

1.7.4 Các quy định khác 36

Chương 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 37

2.1 MỤC TIÊU QUẢN LÝ 37

2.1.1 Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục mầm non 37

2.1.2 Hệ thống mục tiêu quản lý trường mầm non 37

2.2 VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG MẦM NON 37

2.2.1 Vị trí 37

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 38

2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG MẦM NON 38

2.3.1 Ban Giám hiệu 38

2.3.2 Tổ chuyên môn 39

2.3.3 Tổ văn phòng 40

2.3.4 Hội đồng trường 40

2.3.5 Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn 41

2.3.6 Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể 41

2.3.7 Ban đại diện cha mẹ trẻ em 42

2.4 HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON 42

2.4.1 Vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn, yêu cầu đối với hiệu trưởng 42

2.4.2 Nghiệp vụ quản lý trường mầm non 46

2.5 GVMN VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÓM LỚP TRONG TRƯỜNG MN

80 2.5.1 Người giáo viên mầm non 80

Trang 3

2.5.2 Công tác quản lý nhóm lớp của giáo viên mầm non 88

Lời nói đầu

Tập bài giảng Quản lý giáo dục mầm non được biên soạn dành cho học sinh

Trung cấp sư phạm mầm non Tập bài giảng trình bày các vấn đề về lý luận quản lý,xác định rõ vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn, yêu cầu của hiệu trưởng, công tác lên

kế hoạch trong trường mầm non Ngoài ra, tập bài giảng còn là một tài liệu thamkhảo hữu ích đối với người hiệu trưởng trường mầm non, các giáo viên và nhânviên trong trường mầm non

Tập bài giảng bao gồm:

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1 Khái quát về quản lý

2 Khái niệm quản lý giáo dục, quản lý trường mầm non

3 Chức năng quản lý giáo dục

4 Nguyên tắc quản lý giáo dục

5 Phương pháp quản lý giáo dục

6 Quá trình quản lý giáo dục

7 Các văn bản về quản lý giáo dục và giáo dục mầm non

Chương 2: CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

1 Mục tiêu quản lý giáo dục mầm non

2 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

3 Tổ chức bộ máy trường mầm non

4 Hiệu trưởng trường mầm non

5 Giáo viên mầm non và công tác quản lý nhóm, lớp trong trường mầm nonCách sử dụng tập bài giảng: học sinh tìm hiểu theo bố cục của các chương.Trong quá trình nghiên cứu tập bài giảng, học sinh phải áp dụng những kiến thức đãhọc vào thực tiễn bằng cách giải quyết một số tình huống đưa ra

Trong điều kiện hạn chế về thời gian và nguồn tư liệu nên tập bài giảngkhông khỏi còn thiếu sót cả về nội dung và hình thức trình bày, rất mong nhận được

sự góp ý của các thầy cô giáo và các em học sinh

-TÀI LIỆU THAM KHẢO .102

Trang 4

Chương 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1.1 KHÁI QUÁT VỀ QUẢN LÝ

1.1.1 Khái niệm

Trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, con người muốn tồn tại vàphát triển đều phải dựa vào sự nỗ lực của một tổ chức, từ nhóm nhỏ đến phạm virộng lớn ở tầm quốc gia, quốc tế đều phải thừa nhận và chịu sự quản lý nào đó.Ngày nay, thuật ngữ quản lý trở nên phổ biến và có rất nhiều cách định nghĩa khácnhau, nhưng chưa có một định nghĩa chính xác nhất được tất cả mọi người chấpnhận hoàn toàn Tuy vậy, các định nghĩa đưa ra đều có những điểm chung, thốngnhất ở một mức độ nhất định

Quản lý là hoạt động được thực hiện nhằm bảo đảm sự hoàn thành công việc qua những nỗ lực của người khác.

Quản lý là phối hợp có hiệu quả các hoạt động của những người cộng sự khác trong cùng một tổ chức.

Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt mục đích chung của cả nhóm.

Quản lý là điều khiển con người và sự vật nhằm đạt mục tiêu đã định trước Hay đơn giản quản lý là sự có trách nhiệm về một cái gì đó.

Mary Parker Follett cho rằng “Quản lý là nghệ thuật đạt được mục đích thông qua nỗ lực của người khác” Định nghĩa này nói lên rằng những nhà quản lý

đạt được các mục tiêu của tổ chức bằng cách sắp xếp, giao việc cho những ngườikhác thực hiện chứ không phải hoàn thành công việc bằng chính mình

Koontz và O’ Donnell định nghĩa: “Có lẽ không có lĩnh vực hoạt động nào của con người quan trọng hơn là công việc quản lý, bởi vì mọi nhà quản lý ở mọi cấp độ và trong mọi cơ sở đều có một nhiệm vụ cơ bản là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định”.

Một định nghĩa giải thích tương đối rõ nét về quản lý được James Stoner và

Stephen Robbins trình bày như sau: “Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra”.

Hiện nay, quản lý được định nghĩa rõ ràng hơn: “Quản lý là quá trình đạt tới mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các chức năng: Kế hoạch – Tổ chức – Chỉ đạo – Kiểm tra”.

Một cách khái quát và phổ biến nhất có thể hiểu: “Quản lý là sự tác động có

tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”.

Qua rất nhiều khái niệm khác nhau về quản lý nhưng mọi khái niệm vẫn thểhiện rất rõ hai thành tố cơ bản của quản lý, đó là: Chủ thể quản lý và khách thể quản lý

Sự phân định chủ thể quản lý và khách thể quản lý chỉ mang tính chất tươngđối, một cá nhân, một bộ phận đặt trong quan hệ này là chủ thể quản lý nhưng đặttrong quan hệ khác lại là khách thể quản lý Nhưng trong một tổ chức thì quan hệquản lý xác định rõ chủ thể và khách thể

Trang 5

1.1.2 Đặc điểm

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định;

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa hai bộ phận, đó là chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý Chủ thể quản lý là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý,điều khiển; còn khách thể quản lý là bộ phận chịu sự quản lý, đây là quan hệ ra lệnh– phục tùng, không đồng cấp và có tính bắt buộc;

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người;

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan dựa trên quy luật khách quan;

- Quản lý xét về mặt công nghệ là quá trình thu thập và xử lý thông tin

1.2 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ GIÁO DỤC, QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

1.2.1 Khái niệm Quản lý giáo dục

Về khái niệm quản lý giáo dục có nhiều có nhiều cách diễn đạt khác nhau:Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là sự điều hành, điều chỉnh và phốihợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầuphát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên trong xãhội, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà còn cho mọi người; tuynhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sựđiều hành, điều chỉnh hoạt động của toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ

sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân nhằm thực hiện mục tiêu nâng caodân trí, đào tạo nhận lực, bồi dưỡng nhân tài và hoàn thiện nhân cách công dân

Khi đề cập tới nội dung của quản lý giáo dục đó là hoạt động chăm sóc, giữgìn, sửa sang, sắp xếp, phối hợp và đổi mới để ổn định, phát triển giáo dục, một bộphận quan trọng của kinh tế - xã hội Hệ thống giáo dục, mạng lưới nhà trường là bộphận kết cấu hạ tầng xã hội, do vậy, quản lý giáo dục là quản lý một loại quá trìnhkinh tế - xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hòa sự phân hóa xã hội để tái sản xuấtsức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

Theo cố giáo sư Nguyễn Ngọc Quang, vấn đề cốt lõi của quản lý nhà trường,quản lý giáo dục là tổ chức hoạt động dạy học, có tổ chức được các hoạt động dạyhọc thực hiện được các tính chất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủnghĩa mới quản lý được giáo dục; tức là cụ thể hóa đường lối giáo dục của Đảng vàbiến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước

Sơ đồ 1-1 Mối quan hệ giữa các thành tố của quản lý

CHỦ THỂ QUẢN LÝ

Cơ chế quản lý Phương pháp Công cụ

KHÁCH THỂ QUẢN LÝ

Mục tiêu quản lý

Xác định Tác

động quản lý

Tác động phản hồi

Thực hiện

Trang 6

Có thể đưa ra khái niệm quản lý giáo dục theo 2 cấp độ: cấp độ hệ thống vàcấp độ trường học

- Ở cấp độ hệ thống có thể hiểu:

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng và chất lượng.

Hay: Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích của

chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm huy động, tổ chức, điều phối, giámsát… một cách hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục và các hoạt động phục vụ chomục tiêu phát triển giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội

- Quản lý trường học: là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch,

hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho nhà trường vận hành theo đường lối, quanđiểm giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường, mà tiêu điểmhội tụ là quá trình dạy học – giáo dục, đưa nhà trường tới mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất, góp phần thực hiện mục tiêu chung của giáo dục: nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Một cách khái quát: Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, nhânviên, học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

1.2.2 Khái niệm Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là hệ thống những tác động có mục đích của hiệu

trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh tế, quy luật xã hội…) nhằm đạt mục tiêu giáo dục.

1.3 CHỨC NĂNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chức năng quản lý được quy định một cách khách quan bởi chức năng hoạtđộng của khách thể quản lý Từ chức năng quản lý xác định được nội dung hoạtđộng của chủ thể quản lý Những khái niệm chức năng quản lý, quá trình quản lý,chu trình quản lý đã được sớm hình thành trong quá trình quản lý sản xuất côngnghiệp từ đầu thế kỷ 20 Các khái niệm này đã phát triển, hoàn thiện và được sửdụng trong cả lĩnh vực quản lý kinh tế - xã hội cũng như trong quản lý giáo dục

1.3.1 Khái niệm chức năng quản lý giáo dục

Chức năng quản lý giáo dục được hiểu là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể quản lý giáo dục tác động vào khách thể quản lý của mình nhằm thực hiện các mục tiêu quản lý giáo dục.

Trong hoạt động quản lý giáo dục, “chức năng quản lý giáo dục” là điểm

xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lýgiáo dục, đồng thời, chức năng quản lý giáo dục cũng là một căn cứ để xác định nộidung của hoạt động quản lý giáo dục

1.3.2 Các chức năng quản lý giáo dục cơ bản

1.3.2.1 Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục

a Khái niệm chức năng kế hoạch

Trang 7

Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó.

- Nhiệm vụ chủ yếu của chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục:

+ Khi tiến hành chức năng kế hoạch, người quản lý giáo dục các cấp cần xácđịnh những mục tiêu cần để phát triển giáo dục và quyết định được những biện pháp

có tính khả thi (phù hợp với quan điểm, đường lối theo từng giai đoạn phát triển củađất nước và địa phương)

+ Các mục tiêu và biện pháp tương ứng phải được thể hiện bằng các loại kếhoạch như: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (năm học, học

kỳ, tháng hoặc tuần lễ)

- Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:

+ Cơ sở pháp lý: Các văn bản chỉ đạo của Đảng, các quy định của Nhà nước

- Vai trò:

Chức năng kế hoạch có các vai trò chủ yếu sau:

+ Chức năng kế hoạch có vai trò khởi đầu cho một quá trình quản lý

+ Chức năng kế hoạch định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trìnhquản lý Các chức năng quản lý khác căn cứ vào chức năng kế hoạch để triển khaithực hiện

+ Trong quá trình thực hiện chức năng kế hoạch, các loại kế hoạch (kế hoạchchiến lược, quy hoạch và kế hoạch thực hiện năm học) của một đơn vị hay hệ thốnggiáo dục sẽ là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mụctiêu trong từng loại kế hoạch đã soạn thảo

+ Chức năng kế hoạch không những có vai trò định hướng cho toàn bộ cáchoạt động của hệ thống quản lý mà còn là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quátrình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị và cá nhân

c Nội dung của chức năng kế hoạch:

Nội dung của chức năng kế hoạch thể hiện ở 4 hoạt động cơ bản sau:

* Xác định và phân tích mục tiêu quản lý giáo dục:

- Từ những căn cứ để thực hiện chức năng kế hoạch, các nhà quản lý có đủđiều kiện để xác định hệ thống mục tiêu cần thiết của từng cấp hoặc từng cơ sở giáodục Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục này cần thể hiện rõ 2 nhóm mục tiêu cụthể: đó là nhóm mục tiêu phát triển giáo dục (cả về số lượng và chất lượng giáodục) và nhóm mục tiêu điều kiện để thực hiện mục tiêu giáo dục

- Việc phân tích mục tiêu sẽ giúp cho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu(mục tiêu có tính khả thi) và từ đó xác định đúng chiến lược hành động theo từng

Trang 8

mục tiêu cụ thể Kỹ thuật phân tích mục tiêu có thể có nhiều cách làm khác nhau,thông thường các nhà quản lý có thể áp dụng phương pháp phân tích 4 yếu tố thuộc

2 nhóm: Nhóm thuộc yếu tổ chủ quan của đơn vị là mạnh, yếu; nhóm thuộc các yếu

tố khách quan là thuận lợi, khó khăn (phương pháp phân tích SWOT)

Môi trường bên trong Điểm mạnh

(S)

Điểm yếu (W)

Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

Thách thức/

Khó khăn (T)

Ảnh hưởng đến hoạt động của nhà trường

và biện pháp cần thực hiện tương ứng với các mục tiêu và điều kiện cụ thể

* Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu:

- Khi đã lựa chọn được các mục tiêu hoạt động và xác định chiến lược hànhđộng cho mỗi mục tiêu cụ thể, các nhà quản lý giáo dục cần tiến hành xây dựng kếhoạch cho các hoạt động

- Xây dựng kế hoạch (hay lập kế hoạch là thiết kế trước các bước đi, biệnpháp thực hiện cho các hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác địnhqua việc sử dụng hợp lý (tối ưu) những nguồn lực đã có và sẽ được khai thác

Có nhiều loại kế hoạch khác nhau sẽ được xây dựng:

+ Nếu dựa vào yếu tố thời gian có: Kế hoạch dài hạn (5-10 năm) hay còn gọi

là kế hoạch chiến lược; kế hoạch trung hạn (3-5 năm); kế hoạch ngắn hạn (1-2 nămhoặc ngắn hơn)

+ Dựa vào quy mô quản lý có: Kế hoạch tổng thể (kế hoạch đổi mới giáo dụcphổ thông); kế hoạch bộ phận (kế hoạch đổi mới giáo dục tiểu học, kế hoạch đổimới giáo dục THCS,…)

+ Dựa vào hoạt động cụ thể có: Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạchxây dựng đội ngũ, kế hoạch quản lý tài chính, kế hoạch dạy học…

- Lập kế hoạch có thể được tiến hành ở các cấp độ quản lý khác nhau:

+ Cấp quốc gia (trung ương) tương ứng với kế hoạch cấp vĩ mô (chiến lược) Kếhoạch vĩ mô thường đề cập tới việc thực hiện các mục tiêu lớn hoặc mục tiêu dài hạn

+ Lập kế hoạch cấp tỉnh, huyện có thể được coi là kế hoạch trung gian giữa

kế hoạch vĩ mô và kế hoạch vi mô

Trang 9

+ Cấp vi mô tương ứng với kế hoạch vi mô (kế hoạch tác nghiệp hay kếhoạch hành động trong từng thời gian ngắn (dài nhất là một năm học hoặc nămdương lịch) cho từng cơ sở giáo dục.

