Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng như các anh/chị làm việc tại phòng, em đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành một số cô
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ HÓA HỌC
BÁO CÁO THỰC TẬP
NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG
GVHD: Th.S THÁI VIỆT HƯNG SVTH: Huỳnh Bảo Cát Tường 14018331
Hồ Nguyễn Anh Huy 14028441 Lớp: DHHO10A
Khóa: 2014 – 2018
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 1 năm 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này, ngoài những cố gắng và nổ
lực của bản thân, em còn nhận được sự giúp đỡ vô cùng to lớn và quý báu từ nhiều
phía Trước hết, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban Giám Hiệu cùng toàn thể
thầy cô khoa Công nghệ Hóa, trường Đại Học Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh cùng
với tri thức và tâm huyết cùa mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng
em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường Đặc biệt là thầy Thái Việt
Hưng đã tận tình hướng dẫn để em có thể hoàn thiện bài thu hoạch
Em cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty cổ phần
Nhựa Rạng Đông cùng toàn thể các cô chú, anh chị trong bộ phận QA – QC Đặc biệt
là anh Trần Thế Hoài, anh Lê Văn Quyền, chị Phan Thị Minh đã nhiệt tình hướng
dẫn, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể tìm hiểu, được tiếp xúc thực
tế, thu thập số liệu cần thiết giải đáp thắc mắc giúp em có thêm hiểu biết và hoàn
thành bài báo cáo
Do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức hạn chế, tin chắc rằng bài báo
cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự
đóng góp, phê bình của anh chị trong công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông để bài báo
cáo được hoàn thiện hơn vàem học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành
tốt hơn bài báo cáo luận văn tốt nghiệp sắp tới
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Sinh viên thực hiện (Ghi họ và tên)
Trang 3CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
-o0o -
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi: Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông Em tên là: Huỳnh Bảo Cát Tường Sinh viên lớp: DHHO10A khoa Công nghệ Hóa học, trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Được sự đồng ý của công ty, trong thời gian từ ngày 05/01/2018 đến ngày 02/02/2018 em đã được trực tiếp thực tập tại phòng Quản lý chất lượng làm quen với công việc thực tế và hoàn thành báo cáo thực tập Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng như các anh/chị làm việc tại phòng, em đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành một số công việc tại phòng Nay em làm đơn này kính trình lên ban lãnh đạo công ty xác nhận cho em về việc đã thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên Em xin chân thành cảm ơn Nhận xét của đơn vị thực tập:
Xác nhận của đơn vị Tp HCM, Ngày tháng năm 2018
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
-o0o -
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Kính gửi: Công ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông Em tên là: Hồ Nguyễn Anh Huy Sinh viên lớp: DHHO10A khoa Công nghệ Hóa học, trường Đại học Công Nghiệp TP.HCM Được sự đồng ý của công ty, trong thời gian từ ngày 05/01/2018 đến ngày 02/02/2018 em đã được trực tiếp thực tập tại phòng Quản lý chất lượng làm quen với công việc thực tế và hoàn thành báo cáo thực tập Trong thời gian thực tập tại đây, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của lãnh đạo công ty cũng như các anh/chị làm việc tại phòng, em đã có cơ hội tìm hiểu và được thực hành một số công việc tại phòng Nay em làm đơn này kính trình lên ban lãnh đạo công ty xác nhận cho em về việc đã thực tập tại công ty trong khoảng thời gian trên Em xin chân thành cảm ơn Nhận xét của đơn vị thực tập:
Xác nhận của đơn vị Tp HCM, Ngày tháng năm 2018
