Nhiệm vụ thiết kế - Nghiên cứu sản phẩm sản xuất: chọn sản phẩm, phân tích, nghiên cứu đặc điểm tạo thành và đặc điểm cấu trúc sản phẩm, nghiên cứu đặc điểm nguyên phụ liệu, nghiên cứu t
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
1 Xác định các dữ liệu ban đầu và nhiệm vụ thiết kế 3
1.1 Xác định các dữ liệu ban đầu 3
1.2 Nhiệm vụ thiết kế 3
2 Nghiên cứu sản phẩm sản xuất 4
2.1 Nghiên cứu sản phẩm 4
2.2 Sơ đồ khối 7
2.3 Phiếu đo 8
2.4 Phương thức sản xuất và thiết bị 10
2.5 Phiếu công nghệ 11
3 Chọn hình thức tổ chức dây chuyền may 13
4 Chọn quy mô dây chuyền may 14
5 Tính các thông số cơ bản của dây chuyền 14
6 Xây dựng các nguyên công sản xuất 15
6.1 Nguyên tắc phối hợp các nguyên công 15
6.2 Nhịp riêng của các nguyên công sản xuất 19
6.3 Chính xác lại các thông số 19
7 Thiết kế mặt bằng dây chuyền 21
8 Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền may 22
9 Tổng hợp thiết bị trên dây chuyền 23
10 Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dây chuyền 23
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, cho phép nhóm 3 chúng em xin chân trọng cảm ơn Cô giáo Phạm Thị Huyền đã giảng dạy tận tình, chi tiết, truyền đạt những kiến thức quý báu để chúng em có đủ kiến thức và vận dụng vào bài báo cáo này
Báo cáo thực hành của nhóm em vẫn còn nhiều sai sót, rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp từ phía Cô để bài báo cáo được hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Trang 31 Xác định các dữ liệu ban đầu và nhiệm vụ thiết kế
1.1 Xác định các dữ liệu ban đầu
- Xác định sản phẩm: quần bảo hộ
- Số lượng sản xuất: 50 (sản phẩm)
- Mẫu mỏng (1 cỡ M)
- Mức độ chuyên môn hóa: 1 sản phẩm quần bảo hộ
- Loại và kiểu mẫu sản phẩm: tự chọn
- Trình độ sản xuất và công nhân: đáp ứng đủ yêu cầu cần thiết của dây chuyền sản xuất
- Trình độ công nghệ, thiết bị, điều kiện nhà xưởng: đáp ứng yêu cầu về trình độ
kỹ thuật gia công của sản phẩm và dây chuyền thiết kế
- Các yêu cầu đối với sản phẩm: phải thỏa mãn các yêu cầu về sử dụng nguyên phụ liệu, phương pháp gia công, thẩm mĩ của sản phẩm, kích thước may xong phải đúng đủ thông số theo mẫu mỏng, tài liệu
1.2 Nhiệm vụ thiết kế
- Nghiên cứu sản phẩm sản xuất: chọn sản phẩm, phân tích, nghiên cứu đặc điểm tạo thành và đặc điểm cấu trúc sản phẩm, nghiên cứu đặc điểm nguyên phụ liệu, nghiên cứu thiết bị sử dụng, xây dựng quy trình công nghệ gia công sản phẩm, xác định tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm
- Chọn hình thức tổ chức, lập kế hoạch sản xuất theo thời gian giao hàng, công suất và tính các thông số cơ bản của dây chuyền may: thời gian gia công, thời gian làm việc ca, nhịp, giới hạn dung sai, số lượng công nhân
- Xây dựng sơ đồ công nghệ với các nguyên công sản xuất: kiểm tra điều kiện phối hợp với các nguyên công công nghệ, xây dựng nguyên công sản xuất, xác định số công nhân, thiết bị và đánh giá phụ tải của các nguyên công sản xuất
Trang 4- Thiết kế mặt bằng dây chuyền may: thiết kế chỗ làm việc cho các nguyên côngsản xuất, chọn hình thức sắp xếp, bố trí thiết bị trên dây chuyền may, xác định, đánh giá đường đi của bán thành phẩm