+ Một điều rất quan trọng là kế hoạch cấp vi mô ở từng cơ sở giáo dục cũng

có thể được xây dựng theo nhiều cấp khác nhau Ví dụ: một trường học cũng có thểphải xây dựng kế hoạch chiến lược (tính theo thời gian 1 hoặc 2 nhiệm kỳ của hiệutrưởng); xây dựng quy hoạch sử dụng cơ sở vật chất của nhà trường hoặc quy hoạchxây dựng và phát triển đội ngũ của nhà trường; và cuối cùng là kế hoạch năm họcthực hiện các hoạt động giáo dục của nhà trường

Việc lập kế hoạch trong quản lý giáo dục về một khía cạnh nào đó có thể coi

nó là hoạt động có tính chất dự báo Tính chất dự báo đó thể hiện rõ nét nhất trong

kế hoạch chiến lược Bởi vậy, dù có ở cấp quản lý nào cũng cần lập kế hoạch chiếnlược Nhà quản lý cần đặt trọng tâm vào tư duy và hành động mang tính chiến lược.Việc lập kế hoạch phải chú tâm vào tương lai Đối với giáo dục cả tương lai gần vàtương lai xa đều quan trọng như nhau Kế hoạch phải định hướng hoạt động khôngnhững của nhà quản lý mà của cả tổ chức vào các kết quả cần đạt; kế hoạch phải thểhiện tập trung sự quan tâm và nguồn lực vào các vấn đề bức xúc mà tổ chức đang quantâm Và cuối cùng khi lập kế hoạch phải thể hiện mối quan hệ hợp tác

Đối với việc lập kế hoạch chiến lược trong quản lý giáo dục phải xác địnhđược rõ tầm nhìn, sứ mạng và các giá trị của hệ thống/tổ chức (cấp lập kế hoạchchiến lược), từ đó lựa chọn các mục tiêu chiến lược và hệ thống giải pháp hợp lý

Trên cơ sở kế hoạch chiến lược, hệ thống/tổ chức/các bộ phận lập các kếhoạch hành động Kế hoạch hành động phải làm rõ các nội dung:

+ Xác định các hoạt động cơ bản và xác định thứ tự các hoạt động sẽ thực hiện+ Xác định các quỹ thời gian cho việc thực hiện từng hoạt động

+ Tính toán nguồn lực cần thiết cho từng hoạt động

+ Phân công trách nhiệm cho các đơn vị, cá nhân phụ trách và thực hiện+ Quy định cơ chế phối hợp giữa các đơn vị hoặc cá nhân

+ Xác định yêu cầu, chuẩn kiểm tra, đánh giá tương ứng với các công việc+ Quy định chế độ báo cáo kết quả thực hiện công việc

Khi lập kế hoạch trong quản lý giáo dục phải đảm bảo tính tối ưu và cân đối;tính pháp lý và hiện thực; huy động được nhiều lực lượng tham gia vào quá trìnhlập kế hoạch

* Triển khai thực hiện kế hoạch:

Việc triển khai thực hiện các kế hoạch liên quan tới việc tổ chức thực hiệncác loại kế hoạch, bao gồm:

- Tổ chức cho các lực lượng trong và ngoài đơn vị giáo dục quán triệt được

kế hoạch cần được triển khai về các vấn đề: mục tiêu cần đạt; bước đi, biện phápcần thực hiện; các nguồn lực được sử dụng và các chế độ chính sách hỗ trợ…

- Xây dựng lực lượng cốt cán trong việc triển khai từng hoạt động hoặc từngnhiệm vụ, trong đó làm rõ mối quan hệ từng bộ phận, cá nhân và cơ chế hoạt động

- Triển khai, hướng dẫn và đôn đốc thực hiện các hoạt động cụ thể

- Giám sát việc thực hiện các hoạt động và thường xuyên động viên khenthưởng hoặc có thể điều chỉnh kế hoạch hoặc các điều kiện, biện pháp hay bước đi

* Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch:

- Việc kiểm tra đánh giá cần được tiến hành đồng thời với việc lựa chọn cácmục tiêu và xây dựng các loại kế hoạch Theo đó việc kiểm tra đánh giá phải xácđịnh trước chuẩn mực được sử dụng để đánh giá việc thực hiện kế hoạch Nếu

Trang 10

chuẩn mực thiếu rõ ràng hoặc không thể đo đạc được các kết quả thực hiện theo kếhoạch thì cần điều chỉnh lại mục tiêu hoặc các chỉ tiêu cụ thể trong bản kế hoạch.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch cần được sơ kết hoặc tổng kết cụthể Kết quả này được báo cáo trước tập thể và cơ quan quản lý cấp trên Khi cầnthiết có thể điều chỉnh lại ở các khâu để đảm bảo việc đạt được những mục tiêu cơbản đã xác định

d Tiến trình thực hiện chức năng kế hoạch.

- Giai đoạn tiền kế hoạch (giai đoạn xác định mục tiêu): Sản phẩm của giai đoạn tiền kế hoạch là hệ thống các mục tiêu quản lý của mỗi đơn vị, tổ chức;

- Giai đoạn lập kế hoạch: Sản phẩm của giai đoạn lập kế hoạch là hệ thống

các bản kế hoạch như: kế hoạch chiến lược; quy hoạch (kế hoạch gắn với một nộidung hoạt động trên một địa bàn và trong một thời gian cụ thể); kế hoạch hành động(các loại kế hoạch năm học hay kế hoạch học kỳ, kế hoạch tháng…);

- Giai đoạn triển khai thực hiện kế hoạch: Giai đoạn thực hiện kế hoạch là quátrình đang biến đổi nên sản phẩm của quản lý là sự thể nghiệm tính đúng đắn của cácquyết định quản lý và sự điều chỉnh cần thiết để đảm bảo đạt tới các mục tiêu;

- Giai đoạn kết thúc việc thực hiện kế hoạch: Sản phẩm của giai đoạn này làkiểm tra đánh giá, tổng kết thực hiện kế hoạch, là bản báo cáo về các kết quả đã đạtđược trong đó chỉ rõ cách đo lường, đánh giá và các bài học rút ra trong quá trìnhthực hiện kế hoạch và chuẩn bị cho quá trình quản lý tiếp theo

Theo khía cạnh nội dung của vấn đề, chức năng kế hoạch phải tính tới quátrình thực hiện các chức năng quản lý khác và kéo dài suốt quá trình quản lý Do đó,tính kế hoạch phải cao hơn, triệt để hơn để đảm bảo việc đạt tới các mục tiêu, đócũng chính là vai trò chủ yếu của chức năng kế hoạch khởi đầu và định hướng chomọi hoạt động trong quá trình quản lý giáo dục

1.3.2.2 Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

a Khái niệm chức năng tổ chức:

Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận và sắp xếp nguồn lực theo những cách thức nhất định nhằm hiện thực hóa các mục tiêu đã đề ra theo kế hoạch.

b Vị trí, vai trò của chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

- Vị trí: Thông thường chức năng tổ chức là chức năng thứ hai trong một quá

trình quản lý Tuy nhiên, trong lĩnh vực quản lý nói chung và trong mọi hoạt độngcủa nhà trường/cơ sở giáo dục nói riêng có những việc, những vấn để nảy sinh để

bổ sung hoặc hỗ trợ cho các hoạt động của hệ thống hoặc nhà trường, những hoạtđộng này đôi khi có tính độc lập tương đối với tổ chức hoặc bộ máy quản lý đanghoạt động Khi đó, chức năng tổ chức (hay công tác tổ chức) lại là khâu đầu tiên củamột quá trình quản lý

- Vai trò: Chức năng tổ chức có hai vai trò chủ yếu trong quá trình quản lý:

+ Một là, vai trò hiện thực hóa các mục tiêu theo kế hoạch đã được xác định.Nếu chức năng kế hoạch cho phép người quản lý hình dung trước được kết quảhoặc đích cuối cùng cần đạt được như thế nào, thì chức năng tổ chức cho phép họkhẳng định rằng kết quả đó chắc chắn sẽ thành công hay không;

+ Chức năng tổ chức có khả năng tạo ra sức mạnh mới của một tổ chức, cơquan, đơn vị hoặc thậm chí của cả một hệ thống nếu việc tiếp nhận, phân phối và sắpxếp các nguồn lực được tiến hành khoa học và hợp lý, tối ưu Sức mạnh mới của tổchức có thể mạnh hơn nhiều lần so với khả năng vốn có của nó, cho nên, người ta còn

nhấn mạnh vai trò này của chức năng tổ chức bằng cụm từ “hiệu ứng tổ chức”.

Trang 11

c Nội dung của chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

Chức năng tổ chức có bốn nội dung chủ yếu sau:

* Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị hoặc của hệ thống tương ứng với các khách thể quản lý:

Trong các điều lệ nhà trường, nhiệm vụ, quyền hạn đầu tiên của người hiệutrưởng đã được chỉ rõ là tổ chức bộ máy của nhà trường; đối với Bộ GD&ĐT, trongLuật Giáo dục cũng đã khẳng định một nhiệm vụ quan trọng là tổ chức bộ máyquản lý giáo dục

Thực hiện nội dung này nghĩa là phải chỉ ra cơ cấu tổ chức của chủ thể quản

lý cũng như cơ cấu của cả đối tượng quản lý đồng thời cũng phải xác định rõ kiểucấu trúc tổ chức được áp dụng trong hoạt động của bộ máy quản lý Như vậy, một

tổ chức bộ máy quản lý giáo dục có hiệu lực, hiệu quả phải được xem xét hoànchỉnh về 2 phương diện: Xác định cơ cấu tổ chức bộ máy và lựa chọn cấu trúc tổchức bộ máy

- Xác định cơ cấu tổ chức của chủ thể quản lý cũng như cơ cấu của đối tượngquản lý là quá trình xác định hệ thống bộ phận (số lượng các đơn vị và cá nhân) đượcchức danh cho từng người Quá trình này được cụ thể hóa thành hai loại quy định: Một

là, quy chế tổ chức, trong đó khẳng định rõ có những bộ phận nào, chức năng nhiệm vụquyền hạn và trách nhiệm là gì, biên chế mỗi bộ phận là bao nhiêu người, từng bộ phận

có những cơ sở vật chất gì và những phương tiện kỹ thuật gì; hai là, tiêu chuẩn chotừng loại chức danh (cơ cấu thành phần cán bộ) nhằm lựa chọn, đề bạt cán bộ vào cácchức danh, đào tạo bồi dưỡng, sử dụng và quản lý cán bộ

- Lựa chọn kiểu cấu trúc tổ chức là việc chỉ rõ những mối quan hệ bên tronggiữa các bộ phận của toàn bộ hệ thống nhằm quản lý có hiệu lực và hiệu quả trongquá trình hoạt động của bộ máy quản lý Trong quản lý giáo dục nói chung haytrong quản lý nhà trường nói riêng có thể xác định cấu trúc tổ chức bộ máy quản lýtheo các kiểu mô hình cấu trúc khác nhau Trong khoa học tổ chức, người ta phânloại có tám kiểu cấu trúc:

+ Cấu trúc trực tuyến;

+ Cấu trúc tham mưu;

+ Cấu trúc chức năng;

+ Cấu trúc trực tuyến – tham mưu;

+ Cấu trúc trực tuyến – chức năng;

+ Cấu trúc tham mưu – chức năng;

+ Cấu trúc trực tuyến – tham mưu – chức năng;

+ Cấu trúc chương trình mục tiêu

Một trong những kiểu mô hình cấu trúc thường được áp dụng phổ biến hiệnnay là mô hình kiểu cấu trúc trực tuyến - tham mưu - chức năng

Kiểu cấu trúc tổ chức trực tuyến – tham mưu – chức năng là một mô hình tổchức phối hợp ba kiểu cấu trúc với nhau Mô hình này hoạt động trên cơ sở kết hợpcác bộ phận trực tuyến của thủ trưởng với bộ phận tham mưu của các tổ chức, cánhân và các bộ phận hoạt động theo chức năng Do đó, kiểu cấu trúc này phát huyđược tối đa các ưu điểm của các kiểu cấu trúc đơn và khắc phục được những mặthạn chế của chúng… Với cách xác định kiểu cấu trúc này, bộ máy quản lý trong

Trang 12

mỗi đơn vị hay hệ thống sẽ có khả năng đáp ứng được các nguyên tắc: tổ chức gọn,linh hoạt, dễ hoạt động và có hiệu lực, hiệu quả.

* Xây dựng và phát triển đội ngũ:

Đây là quá trình tổ chức, tập hợp đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trongnhà trường hoặc trong một hệ thống và triển khai các hoạt động của các bộ phậnhay của tổ chức đó Thực hiện nội dung này liên quan tới hai khâu cơ bản là quản lýnguồn nhân lực và điều hành, điều chỉnh các hoạt động của mọi thành viên (quản lýnhân sự) trong điều kiện diễn biến của các hoạt động cụ thể

- Quản lý nguồn nhân lực liên quan chặt chẽ tới các khâu:

+ Quy hoạch đội ngũ (đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên phục vụ);+ Tuyển chọn nhân viên mới (đội ngũ CBQL, giáo viên và nhân viên phục vụ);+ Bồi dưỡng giáo viên, nhân viên;

+ Sử dụng giáo viên, nhân viên;

+ Thẩm định lao động của giáo viên, nhân viên;

+ Thuyên chuyển, đề bạt và bãi nhiệm đối với giáo viên, nhân viên

Như vậy, khâu quản lý nguồn nhân lực liên quan tới công tác xây dựng quyhoạch đội ngũ và các kế hoạch triển khai cụ thể Chất lượng của việc quản lý nguồnnhân lực quyết định rất nhiều tới sức mạnh của một tổ chức Trong giáo dục nóichung và trong quản lý nhà trường nói riêng, yếu tố quyết định tới chất lượng giáodục chính là chất lượng của nguồn nhân lực Do đó, quản lý nguồn nhân lực là khâu

đặc biệt quan trọng, khâu này có ý nghĩa chiến lược như việc “nuôi quân ba năm”

để chuẩn bị cho các hoạt động cụ thể

- Quản lý nhân sự (hay quản lý các hoạt động cụ thể của đội ngũ) là tráchnhiệm của người lãnh đạo (hiệu trưởng) hoặc của phòng tổ chức nhân sự (đối vớicác hệ thống có quy mô lớn) Việc quản lý nhân sự liên quan chặt chẽ tới các khâuchủ yếu sau:

+ Bố trí đúng người vào đúng việc;

+ Giúp đỡ giáo viên, nhân viên làm quen với công việc;

+ Phối hợp hoạt động và phát triển các mối quan hệ trong công việc;

+ Phát triển khả năng tiềm tàng của các cán bộ, giáo viên, nhân viên;

+ Kiểm tra, đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên;

+ Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên…

Quản lý nhân sự có ý nghĩa quan trọng trong đời sống hàng ngày, hàng giờ củađơn vị giáo dục Phải có những quy định cụ thể đối với hoạt động của giáo viên, nhânviên và học sinh để đảm bảo mọi hoạt động diễn ra trên lớp, ngoài lớp đều có tác độngtích cực, giáo dục tới sự hình thành và phát triển nhân cách cho từng học sinh

* Xác định cơ chế quản lý:

Trong giáo dục nói chung và trong nhà trường nói riêng cơ chế quản lý giáodục tập trung vào việc hình thành và giải quyết tốt các mối quan hệ trong quản lýnhằm khai thác, huy động sử dụng và quản lý có hiệu quả các nguồn lực phục vụcho việc đảm bảo chất lượng các hoạt động giáo dục

- Cơ chế trong quản lý giáo dục hiểu theo nghĩa chung nhất bao gồm thiếtchế tổ chức và các chế độ quy phạm cho việc thực hiện quá trình quản lý các hoạtđộng giáo dục nhằm đạt tới các mục tiêu Như vậy, cơ chế quản lý giáo dục là cáchthức theo đó một quá trình quản lý được thực hiện có hiệu lực, hiệu quả

Trang 13

Trong quá trình hoạt động của một đơn vị giáo dục cụ thể, chủ thể quản lýphải xác lập được một mạng lưới các mối quan hệ và giải quyết tốt các mối quan hệgiữa đơn vị với cấp trên và các cơ quan, tổ chức bên ngoài; giữa các bộ phận, tổchức và cá nhân bên trong để tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình giáo dục diễn rađạt được các mục tiêu đã xác định.