Trang 5RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Internship) Môn học: Thực tập doanh nghiệp
Loại hình đánh giá: Đánh giá của Doanh nghiệp /Rubric Checklist
A THÔNG TIN CHUNG
Thông tin sinh viên Họ & tên: Huỳnh Bảo Cát Tường MSSV: 14018331
Thông tin doanh nghiệp Tên công ty: Công ty cổ phẩn
nhựa Rạng Đông
Địa chỉ: 190 Lạc Long Quân,
P 13,Q11 Cán bộ hướng dẫn thực
tập
Tiến độ:…………tuần Ngày bắt đầu: 05/01/20018 Ngày kết thúc: 02/02/2018 Điểm danh Hiện diện: … ……ngày Vắng:.…… ngày
B NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ (Đề nghị cho điểm số theo thang điểm 10)
ST
XẾP LOẠI
GHI CHÚ Giỏi
(8.5-10)
Khá
8.4)
1 Chấp hành nội quy công ty, nhà máy
2 Tuân thủ thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với
CB-CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản công ty
5 Ý thức an toàn lao động
Trang 6II KỸ NĂNG MỀM (30%)
6 Làm việc độc lập
7 Làm việc theo nhóm
8 Năng động, tích cực trong công việc
9 Mức độ tìm hiểu, học hỏi kiến thức
chuyên môn
10
Mức độ cập nhật hiểu biết những vấn
đề cấp thiết của công ty: quy trình
công nghệ sản xuất, chất lượng sản
phẩm, xử lý môi trường…
11 Mức độ hoàn thành công việc được
giao
12
Khả năng nghiên cứu hồ sơ công ty và
viết báo cáo kết quả thực tập tốt
Trang 7RUBRIC ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Graduate Practice) Môn học: Thực tập Tốt nghiệp
Loại hình đánh giá: Đánh giá kỹ năng quá trình thực tập /Rubric Checklist dành
cho GVHD
A THÔNG TIN CHUNG
Thông tin sinh viên Họ & tên: Huỳnh Bảo Cát Tường MSSV: 14018331
Thông tin doanh nghiệp Tên công ty: Công ty cổ phẩn
nhựa Rạng Đông
Địa chỉ: 190 Lạc Long Quân,
P 13,Q11 Giáo viên hướng dẫn Họ & tên: Thái Việt Hưng Bộ môn: Công nghệ hóa Tiến độ:…………tuần Ngày bắt đầu: 05/01/20018 Ngày kết thúc: 02/02/2018
B NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ (Đề nghị cho điểm số theo thang điểm 10)
XẾP LOẠI
GHI CHÚ Giỏi
(8.5-10)
Khá
8.4)
1 Tuân thủ quy định của khoa và bộ môn
2 Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của
GVHD
3 Thường xuyên trao đổi với GVHD
4 Năng động, tích cực trong công việc
5 Khả năng làm việc độc lập
Trang 8Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,
thuật ngữ chuyên ngành (trình bày nội
dung và định dạng bài báo cáo, …)
Tp.HCM, ngày ….tháng… năm 2018
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên & đóng dấu)
Trang 9RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Internship) Môn học: Thực tập doanh nghiệp
Loại hình đánh giá: Đánh giá của Doanh nghiệp /Rubric Checklist
A THÔNG TIN CHUNG
Thông tin sinh viên Họ & tên: Hồ Nguyễn Anh Huy MSSV: 14028441
Thông tin doanh nghiệp Tên công ty: Công ty cổ phẩn
nhựa Rạng Đông
Địa chỉ: 190 Lạc Long Quân,
P 13,Q11 Cán bộ hướng dẫn thực
tập
Tiến độ:…………tuần Ngày bắt đầu: 05/01/20018 Ngày kết thúc: 02/02/2018 Điểm danh Hiện diện:… ……ngày Vắng: …… ngày
B NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ (Đề nghị cho điểm số theo thang điểm 10)
ST
XẾP LOẠI
GHI CHÚ Giỏi
(8.5-10)
Khá
8.4)
1 Chấp hành nội quy công ty, nhà máy
2 Tuân thủ thời gian làm việc
3 Thái độ ứng xử, giao tiếp với
CB-CNV
4 Ý thức bảo vệ tài sản công ty
5 Ý thức an toàn lao động
Trang 10II KỸ NĂNG MỀM (30%)
6 Làm việc độc lập
7 Làm việc theo nhóm
8 Năng động, tích cực trong công việc
9 Mức độ tìm hiểu, học hỏi kiến thức
chuyên môn
10
Mức độ cập nhật hiểu biết những vấn
đề cấp thiết của công ty: quy trình
công nghệ sản xuất, chất lượng sản
phẩm, xử lý môi trường…
11 Mức độ hoàn thành công việc được
giao
12
Khả năng nghiên cứu hồ sơ công ty và
viết báo cáo kết quả thực tập tốt
Trang 11RUBRIC ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
(Graduate Practice) Môn học: Thực tập Tốt nghiệp
Loại hình đánh giá: Đánh giá kỹ năng quá trình thực tập /Rubric Checklist dành
cho GVHD
A THÔNG TIN CHUNG
Thông tin sinh viên Họ & tên: Hồ Nguyễn Anh Huy MSSV: 14028441
Thông tin doanh nghiệp Tên công ty: Công ty cổ phẩn
nhựa Rạng Đông
Địa chỉ: 190 Lạc Long Quân,