- Thiết kế chế độ phục vụ trên dây chuyền: hình thức cung cấp bán thành phẩm, hình thức và phương tiện vận chuyển bán thành phẩm trên dây chuyền, tính các chỉ số kinh tế - kỹ thuật của dây chuyền may
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm trên dây chuyền
2 Nghiên cứu sản phẩm sản xuất
2.1 Nghiên cứu sản phẩm
- Dạng quần bảo hộ lao động:
+ Quần bảo hộ lao động là loại phương tiện bảo vệ thân thể chống lại các tác nhân gây hại qua da như: các tác nhân vật lý (bức xạ nhiệt, bụi, lửa, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp ); tác nhân hóa học (các chất lỏng, dầu mỡ, dung môi, nhựa đường ); tác nhân sinh học (máu, vi trùng, vi khuẩn, nấm mốc )
+ Quần bảo hộ cần đảm bảo an toàn, thuận tiện cho người lao động
+ Đảm bảo độ thoải mái, lượng cử động
- Đặc điểm hình dáng sản phẩm:
+ Thân trước:
Có 2 ly lật về phía sườn
Có 2 túi dọc lật
Cửa quần kéo khóa
+ Thân sau: túi 2 viền lật ở thân phải quần
- Chất liệu sản phẩm: vải thô co giãn
Trang 5Hình 1 Hình dáng quần bảo hộBảng 1 Liệt kê chi tiết
Lớp lót(L)
Lớp dựng(D)
1 Thân trước N1 x 2
Trang 611 Lót túi hậu L2 x 1
Hình 2 Các chi tiết cấu tạo quần bảo hộ
Trang 7Chắp giàng
Thùa khuyết, đính cúc,
vệ sinh công nghiệp Chắp đũng
Di dây pasan
May gấu
Trang 82.3 Phiếu đo
Lần quan sát
Trung bình (s)
Số lượng/ 1 quần
Số liệu sử dụng (s)
Thiết bị sử dụng
Trang 923 Mí chân viền dưới vào lót túi 15.2 14.89 15.3 16 14.65 15 1 15 Máy 1 kim
25 Mí viền trên và may ghim lót túi 100.3 99.95 100.3 100.7 99.7 100 1 100 Máy 1 kim
Trang 102.4 Phương thức sản xuất và thiết bị
- Phương thức sản xuất: CMT
Trong ngành may mặc, CMT là thuật ngữ chỉ 3 từ: Cut, Make, Trim
Cụ thể trong thuật ngữ CMT có ý nghĩa chi tiết như sau:
+ Cut: cắt vải từ cuộn vải theo rập thiết kế sẵn
+ Make: may vải với nhau thành sản phẩm hoàn chỉnh
+ Trimp: cắt chỉ và làm sạch chỉ khỏi quần áo sau khi may Thực hiện kiểm tra, hoàn thiện sản phẩm, đóng gói hàng thành phẩm theo yêu cầu
- Thiết bị: máy may 1 kim, máy vắt sổ, máy thùa khuy, máy đính cúc…
Trang 112.5 Phiếu công nghệ
gia công Công cụ sử dụng và thiết bị Bậc thợ THÂN TRƯỚC
THÂN SAU
Trang 1221 Chặn ngạnh trê 15x2 Máy 1 kim 3
Trang 133 Chọn hình thức tổ chức dây chuyền may
Hình thức tổ chức dây chuyền may là mô hình dây chuyền may được tổ chức với mô hình khác nhau của các đặc trưng chính áp dựng cho dây chuyền
- Các dữ liệu ban đầu để thiết kế dây chuyền may:
Thiết kế dây chuyền may sản phẩm là quần bảo hộ
Điều kiện về vốn ở mức trung bình, trang thiết bị, mặt bằng sản xuất tự do
Trình độ quản lý sản xuất ở mức trung bình, kỹ thuật, tay nghề của công nhân được sử dụng và triển khai trên dây chuyền may từ bậc 2 đến bậc 3
- Lựa chọn hình thức tổ chức của dây chuyền thiết kế: sử dụng dây chuyền liên hợp
Dạng dây chuyền này chuyên môn hóa hẹp, sản xuất một loại sản phẩm cụ thể
ở đây là quần bảo hộ
Quy mô công suất vừa
Nhịp tự do
Vận chuyển bán thành phẩm bằng phương tiện thủ công
Cung cấp bán thành phẩm cho dây chuyền theo tập chi tiết
Cấu trúc dây chuyền không phân nhóm
Giao nhận ca riêng biệt
Trang 144 Chọn quy mô dây chuyền may
Qui mô sản xuất dây chuyền may được xác định dựa bởi công suất dây chuyền hoặc số công nhân lao động trên chuyền