- Trong quá trình đổi mới chung của nhà nước, của ngành giáo dục và củanhà trường, việc hình thành và khẳng định một cơ chế quản lý phù hợp nhất là nhân

tố quan trọng đảm bảo chất lượng giáo dục trong giai đoạn hiện nay Các biểu hiện

cụ thể của cơ chế quản lý giáo dục có thể là: Thực hiện phân cấp, trao quyền tự chủcho cơ sở; cần nhấn mạnh vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc sử dụng cácnguồn lực nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục và đạt tới các mục tiêu đã xác định

Như vậy, về thực chất cơ chế quản lý đó là sự xác lập các mối quan hệ trong

tổ chức, đơn vị hoặc toàn hệ thống

* Tổ chức lao động một cách khoa học:

Đó là việc nghiên cứu khoa học hiện trạng của lao động, áp dụng các thànhtựu của khoa học kỹ thuật vào việc đổi mới phương pháp lao động và các điều kiệnlao động nhằm tăng hiệu quả tối ưu, bảo đảm sức khỏe và tạo ra sự thoải mái tối đacho mọi người Để góp phần hiện thực hóa mục tiêu, người quản lý giáo dục cònphải tổ chức lao động một cách khoa học của chính mình cũng như của cả đơn vịtrên cơ sở thực hiện một cách sáng tạo, linh hoạt các chức năng quản lý Việc tổchức lao động một cách khoa học theo một khía cạnh khác còn là việc sử dụng thờigian và công sức dành cho các hoạt động một cách khoa học và hợp lý để đạt tới cácmục tiêu một cách có hiệu quả trong hoàn cảnh của mỗi đơn vị, nhà trường

Như vậy, chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục là việc thiết kế cơ cấu các

bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Nó bao gồm cả việc xác địnhphương thức hoạt động, đến quyền hạn của từng bộ phận tạo điều kiện cho sự liên kếtngang, dọc, chú ý đến việc bố trí cán bộ - người vận hành các bộ phận của tổ chức

d Đổi mới công tác tổ chức trong quản lý giáo dục

Trong tình hình đổi mới hiện nay, việc đổi mới công tác tổ chức được đặt ra nhưmột nhiệm vụ cấp bách Phương hướng chung về đổi mới tổ chức, đổi mới cán bộ đượcthể hiện rõ trong các văn kiện Đại hội Đảng từ khóa 6 đến nay, đặc biệt là chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm 2004, của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chấtlượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục và một số văn bản về tăng cườngphân cấp trong quản lý giáo dục Có thể nhấn mạnh một số điểm như sau:

- Xác định lại chức năng nhiệm vụ của các cơ quan quản lý giáo dục từ TWđến cơ sở phù hợp với yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý, tăng cường tự chủ, tự chịutrách nhiệm của cơ sở giáo dục

- Tăng cường thực hiện phân công, phân cấp trong quản lý giáo dục trong đóchú ý tới tính hiệu lực hiệu quả của các đơn vị trong triển khai thực hiện

- Đảm bảo thực hiện mục tiêu xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lýgiáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặcbiệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề củanhà giáo thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệpgiáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngàycàng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.3.2.3 Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

a Khái niệm:

Trang 14

Chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái độ của cán bộ, nhân viên, người dạy, người học… nhằm đạt tới các mục tiêu của hệ thống/cơ sở giáo dục với chất lượng cao.

b Vị trí, vai trò chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

Về mặt hình thức chức năng chỉ đạo là chức năng thứ ba trong một quá trìnhquản lý, nó có vai trò cùng với chức năng tổ chức để hiện thực hóa mục tiêu Chứcnăng chỉ đạo được xác định từ việc điều hành và hướng dẫn các hoạt động nhằm đạtđược các mục tiêu có chất lượng và hiệu quả Bản chất của chức năng chỉ đạo là quátrình tác động và ảnh hưởng của chủ thể quản lý tới những người khác nhằm biếnnhững yêu cầu chung của tổ chức (của hệ thống giáo dục, của đơn vị giáo dục…)thành nhu cầu của mọi thành viên trong tổ chức để mọi người tích cực, tự giácmang hết khả năng ra làm việc nên chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các độnglực cho việc thực hiện các mục tiêu quản lý và góp phần tạo nên chất lượng, hiệuquả cao cho các hoạt động

c Nội dung của chức năng chỉ đạo trong quản lý giáo dục

* Thực hiện quyền chỉ huy và hướng dẫn triển khai các nhiệm vụ:

Ở đây người quản lý với quyền hạn và trách nhiệm của mình phải giao nhiệm

vụ cụ thể cho từng cá nhân, tập thể trong đơn vị theo kế hoạch, đúng vị trí công táccủa họ thông qua những quyết định quản lý Các quyết định này có thể bằng vănbản viết, có thể bằng miệng, có thể trực tiếp tới từng thành viên cũng có thể giántiếp thông qua trưởng, phó các bộ phận trong tổ chức Khi giao nhiệm vụ cho ngườidưới quyền cần chú ý đến việc kết hợp giữa mệnh lệnh và tình cảm, bởi tác độngbằng mệnh lệnh có thể bắt người ta làm việc, còn tác động vào tình cảm thì thúc đẩy

họ làm việc hết sức mình Chẳng hạn khi giao nhiệm vụ cho một giáo viên thay vì nói:

“Việc này giao cho anh (chị) làm, phải làm tốt đấy, nghe chưa!” thì người CBQL nên nói “Đây thực sự là một công việc khó khăn, tôi tin rằng anh/chị/em sẽ làm tốt”,… Mặt

khác, các nhiệm vụ phải được triển khai cụ thể, rõ ràng từ nội dung đến địa điểm thựchiện, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, ai thực hiện? ai phụ trách? Phải đảm bảonguyên tắc và những yêu cầu của việc ra các quyết định quản lý khi thực hiện quyềnchỉ huy và hướng dẫn triển khai nhiệm vụ

* Thường xuyên đôn đốc, động viên, kích thích:

Cùng với việc giao và hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ, người quản lý cònphải thường xuyên đôn đốc thuộc cấp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo tiến độ và chấtlượng Động viên, kích thích kịp thời nhằm phát huy mọi khả năng của con ngườivào quá trình thực hiện mục tiêu của tổ chức; xác định những yếu tố tạo thành động

cơ thúc đẩy mọi người đóng góp có kết quả và hiệu quả tới mức có thể được cho tổchức Việc động viên kịp thời, gần gũi với cấp dưới, hiểu được hoàn cảnh của cácthành viên sẽ làm cho họ hăng say, tích cực làm việc nhiều hơn Coi trọng yếu tốcon người, xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của con người thì hoạt động quản lý mới

có hiệu quả

* Giám sát và điều chỉnh:

Thực hiện hoạt động giám sát nhằm thu thập thông tin về thực trạng thực hiện

kế hoạch đã được xác định (tiến độ, chất lượng, khó khăn…), kịp thời phát hiệnnhững điển hình tốt để phổ biến, những khó khăn để giúp đỡ, khắc phục những thiếuxót để kịp thời uốn nắn hoặc để điều chỉnh kế hoạch nếu không sát thực tiễn hay dotình hình khách quan có những biến đổi… Giám sát thể hiện rõ vai trò hỗ trợ và theodõi để tạo môi trường thuận lợi cho cấp dưới hoàn thành nhiệm vụ Khi thực hiệnhoạt động giám sát người quản lý đóng vai trò của người hướng dẫn kỹ thuật và trợ

Trang 15

giúp; giải quyết những vấn đề khó khăn; xây dựng và duy trì tinh thần thái độ làmviệc của cấp dưới Điều chỉnh nhằm sửa chữa những sai lệch nảy sinh trong quá trìnhhoạt động của tổ chức để duy trì các mối quan hệ bình thường giữa bộ máy quản lývới hoạt động của mọi thành viên trong tổ chức cho nhịp nhàng, ăn khớp với nhau.

Giám sát là một thành tố quan trọng của chỉ đạo, thể hiện sự thân thiện, gầngũi người quản lý và cấp dưới, nó tạo môi trường thuận lợi cho mọi thành viên hoànthành nhiệm vụ thông qua việc thực hiện vai trò hướng dẫn kỹ thuật và trợ giúp,giải quyết khó khăn, vướng mắc; duy trì tinh thần, thái độ làm việc của cấp dướithông qua một loạt các hoạt động như: giao tiếp với mọi thành viên, theo dõi côngviệc theo mục tiêu, xem xét các công việc ưu tiên…

Trong quản lý giáo dục hỗ trợ chuyên môn cho giáo viên, nhân viên là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng Phải quan tâm và có sự hỗ trợ đặc biệt đến giáoviên, nhân viên có nhiều khó khăn, giúp họ phát triển về chuyên môn và nhân cách

để họ đảm nhiệm được nhiệm vụ phân công

Người quản lý phải biết cách thực hiện hỗ trợ giáo viên, nhân viên trongchuyên môn theo nguyên tắc: Không bao giờ nghĩ hộ, làm hộ người được hướngdẫn những gì họ có thể làm

* Thúc đẩy các hoạt động phát triển:

Xây dựng và duy trì những hoàn cảnh, môi trường thúc đẩy mọi người hamthích, muốn hoàn tất nhiệm vụ một cách xuất sắc và muốn duy trì năng suất laođộng cao

Việc thực hiện chức năng chỉ đạo thể hiện rõ tính nghệ thuật trong quản lý

Để chỉ đạo có hiệu quả, người quản lý phải đưa ra các quyết định kịp thời và chínhxác, muốn vậy họ phải hiểu kỹ con người, phải hiểu tâm lý của bản thân, của cánhân các con người trong tổ chức và của cả tập thể; đồng thời tìm cách gắn bó mọingười trong tổ chức thông qua truyền thông đúng đắn và xử lý các xung đột có thể

đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn.

Bản chất của kiểm tra trong quản lý và quản lý giáo dục.

Bản chất của kiểm tra là “mối liên hệ ngược” trong quản lý Sau khi có

những thông tin thuận từ hệ quản lý đến hệ bị quản lý, hoạt động kiểm tra cung cấpnhững thông tin thực tế từ hệ quản lý đến hệ bị quản lý Hệ quả của mối liên hệngược là sự điều chỉnh của hệ quản lý hoặc tự điều chỉnh của hệ bị quản lý

a’

a – Mối liên hệ thông tin thuận

a’ – Mối liên hệ thông tin ngược bên ngoài

Trang 16

Kiểm tra là một hệ thống phản hồi trong quản lý Phản hồi về kết quả cáchoạt động và phản hồi dự báo.

b Vị trí, vai trò của chức năng kiểm tra.

Vị trí: Về mặt hình thức kiểm tra là chức năng thứ tư của một quá trình quản

lý đồng thời chuẩn bị cho một quá trình quản lý tiếp theo Song kiểm tra không phải

là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động quản lý cũng không phải là hoạtđộng đan xen mà là một quá trình liên tục về thời gian, bao quát về không gian, nó

là yếu tố thường trực của người quản lý ở mọi nơi, mọi lúc

Vai trò:

- Kiểm tra là một chức năng quan trọng của quản lý Một mặt kiểm tra làcông cụ quan trọng để nhà quản lý phát hiện ra những sai sót và có biện pháp điềuchỉnh Mặt khác thông qua kiểm tra, các hoạt động sẽ được thực hiện tốt hơn vàgiảm bớt được sai sót có thể nảy sinh

- Kiểm tra tạo ra các căn cứ, bằng chứng cụ thể, rõ ràng phục vụ cho việchoàn thành các quyết định trong quản lý Kiểm tra thẩm định tính đúng, sai củađường lối, chiến lược, kế hoạch, chương trình và dự án; tính tối ưu của cơ cấu tổchức quản lý; tính phù hợp của các phương pháp mà chủ thể quản lý đã và đang sửdụng để đưa tổ chức đến mục tiêu đã định

- Kiểm tra góp phần đôn đốc việc thực hiện kế hoạch với hiệu quả cao Trong

thực tế, những kế hoạch tốt nhất cũng có thể không được thực hiện như ý muốn; Cácnhà quản lý cũng như cấp dưới của họ đều có thể mắc sai lầm và kiểm tra sẽ cho phépchủ động phát hiện sửa chữa các sai lầm trước khi chúng trở nên nghiêm trọng để mọihoạt động của tổ chức được điều hành theo đúng kế hoạch đã đề ra

- Kiểm tra giúp cho việc đánh giá khen thưởng chính xác những cá nhân vàtập thể có thành tích, đồng thời phát hiện được những lệch lạc để uốn nắn, sửa chữa

kịp thời Do đó kiểm tra không chỉ là “vạch mặt và lùng bắt” những sai sót, mà còn

giúp sửa chữa kịp thời hầu hết các lệch lạc có thể xảy ra đồng thời khuyến khíchđộng viên cái tốt, truyền bá những kinh nghiệm hay ngay trong thực tiễn

- Kiểm tra đảm bảo việc thực thi quyền lực quản lý của những cán bộ quản

lý Dự kiến và thực tế tiến hành kiểm tra hợp lý bao giờ cũng tạo ra sức ép tích cựcđối với người thừa hành, đối với tất cả mọi người Khi bị sức ép của kiểm tra conngười phải lo chuẩn bị và làm việc nghiêm túc, toàn tâm, toàn ý để đảm bảo các yêucầu của tổ chức về chất lượng, tiến độ… công việc của mình Vì nếu không nỗ lực,

cố gắng thì sự kém cỏi, sự vi phạm sẽ bị phát hiện, người khác sẽ biết và lợi ích,danh dự của bản thân sẽ bị ảnh hưởng Kiểm tra vì thế rất có tác dụng đối với sựchấp hành hoạt động của cấp dưới, người thừa hành Kiểm tra làm cho hiệu lựcquản lý được bảo đảm và tăng cường

- Nhờ kiểm tra, các nhà quản lý có thể kiểm tra được cả những yếu tố ảnhhưởng tới sự thành công của tổ chức Điều này rất quan trọng và mất quyền kiểmtra cũng có nghĩa là nhà quản lý đã bị vô hiệu hóa, tổ chức có thể bị lái theo hướngkhông mong muốn Ngày nay, với nhu cầu mở rộng dân chủ, kiểm tra khuyến khíchchế độ ủy quyền, hợp tác mà không làm giảm khả năng kiểm tra của người quản lý.Trong hệ thống quản lý tập trung cũ, nhà quản lý thường xác định cả tiêu chuẩn vàphương pháp để đạt được tiêu chuẩn đó Trong hệ thống quản lý mới, các nhà quản

Trang 17

lý thông báo hệ tiêu chuẩn, cho phép nhân viên của mình được vận dụng khả năngsáng tạo để quyết định phương pháp giải quyết vấn đề Quá trình kiểm tra ở đây chophép nhà quản lý giám sát sự tiến bộ của nhân viên chứ không can thiệp vào côngviệc và không ảnh hưởng xấu đến quá trình sáng tạo của họ.