P 13,Q11 Giáo viên hướng dẫn Họ & tên: Thái Việt Hưng Bộ môn: Công nghệ hóa Tiến độ:…………tuần Ngày bắt đầu: 05/01/20018 Ngày kết thúc: 02/02/2018
B NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ (Đề nghị cho điểm số theo thang điểm 10)
XẾP LOẠI
GHI CHÚ Giỏi
(8.5-10)
Khá
8.4)
1 Tuân thủ quy định của khoa và bộ môn
2 Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của
GVHD
3 Thường xuyên trao đổi với GVHD
4 Năng động, tích cực trong công việc
5 Khả năng làm việc độc lập
Trang 12Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin,
thuật ngữ chuyên ngành (trình bày nội
dung và định dạng bài báo cáo, …)
Tp.HCM, ngày ….tháng… năm 2018
Xác nhận của Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên & đóng dấu)
Trang 13NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Đại diện Công ty Cổ phần Nhựa Rạng Đông
(Ký ghi họ và tên)
Trang 14NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2018
Giáo viên hướng dẫn
(Ký ghi họ và tên)
Trang 15MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
ĐƠN XIN XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
RUBRIC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP iv
RUBRIC ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP vi
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP xii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN xiii
DANH MỤC HÌNH xviii
DANH MỤC BẢNG xx
LỜI MỞ ĐẦU 1
TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA 2
1.1 Giới thiệu về nhựa và tình hình ngành nhựa Việt Nam: 2
1.2 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần nhựa Rạng Đông: 3
1.2.1 Lịch sử hình thành: 3
1.2.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh: 5
1.3 Sản phẩm chính phụ của nhà máy: 5
1.4 Sơ đồ mặt bằng lắp đặt máy móc thiết bị: 8
1.5 Cơ cấu, hệ thống tổ chức trong nhà máy: 9
1.6 An toàn lao động trong nhà máy: 10
NGUYÊN LIỆU 12
2.1 Nguyên liệu đầu vào: 12
2.1.1 Nhựa PVC: 12
2.1.2 Chất hóa dẻo: 14
2.1.3 Chất bôi trơn: 14
Trang 162.1.4 Chất ổn định: 15
2.1.5 Chất độn: 15
2.1.6 Chất trợ gia công: 16
2.1.7 Chất màu: 16
2.1.8 Nguyên liệu thay thế: 17
2.2 Quy định kiểm nghiệm nguyên vật liệu đã và đang sản xuất: 17
2.2.1 Phương pháp lấy mẫu: 17
2.2.2 Các chỉ tiêu cần kiểm tra: 18
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÀNG MỎNG 19
3.1 Giới thiệu về hệ thống máy cán 5: 19
3.2 Quy trình công nghệ cán màng mỏng: 21
3.2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ: 21
3.2.2 Thuyết minh quy trình công nghệ: 22
3.3 Các thông số vận hành: 24
3.4 Các thiết bị chính trong quy trình máy cán V: 25
3.4.1 Hệ thống cân nguyên liệu tự động: 25
3.4.2 Máy trộn cao tốc: 25
3.4.3 Máy nấu: 31
3.4.4 Máy nghiền: 38
3.4.5 Máy lọc: 43
3.4.6 Máy cán bốn trục: 48
3.4.7 Các thiết bị phụ trợ máy cán bốn trục: 53
3.5 Quy định kiểm tra chất lượng trong quá trình sản xuất: 57
KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM 59
Trang 174.1 Cách đặt tên cho các sản phẩm tại nhà máy: 59
4.1.1 Tên màu chung cho các sản phẩm 59
4.1.2 Công thức đặt tên: 60
4.2 Các loại sản phẩm: 63
4.3 Quy định kiểm tra chất lượng sản phẩm màng mỏng 64
4.3.1 Các đặc tính của màng nhựa 64
4.3.2 Các chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản phẩm: 65
4.4 Các khuyết tật của màng nhựa và cách khắc phục 66
4.5 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp: 68
4.6 Lưu trữ - bảo quản và vận chuyển phân phối: 69
XỬ LÝ VỀ MÔI TRƯỜNG 71
5.1 Xử lý kỹ thuật – nâng cao quản lý: 71
5.2 Xử lý khí và nước thải: 71
5.3 Vệ sinh công nghiệp (chủ yếu máy cán): 72
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 74
6.4 Nhận xét: 74
6.4.1 Tổ chức nhân sự: 74
6.4.2 Nguồn lao động: 74
6.4.3 Bố trí nhà xưởng: 74
6.4.4 Máy móc – thiết bị: 74
6.4.5 Nguyên liệu: 74
6.4.6 Sản phẩm: 75
6.4.7 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 75
6.5 Các kiến nghị: 75
Trang 186.5.1 Tổ chức nhân sự: 75
6.5.2 Nguồn lao động: 76
6.5.3 Bố trí nhà xưởng: 76
