HV : NGUYỄN HOÀNG PHONG10 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN Câu 1: Anh chị hãy phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và cho biết suy nghĩ của mình về hàng hóa được sản xuất
Trang 1HV : NGUYỄN HOÀNG PHONG
10 CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích hai thuộc tính của hàng hóa và cho biết suy nghĩ của mình về hàng hóa được sản xuất ra tại nước ta hiện nay.
BÀI LÀM
* Khái niệm: Hàng hóa là sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người
thông qua trao đổi và mua bán Hàng hóa có hai loại: hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình
* Phân tích hai thuộc tính của hàng hóa:
+ Giá trị sử dụng: là một công cụ của vật phẩm thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người (vậtchất, tinh thần, lao động sản xuất)
VD: gạo để ăn, vải để mặc, xe đạp để đi, …
- Bất kỳ sản phẩm nào do con người tạo ra đều có một hoặc một số công dụng nhất định
- Giá trị sử dụng là do thuộc tính tự nhiên của vật phẩm đó qui định (là tính chất vật lí, hóahọc)
- Giá trị sử dụng được phát triển dần do có sự phát triển của khoa học kỹ thuật
VD: Mỏ dầu được chế nhiều loại xăng, dầu, nhớt, nhựa đường
- Trong nền sản xuất hàng hóa, giá trị sử dụng không chỉ cho nhà sản xuất, người khác, cho
xã hội thông qua trao đổi, mua bán
để sản xuất ra hàng hóa được gọi là giá trị
- Hai sản phẩm trao đổi cho nhau vì chúng đều là sản phẩm của lao động Thực tế của traođổi chính là trao đổi lao động, thời gian hao phí lao động, qui định tỉ lệ trao đổi sản phẩm
- Giá trị của hàng hóa là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh cho hàng hóa
- Mối quan hệ giữa giá trị và giá trị trao đổi là quan hệ giữa nội dung và hình thức Giá trị nộidung bên trong còn giá trị trao đổi là hình thức biểu hiện bên ngoài của giá trị
- Đã là hàng hàng hóa phải có hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng, nếu thiếu một tronghai thuộc tính thì không phải là hàng hóa
* Hai thuộc tính của hàng hóa vừa thống nhất, vừa mâu thuẫn nhau:
- Thống nhất: Hai thuộc tính giá trị sử dụng và giá trị cùng tồn tại đồng thời trong một hànghóa, tức một vật phẩm phải có đầy đủ hai thuộc tính này mới trở thành hàng hóa Nếu thiếumột trong hai thuộc tính trên thì vật phẩm không phải là hàng hóa
- Mâu thuẫn: Nếu đứng về mặt giá trị sử dụng thì các hàng hóa không đồng nhất về chất,nhưng với tư cách là giá trị thì các hàng hóa lại đồng nhất về chất (đều là lao động kết tinhtrong nó) Quá trình thực hiện giá trị sử dụng và giá trị không đồng thời về cả không gian và
Trang 2thời gian Giá trị được thực hiện trước trong lưu thông, còn giá trị sử dụng được thực hiệnsau trong tiêu dùng.
*Ý nghĩa thực tiễn nước ta hiện nay:
Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay, để tăng khảnăng cạnh tranh bình đẳng trong môi trường tự do hóa thương mại thế giới thì đòi hỏi các nhàsản xuất phải:
- Đẩy mạnh phân công lao động để phát triển kinh tế hàng hóa, đáp ứng nhu cầu đa dạng vàphong phú của xã hội
- Phải coi trọng hai thuộc tính của hàng hóa để không ngừng cải tiến mẫu mã, tạo ra hàng hóaphong phú đa dạng cả về số lượng, chất lượng để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trongnước và xuất khẩu
- Để tạo động lực cho sự phát triển sản xuất kinh doanh, buộc các nhà sản xuất phải chủđộng, sáng tạo nhạy bén trong tổ chức quản lý, áp dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới sản xuất,nâng cao năng suất lao động, tạo ra sản phẩm có chất lượng tốt, đẹp hơn, giá cả ổn định, cóthể hạ giá thành để giành ưu thế trên thị trường
- Phải vận dụng hai thuộc tính hàng hóa bằng các qui định về kinh tế, qui định nhà sản xuấtsao cho phù hợp trên cơ sở khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế xãhội đã đề ra ở Đại hội XI của Đảng: Phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nướccông nghiệp theo hướng hiện đại./
Câu 2: Anh (chị) hãy phân tích tác động của qui luật giá trị đối với những người sản xuất hàng hóa nhỏ và liên hệ với tình hình hiện nay ở nước ta.