- Kiểm tra giúp cho tổ chức theo sát và đối phó kịp thời với sự thay đổi củamôi trường Thay đổi là thuộc tính tất yếu của môi trường Chức năng kiểm tra giúpcác nhà quản lý luôn nắm được bức tranh toàn cảnh về môi trường và có nhữngphản ứng thích hợp trước các vấn đề và cơ hội thông qua việc phát hiện kịp thờinhững thay đổi đang và sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức

- Kiểm tra tạo tiền đề cho quá trình hoàn thiện và đổi mới Với việc đánh giácác hoạt động, kiểm tra khẳng định những giá trị nào sẽ quyết định sự thành côngcủa tổ chức Những giá trị đó sẽ được tiêu chuẩn hóa để trở thành mục tiêu, quy tắc,chuẩn mực cho hành vi của các thành viên trong tổ chức Đồng thời kiểm tra giúpcác nhà quản lý bắt đầu lại chu trình cải tiến hoạt động của tổ chức thông qua việcxác định vấn đề và cơ hội cho tổ chức Ví dụ, kiểm tra hoạt động giảng dạy của giáoviên giúp chúng ta phát hiện những điều chưa phù hợp của phương pháp dạy họcvới đối tượng, đặc trưng bộ môn… từ đó nhà trường sẽ có những thay đổi giải phápcần thiết về bồi dưỡng giáo viên, về trang bị phương tiện dạy học hay về quy trìnhđối với PPDH… Như vậy kiểm tra góp phần làm cho hoạt động không ngừng hoànthiện và đổi mới…

c Nội dung của chức năng kiểm tra:

Chức năng kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của quá trìnhquản lý có nhiều vai trò trong việc giúp hoàn thành các nhiệm vụ của các đối tượngquản lý Kiểm tra cần thực hiện các nội dung sau:

- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá ;

- Đo đạc kết quả thực tế: Thu thập thông tin về đối tượng được kiểm tra;

- So sánh kết quả đo đạc thực tế với chuẩn để phát hiện mức độ thực hiện tốt,vừa, xấu của các đối tượng quản lý;

- Điều chỉnh Bao gồm: tư vấn (uốn nắn, sửa chữa), thúc đẩy (phát huy thànhtích tốt), hoặc xử lý

CÓ THỂ

PHÁT HUY THÀNH TÍCH

UỐN NẮN, SỬA CHỮA

SO SÁNH (2) VỚI (1) XEM CÓ PHÙ HỢP(3)

ĐIỀU CHỈNH/

XỬ LÝ(4)

KHÔNG

Trang 18

d Quá trình kiểm tra: Quá trình kiểm tra trong quản lý giáo dục có 4 bước cơ bản:

* Chuẩn bị kiểm tra: Chuẩn bị lực lượng kiểm tra, xây dựng kế hoạch kiểm

tra, xác định chuẩn và phương pháp đo thành tích

Bước này đòi hỏi người quản lý phải xây dựng hoặc xác định những chuẩncần đạt được của các đối tượng trong từng hoạt động cụ thể của quá trình biến đổi

- Tiêu chuẩn kiểm tra: Là những chuẩn mực mà các cá nhân, tập thể và đơn

vị phải thực hiện để đảm bảo cho toàn đơn vị hoạt động có hiệu quả

Các tiêu chuẩn kiểm tra rất phong phú Vì kiểm tra là phương thức để thựchiện kế hoạch, nên mỗi kế hoạch, chương trình và ngân sách, mỗi chính sách, quy tắc

và thủ tục đều là tiêu chuẩn đối với việc thực hiện Tuy nhiên do các kế hoạch có thểrất khác nhau do tính phức tạp của các hoạt động thực hiện kế hoạch, do các nhà quản

lý thường không thể quan sát được mọi thức, nên có những tiêu chuẩn đặc biết sẽđược xây dựng tại những khu vực hoạt động thiết yếu và những kiểm tra thiết yếu

- Các dạng tiêu chuẩn kiểm tra cơ bản: Trong giáo dục có thể kể đến một số

dạng tiêu chuẩn kiểm tra cơ bản như: Mục tiêu giáo dục, mục tiêu phát triển nhàtrường, các tiêu chuẩn thực hiện chương trình dạy học; các chỉ tiêu chất lượng dạy vàhọc; các định mức lao động (số giờ dạy của giáo viên); chuẩn nghề nghiệp giáo viên,chuẩn cán bộ quản lý, chuẩn trường học, các tiêu chuẩn về vốn, cơ sở vật chất…; cácchương trình, các kế hoạch giáo dục cũng là những tiêu chuẩn kiểm tra quan trọng

- Một số lưu ý khi xác định tiêu chuẩn kiểm tra:

+ Cố gắng lượng hóa các tiêu chuẩn kiểm tra mặc dù vẫn còn tồn tại nhiềutiêu chuẩn định tính do đặc điểm của các mối quan hệ con người

+ Hạn chế ở mức tối thiểu số lượng các tiêu chuẩn kiểm tra

+ Có sự tham gia rộng rãi của những người thực hiện trong quá trình xâydựng các tiêu chuẩn kiểm tra cho hoạt động của chính họ

+ Các tiêu chuẩn kiểm tra phải bảo đảm tính ổn định tương đối cho từngchặng thời gian nhất định để bảo vệ sự ổn định phát triển chung của tổ chức

+ Các tiêu chuẩn kiểm tra phải linh hoạt phù hợp với từng trường, từng bộphận, từng con người trong tổ chức

+ Các tiêu chuẩn kiểm tra phải cụ thể cho mỗi địa chỉ kiểm tra thậm chí chotới từng vị trí làm việc của mỗi người trong tập thể và trong tổ chức

* Tiến hành kiểm tra (Tổ chức việc đo lường thành tích).

Bước này đòi hỏi người quản lý phải tổ chức được một lực lượng tham giatrong quá trình kiểm tra sao cho bảo đảm được những yêu cầu đo đạc, thu thập đượcnhững thông tin kịp thời, khách quan, chính xác

Để dự báo được những sai lệch trước khi chúng trở nên trầm trọng, ngoài đolường kết quả cuối cùng cùng kết quả hoạt động, việc đo lường nhiều khi phải được thựchiện đối với đầu vào của hoạt động, những dấu hiệu và thay thế có ảnh hưởng tới kết quảcủa từng giai đoạn hoạt động nhằm tác động điều chỉnh hợp thời (ví dụ ở trường họcthường tổ chức kiểm tra chất lượng học sinh đầu năm, giữa học kỳ, cuối kỳ…)

Để rút ra được những kết luận đúng đắn hoạt động và kết quả thực hiện cũngnhư những nguyên nhân của những sai lệch, việc đo lường phải được lặp đi lặp lại

Trang 19

bằng những công cụ hợp lý Tần số của sự đo lường phụ thuộc vào dạng hoạt động

bị kiểm tra – ví dụ để đánh giá chất lượng của giáo viên trong một học kỳ hay mộtnăm học, ngoài việc kiểm tra hồ sơ dạy học của họ thì việc dự giờ đối với một giáoviên ít nhất phải dự 3 giờ thì mới có căn cứ để xếp loại giáo viên đó

Vì người tiến hành giám sát, đo lường sự thực hiện với người đánh giá ra quyếtđịnh điều chỉnh có thể khác nhau nên phải xây dựng được mối quan hệ hợp lý giữa họ

* Đánh giá kết quả thông tin thu thập được qua kiểm tra:

Công việc ở đây là xem xét sự phù hợp giữa kết quả đo lường so với hệ tiêuchuẩn Đây là bước cơ bản của quá trình kiểm tra Bước này đòi hỏi người quản lýphải có kỹ năng, kỹ thuật cao; đồng thời nhạy bén để có khả năng xác định đúngđắn giá trị của từng cá nhân, tập thể trong hoạt động cụ thể Đối với hoạt động củacon người trong giáo dục, kết quả của việc so sánh này cho được 3 giá trị cụ thể: Cóphù hợp, chưa phù hợp và không phù hợp

* Ra quyết định điều chỉnh

Trên cơ sở các giá trị cụ thể đã được khẳng định, người quản lý đưa ra cácquyết định điều chỉnh cho phù hợp

- Phát huy thành tích: Nếu sự thực hiện là phù hợp với các tiêu chuẩn ở mức

độ tốt, cần có sự khuyến khích động viên kịp thời, nếu đạt ở mức độ xuất sắc có thể

đề nghị khen thưởng hoặc tổng kết thành các bài học tiên tiến để truyền bá sâu rộngtrong các đối tượng tương đồng khác

- Uốn nắn sửa chữa: Nếu kiểm tra phát hiện thấy kết quả hoạt động của cá nhân

hay tập thể so với tiêu chuẩn đạt ở mức độ vừa phải, có ít lệch lạc so với chuẩn quiđịnh (lệch lạc trong giới hạn cho phép) thì người quản lý cần tác động tới hành vi, thái

độ của những người thừa hành để họ nỗ lực cao hơn, điều chỉnh hoạt động của mình đểđạt được yêu cầu đặt ra Trường hợp đặc biệt có thể điều chỉnh lại các chỉ tiêu địnhmức trong kế hoạch, hỗ trợ các điều kiện khác để cá nhân hay tập thể hoàn thành cácnhiệm vụ cần thiết Sau khi uốn nắn sửa chữa cần có sự đo đạc đánh giá lại

- Xử lý: Khi thấy có sự vi phạm nghiêm trọng so với các tiêu chuẩn, nguyên tắc đã đặt ra, người quản lý cần có hành động xử lý phù hợp

1.4 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1.4.1 Khái niệm nguyên tắc quản lý giáo dục

Nói tới nguyên tắc chính là đề cập tới những yêu cầu, những quy định chungnhất, cơ bản nhất bắt buộc phải thực hiện Nguyên tắc quản lý giáo dục là nhữngluận điểm cơ bản, những tiêu chuẩn hành vi đòi hỏi mọi chủ thể quản lý giáo dụcphải tuân theo khi tiến hành hoạt động quản lý

Một cách cụ thể hơn: Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, quy tắc cơ bản, nền tảng, những yêu cầu, những luận điểm cơ bản cần phải tuân theo trong tổ chức và hoạt động quản lý giáo dục nhằm đạt được mục tiêu phát triển giáo dục đã đề ra.

Các nguyên tắc quản lý giáo dục được xây dựng trên cơ sở lý luận của họcthuyết Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về xây dựng và quản lý nhà nước XHCN,

về quản lý giáo dục, từ các khoa học về giáo dục, lý luận quản lý giáo dục và thựctiễn quản lý giáo dục

Nguyên tắc quản lý giáo dục được nhận thức đúng đắn trong quá trình tổngkết những kinh nghiệm quản lý giáo dục và ngày càng được bổ sung hoàn thiện, cóvai trò chủ đạo trong toàn bộ hoạt động của chủ thể quản lý và là cơ sở để xây dựng

hệ thống các phương pháp quản lý giáo dục

Trang 20

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội với đặc trưng cơ bản là đàotạo con người Vì vậy việc tuân thủ các nguyên tắc quản lý có ý nghĩa quan trọng trongquá trình tổ chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu quản lý, mục tiêu giáo dục.

Người cán bộ quản lý cần nắm được thực chất nội dung của từng nguyên tắc,thấy được những biểu hiện của các nguyên tắc trong đó tổ chức và hoạt động củacác cơ quan quản lý giáo dục để thực hiện tốt, không vi phạm nhằm đưa hệ thốnggiáo dục phát triển đúng hướng đạt mục tiêu mong muốn

1.4.2 Những nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục

1.4.2.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong quản lý giáo dục.

Đây là nguyên tắc cơ bản hàng đầu của quản lý giáo dục Nguyên tắc nàyxuất phát từ yêu cầu nền giáo dục XHCN Việt Nam là một bộ phận khăng khít của

sự nghiệp cách mạng XHCN Việt Nam do Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo (Theođiều 4 Hiến pháp nước cộng hòa XHCN Việt Nam: Đảng cộng sản Việt Nam làlực lượng lãnh đạo nhà nước và xã hội)

* Nội dung nguyên tắc:

- Đảng lãnh đạo giáo dục thông qua các chỉ thị, nghị quyết Sự lãnh đạo củaĐảng về mặt tư tưởng cũng như về mặt tổ chức phải được đảm bảo một cách tuyệtđối ở mọi cấp quản lý giáo dục

- Mọi chủ trương, chính sách giáo dục đề ra phải phục vụ đường lối và nhiệm

vụ cách mạng trong từng giai đoạn; đồng thời khi xem xét, đánh giá kết quả, ảnhhưởng của một chủ trương chính sách giáo dục phải đứng vững trên lập trường vàquan điểm của Đảng, căn cứ vào lợi ích của toàn thể nhân dân lao động

- Mọi chủ thể QLGD phải nắm vững, quán triệt các quan điểm, đường lốicủa Đảng về giáo dục; nghiêm túc, kiên trì tổ chức thực hiện đường lối giáo dục củaĐảng, biến đường lối đó thành hiện thực Nội dung, phương pháp và tổ chức giáodục phải đảm bảo nguyên lý giáo dục của chủ nghĩa Mác – Lênin và đường lốichính sách của Đảng

- Trong các cơ sở giáo dục phải tổ chức và lãnh đạo tốt việc giáo dục đườnglối, chính sách của Đảng và đạo đức cách mạng cho học sinh, nâng cao trình độ giácngộ XHCN cho giáo viên và nhân viên trong trường; tổ chức cho học sinh và giáoviên tham gia các hoạt động xã hội ở địa phương

- Người đứng đầu cơ quan quản lý giáo dục các cấp (từ Bộ đến Trường) tôntrọng sự lãnh đạo của tổ chức cơ sở Đảng theo đúng quy định của điều lệ Đảng; mặtkhác, người quản lý phải quan tâm xây dựng chi bộ đảng và các tổ chức đoàn thểquần chúng trong đơn vị công tác, phát huy ảnh hưởng chính trị của các tổ chức đótrong toàn đơn vị

Giáo dục nhà trường không đứng ngoài chính trị mà phục vụ chính trị.Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong quản lý giáodục đã và đang là nguyên tắc cơ bản để giải quyết vấn đề lý luận và thực tiễn trongcông cuộc đổi mới quản lý giáo dục hiện nay

Thực hiện tốt nguyên tắc này là một trong những điều kiện quan trọng bảođảm thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng về giáo dục

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc.

- Để thực hiện nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý giáodục đòi hỏi chủ thể quản lý phải nghiên cứu nắm vững các chỉ thị, nghị quyết củaĐảng về giáo dục và có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc trong phạm viđơn vị thông qua việc xây dựng những chương trình hành động cụ thể để thực hiện;

Trang 21

Phải làm cho đường lối, chính sách giáo dục của Đảng trở thành hệ tư tưởng chỉ đạotoàn bộ công tác giáo dục.