6.5.4 Máy móc – thiết bị: 76
6.5.5 Nguyên liệu: 76
6.5.6 Sản phẩm: 77
Trang 19DANH MỤC HÌNH
Hình 1:Hình ảnh công ty cổ phần Rạng Đông 3
Hình 2:Sản phẩm giả da 5
Hình 3:Màng mỏng PVC 6
Hình 4:Sản phẩm tôn 6
Hình 5:Sản phẩm ván 7
Hình 6:Sản phẩm áo mưa 7
Hình 7:Sơ đồ mặt bằng lắp đặt máy móc thiết bị 8
Hình 8:Cơ cấu, hệ thống tổ chức trong nhà máy 9
Hình 9:Một phần hệ thống máy cán 5 19
Hình 10:Quy trình sản xuất màng mỏng 21
Hình 11:Máy trộn 25
Hình 12:Chi tiết các bộ phận của máy trộn cao tốc 26
Hình 13:Máy nấu 31
Hình 14:Chi tiết máy nấu 32
Hình 15:Trục vít 34
Hình 16:Máy nghiền 38
Hình 17:cấu tạo máy nghiền 39
Hình 18:Máy lọc 43
Hình 19:Cấu tạo của máy lọc 44
Hình 20:Máy cán bốn trục 48
Hình 21:Cấu tạo máy cán 49
Hình 22:Sơ đồ đường đi của màng nhựa qua máy cán 4 trục 49
Hình 23:Trục take-off 53
Trang 20Hình 24:Trục ép vân 55
Hình 25:Sản phẩm màng mỏng N1OH 011×137×100 240G 95RĐ KH 64
Hình 26:Sơ đồ quy trình xử lý sản phẩm không phù hợp 68
Hình 27:Hệ thống thu hồi khí DOP 71
Hình 28:Vị trí vệ sinh trục cán 73
Hình 29:Triết lý KAIZEN và tiêu chuẩn 5S 75
Trang 21DANH MỤC BẢNG
Bảng 1:Thông số vận hành thiệt bị của hệ thống cán 5 24
Bảng 2:Công thức cơ bản 25
Bảng 3:Tỷ lệ hàm lượng dầu và thời gian trộn đối với sản phẩm không độn 30
Bảng 4:Sự cố – nguyên nhân – khắc phục của máy trộn cao tốc 30
Bảng 5:Bảng thông số bơm 36
Bảng 6:Amper phụ thuộc làm hàm lượng dầu DOP 37
Bảng 7:Sự cố – nguyên nhân – khắc phục của máy nấu 37
Bảng 8:Thông số cấu tạo máy nghiền 40
Bảng 9:Thông số kỹ thuật máy nghiền 42
Bảng 10:Sự cố – nguyên nhân – khắc phục của máy nghiền 43
Bảng 11:Sự cố – nguyên nhân – khắc phục của máy lọc 47
Bảng 12:Thông số kỹ thuật khe trục 52
Bảng 13:Sự cố – nguyên nhân – khắc phục của máy cán bốn trục 53
Bảng 14:Bảng màu 60
Bảng 15:Bảng đặt tên trục vân 61
Bảng 16:Chỉ tiêu kiểm tra chất lượng sản phẩm 65
Bảng 17:Các khuyết tật và biện pháp khắc phục của màng nhựa 66
Trang 22LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, màng mỏng PVC có mặt ở hầu hết khắp nơi với tính ứng dụng cao trong lĩnh vực xây dựng, thể thao, đời sống, công nghiệp, nông nghiệp… Hiện nay, các doanh nghiệp trong nước đang chú trọng đầu tư cho ngành sản xuất màng mỏng PVC để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm đối với hàng ngoại nhập, dự kiến theo chân các nhà bán lẻ ào ạt vào Việt Nam từ năm 2009 Ở các trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hiệu, gian hàng nào cũng đều trưng bày sản phẩm của màng mỏng PVC với nhiều loại hình mẫu mã đẹp, lạ mắt khác nhau, điều này sẽ thu hút khách hàng nhanh chóng Nắm được thị hiếu này, nhiều công ty đã không ngần ngại đổ chi phí đầu tư vào sản xuất màng mỏng, và chính điều này đã làm ngành công nghệ sản xuất màng mỏng ngày một phát triển hơn và ngày càng có tính ứng dụng cao hơn nữa
Trang 23TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY NHỰA 1.1 Giới thiệu về nhựa và tình hình ngành nhựa Việt Nam:
Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa hoặc polymer, được dùng làm vật liệu sản xuất nhiều loại vật dụng góp phần quan trọng vào phục vụ đời sống con người cũng như phục
vụ cho sự phát triển của nhiều ngành và lĩnh vực kinh tế khác như; điện, điện tử, viễn thông, giao thông vận tải, thủy sản, nông nghiệp v.v Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, chất dẻo còn được ứng dụng và trở thành vật liệu thay thế cho những vật liệu truyền thống tưởng chừng như không thể thay thế được là
gỗ, kim loại, silicat v.v Do đó, ngành công nghiệp Nhựa ngày càng có vai trò quan trọng trong đời sống cũng như sản xuất của các quốc gia
Ngành nhựa Việt Nam là ngành công nghiệp non trẻ, tuy nhiên có tốc độ tăng trưởng ấn tượng, đạt mức 16-18% /năm trong giai đoạn 2010-2015 Nhu cầu tiêu thụ nhựa gia tăng, chỉ số tiêu thụ chất dẻo bình quân đầu người của Việt Nam năm
2015 đã vượt mức trung bình thế giới