5 Tính các thông số cơ bản của dây chuyền
- Thời gian gia công sản phẩm:
(R1;R2) = (47,57)
Trang 156 Xây dựng các nguyên công sản xuất
6.1 Nguyên tắc phối hợp các nguyên công
- Kết hợp các nguyên công có cùng thiết bị sử dụng, tính chất công việc
- Kết hợp các nguyên công cùng cấp bậc kỹ thuật
Có thể ghép 2, 3, 4 nguyên công lại với nhau sao cho tổng thời gian làm việcbằng nhịp độ sản xuất Xây dựng các nguyên công sản xuất phải tuân thủ tối đa trình tự công nghệ theo quy trình gia công
- Quy trình sản xuất công nghệ may
Trang 16công
ban đầu
Nguyên công ghép
Tên công việc Thời gian Thiết bị Bậc thợ
Lao động thực tế
Lao động trọng Tải
1 1+2+20 Là ép cạp, viền túiLà ly chính thân trước
Kiểm tra và bổ túi
60x250x250
Máy 1
3 5+6+9 May lộn miệng túi chéoDiễu miệng túi
Ghim túi về phía sườn + cạp
50x250x240x2
May lộn moi khuyếtDiễu moi
5010151050
Máy 1
Trang 176 16+17 May ly thân sau
May đáp vào lót túi thân sau
50x240
4015x27040
Máy 1
Mí chân viền dưới
Mí chân viền dưới vào lót túi
Mí viền trên và may ghim lóttúi
1515100
406065
Máy 1
Trang 1813 33+35 Chắp đũng thân sau
Máy 1
150
Thủ
Trang 196.2 Nhịp riêng của các nguyên công sản xuất
- Có 2 nguyên công quá tải (nguyên công 11 và 15)
Chiếm 13% so với tổng nguyên công
- Có 1 nguyên công non tải (nguyên công 4)
Chiếm 13% so với tổng nguyên công
- Đánh giá phụ tải: tỉ lệ % các NCSX có nhịp riêng nằm trong khoảng dung sai
cho phép từ 80% số nguyên công dây chuyền đã cân đối về phụ tải
Biện pháp khắc phục:
- Hạn chế ảnh hưởng tiêu cực của nguyên công non tải và quá tải
- Cần bố trí một số thợ có tay nghề để làm giảm thời gian sản xuất
- Cần điều người ở vị trí non tải sang quá tải giúp cân đối về phụ tải
6.3 Chính xác lại các thông số
- Tổng số công nhân trên chuyền: N* = 17 (người)
Rmin Rmax
Nguyên công Rtb
Trang 20- Nhịp chính xác: R*= Tsp/N*= 153(s)
- Công suất chính xác: P* = Tlvca/R* = 94(sp/ca)
- Từ kết quả trên cho thấy: công suất thiết kế lớn hơn công suất chính xác
(105>94); nhịp chính xác lớn hơn nhịp thiết kế
cần chọn lại Ptk để tính toán lại các thông số cho hợp lí
Trang 217 Thiết kế mặt bằng dây chuyền
Chú thích:
: Bàn thủ công
: Máy 1 kim
TP BTP
Dây chuyền
Dây chuyền
1+2+20
5555555r 5555555r 5555555r
5555555r 3+4+8
5555555 5555555
3+4+8
32
28+29+30
5+6+9 5555555r
Trang 228 Thiết kế các chế độ phục vụ dây chuyền may
- Hình thức cung cấp bán thành phẩm cho dây chuyền may :theo từng tập chitiết, tránh tồn đọng hàng và sửa chữa kịp thời sai hỏng
Sử dụng như điều kiện sẵn có áp dụng tại doanh nghiệp
Cần xác định rõ số lượng chi tiết bán thành phẩm trong một tập hoặc đồng bộ,
số vốn sản xuất lưu giữ trên chuyền
Căn cứ là ngưỡng thời gian tới hạn để gia công một tập bán thành phẩm và nhịptrung bình
- Hình thức và phương tiện vận chuyển bán thành phẩm trên dây chuyền may:thủ công
Cung cấp bằng tay, do người chuyền trưởng đảm nhiệm Cung cấp theo từng tập
5 chi tiết 1 lượt, lần lượt từ các nguyên công đầu tiên, sau đó các bán thành phẩm sẽ được truyền giữa các nguyên công liên tiếp nhau, nhưng nguyên công
ở xa sẽ nhờ đến sự giúp đỡ của truyền trưởng