- Giáo viên là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục nên cần phải coitrọng công tác giáo dục chính trị tư tưởng, thuyết phục, động viên làm cho họ nhậnthức sâu sắc quan điểm giáo dục của Đảng và tự giác thực hiện trong khuôn khổpháp luật; tập trung sức xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo vững mạnh về tổchức và chuyên môn nghiệp vụ, có đầy đủ những phẩm chất năng lực cần thiết đểthực hiện mục tiêu giáo dục

- Mặt khác, để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cần chăm lo xây dựng tổ chứcĐảng và các tổ chức quần chúng trong ngành vững mạnh Chăm lo xây dựng, kiệntoàn bộ máy chính quyền nhằm nâng cao khả năng tổ chức chỉ đạo thực hiện; gắnhoạt động của các cơ sở giáo dục với phong trào chính trị xã hội ở địa phương, cộngđồng; tích cực huy động cộng đồng tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục theođúng đường lối, chủ trương giáo dục của Đảng

Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam trong quản lý giáo dục làđảm bảo sự thống nhất giữa chính trị và quản lý giáo dục Thực hiện nguyên tắc nàyđòi hỏi mỗi cơ quan giáo dục phải xây dựng chương trình hành động thiết thực, cụ thể

để thực hiện tốt các chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước về giáo dục

1.4.2.2 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Tập trung dân chủ là nguyên tắc bắt nguồn từ bản chất của chế độ XHCN, lànguyên tắc chỉ đạo toàn bộ hoạt động quản lý (Điều 6 – Hiến pháp nước Cộng hòaXHCN Việt Nam đã nêu rõ: Quốc hội, Hội đồng nhân dân và các cơ quan khác củaNhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ) Tinh thầncủa nguyên tắc này trong quản lý giáo dục là phải thường xuyên kết hợp sự lãnh đạotập trung với sự tham gia của quảng đại quần chúng lao động vào công việc tổ chứcquản lý giáo dục

* Nội dung nguyên tắc:

Phải đảm bảo mối quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trongquản lý Tập trung dân chủ là hai mặt của một thể thống nhất, tập trung phải trên cơ

sở dân chủ và dân chủ phải thực hiện trong khuôn khổ tập trung:

- Khía cạnh tập trung thể hiện ở chỗ phải thống nhất quản lý ở một trung tâm– phải tăng cường quản lý tập trung, thống nhất trên quy mô toàn quốc về nhữngvấn đề cơ bản Nó có nghĩa là sự chỉ huy, điều phối thống nhất dựa trên quan hệmệnh lệnh phục tùng từ cấp quản lý Trung ương đến các cơ sở thực hiện quá trìnhgiáo dục đào tạo, mặt khác thể hiện sự thực hiện trong thực tiễn đường lối giáo dụccủa Đảng một cách nhất quán, không có bất kỳ ngoại lệ nào

- Tập trung biểu hiện ở 3 điểm chính:

+ Thứ nhất, có bộ chỉ huy làm nhiệm vụ lãnh đạo; thống nhất đường lối, kếhoạch phát triển của cả hệ thống;

+ Thứ hai, thống nhất qui chế quản lý, có lề lối làm việc hợp lý;

+ Thứ ba, thực hiện chế độ một thủ trưởng ở tất cả các đơn vị, các cấp

- Khía cạnh dân chủ biểu hiện ở chỗ: Phải phát huy mở rộng tối đa quyền chủđộng của các địa phương, các cơ sở giáo dục, của quần chúng lao động trong việc giảiquyết các vấn đề trọng yếu, bằng các phương pháp, phương tiện đa dạng sáng tạo

Nguyên tắc tập trung dân chủ gắn liền với vấn đề phân cấp quản lý trongquản lý giáo dục: một đặc trưng của nguyên tắc này đó là sự phân cấp quản lý thíchhợp, vấn đề phân cấp quản lý còn liên quan tới nguyên tắc kết hợp giữa quản lý theongành và quản lý theo lãnh thổ Bản chất của việc phân cấp quản lý là sự ủy quyền

Trang 22

từ cấp quản lý cao hơn cho cấp quản lý thấp hơn Sự ủy quyền này kèm theo nhữngvấn đề tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền của mỗi cấp Mộttrong những nét đặc trưng của hệ thống giáo dục đào tạo là mạng lưới giáo dục đàotạo trải rộng đến tận thôn xã, vì vậy vấn đề phân cấp quản lý là một đòi hỏi kháchquan, hợp quy luật.

Trong quản lý giáo dục việc đảm bảo dân chủ còn thể hiện ở chỗ thực hiệncông khai, cung cấp đầy đủ thông tin để cán bộ nhân viên, giáo viên được biết, đượcbàn, được làm và được kiểm tra giám sát

- Dân chủ biểu hiện ở 5 điểm chính:

+ Thứ nhất, xác định rõ phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của các cấp;

+ Thứ hai, đề cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở;

+ Thứ ba, chấp nhận đấu tranh, chấp nhận liên kết;

+ Thứ tư, giáo dục bồi dưỡng ý tưởng cho quần chúng, tạo cơ hội cho họđược học tập nâng cao trình độ về mọi mặt để đảm bảo thực hiện tốt việc quần

chúng “biết, bàn, làm và kiểm tra”;

+ Thứ năm, giảm bớt việc họp hành không cần thiết, tiết kiệm thời gian chocác cấp làm tốt công việc của họ

Nguyên tắc tập trung dân chủ có nội dung phong phú và có vai trò quantrọng trong quản lý Thực hiện nguyên tắc này vừa đề cao trách nhiệm của cá nhânngười phụ trách, vừa đề cao quyền làm chủ của người lao động, vừa chống đượctình trạng tập trung quan liêu, vừa chống được tình trạng bè phái, đảm bảo sự thốngnhất ý chí và hành động, làm tăng sức mạnh của tổ chức

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Thực hiện nghiêm túc chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ lấy ý kiến tập thể;

- Trong tất cả các trường hợp không có ngoại lệ, tính tập thể phải đi đôi vớiviệc xác định một cách chính xác trách nhiệm cá nhân của mỗi người đối với mộtcông việc được xác định;

- Trong các cuộc thảo luận, lấy ý kiến tập thể phải đi đến kết luận rõ ràng, dứtkhoát, người quản lý cần cố gắng làm cho những quyết định của thủ trưởng phù hợpvới ý kiến tập thể, để nó trở thành một quyết tâm, một tiếng nói, một hành động chung.Điều này đòi hỏi ở người quản lý phải có trình độ và nghệ thuật quản lý;

- Tăng cường kỉ luật, mở rộng dân chủ, đề cao và làm rõ trách nhiệm cánhân, trách nhiệm tập thể trong từng công việc cụ thể Tránh tình trạng đùn đẩy

trách nhiệm cho tập thể, thảo luận, “thương lượng” kéo dài không đi đến kết luận

rõ ràng làm công việc không tiến triển đồng thời tránh độc đoán chuyên quyền, giatrưởng, xa rời quần chúng, quan liêu, mất dân chủ; trong các cơ sở giáo dục phảithực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở;

- Tập trung dân chủ là một nguyên tắc có tính khách quan, phổ quát, songthực hiện nó không đơn giản, phụ thuộc rất nhiều vào bản lĩnh, phẩm chất đạo đức

và phong cách của người quản lý Vận dụng nguyên tắc này không đúng mức đềugây tác hại Hoặc tập trung quan liêu mất dân chủ, hoặc dân chủ hình thức, hoặc dânchủ quá trớn theo đuôi quần chúng, hoặc phân tán cục bộ… đều cản trở sự pháttriển của tổ chức Vì vậy người quản lý phải không ngừng học tập trau dồi kiến thứcnghiệp vụ quản lý, đồng thời rèn luyện phong cách quản lý để đảm bảo kết hợp hàihòa chế độ thủ trưởng với chế độ tập thể

1.4.2.3 Nguyên tắc pháp chế

Tăng cường pháp chế XHCN là một nguyên tắc quan trọng trong tổ chức vàhoạt động của các cơ quan Nhà nước (Điều 12 – Hiến pháp nước CHXHCN Việt

Trang 23

Nam đã khẳng định: Nhà nước phải quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừngtăng cường pháp chế XHCN).

* Nội dung nguyên tắc

Các cơ quan quản lý giáo dục phải tuân thủ quy chế quản lý hành chính của

bộ máy nhà nước Điều đó có nghĩa là:

- Cơ quan quản lý giáo dục phải là cơ quan có tư cách pháp nhân công quyềntrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, có đủ thẩm quyền thực thi quyền hành pháp đểquản lý các hoạt động giáo dục của xã hội bằng pháp luật

- Các cơ quan quản lý giáo dục phải là một hệ thống cơ cấu có tổ chức vàchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, thẩm quyền được thể chế hóa bằng những văn bảnpháp quy để thực hiện việc quản lý với tư cách là bộ máy nhà nước

- Pháp chế có vai trò quan trọng là đảm bảo và bảo vệ quyền tự do và lợi íchhợp pháp của công dân Tăng cường pháp chế là một đòi hỏi cấp thiết của sự nghiệpđổi mới kinh tế - xã hội và đổi mới giáo dục, đảm bảo dân chủ và ngăn chặn, loạitrừ các vi phạm pháp luật, vi phạm kỷ luật lao động Vì thế, để nâng cao hiệu lựcquản lý yêu cầu mọi chủ thể quản lý giáo dục hoạt động trên nguyên tắc pháp chế

- Nguyên tắc pháp chế đòi hỏi công tác tổ chức và hoạt động của các cơ quanquản lý giáo dục, của mọi chủ thể quản lý giáo dục phải tiến hành theo đúng quyđịnh của pháp luật, chống sự lạm quyền, lẩn tránh nghĩa vụ Mọi cán bộ giáo viênphải tôn trọng và thực hiện nghiêm chỉnh các yêu cầu của pháp luật và các quyphạm của ngành trong hoạt động của mình Những người vi phạm pháp luật, viphạm kỷ luật lao động phải được xử lý nghiêm minh Đảm bảo nguyên tắc pháp chếtrong quản lý giáo dục là điều kiện để giữ nghiêm kỷ luật

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Coi trọng công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật cho đối tượng quản lý

để hình thành cho họ có ý thức pháp luật, tạo điều kiện để mọi cán bộ, công nhânviên, giáo viên và học sinh được nắm vững và thực hiện nghiêm chỉnh những chế

độ qui định của Nhà nước cũng như nội qui, qui chế… của ngành và đơn vị trên tinh

thần “sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật”.

- Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật và các qui phạm

của ngành trong phạm vi đơn vị Phát hiện sai sót trong quá trình thực hiện để kịpthời uốn nắn, sửa chữa hoặc xử lý Giữ vững trật tự kỉ cương, nền nếp trong mọihoạt động giáo dục;

- Cán bộ quản lý giáo dục nhất thiết phải là những người nắm vững pháp

luật, các quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực công tác, tổ chức hoạt động

của đơn vị theo đúng pháp luật.

- Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng trong việc giáo dục và thực hiện pháp luật

1.4.2.4 Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương, vùng, lãnh thổ.

Hoạt động của hệ thống giáo dục quốc dân đòi hỏi sự quản lý nhà nước tronglĩnh vực giáo dục phải tuân theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lýtheo địa phương, vùng, lãnh thổ Cơ sở hình thành của nguyên tắc là sự kết hợp hữu

cơ giữa quá trình phân bổ các cơ sở của ngành trên từng địa bàn thuộc phạm vi cảnước với vấn đề phân cấp quản lý Khái niệm địa bàn có nhiều nghĩa: theo quanđiểm quản lý hành chính là các địa phương; theo quan điểm phân bố kinh tế là cácvùng kinh tế

* Nội dung nguyên tắc:

Trang 24

- Sự quản lý nhà nước thống nhất từ Trung ương đến cơ sở về nội dung hoạtđộng giáo dục và đào tạo, kết hợp với sự phân cấp và phối hợp quản lý Nhà nước vềviệc đảm bảo các nguồn lực cho các hoạt động này theo địa phương, vùng, lãnh thổ.

- Phải phân cấp quản lý, qui định rõ ràng phạm vi trách nhiệm của ngành và

địa phương trên các vấn đề cụ thể về kế hoạch, tài chính, vật tư, cán bộ, giáo viên cũng như trách nhiệm quyền hạn của thủ trưởng các tổ chức giáo dục trước ủy bannhân dân địa phương; trong sự kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địaphương, vùng, lãnh thổ hết sức phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của địa phươngnhưng phải trên cơ sở đảm bảo vai trò chỉ đạo của quản lý theo ngành Chỉ có kếthợp đúng đắn hai mặt đó mới tạo ra được khả năng phát triển tối ưu của giáo dục

- Quản lý theo ngành có trách nhiệm đảm bảo thực hiện quan điểm, đường

lối, chính sách giáo dục thống nhất trong cả nước; thống nhất mục tiêu, nội dung,phương pháp và tổ chức giáo dục thông qua chương trình, sách giáo khoa, các điều

lệ tổ chức, các chính sách chế độ ban hành thống nhất cho cả nước; những vấn đề

có tính chất khoa học và chuyên môn; thực hiện hợp tác với các ngành khác trên qui

mô cả nước

- Đặc trưng quản lý theo ngành là dựa trên cơ sở của tập trung các nguồn lực,

đặc biệt là tài chính và trí tuệ, các đơn vị cơ sở của ngành có điều kiện chuyên mônhóa, nâng cao trình độ công nghệ, tài năng nghề nghiệp của cán bộ giáo viên; cóđiều kiện và khả năng quản lý tốt nhất đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượnggiáo dục, tay nghề quản lý vươn lên đạt trình độ cao Quản lý theo ngành có điềukiện tuyển chọn, đào tạo và sử dụng hợp lý, hiệu quả đội ngũ cán bộ giáo viên vàcác nhà quản lý có trình độ cao Đồng thời có thể tận dụng khai thác tốt nhất mọitiềm năng thế mạnh của ngành để phát triển, nâng cao trình độ, sớm hội nhập vớikhu vực và quốc tế ngay ở từng đơn vị cơ sở

- Quản lý theo địa phương, vùng lãnh thổ có trách nhiệm đảm bảo thực hiệnnội dung và các yêu cầu cơ bản của quản lý theo ngành phù hợp với hoàn cảnh địaphương, lãnh thổ; khai thác khả năng và phát huy thế mạnh của địa phương, phát

huy sức mạnh tổng hợp của “Nhà nước và nhân dân cùng làm giáo dục”

Đặc trưng quản lý trên địa bàn được thể hiện ở chỗ: Mỗi địa bàn chính là nơihội tụ của dân cư, từ đó quản lý nhà nước chăm lo đảm bảo cuộc sống tốt đẹp yênbình cho mọi người Mặt khác địa bàn còn là nơi hội tụ các đơn vị cơ sở của cácngành, qua đó phục vụ tốt nhất mọi lợi ích, mọi nhu cầu của dân cư trên địa bàn Từ

sự kết hợp hữu cơ này đã hình thành một cơ cấu kinh tế hợp lý, hiệu quả cao trongđầu tư và quản lý tất cả các lĩnh vực trên địa bàn Do đó, chỉ có quản lý trên địa bànkết hợp chặt chẽ với quản lý hữu cơ theo ngành mới hình thành được một cơ chếquản lý thích hợp

- Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương và vùng lãnh thổthể hiện: mọi cơ sở giáo dục thực hiện chức năng nhiệm vụ giáo dục - đào tạo theo

sự chỉ đạo của ngành dọc, nhưng đều đứng trên một địa bàn cụ thể, vì vậy vừa chịu

sự quản lý của UBND địa phương theo sự phân cấp của Nhà nước, vừa chịu sựquản lý của cơ quan giáo dục cấp trên trực tiếp

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Người quản lý phải xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ của tổ chức củamình trong hệ thống giáo dục và trên địa bàn

- Hiểu rõ cơ chế quản lý phối hợp và biết xây dựng cơ chế phối hợp hợp lý,

có hiệu quả

1.4.2.5 Nguyên tắc tính khoa học

Trang 25

Nguyên tắc tính khoa học là một nguyên tắc cơ bản của quản lý giáo dục,quản lý giáo dục nhất thiết phải dựa trên những cơ sở khoa học Lênin đã nói:

“Không thể nào quản lý nếu không am hiểu thành thạo công việc, không thể nào quản lý nếu không có tri thức đầy đủ về khoa học quản lý”.