Tính tới năm 2015, ngành Nhựa trong nước có giá trị ước đạt 9 tỷ USD, cơ cấu giá trị ngành nhựa Việt Nam thuộc về 4 nhóm ngành chính: Nhựa bao bì (39%), Nhựa gia dụng (32%), Nhựa xây dựng (14%) và Nhựa kỹ thuật (9%) Trong nước hiện
có khoảng 2.000 doanh nghiệp hoạt động trong ngành nhựa (tập trung chủ yếu tại miền Nam, chiếm 84% tổng số doanh nghiệp toàn quốc), chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung phần lớn vào nhóm bao bì và nhựa gia dụng
Theo thống kê của Bộ Công Thương, hiện nay nước ta có khoảng 2.000 doanh nghiệp hoạt động sản xuất – kinh doanh trong ngành nhựa trải dài từ Bắc vào Nam
và tập trung chủ yếu ở Tp.Hồ Chí Minh Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông là một trong những thương hiệu uy tín trong ngành nhựa Việt Nam Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông hiện nay chủ yếu là thị trường nội địa, tập trung tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội Khách hàng của Rạng Đông chủ yếu là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh
Trang 24vực sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng, dược phẩm, nông sản, thực phẩm với hệ thống phân phối phủ khắp các tỉnh thành trong cả nước
Theo điều tra, đánh giá thị trường của Công ty cổ phần Nhựa Rạng Đông thì hiện nay theo phân nhóm sản phẩm thì Nhựa Rạng Đông chiếm khoảng 65% thị phần cho sản phẩm tấm lợp PVC; 55% thị phần cho sản phẩm màng mỏng PVC; 35% thị phần PE, EVA; 20% sản phẩm giả da – vải tráng; 12% bao bì phức hợp và 10% thị phần sản phẩm gia công
1.2 Giới thiệu tổng quát về công ty cổ phần nhựa Rạng Đông: 1.2.1 Lịch sử hình thành:
Hình 1: Hình ảnh công ty cổ phần Rạng Đông
Trang 25 Công ty được thành lập từ đầu thập niên 60 với tên là hãng UFEOC (Liên hiệp các
xí nghiệp cao su Viễn Đông Pháp) Năm 1962 đổi tên thành UFIPLASTIC COMPANY Là một trong những doanh nghiệp nhựa đầu tiên, nhập khẩu các thiết
bị hiện đại từ Nhật Bản, Đài Loan để sản xuất các loại giả da PVC, PU xốp, khăn trải bàn, màng mỏng PVC, vải tráng PVC, PU, vải dù chống thấm
Sau ngày 30/4/1975 Công ty UFIPLASTIC chuyển thành NHÀ MÁY NHỰA RẠNG ĐÔNG (tháng 11/1977), công ty không ngừng phát triển và mở rộng Các nhà máy/chi nhánh ở Hóc Môn, Nha Trang, Hà Nội, Nghệ An lần lượt được thành lập:
Năm 1993, thành lập Nhà máy Nhựa Hóc Môn chuyên sản xuất bao bì
Năm 1996, thành lập chi nhánh công ty tại Hà Nội
Năm 1997, thành lập Nhà máy Nhựa Nha Trang tại TP.Nha Trang- tỉnh Khánh Hòa
Năm 1999, công ty mua lại phần góp vốn của đối tác Đài Loan tại XNLD Li Phú Đông để thành lập Nhà máy nhựa 6
Năm 2000, thành lập chi nhánh công ty tại Nghệ An
Năm 2003 công ty nhận chứng chỉ ISO 9001-2000 Đến ngày 02/05/2005, công ty được cổ phần hoá, chính thức đi vào hoạt động với tên gọi Công Ty Cổ Phần Nhựa Rạng Đông
Năm 2005 - Nay: Xây dựng lại trụ sở chính tại Quận 11 – TP.HCM, hoạt động sản
xuất tiếp tục đươc mở rộng Nâng cấp Nhà máy Nhựa Hóc Môn thành Nhà máy Bao Bì Số 1 tại Củ Chi – TP.HCM Xây dựng Nhà máy Nhựa Tiên Sơn tại Khu công nghiệp Tiên Sơn - Bắc Ninh Đến tháng 04/2014, đón nhận Giấy chứng nhận ISO 14001:2004.
Tháng 05/2014: Công ty Cổ Phần hóa và thoái hóa vốn nhà nước
Trang 261.2.2 Tầm nhìn – Sứ mệnh:
1.2.2.1 Tầm nhìn:
Một thương hiệu hàng đầu Việt Nam, khu vực và đạt đẳng cấp thế giới trong lĩnh vực sản xuất màng mỏng, giả da và bao bì mềm
1.2.2.2 Sứ mệnh:
Sản xuất và cung ứng các sản phầm nhựa với chất lượng cao nhất, hiệu quả nhất, dịch
vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất, đảm bảo hái hóa các lợi ích các khách hàng, đối tác, người lao động, cổ đông và xã hội
1.3 Sản phẩm chính phụ của nhà máy:
Công ty chuyên cung cấp những loại sản phẩm giả da, màng mỏng, tôn, ván và nhiều loại sản phẩm khác
Sản phẩm giả da PVC, PU:
Hình 2: Sản phẩm giả da
(Nguồn: Công ty CP Nhựa Rạng Đông.)
Trang 27 Màng mỏng PVC:
Hình 3: Màng mỏng PVC
(Nguồn: Công ty CP Nhựa Rạng Đông.)
Các sản phẩm tôn, ván nhựa: tôn PVC, tôn composit, ván PVC, ván PP…
Hình 4: Sản phẩm tôn
(Nguồn: Công ty CP Nhựa Rạng Đông.)