Trang 239 Tổng hợp thiết bị trên dây chuyền
Bảng 2 Tổng hợp thiết bị trên dây chuyền
10 Tính các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dây chuyền
- Chất lượng hiệu quả của một dây chuyền may được thể hiện ở các chỉ số kinh
tế, kỹ thuật của dây chuyền đó Những chỉ số này được áp dụng để định giá sản phẩm, tính doanh thu, lãi suất, tính hiệu quả kinh tế mang lại và để so sánh với các kết quả của những dây chuyền khác
- Hiệu quả thực tế của dây chuyền không chỉ phụ thuộc vào sự chuẩn bị sản xuất, quá trình điều hành quản lý kiểm soát chất lượng và những yếu tố khác, nhưng về mặt tổ chức quy mô và các đặc trưng kỹ thuật của dây chuyền thì ta xác định các chỉ số sau:
a, Thời gian gia công sản phẩm:
Trang 24Tsp =2610 (s)
Tổng số nguyên công gia công sản phẩm là 15 nguyên công tương ứng với 18 công nhân và 1 tổ trưởng Vậy nhịp dây chuyền sau đồng bộ là:
Rs = Tsp/Ss=2610/19=137,36 (s)
b, Công suất của dây chuyền:
Sau khi đồng bộ số công nhân còn lại trong chuyền là 19 công nhân (bao gồm
cả tổ trưởng) Quá trình là bán thành phẩm đã được thực hiện trước đó bởi một thợ thủ công
Dây chuyền hoạt động theo quy định của giảng viên hướng dẫn:
c, Năng suất lao động
Năng suất lao động được xác định bằng số sản phẩm của một công nhân sản xuất được trong một ca làm việc, và được tính theo công thức:
N= P/S = 95/19 = 6 (sp/ca công nhân)
d, Hệ số cơ khí hóa được tính theo công thức tổng thời gian cơ khí hóa chia cho thời gian gia công sản phẩm
e, Diện tích dây chuyền may
Mặt bằng dây chuyền có dạng hình chữ nhật, chiều dài dọc theo các hàng máy
Trang 25Diện tích chiếm xưởng của dây chuyền được xác định theo công thức:
Fmb= DmbxRmb
Trong đó:
Fmb : Diện tích chiếm xưởng của dây chuyền
Dmb : Chiều dài của dây chuyền
Rmb : Chiều rộng dây chuyền
Ta có chiều dài giữa 2 máy:
“ Chiều rộng của máy + rộng ghế + khoảng cách người với thiết bị”
Kích thước máy 1 kim = máy vắt sổ 3 chỉ
Trang 26Rmb = (1.08x2+0.4x2+0.1x2)+1.5 = 4.66 (m)
Khoảng cách từ mép tới tường là 1.5m
Khoảng cách đầu chuyền và cuối chuyền cách tường 1.5m
Vậy diện tích là: F= D x R= 17.95x4.66 = 83.7 (m2)
f, Mật độ sản phẩm trên dây chuyền: M= P/S= 3.64 (sp/m2)
Ý nghĩa của các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật nêu trên:
- Thời gian định mức chế tạo sản phẩm ( Tsp): cho chúng ta thấy độ phức tạp khigia công sản phẩm
- Số công nhân thực tế trên chuyền (N): phản ánh quy mô của chuyền, qua đó đưa ra chính sách đầu tư về máy móc và nhân công hợp lý nhất
- Sản lượng 1 ca của chuyền: cho chúng ta thấy khả năng sản xuất của chuyền, qua đó đưa ra tính toán thời gian sản xuất và giao hàng hợp lý
- Năng suất lao động của 1 công nhân trong một ca làm việc: phản ánh khả nănglàm việc trung bình của một công nhân trong chuyền, qua đó quyết định đến sảnlượng và năng suất lao động của chuyền
- Hệ số cơ khí hóa: cho chúng ta thấy mức độ cơ khí hóa trong chuyền, qua đó đưa ra những đầu tư máy móc hợp lý, và cải tạo nâng cấp chuyền sao cho đạt năng suất cao nhất
- Hệ số sử dụng thiết bị: phản ánh mức độ sử dụng máy móc thiết bị trong chuyền, qua đó đề ra những hướng khai thác thiết bị hợp lý để tính toán khấu hao thiết bị