Các nhóm khoa học làm cơ sở chủ yếu cho quản lý giáo dục một cách khoahọc là: triết học Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, khoa học tổ chức quản lý, tâm

lý học, giáo dục học, các thành tựu của khoa học kỹ thuật được sử dụng vào cáckhâu của quá trình quản lý (ví dụ như Tin học…)

Quản lý giáo dục là một khoa học tổng hợp, do đó đảm bảo tính khoa họctrong quản lý giáo dục là một đòi hỏi tất yếu Đó là yêu cầu về chất của công tácquản lý giáo dục

* Nội dung nguyên tắc:

- Quản lý giáo dục phải xây dựng dựa trên hệ thống tri thức sâu rộng, trên sựtổng kết quá trình phát triển của lý luận quản lý, nhận thức được những qui luậtkhách quan của giáo dục, của tự nhiên xã hội, nghiên cứu những qui luật đó để sửdụng trong hoạt động thực tiễn quản lý giáo dục

- Hoạt động quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng là

hoạt động mang tính chất tổng hợp rất cao Nó không chỉ dựa vào kinh nghiệm màphải am hiểu tri thức của nhiều ngành khoa học và sự hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực

lý luận quản lý giáo dục

- Để đảm bảo tính khoa học trong quản lý giáo dục, người cán bộ quản lý

giáo dục phải nắm vững và biết vận dụng các qui luật khách quan, qui luật giáo dục,các tri thức khoa học vào quá trình tổ chức điều hành các hoạt động giáo dục Làmtốt công tác dự báo, biết phân tích tổng hợp các sự kiện, các hiện tượng giáo dục,các tác động qua lại, phát hiện ra xu hướng phát triển giáo dục để có những tácđộng, điều chỉnh phù hợp

- Phải am hiểu sâu sắc đối tượng quản lý Tức là người quản lý phải hiểutường tận tính chất, nguyên tắc tổ chức các hoạt động giáo dục, các quá trình giáodục và đặc điểm lao động, đặc điểm tâm sinh lý của đối tượng có liên quan để điềuhành công việc hợp lý, thành thạo và hiệu quả

- Tổ chức lao động của chủ thể quản lý và khách thể quản lý một cách khoahọc, phân định trách nhiệm, quyền hạn rõ ràng tạo nên sự phối hợp chặt chẽ, thốngnhất trong quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi người cán bộ quản lý phải tuân thủnghiêm ngặt qui trình khoa học khi ra các quyết định quản lý hoặc xử lý thông tin

để xác định mục tiêu và xây dựng kế hoach hành động;

- Người cán bộ quản lý không ngừng học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ,cập nhật kiến thức thuộc các lĩnh vực có liên quan, biết vận dụng chúng vào thựctiễn công tác để đáp ứng ngày càng cao của nhiệm vụ quản lý giáo dục;

- Việc quản lý đảm bảo tính khoa học đòi hỏi phải thường xuyên nghiên cứu,tiếp thu, khái quát kinh nghiệm giáo dục, kinh nghiệm quản lý và áp dụng có kếtquả vào quá trình quản lý;

- Kết hợp chặt chẽ giữa lý luận với tình hình và kinh nghiệm thực tiễn trong quátrình cụ thể hóa đường lối thành bước đi, mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách, kế hoạchphát triển trước mắt và lâu dài của tổ chức cũng như trong quá trình tổ chức thực hiện;

- Biết áp dụng khoa học, công nghệ tiên tiến vào quản lý

1.4.2.6 Nguyên tắc tính hiệu quả, thiết thực và cụ thể.

Trang 26

* Nội dung nguyên tắc:

- Chất lượng giáo dục phụ thuộc nhiều vào hiệu quả quản lý Hiệu quả quản

lý giáo dục được tính trên cơ sở thực hiện các mục tiêu với những tri phí nhất định

về các nguồn lực cho phép (nhân lực, vật lực, tài lực) sao cho đạt kết quả cao nhấtvới mức chi phí thấp nhất

- Tối ưu hóa việc thực hiện các mục tiêu quản lý với sự tiết kiệm và sử dụnghợp lý sức lao động cũng như các phương tiện vật chất kỹ thuật

- Nắm vững và vận dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào lĩnh vựcgiáo dục trong hoạt động quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

- Chân lý bao giờ cũng cụ thể, khoa học không chỉ giải thích thế giới mà còncải tạo thế giới Tính cụ thể và tính thiết thực của quản lý gắn liền với tính khoahọc Quản lý giáo dục lại càng phải cụ thể thiết thực

- Cụ thể, thiết thực ở đây được đem đối lập với cái chung, cái trừu tượng.Quản lý giáo dục phải nắm chính xác thông tin, diễn biến tình hình giáo dục, coitrọng điều tra, nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và hiện thực khoa học,nhanh chóng đề ra những biện pháp đúng đắn, cụ thể, thiết thực và kịp thời

- Trong quá trình quản lý cần hiểu biết đầy đủ, tường tận tình hình thực tếcông việc, biết xác định những vấn đề cơ bản – then chốt trong từng thời gian để tậptrung sức giải quyết Quan tâm cụ thể đến từng cán bộ giáo viên, tạo điều kiện để họphát huy ở mức cao khả năng làm việc của mỗi người và phấn đấu rèn luyện hoànthiện bản thân Khi triển khai nhiệm vụ phải nêu rõ ràng nội dung, yêu cầu, thờigian, địa điểm tiến hành và thời điểm phải hoàn thành và làm rõ trách nhiệm từngngười hoặc nhóm người Mục tiêu nhiệm vụ phải phù hợp tình hình thực tế của đơn

vị, với mục tiêu phát triển của đơn vị nghĩa là phải khả thi

- Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường và mọi quyết định đưa ra thựchiện đều phải được kiểm tra một cách chu đáo làm cơ sở cho việc đề ra các quyếtđịnh quản lý đúng đắn

* Yêu cầu đối với việc thực hiện nguyên tắc:

- Khi đưa ra các quyết định quản lý cần tính đến hiệu quả của chúng và đápứng được yêu cầu thực tiễn

- Phải có quan điểm hiệu quả đúng đắn, biết phân tích hiệu quả trong từngtình huống khác nhau, biết đặt lợi ích chung trước và trên lợi ích cá nhân, từ đó racác quyết định tối ưu nhằm tạo được những thành quả có lợi nhất cho nhu cầu pháttriển của tổ chức

- Nắm sâu sát tình hình giáo dục, phát hiện, phân tích tổng kết và phổ biếnnhững kinh nghiệm giáo dục tiên tiến là những yêu cầu chủ yếu để nâng cao chấtlượng hiệu quả giáo dục

Tóm lại:

Nguyên tắc quản lý giáo dục là những tiêu chuẩn, những quy tắc cơ bản đượcđúc kết từ thực tiễn quản lý giáo dục, là chỗ dựa đáng tin cậy về lý luận giúp ngườicán bộ quản lý giáo dục định hướng đúng đắn trong hoàn cảnh phức tạp luôn biếnđổi để tự mình giải quyết các tình huống cụ thể, đa dạng và biết tổ chức một cáchkhoa học hoạt động quản lý để đạt hiệu quả tối ưu

Trong thực tiễn hoạt động quản lý giáo dục, các nguyên tắc liên hệ chặt chẽvới nhau, tác động bổ sung cho nhau Chất lượng và hiệu quả quản lý giáo dục đượcđảm bảo khi thực hiện tốt các nguyên tắc quản lý

1.5 PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Trang 27

1.5.1 Khái niệm phương pháp quản lý giáo dục

Ở mỗi khách thể quản lý, trong những tình huống khác nhau, đều có thể xácđịnh rõ ràng các mối quan hệ giữa từng cá nhân và tập thể với một môi trường nhấtđịnh Các mối quan hệ này vô cùng phong phú, phức tạp và luôn biến động, chịu ảnhhưởng thường xuyên trực tiếp của môi trường xung quanh Chỉ có thông qua và bằngphương pháp quản lý mà các mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ quản lý mới đi vào cuộcsống, biến thành thực tiễn phong phú sinh động phục vụ lợi ích con người

Phương pháp phải phù hợp với mục tiêu của hệ thống, phù hợp với quy luật,nguyên tắc quản lý, đồng thời thực hiện các yêu cầu của các quy luật và nguyên tắcquản lý, phục vụ và thực hiện đắc lực các nguyên tắc và những yêu cầu của quản lý

Phương pháp quản lý giáo dục là tổng hợp những cách thức tác động có thể

có và có chủ đích của chủ thể quản lý giáo dục đến đối tượng và khách thể quản lý khi tiến hành các hoạt động quản lý để thực hiện những nhiệm vụ, chức năng quản

lý nhằm đạt được các mục tiêu quản lý giáo dục đã đề ra.

Hay: Phương pháp quản lý giáo dục là các biện pháp, thủ thuật của cơ quan

quản lý giáo dục các cấp, của người quản lý áp dụng nhằm thực hiện mục tiêu quản

lý đã dự kiến

Thực chất của phương pháp quản lý giáo dục trong nhà trường đó là phươngthức tác động của người hiệu trưởng tới nhận thức, tình cảm và hành vi của cá nhân

và tập thể cán bộ giáo viên, học sinh… để mọi người cùng nỗ lực thực hiện nhiệm

vụ đạt được mục tiêu phát triển của trường

Sự tác động của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý có thể theo hai phươngthức cơ bản bắt buộc và động viên khuyến khích

1.5.2 Các phương pháp quản lý giáo dục cơ bản

1.5.2.1 Phương pháp tổ chức - hành chính.

a Khái niệm:

Phương pháp tổ chức – hành chính là các phương pháp tác động dựa vào mốiquan hệ thứ bậc trong tổ chức; là cách tác động trực tiếp của chủ thể quản lý lên đốitượng quản lý bằng mệnh lệnh, chỉ thị, quyết định quản lý dứt khoát, mang tính bắtbuộc đòi hỏi mọi người phải chấp hành nghiêm ngặt, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịpthời, thích đáng

Phương pháp tổ chức - hành chính có vai trò rất to lớn trong quản lý, nó xáclập trật tự kỉ cương làm việc trong tổ chức; khâu nối các phương pháp khác lạithành một hệ thống và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý nhanh chóng

b Đặc trưng cơ bản của phương pháp tổ chức – hành chính:

Là sự tác động hành chính trực tiếp, mang tính chất đơn phương, bắt buộc,bao gồm:

- Là sự bắt buộc đối với người chấp hành thông qua sự tác động trực tiếp củangười quản lý tới người bị quản lý

- Là sự bắt buộc trong tổ chức bộ máy như: việc phân công, phân nhiệm,phân cấp, phân quyền giữa các tổ chức và các thành viên của nó

- Là sự bắt buộc trong quản lý thông qua việc xây dựng và giữ gìn kỷ luật,nền nếp lao động trong tổ chức

c Nội dung của phương pháp tổ chức – hành chính:

- Phương pháp tổ chức – hành chính được cấu thành từ 3 yếu tố:

+ Hệ thống luật và các văn bản pháp quy đã được ban hành

Trang 28

+ Các mệnh lệnh hành chính được ban bố từ người lãnh đạo như: nội quynhà trường, chương trình công tác, chức năng nhiệm vụ giao cho từng bộ phận, cánhân v.v…

+ Kiểm tra việc chấp hành các văn bản, các mệnh lệnh hành chính

- Phương pháp tổ chức - hành chính tác động vào đối tượng quản lý theo hai

hướng: Tác động về mặt tổ chức và tác động điều chỉnh hành động của đối tượngquản lý

+ Về tổ chức, chủ thể quản lý ban hành các văn bản qui định về qui mô, cơ cấu,điều lệ, qui chế hoạt động của tổ chức và xác định những mối quan hệ trong nội bộ

+ Điều chỉnh hành động: chủ thể quản lý đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hànhchính bắt buộc cấp dưới thực hiện những nhiệm vụ nhất định hoặc hoạt động theonhững phương hướng nhất định nhằm đảm bảo cho các bộ phận của tổ chức hoạt động

ăn khớp, đúng hướng, uốn nắn kịp thời những lệch lạc, rủi ro có thể xảy ra

- Phương pháp tổ chức - hành chính được thực hiện thông qua việc:

+ Xây dựng quy chế, nội quy hoạt động của tổ chức (nhà trường, phòng giáodục đào tạo ), bộ phận và phải cương quyết thực hiện

+ Tổ chức phổ biến các văn bản pháp quy của ngành, các quyết định, mệnhlệnh của người lãnh đạo trong toàn tổ chức Người lãnh đạo không chỉ truyền đạtthông tin, mà có trách nhiệm giải thích, yêu cầu cấp dưới chấp nhận các quyết định

và hành động để thực hiện chúng

+ Tổ chức kiểm tra việc thực hiện các văn bản pháp quy, các quyết định quản

lý thông qua kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất công việc của các thành viên trong

tổ chức, trên cơ sở giúp đỡ các thành viên thực hiện tốt hơn nhiệm vụ của mình,đồng thời có thể điều chỉnh các quyết định quản lý cho phù hợp với thực tiễn, nếucần phải có hình thức xử phạt đối với những ai cố tình không tuân thủ các văn bảnpháp quy, các quyết định quản lý

d Cơ chế tác động: Trực tiếp thông qua luật, nội qui, qui định, và các quyết

định quản lý

e Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp tổ chức - hành chính:

- Ưu điểm:

+ Đảm bảo tính kỷ cương, kỷ luật trong mọi hoạt động của tổ chức

+ Giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý nhanh chóng, linh hoạt, kịp thời.+ Tác động hành chính có hiệu lực ngay khi ban hành quyết định nênphương pháp tổ chức - hành chính rất cần thiết trong trường hợp tổ chức rơi vàonhững tình huống khó khăn, phức tạp

g Điều kiện vận dụng có hiệu quả phương pháp tổ chức - hành chính

- Phương pháp tổ chức - hành chính chỉ phát huy tác dụng ở nơi nào có sựphân định trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ cho từng bộ phận, từng người rõ ràng,đúng đắn, kỷ luật lao động được thiết lập nghiêm túc, bộ máy kiểm tra hoạt động có

Trang 29

hiệu quả; Sử dụng phương pháp tổ chức - hành chính phải gắn chặt quyền hạn vàtrách nhiệm của người ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưngkhông có trách nhiệm, chống lẩn trốn trách nhiệm.