Trang 291.4 Sơ đồ mặt bằng lắp đặt máy móc thiết bị:
Hình 7: Sơ đồ mặt bằng lắp đặt máy móc thiết bị
Trang 301.5 Cơ cấu, hệ thống tổ chức trong nhà máy:
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY
BAN KIỂM SOÁT Các tổ chức
chính trị xã hội
PH TỔNG GIÁM ĐỐC TC-KD PH TỔNG GIÁM ĐỐC KT-SX
Tổ Chuyên Gia
Ban IT
CN.CTY tại Nghệ
An
CN.CTY
NM Bao Bì Số 1
Ph ng
KD BAO
B
Phòng Kinh doanh SPCB
Phòng HC-NS
Ban KS nội bộ
Ph ng Kho
v n
Tổ thiết ế
Ph ng thu t
cơ điện
Ph ng
V t tư
Ph ng R&D
Ph ng QA-QC
Ph ng thu t sx
CH SPCB
Y tế- Lái xe
CH KDVT
Nhà
máy cơ hí
động lực
Nhà
máy nhựa I
Quan o Quan i p m t Quan i p i ă SX - KD Quan u nh
Quan i p theo ă m SX - KD Quan i t KT, công Quan i t ơ n
Hình 8: Cơ cấu, hệ thống tổ chức trong nhà máy
Trang 311.6 An toàn lao động trong nhà máy:
Trong quá trình làm việc, tất cả các nhân viên của công ty phải luôn tuân thủ theo các quy định trong công ty
Tất cả công nhân, kỹ sư khi vào nhà máy phải mang giày
Khi tiếp nhận ca hoặc trước khi khởi động lại máy cần phải kiểm tra lại các thiết
bị có liên quan đến sản xuất, điện, cầu dao, dụng cụ lao động
Khi làm việc phải luôn trang bị vật dụng bảo hộ lao động
Trong quá trình thao tác phải luôn chú ý đến các thông số kĩ thuật: nhiệt độ giải nhiệt, áp lực, cường độ dòng điện, điện áp
Khi sử dụng thiết bị nâng để nâng hoặc di chuyển các bao bột thì tuyệt đối không cho phép bất cứ ai đứng ở phía dưới hoặc phía trên bao bột
Không tự ý điều chỉnh các cảm biến tải trọng của các cân nguyên liệu
Khi đứng thao tác ở nắp thùng trộn phải chú ý, nếu không có thể ngã xuống máy nấu
Kiểm tra khe hở trục máy nghiền trước khi thao tác
Khi cho biên phế phẩm vào máy nấu phải cẩn thận, có thể bị vướng vào biên liệu ngã xuống máy nấu
Khi mở cửa hông máy nấu không để vật dụng cá nhân, vật thể lạ rơi vào máy nấu
Khi thao tác tại máy nghiền không để cho vật dụng cá nhân, găng tay, dao cắt, dụng cụ rơi vào máy nghiền, không để nhựa văng vào người
Khi máy lọc đang hoạt động không dùng tay hoặc vật dụng khác để thao tác phần keo trong phễu nạp liệu
Khi thay lưới lọc tránh để tấm đỡ lưới lọc rơi vào người
Khi thao tác tại đầu máy lọc phải chú ý tránh để keo rơi vào người
Trang 32 Khi mở máy cần phải kiểm tra các khe hở trục cán, chuyển động của các trục, các băng tải nếu phát hiện thấy hiện tượng lạ cần phải báo ngay với người có trách nhiệm để kịp thời xử lý
Chỉ có người có trách nhiệm vận hành máy mới có thể bấm máy
Khi máy chạy không tải không được thu hẹp khe hở trục, chỉ có thể thu hẹp khe
hở trục khi có keo
Vệ sinh máy cán phải lau trục theo chiều quay hướng ra ngoài của khe hở trục
Khi nâng hạ trục xuất liệu phải báo cho người xung quanh tránh ra xa Trong trường hợp vệ sinh trục xuất liệu khi còn đang hoạt động phải cẩn trọng, tránh kéo tay vào trong trục (thực hiện tương tự như máy cán)
Khi lấy keo từ trục đáy và luồn keo từ trục xuất liệu ra ngoài khi trục gia nhiệt là rất nguy hiểm Chỉ những người thao tác thành thạo mới được làm
Cũng như khi luồn keo qua các trục lạnh, trục quấn phải cẩn thận tránh kẹt tay vào trục
Khi dịch chuyển giàn lạnh cần báo cho mọi người biết để tránh xa
Khi lấy biên phải hết sức cẩn trọng tránh để dao cắt vào tay
Khi dẫn biên qua ru-lo kéo biên không được đưa tay sát vào ổ trục
Khi nghiên lõi sắt trong ống nhựa phải có người đỡ lấy lõi sắt, tránh trường hợp lõi sắt rơi vào chân
Trang 33NGUYÊN LIỆU 2.1 Nguyên liệu đầu vào:
PVC-E sản xuất các sản phẩm từ PVC + DOP như các sản phẩm tráng
PVC là loại nhựa vô định hình, có độ kết tinh thấp, Tg ~ 800C nên ở nhiệt độ thường PVC cứng nếu không hóa dẻo Chính vì vậy mà ta cần phân biệt sản phẩm PVC cứng và PVC mềm khi nói về sản phẩm PVC
Nhiệt độ gia công PVC 150 – 2200C, tuy nhiên PVC bị phân hủy ở nhiệt độ trên
1400C nên khi gia công phải thêm chất ổn định nhiệt PVC cũng dễ bị ánh sáng làm lão hóa, vì vậy trong nhiều trường hợp phải sử dụng chất ổn định quang
PVC của công ty được cung cấp từ công ty TNHH Nhựa và hóa chất PHÚ MỸ, công ty TNHH Nhựa và hóa chất TPC Vina
Trang 34 PVC bền với axit, kiềm, chất tẩy rửa… PVC là chất khó cháy vì có Clo trong phân tử
Giá thành vừa phải
Các tiêu chuẩn cần lưu ý đối với PVC:
Khối lượng riêng thể tích (g/cm3):
Phản ánh mức độ nén chặt của PVC dạng bột, nó quan trọng khi đùn vì nếu giá trị này càng lớn thì năng suất máy theo khối lượng càng cao Tuy nhiên không thể tăng đại lượng này quá mức được vì sẽ nằm ngoài khả năng thiết kế của máy (mỗi máy đùn có trục vít được thiết kế cho một dạng nguyên liệu nhất định)
Khi trộn cao tốc, bột sau khi trộn thường có khối lượng thể tích lớn hơn bột trước khi trộn do mức độ nhựa hóa tốt hơn, vì vậy thời gian trộn có ảnh hưởng đến công đoạn tạo hạt
Hàm lượng mắt cá:
Là những hạt trong lấm tấm trong sản phẩm
Mắt cá có thể gây ra do bụi lẫn vào, do công thức dùng bôi trơn không hợp lý nên nhựa nóng chảy không đều, hoặc do PVC có những phân tử có khối lượng lớn quá mức thì cũng có thể tạo nên mắt cá
Hàm lượng chất dễ bay hơi:
Chất dễ bay hơi, ẩm có thể gây bọt cho sản phẩm vì vậy hàm lượng chất dễ bay hơi phải nhỏ hơn 0,3%
Hàm lượng PVC nguyên chất
Hàm lượng PVC nguyên chất phải trên 99,7%
Trang 352.1.2 Chất hóa dẻo:
PVC là loại nhựa vô định hình có độ kết tinh thấp (5-10%) và nhiệt độ chuyển hóa thủy tinh cao (Tg~800C) Vì vậy ở nhiệt độ thường PVC rất cứng, khi cần mềm dẻo người ta trộn chung với chất hóa dẻo
Theo hiệu quả hóa dẻo các chất hóa dẻo được phân thành 2 loại:
Chất hóa dẻo chính: có độ tương hợp cao với PVC và như vậy có thể sử dụng một mình Ví dụ DOP là một chất hóa dẻo chính điển hình
Chất hóa dẻo phụ: Thường không dùng một mình Ví dụ thêm DOA để tăng khả năng chịu lạnh của sản phẩm, dùng BBP để tăng khả năng nhựa hoá…
Một số chất hóa dẻo thông dụng:
DOP : Dioctyl phthalate
DOA : Dioctyl Adipate
DINP : Diiononyl phthalate
BBP : Butyl phthalate
Trong PVC cứng người ta chỉ dùng một lượng nhỏ chất hóa dẻo làm cho gia công dễ dàng hơn Nhưng nếu dùng nhiều, các tính chất cơ lý sẽ giảm mạnh và sản phẩm dễ bị biến dạng nhiệt khi sử dụng
2.1.3 Chất bôi trơn:
Công dụng của các loại chất bôi trơn: ngăn chặn PVC không dính vào bề mặt kim loại, tác dụng bôi trơn này gọi là bôi trơn ngoại Giảm ma sát nội sinh ra khi gia công, tạo ra độ nhớt và tính chảy thích hợp cho hỗn hợp, tác dụng bôi trơn này gọi
là bôi trơn nội
Phân loại:
Hydro cacbon: paraffin, polyethylene wax…
Axit béo: axit Stearic
Trang 36 Ester: Butyl stearate, Glycerin stearate…
Ancohol: polyol, polyglycol…
Cơ chế tác dụng của chất bôi trơn nội và chất bôi trơn ngoại:
Chất bôi trơn ngoại có độ tương hợp kém với PVC nên tạo một lớp màng chất bôi trơn giữa bề mặt kim loại và nhựa, do đó ngăn chặn được PVC bám lên bề mặt kim loại.Ví dụ: polyethylene wax, axit stearic…
Chất bôi trơn nội có độ tương hợp tốt với PVC nên nằm giữa các phân tử PVC, làm giảm ma sát giữa các phân tử nhựa PVC và giảm độ nhớt của PVC nóng chảy Theo cơ chế trên cũng có thể xem DOP là một chất bôi trơn nội nên PVC mềm
2.1.4 Chất ổn định:
Chất ổn định là chất ngăn sự phân huỷ của PVC bằng phản ứng hoá học, giảm ma sát hay ngăn chặn sự dính vào bề mặt kim loại
Do PVC bị phân huỷ ở 1400C mà nhiệt độ gia công lại ở 1500C – 2200C nên ta cần phải sử dụng chất ổn định
Việc thêm các chất ổn định cho PVC là điều kiện không thể thiếu được cho công nghệ gia công vì nó ngăn cản sự tách hydro clorua nên PVC không bị phân huỷ
Chất ổn định được sử dụng nhiều nhất ở công ty là EPOXY được nhập từ ĐÀI LOAN và THÁI LAN