- Đối với các quyết định hành chính bắt buộc phải thực hiện, không được lựachọn Chỉ người có thẩm quyền ra quyết định mới có quyền thay đổi quyết định

- Người quản lý khi ra quyết định phải rõ ràng, dứt khoát, dễ hiểu, có địa chỉngười thực hiện, loại trừ khả năng có sự giải thích khác nhau đối với nhiệm vụ đượcgiao và chỉ nên ra các quyết định trên cơ sở có đủ đảm bảo về thông tin

- Các mệnh lệnh, chỉ thị phải đảm bảo tính khách quan, khoa học, đúng luật,được luận chứng đầy đủ về mọi mặt (phải xuất phát từ nhiệm vụ của tổ chức, từ cácnguồn lực có thể có được, từ yêu cầu của sự phát triển xã hội…)

- Người quản lý cần phải có kinh nghiệm, óc sáng tạo, khả năng xét đoán vànhững khả năng định lượng

Tóm lại, phương pháp tổ chức - hành chính là tối cần thiết trong công tácquản lý, nó được xem xét như phương pháp quản lý cơ bản nhất để xây dựng nềnnếp, duy trì kỷ luật trong toàn tổ chức, buộc các viên chức phải làm tốt nhiệm vụcủa mình

1.5.2.2 Phương pháp tâm lý – xã hội

Trong quản lý giáo dục, đặc biệt là quản lý nhà trường, yếu tố tâm lý xã hộingày càng chiếm vị trí đặc biệt quan trọng, nó điều chỉnh mọi mối quan hệ trongnhà trường, có ảnh hưởng lớn đến kết quả hoạt động của nhà trường

a Khái niệm: Là tổng thể những cách thức tác động của chủ thể quản lý lên trí

tuệ, tình cảm, ý thức và nhân cách của khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu quản lý

b Đặc trưng của phương pháp tâm lý – xã hội:

- Là sự tác động liên nhân cách tới nhận thức, tư tưởng, tình cảm, lòng tựtrọng và tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên trong tổ chức thông qua nhữngtác động tâm lý

- Thể hiện tính thuyết phục, tính nhân văn trong hoạt động quản lý tức là làmcho con người phân biệt phải – trái, đúng – sai, tốt – xấu, lợi – hại, thiện – ác từ

đó nâng cao tính tự giác làn việc, biến ý chí của tổ chức thành ý chí và nguyện vọngcủa cá nhân, trên cơ sở tôn trọng ý kiến và nguyện vọng của mỗi cá nhân

c Nội dung của phương pháp tâm lý – xã hội: Là sự kết hợp của nhiều

phương pháp: Giáo dục, thuyết phục, động viên, tạo dư luận xã hội, gây áp lực vềtâm lý, hiện thực hoá ước mơ, tác động tương hỗ

- Người lãnh đạo một mặt phải tổ chức giáo dục nâng cao nhận thức về nghĩa

vụ, trách nhiệm của mỗi thành viên, mặt khác phải có sự hiểu biết sâu sắc tâm tưnguyện vọng của mỗi người, tôn trọng ý kiến của họ và xây dựng được các mối quan

hệ lành mạnh, trong sáng, tốt đẹp giữa người quản lý và người bị quản lý

- Giáo dục đường lối chủ trương của tổ chức để mọi người hiểu, ủng hộ vàquyết tâm xây dựng tổ chức Tổ chức cho các thành viên trong tổ chức (cán bộ nhàtrường, cán bộ phòng giáo dục – đào tạo…) học tập, thảo luận về các văn bản phápquy và bàn biện pháp thực hiện; thảo luận xây dựng mục tiêu, kế hoạch của tổ chức,góp ý với các chủ trương quyết định của người quản lý đối với hoạt động của tổchức Những thông tin phản hồi giúp người lãnh đạo xem xét và điều chỉnh hoạtđộng quản lý hoặc người cán bộ quản lý phải thuyết phục viên chức rằng những chủtrương đó là cần thiết

- Giáo dục ý thức lao động tự giác, có năng suất, có hiệu quả

Trang 30

- Kiên quyết đấu tranh xóa bỏ chủ nghĩa cá nhân, hẹp hòi, vị kỷ, tác phonglàm việc luộm thuộm, tùy tiện, thích hội họp, không biết tiết kiệm thời gian; chống

tư tưởng đặc quyền đặc lợi, chủ nghĩa thực dụng

- Xây dựng tác phong làm việc có tổ chức, có kỷ luật, khẩn trương, tiết kiệm

- Tạo ra cho mọi người trong tổ chức các hoài bão, ước mơ thành đạt trongtương lai phù hợp và gắn liền với sự trưởng thành của tổ chức để họ thiết kế lấy mộtcách sống và làm việc tích cực nhằm hiện thực hóa ước mơ của mình

- Xây dựng một cơ chế buộc mọi người phải quan tâm, và hạn chế các hành

vi xấu của nhau, xây dựng tinh thần cộng đồng trách nhiệm trong tổ chức

- Trong khi làm việc với người dưới quyền, người cán bộ quản lý phải: Hiểuđược tâm tư nguyện vọng của viên chức; lắng nghe ý kiến của họ Tin tưởng vào khảnăng của cấp dưới và cộng sự, củng cố lòng tin ở họ rằng có thể làm việc tốt hơn, giaoviệc cho họ, chỉ cho họ cách vượt khó của cá nhân, phát huy được sở trường của mỗithành viên Lựa chọn và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cốt cán là những người có uy tíntrong tổ chức Biết ủy quyền cho những người giúp việc Chân thành giải tỏa một cáchhợp tình, hợp lý các xung đột, xây dựng tốt các mối quan hệ trong công tác cũng nhưtrong sinh hoạt ở trong tổ chức cũng như ở ngoài xã hội Động viên khen thưởng kịpthời, tổ chức các đợt thi đua, đặc biệt trong trường học, tổ chức thi đua dạy tốt, học tốtnhằm động viên cán bộ giáo viên dạy tốt, học sinh học tốt Cải thiện đời sống vật chất,tinh thần cho cán bộ giáo viên và học sinh của nhà trường

d Cơ chế tác động của phương pháp tâm lý – xã hội: tác động liên nhân

cách tới nhận thức, hành vi của mỗi người, có thể là trực tiếp, có thể là gián tiếp

e Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp tâm lý – xã hội

g Điều kiện vận dụng của phương pháp tâm lý – xã hội:

- Người cán bộ quản lý có uy tín cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ vữngvàng, mẫu mực trong công tác cũng như trong cuộc sống Các phương pháp tâm lý– xã hội sẽ đạt hiệu quả cao nếu người quản lý có uy tín trong tổ chức, có khả năngứng xử linh hoạt và sự hiểu biết rộng rãi, tập hợp quanh mình lực lượng cốt cán có

uy tín trong tổ chức

- Nghiên cứu nắm được đặc điểm tâm lý của những người dưới quyền (cán

bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên…) và các mối quan hệ trong tập thể có cách thứctác động phù hợp

- Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí, có bầu không khí tâm lý – xãhội thuận lợi, có dư luận tập thể lành mạnh; coi trọng sự phối hợp hoạt động đồng

bộ, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ

Trang 31

- Cán bộ quản lý phải có khả năng ứng xử linh hoạt, nhạy cảm, nắm bắtnhanh chóng diễn biến tâm lý của cán bộ, giáo viên, có khả năng thuyết phục đốitượng và có nghệ thuật giao tiếp Lựa chọn phương pháp tác động tâm lý – xã hộiphải chú ý đến tình huống cụ thể, đặc tính riêng của người dưới quyền, những yếu

tố khách quan nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng trực tiếp của người lãnh đạo

- Việc giáo dục thuyết phục động viên sao cho mọi người tự giác, yên tâm phấnkhởi làm việc là hết sức quan trọng và có tính quyết định sự thành bại trong quản lý

- Biết cách phối hợp uyển chuyển linh hoạt với các phương pháp khác

(Hiệu quả của phương pháp này phụ thuộc rất nhiều vào “nghệ thuật quản lý” của người lãnh đạo).

1.5.2.3 Phương pháp kinh tế

a Khái niệm: Là sự tác động một cách gián tiếp tới người bị quản lý bằng cơ

chế kích thích lao động thông qua lợi ích vật chất để họ tích cực tham gia công việcchung và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Trong trường học, thực chất của phương pháp kinh tế là dựa trên sự kết hợpgiữa việc thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ giáo viên, học sinh ghi trongđiều lệ nhà trường, quy chế chuyên môn,… với những kích thích có tính đòn bẩytrong nhà trường

Việc sử dụng đòn bẩy kinh tế trong quản lý sẽ kích thích sự hoạt động độclập, sáng tạo có định hướng (những tiêu chuẩn cần đạt cho mỗi mức thưởng…) đốivới mỗi người, nó thúc đẩy họ chủ động làm việc có hiệu quả mà không cần sựgiám sát, bắt buộc của những tác động hành chính

b Đặc trưng cơ bản của phương pháp kinh tế: Là khuyến khích việc hoàn

thành nhiệm vụ bằng lợi ích kinh tế Điều đó có ý nghĩa to lớn đối với tính tích cựclao động của mỗi con người Bản thân việc kích thích vật chất cũng đã chứa đựng

sự cỗ vũ về tinh thần, đó là sự thừa nhận của tập thể đối với kết quả lao động, phẩmchất và năng lực của mỗi người

c Nội dung của phương pháp kinh tế:

- Phương pháp kinh tế dựa trên các phương pháp tính toán kinh tế có tuântheo các quy luật kinh tế Trong quản lý giáo dục người ta cũng sử dụng phươngpháp hạch toán kinh tế để tính toán vốn đầu tư, giá thành đào tạo… áp dụng các chỉtiêu, định mức lao động, các biện pháp khuyến khích vật chất thông qua các chế độ

về tiền lương, tiền thưởng…

- Định hướng phát triển chung cho tổ chức bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phùhợp với điều kiện thực tế của tổ chức; xây dựng hệ thống các tiêu chuẩn, định mức,chỉ tiêu cụ thể cho từng phân hệ, cá nhân trong tổ chức Tổ chức hệ thống kiểm trađánh giá quá trình thực hiện, cuối mỗi đợt (tháng, học kỳ…) tổ chức bình bầu, đánhgiá phân loại, thưởng phạt theo chế độ đã quy định

- Sử dụng các định mức công tác, các biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế

để lôi cuốn khuyến khích các cá nhân phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.Trong tổ chức kích thích vật chất biểu hiện ở sự quan tâm đúng mức đến đời sốngcán bộ giáo viên, nhân viên, chú ý đến tiền lương, tiền thưởng của họ

- Bằng chế độ thưởng phạt vật chất, trách nhiệm kinh tế chặt chẽ để điềuchỉnh hoạt động của các bộ phận, cá nhân, xác lập trật tự, kỉ cương, chế độ tráchnhiệm cho mọi bộ phận, cá nhân trong tổ chức

Sự tác động của lợi ích vật chất tới viên chức có ý nghĩa quyết định tới tínhtích cực lao động của họ Lao động nhiều với năng suất cao, chất lượng tốt sẽ đượctrả công nhiều, đó là thực chất kích thích vật chất cho cá nhân và tập thể

Trang 32

d Cơ chế tác động: Gián tiếp thông qua lợi ích vật chất

e Ưu điểm, nhược điểm

g Điều kiện vận dụng phương pháp kinh tế:

- Để thực hiện phương pháp kinh tế có hiệu quả, đòi hỏi những cán bộ quản

lý giáo dục phải nghiên cứu, nắm vững các vấn đề về kinh tế giáo dục để có nhữngquyết định, những biện pháp quản lý đúng đắn, phải có bản lĩnh tự chủ, vững vàng

- Xây dựng các tiêu chuẩn, định mức lao động phải phù hợp, có căn cứ xácđáng, cụ thể dễ vận dụng

- Tổ chức đánh giá phân loại lao động của cán bộ giáo viên, xếp loại học tập,rèn luyện đạo đức trong học sinh phải đảm bảo tính công khai, công bằng và dân chủ

- Trong quản lý giáo dục, phương pháp kinh tế được thể hiện bằng các chế

độ, chính sách khuyến khích vật chất và thường được kết hợp với phương pháphành chính - tổ chức trong việc xác định các định mức, tiêu chuẩn, chỉ tiêu.v.v…

- Đòi hỏi trình độ tự quản, tự điều khiển khá cao trong đơn vị; phải thực hiện

sự phân cấp đúng đắn trong đơn vị

- Áp dụng phương pháp kinh tế luôn gắn liền với việc sử dụng “đòn bẩy kinh tế”, thưởng phải đi đôi với phạt.

Phương pháp kinh tế thực chất là dùng “đòn bẩy kinh tế” để kích thích tính

tích cực lao động của mỗi người nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Sử dụngphương pháp này một mặt mang lại lợi ích thiết thực cho mỗi cán bộ giáo viên,đồng thời tạo ra sự thừa nhận về mặt tinh thần đối với kết quả lao động của mỗingười Vì vậy, các biện pháp kích thích vật chất phải được kết hợp chặt chẽ vàtương xứng với các biện pháp động viên khuyến khích về tinh thần, phương phápkinh tế hiện nay được sử dụng rộng rãi trong quản lý giáo dục

Ngày nay, trong bối cảnh cơ chế thị trường, việc vận dụng các phương phápkinh tế phải thận trọng để một mặt khuyến khích tính tích cực lao động của giáoviên, mặt khác vẫn đảm bảo uy tín sư phạm của giáo viên và tập thể nhà trường

1.5.3 Sự lựa chọn và kết hợp tối ưu các phương pháp quản lý

Quá trình quản lý giáo dục phải vận dụng những tri thức, những quy luật thuộcnhiều lĩnh vực khác nhau của khoa học và thực tiễn cuộc sống Do đó, việc áp dụng cácphương pháp quản lý khác nhau là tất yếu Mỗi phương pháp đều có ưu nhược điểmriêng, không có phương pháp quản lý nào là vạn năng, chiếm vị trí độc tôn Vì thếtrong quản lý giáo dục, việc lựa chọn đúng đắn và biết kết hợp tối ưu các phương phápquản lý phù hợp với nguyên tắc quản lý, đối tượng quản lý, tình huống quản lý để đạtkết quả cao đòi hỏi mỗi người quản lý phải có tài năng, nghệ thuật quản lý

Dấu hiệu của việc vận dụng tốt phương pháp quản lý là năng suất, chấtlượng, hiệu quả giáo dục cao, không khí tâm lý trong tập thể lành mạnh

Trang 33

Phương pháp là lĩnh vực sáng tạo của người quản lý, nó đòi hỏi người quản

lý vừa có tri thức, vừa có kinh nghiệm nghề nghiệp, kinh nghiệm ứng xử và có ócsáng tạo Nó vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật

Phải tùy theo công việc, con người, hoàn cảnh cụ thể và thời gian mà lựachọn và kết hợp các phương pháp cho phù hợp nhằm đem lại hiệu quả quản lý cao

Trong thực tiễn quản lý phải biết sử dụng tổng hợp các phương pháp quản lý, bởi vì:

- Đối tượng quản lý chịu tác động của hàng loại quy luật, nên mỗi phươngpháp chỉ vận dụng một hay một vài quy luật

- Hệ thống quản lý hết sức phức tạp và chằng chịt các mối quan hệ không thểtách rời nhau, gắn bó hữu cơ với nhau, do đó, mỗi phương pháp quản lý chỉ điềuchỉnh được một hoặc một vài mối quan hệ nào đó

- Đối tượng quản lý là con người, bản thân con người trong tính hiện thựccủa nó là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Mặt khác là sản phẩm của tự nhiên, ởmỗi con người còn tồn tại một thế giới riêng về tâm hồn, về tâm linh Do vậy, chỉ có

sử dụng phối hợp các phương pháp quản lý mới điều chỉnh tổng hòa các mối quan

hệ phức tạp nói trên

- Mỗi phương pháp quản lý có ưu, nhược điểm riêng, cần phải kết hợp lại để

bổ sung, hỗ trợ, khắc phục lẫn nhau Như vậy, nghệ thuật quản lý còn là tài năngsáng tạo trong sử dụng tổng hợp các phương phương pháp quản lý để hình thành cơchế quản lý phù hợp

- Thực tiễn còn chứng minh con người là sản phẩm của môi trường, luônluôn phụ thuộc vào điều kiện của môi trường Trong điều kiện trình độ phát triểnhiện nay của xã hội văn minh, ngoài những phương pháp tác động lên đối tượngquản lý nêu trên, còn những hệ thống phương pháp khác tác động lên các tầng vàphạm vi ngày càng rộng lớn của môi trường khách quan Phải vận dụng phối hợpnhiều phương pháp quản lý khác nhau là tất yếu

Hoạt động giáo dục – đào tạo và quản lý giáo dục không phải là các yếu tốtách biệt, mà gắn chặt với nhau Phương pháp quản lý nào được vận dụng cũng phảinhằm đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, đem lại hiệu quả cao Do vậy hoạt động quản

lý phải lấy mục tiêu tăng trưởng và hiệu quả làm tiêu chí đánh giá Quản lý có hiệuquả nhất khi biết lựa chọn đúng đắn và kết hợp linh hoạt các phương pháp quản lý.Trong điều kiện nhất định phương pháp quản lý có tác động quan trọng đến sựthành công hay thất bại của tổ chức Phương pháp quản lý biểu hiện cụ thể của mốiquan hệ giữa chủ thể với khách thể quản lý, là mối quan hệ giữa những con người

cụ thể, sinh động với tất cả sự phức tạp của đời sống Vì vậy, các phương pháp quản

lý hết sức đa dạng và phong phú, nó là bộ phận năng động nhất của hệ thống quản

lý Phương pháp quản lý thường xuyên thay đổi trong từng tình huống cụ thể tùythuộc vào đặc điểm của đối tượng cũng như năng lực và kinh nghiệm của chủ thểquản lý Sử dụng các phương pháp quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật Tínhkhoa học đòi hỏi phải nắm vững đối tượng với những đặc điểm vốn có của nó để tácđộng trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với đối tượng Tínhnghệ thuật thể hiện ở chỗ biết lựa chọn và kết hợp các phương pháp trong thực tiễn

để sử dụng tốt tiềm năng của tổ chức nhằm đạt mục tiêu quản lý đã đề ra Để nângcao trình độ sử dụng tổng hợp các phương pháp quản lý, người cán bộ quản lý phảikhông ngừng học tập, rèn luyện nâng cao trình độ và phẩm chất, trau dồi và nângcao tài nghệ quản lý của mình cho phù hợp với yêu cầu của công cuộc đổi mới giáodục, đổi mới đất nước hiện nay

Trang 34

1.6 QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1.6.1 Khái niệm

Quản lý giáo dục là một quá trình Quá trình quản lý giữ vai trò trung tâm trong hệthống quản lý vì nó chính là nội dung của hệ thống quản lý Quản lý giáo dục là hoạt độngcủa các chủ thể và khách thể quản lý, thống nhất với nhau trong một cơ cấu nhất địnhnhằm đạt mục đích đề ra bằng cách thực hiện các chức năng nhất định và vận dụng cácbiện pháp, nguyên tắc, công cụ quản lý thích hợp

Vì vậy, có thể hiểu quá trình quản lý là quá trình hoạt động của chủ thể quản

lý nhằm thực hiện tổ hợp các chức năng quản lý, đưa hệ quản lý tới mục tiêu Quátrình quản lý thường diễn ra trong một không gian, thời gian cụ thể, tức là diễn ratheo chu kỳ nên được gọi là chu trình quản lý

1.6.2 Các giai đoạn của quá trình quản lý giáo dục

Có 4 giai đoạn như sau:

a Giai đoạn kế hoạch hóa

- Soạn thảo kế hoạch:

+ Dự báo hệ thống mục tiêu

+ Lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu

+ Chương trình hóa việc thực hiện kế hoạch cho cả năm học

- Duyệt nội bộ

- Trình duyệt cấp trên và chính thức hóa kế hoạch

b Giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch

- Tiếp nhận nguồn dự trữ

- Đưa kế hoạch đến những người thực hiện

- Thiết lập cấu trúc tổ chức bộ máy

- Xác lập cơ chế phối hợp, công tác giám sát

- Nâng cao trình độ, cải thiện đời sống cán bộ giáo viên

c Giai đoạn chỉ đạo

- Nắm quyền chỉ huy điều hành công việc

- Động viên, khuyến khích

- Giám sát tiến trình công việc

- Điều chỉnh, can thiệp

d Giai đoạn kiểm tra đánh giá thực hiện kế hoạch

Trang 35

Sơ đồ 1-3 Chu trình quản lý

Quá trình quản lý là một thể thống nhất toàn vẹn, sự phân chia quá trình quản

lý thành các giai đoạn chỉ có tính chất tương đối để tiện cho việc nghiên cứu và ứngdụng trong thực tiễn quản lý giáo dục Trên thực tế hoạt động quản lý, các giai đoạngối đầu lên nhau, xâm nhập vào nhau, có những chức năng diễn ra ở mọi giai đoạncủa chu trình quản lý

1.7 CÁC VĂN BẢN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC MẦM NON

1.7.1 Các quy định về điều lệ, quy chế trường mầm non

- Thông tư số 05/2011/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 02 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Điều lệ Trường mầm non".

- Thông tư số 28/2011/TT-BGDĐT ngày 15 tháng 7 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo “Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế

tổ chức và hoạt động trường mầm non tư thục".

- Quyết định số 33/2002/QĐ-BGD&ĐT ngày 22 tháng 7 năm 2002 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo "Về việc ban hành Chương trình quản lý hành chính nhà nước

và quản lý ngành giáo dục và đào tạo".

1.7.2 Các quy định đối với giáo viên mầm non

- Thông tư số 36/2011/TT- BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo "Về Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non".

- Quyết định số 32/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Bộ

Giáo dục và Đào tạo "Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn danh hiệu Giáo viên mầm non giỏi, Trường mẫu giáo tiên tiến, Trường mầm non tiên tiến, Trường mẫu giáo tiên tiến xuất sắc, Trường mầm non tiên tiến xuất sắc".

- Thông tư Liên tịch số 24/2002/TTLT/BGD&ĐT-BTCCBCP ngày 29 tháng 04 năm

2002 của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Ban Tổ chức – Cán bộ Chính phủ "Về hướng dẫn việc xét tuyển dụng công chức giáo viên phổ thông, mầm non".

- Quyết định số 03/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 15 tháng 2 năm 2005 của Bộ

Trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo "Về việc ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III cho giáo viên các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, bổ túc văn hoá, trung tâm giáo dục thường xuyên và trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp".

- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ Nội vụ

"Về việc ban hành quy chế đánh giá, xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập"

1.7.3 Các quy định về chính sách phát triển và đào tạo đối với giáo dục mầm non

(chỉ đạo)

Chức năng kiểm tra

Thông tin phục vụ quản lý

Trang 36

- Thông tư 32/2010/TT-BGDĐT ngày 02/12/2010 Quy định điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình công nhận phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi.

- Thông tư liên tịch số 29/2011/TTLT-BGDĐT-BTC ngày 15/7/2011 của BộGD&ĐT và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ năm tuổi

- Thông tư số: 07/2011/TT-BGDĐT Ngày 17 tháng 02 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định "Về Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non".

- Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng BộGiáo dục và Đào tạo Quy định Về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi

- Quyết định số 239/2006/QĐ-TTg ngày 09 tháng 02 năm 2010 của Thủ

tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi giai đoạn 2010-2015”.

- Chỉ thị số 3398/CT-BGDĐT ngày 12 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo “Về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông (GDPT), giáo dục thường xuyên (GDTX), giáo dục chuyên nghiệp (GDCN) năm học 2011-2012”.

- Quyết định số 2094/2011/QĐ-BGDĐT, ngày 20 tháng 5 năm 2011 “Về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2011 - 2012 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên”.

- Thông tư số 18/2009/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2009 của Bộ

trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành và thực hiện “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đồ chơi trẻ em”.

- Thông tư số 16/2011/TT-BGDĐT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về trang bị, quản lý, sử dụng đồ chơi trẻ

em trong nhà trường

1.7.4 Các quy định khác

- Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường mầm non.

- Quyết định số 2226/QĐ-BTC ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Bộ Trưởng

Bộ Tài chính Ban hành Quy chế quản lý tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu trực thuộc Bộ Tài chính.

- Thông tư Liên tịch số 21/2003/TTLT-BTC-BGD&ĐT-BNV ngày 24 tháng 3

năm 2003 của Bộ Tài chính -Bộ Giáo dục và Đào tạo-Bộ Nội vụ hướng dẫn chế độ quản

lý tài chính đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập hoạt động có thu.

- Công văn số 3619/TC-VP ngày 26 tháng 4 năm 2003 của Bộ Tài chính “Về việc đính chính văn bản

- Quyết định số 31/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 20 tháng 10 năm 2005 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định điều kiện tối thiểu cho các lớp mầm non, lớp mẫu giáo và nhóm trẻ độc lập có nhiều khó khăn ở những nơi không

đủ điều kiện thành lập trường mầm non.

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ THẢO LUẬN

1 Trình bày khái niệm quản lý? Quản lý giáo dục mầm non?

2 Trình bày các chức năng quản lý giáo dục?

3 Phân tích các nguyên tắc quản lý giáo dục? Mối quan hệ giữa các nguyêntắc?

4 Phân tích các phương pháp quản lý giáo dục?

Trang 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Đặng Quốc Bảo (1995) “Quản lý giáo dục - một số khái niệm và luận đề” Trường Cán

bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội.

2 Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (2000) “Một số vấn đề Quản lý giáo dục mầm non”

NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.

3 Nguyễn Cảnh Chắt (Biên soạn) (2007) “Nguyên lý quản lý thành công lớn bắt đầu từ

đây” NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội.

4 Minh Hiền (Chủ biên) (2006), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục”

NXB Đại học sư phạm, Hà Nội.

5 Trần Kiểm (2010) “Khoa học tổ chức và quản lý trong giáo dục” NXB Đại học sư phạm,

Hà Nội.

THỰC HÀNH Thảo luận: Các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục

- Vận dụng các nguyên tắc và phương pháp quản lý giáo dục vào việc giải

quyết các vấn đề (tình huống) trong thực tiễn quản lý ở trường mầm non.

3 Thái độ:

- Có ý thức chuẩn bị bài, say sưa, nghiêm túc khi thảo luận các vấn đề nêu ra.

- Bước đầu hình thành ý thức nghề nghiệp và tình yêu nghề nghiệp

II TIẾN HÀNH:

1 Giảng viên chia thành các tổ nêu các vấn đề cần thảo luận:

- Nguyên tắc quản lý là gì? Các nguyên tắc sử dụng trong quá trình thực hiệnquản lý giáo dục? Theo em, nguyên tắc nào quan trọng? Vì sao?

- Phương pháp quản lý giáo dục là gì? Phân tích mối quan hệ biện chứng củacác phương pháp quản lý giáo dục?

2 Sinh viên (học sinh) thảo luận theo nhóm và trình bày

3 Giảng viên kết luận vấn đề

Trang 38

Chương 2

CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

2.1 MỤC TIÊU QUẢN LÝ GIÁO DỤC MẦM NON

2.1.1 Hệ thống mục tiêu quản lý giáo dục mầm non

- Củng cố, ổn định và phát triển ngành giáo dục mầm non với nhiều loại hình

đa dạng, linh hoạt, phù hợp với yêu cầu đổi mới của sự nghiệp phát triển kinh tế

-xã hội trong từng giai đoạn

- Đảm bảo cho các cơ sở giáo dục mầm non nâng cao chất lượng chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo của ngành

- Xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý của ngành ngày càng đảm bảochất lượng và tâm huyết với nghề

- Củng cố mạng lưới trường lớp và xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị chocác cơ sở giáo dục mầm non

- Phát triển và hoàn thiện các mối quan hệ giữa giáo dục với cộng đồng xã hội nhằmthu hút các lực lượng xã hội tham gia vào sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Đổi mới công tác quản lý ngành học

2.1.2 Hệ thống mục tiêu quản lý trường mầm non

Mục tiêu quản lý trường mầm non thực chất là những chỉ tiêu về mọi hoạtđộng của nhà trường được dự kiến trước khi triển khai hoạt động

- Mục tiêu số lượng: Thu hút ngày càng đông số trẻ trong độ tuổi đến trường trên địa bàn hành chính nơi trường đóng

Mục tiêu chất lượng: Đảm bảo được chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng

-giáo dục trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện

- Xây dựng và phát triển tập thể sư phạm: Cần xây dựng đội ngũ cán bộ giáo

viên trong trường đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, phẩm chất nghề nghiệp, đủ sức để thực hiện các nhiệm vụ đề ra

- Xây dựng, sử dụng, bảo quản tốt cơ sở vật chất kỹ thuật của trường,

phục vụ cho yêu cầu chăm sóc - giáo dục trẻ

- Huy động, sử dụng các nguồn kinh phí có hiệu quả.

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục mầm non và huy động cộng đồng

xây dựng, phát triển nhà trường

Trang 39

- Cải tiến công tác quản lý nội bộ, đảm bảo nâng cao hiệu quả quản lý mọi

hoạt động trong nhà trường

Mỗi mục tiêu thể hiện một nhiệm vụ đặc trưng của hoạt động quản lý nhưnggiữa chúng có liên quan mật thiết và phối hợp hỗ trợ với nhau tạo thành một hệthống mạng lưới mục tiêu đào tạo

2.2 VỊ TRÍ, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA TRƯỜNG MẦM NON

- Trường mầm non có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

+ Điều 4 Hệ thống giáo dục quốc dân (Luật Giáo dục sửa đổi bổ sung 2009)

1 Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên

2 Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:a) Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

b) Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông;c) Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

d) Giáo dục đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo

trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ

2.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non

Theo Điều lệ trường Mầm non (ngày 27/3/2011) của Bộ GD-ĐT đã xác định

rõ nhiệm vụ và quyền hạn của trường Mầm non:

1 Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba thángtuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục vàĐào tạo ban hành

2 Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; tổ chức giáo dục hoà nhậpcho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dụcmầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy định vềphổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằngvăn bản

3 Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng,chăm sóc và giáo dục trẻ em

4 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

5 Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theoyêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

6 Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt độngnuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

7 Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng

8 Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ emtheo quy định

9 Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY TRƯỜNG MẦM NON

Cơ cấu tổ chức bộ máy trường mầm non bao gồm các thành phần như sau:

- Ban Giám hiệu

Trang 40

- Tổ chuyên môn.

- Tổ văn phòng

- Hội đồng trường

- Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam và đoàn thể

- Ban đại diện cha mẹ trẻ em

2.3.1 Ban Giám hiệu.

Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là 5 năm Sau 5 năm, Hiệutrưởng được đánh giá và có thể bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại Đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một nhà trườnghoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kì

Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ đượccán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí cáchoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định

3 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng nhà trường, nhàtrẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ítnhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặc biệtcủa công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời giancông tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

b) Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản

lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ

2.3.1.2 Phó Hiệu trưởng

1 Phó Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với nhàtrường, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trường, nhà trẻ dân lập, tư thục theoquy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Phó Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền Phó Hiệutrưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng vàtrước pháp luật

2 Trường hạng I có 2 phó hiệu trưởng; trường hạng II có 1 phó hiệu trưởng;được bố trí thêm 1 phó hiệu trưởng nếu có từ 5 điểm trường hoặc có từ 20 trẻ emkhuyết tật trở lên Các hạng I, II của nhà trường, nhà trẻ được quy định tại Thông tư

số 71/2007/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 28 tháng 11 năm 2007 liên tịch Bộ Giáo dục

và Đào tạo và Bộ Nội vụ, hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sởgiáo dục mầm non công lập

3 Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm phó hiệu trưởng nhà trường,nhà trẻ phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

a) Có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tụctrong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, ngườiđược bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác tronggiáo dục mầm non ít hơn theo quy định;

b) Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp

Ngày đăng: 11/03/2016, 06:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1-1. Mối quan hệ giữa các thành tố của quản lý - Giáo trình Quản lý giáo dục mầm non
Sơ đồ 1 1. Mối quan hệ giữa các thành tố của quản lý (Trang 5)
Sơ đồ 1-3. Chu trình quản lý - Giáo trình Quản lý giáo dục mầm non
Sơ đồ 1 3. Chu trình quản lý (Trang 35)
Hình khối khác - Giáo trình Quản lý giáo dục mầm non
Hình kh ối khác (Trang 62)
5. Hình dạng - Giáo trình Quản lý giáo dục mầm non
5. Hình dạng (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w