Trang 37 Nguồn chất độn được cung cấp chủ yếu từ công ty CP Hóa chất TP.HCM, công ty
CP Trung Đức Nghệ An
2.1.6 Chất trợ gia công:
Chất trợ gia công là chất thúc đẩy sự phát triển đầy đủ các tính chất cơ lý của hỗn hợp PVC trong quá trình gia công Chính điều đó đã giúp cho chúng ta tăng thêm lượng chất độn vào trong hỗn hợp nhựa để giảm giá thành sản phẩm và tạo ra sản phẩm có hình dạng phức tạp hơn
Tăng khả năng chịu nhiệt, chịu thời tiết của PVC, đồng thời cũng có xu hướng làm cải thiện độ bền màu và có sự phân bố các tế bào xốp đồng đều hơn, đặc biệt là nó giúp cho công đoạn định hình nhiệt diễn ra dễ dàng hơn trong quá trình gia công
2.1.7 Chất màu:
Một số yêu cầu và tính chất:
Độ sáng đẹp của màu: mỗi loại màu cho ta một cảm giác tươi, sáng, tối khác nhau mặc dù chúng cùng một loại màu sắc
Khả năng chịu nhiệt tốt, khó di hành và chịu được sự tác dụng của tia UV
Khả năng phân tán của màu vào trong nhựa phải tốt, nhưng màu không làm ảnh hưởng đến tính chất cơ lý hoá của nhựa cũng như sản phẩm
Các dạng màu trong thực tế thường gặp:
Màu dạng paste: thường dùng cho PVC, thường là màu phân tán trong hoá dẻo
và có giá thành rẻ
Màu dạng bột: thường gây bụi cho công nhân, mặt khác cũng khó cân đo nên gây độc hại cho người Đặc biệt đôi khi do khách hàng không có kinh nghiệm pha màu thì ta dùng hỗn hợp các bột màu cơ bản mà nhà sản xuất đã pha trộn sẵn lúc đó ta chỉ cần dùng hướng dẫn hàm lượng sử dụng
Trang 38 Màu huỳnh quang: là màu có bước sóng trong vùng không nhìn thấy được, nó có khả năng hấp thụ tia UV và có thể phát ra năng lượng trong vùng ánh sáng có thể nhìn thấy được
Màu vô cơ: là loại có nhiều đặc điểm như có khả năng chịu hoá chất cao, chịu được nhiệt độ và ánh sáng Nhưng nó rất dễ bị phân tán, màu của nó đục, kích thước hạt thì lớn, cường độ yếu, rất khó hoà tan và khó bị di hành Màu này thường dùng là các oxyt kim loại
Màu hữu cơ: có các tính chất ngược lại với màu vô cơ, màu hữu cơ thường là các dẫn xuất của dầu mỏ
PVC Compound: đã được pha sẵn và khi gia công không cần pha nữa Tất nhiên sẽ gặp khó khăn khi cần màu khác
Tại nhà máy, thường sử dụng 3 dạng nguyên liệu màu: dạng mẫu liệu, dạng miếng, dạng paste Sử dụng chủ yếu là màu vô cơ
2.1.8 Nguyên liệu thay thế:
Với nhu cầu của người sử dụng ngày càng cao về chất lượng cũng như về mẫu mã, ban lãnh đạo công ty cùng đội ngũ kỹ thuật đã tìm ra nhiều loại nguyên liệu thay thế như: nguyên liệu hệ nước thay thế dần cho nguyên liệu hệ dung môi, nguyên liệu sử dụng cho sinh hoạt, trang trí, đồ tiêu dùng thông thường bằng nguyên liệu có thể sử dụng trong kỹ thuật
Ví dụ: Sử dụng DOP thay thế cho parafin,
2.2 Quy định iểm nghiệm nguyên v t liệu đã và đang sản xuất: 2.2.1 Phương pháp lấy mẫu:
Lấy mẫu ngẫu nhiên 1 mẫu/lô, tùy theo yêu cầu từng loại Nếu không đạt lấy ngẫu nhiên thêm vài mẫu nữa và kiểm tra lại
Nếu không đạt trả lại nhà cung cấp
Nếu đạt: xem xét lấy mẫu tại thùng (bao) đã lấy trả lại nhà cung cấp
Trang 39 Báo cáo lãnh đạo, Phòng vật tư, xin ý kiến
Chú ý: mẫu có chất lượng ổn định Kiểm tra ngoại quan và ký mã hiệu Khi phát hiện sai biệt sẽ lấy mẫu kiểm tra khả năng sử dụng
2.2.2 Các chỉ tiêu cần iểm tra:
Cảm quan
Ngoại quan của vật liệu
Đối với nguyên vật liệu dạng hạt, bột: quan sát, màu sắc, độ mịn, mùi,…
Đối với nguyên vật liệu dạng paste, dạng lỏng: quan sát màu sắc, độ trong, màu, mùi,…
Cảm quan sản phẩm cuối cùng: quan sát màu sắc, độ trong, độ đục, sự phân tán bề mặt, tính dẻo, tính cứng, độ bóng, độ mờ, tính đàn hồi
Trang 40CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÀNG MỎNG 3.1 Giới thiệu về hệ thống máy cán 5:
Hệ thống cân nguyên liệu tự động đảm bảo thao tác nhanh và chính xác