BÀI LÀM
* Khái niệm: Qui luật giá trị là qui luật kinh tế cơ bản của sản xuất và lưu thông hàng hóa Ở
đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có qui luật giá trị hoạt động
* Nội dung của qui luật: Qui luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa
trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, tức là trên cơ sở giá trị
* Yêu cầu của qui luật:
- Đối với sản xuất: Phải tính toán để làm sao cho hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn hoặc bằnghao phí lao động xã hội cần thiết
- Đối với lưu thông: Trao đổi trên nguyên tắc ngang giá
VD: Giá 1kg đường là 25000đ (trên thị trường) Các nhà sản xuất phải sản xuất 1kgđường nhỏ hơn giá trị thị trường thì mới có lời (bằng thì huề vốn)
* Biểu hiện của qui luật giá trị: Là giá cả lên xuống xoay xung quanh giá trị do cung cầu
trên thị trường thay đổi
* Phân tích tác dụng của qui luật:
- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:
+ Điều tiết sản xuất là qui mô sản xuất của ngành này được mở rộng, qui mô sản xuấtcủa ngành kia bị thu hẹp vốn Tư liệu sản xuất, sức lao động di chuyển từ ngành này sangngành kia do cung cầu trên thị trường thay đổi
+ Lưu thông hàng hóa: Hàng hóa di chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi giá cả cao.Như vậy, qui luật giá trị cũng tham gia vào phân phối các nguồn hàng hóa cho hợp lý hơngiữa các vùng
Trang 3- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lựclượng sản xuất phát triển
+ Trong nền kinh tế hàng hóa, các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiệnkhác nhau nên hao phí lao động cá biệt khác nhau, ai có hao phí lao động cá biệt nhỏ hơn haophí lao động xã hội của hàng hóa thì sẽ có lợi, có nhiều lãi Ngược lại thì sẽ ở thế bất lợi, lỗvốn Để giành lợi thế trong cạnh tranh và tranh nguy cơ vỡ nợ, phá sản họ phải hạ thấp haophí lao động cá biệt của mình hoặc bằng hao phí lao động xã hội cần thiết Muốn vậy họ phảitìm cách cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để tăng năng suất lao động
- Phân hóa những người sản xuất nhỏ, làm nảy sinh quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa
+ Trong nền kinh tế hàng hóa, người sản xuất nào có giá trị cá biệt của hàng hóa thấphơn giá trị xã hội của hàng hóa thì người đó sẽ thu nhiều lãi, nhanh chóng trở nên giàu có,ngược lại thì ở thế bất lợi, trở nên nghèo khó, phá sản
=> Chính các tác động của qui luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóa thực sự là khởi điểm
ra đời của chủ nghĩa tư bản Như vậy, quy luật giá trị vừa có tác động tích cực, vừa có tácđộng tiêu cực Do đó, đồng thời với việc thúc đẩy sản xuất hàng hóa phát triển, cần có nhữngbiện pháp để phát huy mặc tích cực, hạn chế mặc tiêu cực của nó
* Ý nghĩa thực tiễn: (liên hệ với tình hình hiện nay ở nước ta):
- Qui luật giá trị là qui luật kinh tế khách quan nên đòi hỏi chúng ta phải nắm bắt qui luậtkhách quan, tạo điều kiện cho qui luật khách quan hoạt động Bởi nó chi phối sự lựa chọn tựnhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát triển Nó có tác dụng điềutiết sản xuất và lưu thông hàng hóa, đồng thời kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sảnxuất, tăng năng suất lao động, lực lượng sản xuất xã hội phát triển nhanh Những biểu hiệncủa nó như giá cả, tiền tệ, giá trị hàng hóa là lĩnh vực tác động rất lớn tới đời sống kinh tế xãhội
- Những tác động của qui luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa ở nước ta hiện nay có ýnghĩa lý luận và thực tế hết sức to lớn:
+ Trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa hình thức vận dụng tập trung nhất của qui luật giátrị là hình thành giá cả hàng hóa, giá cả lấy giá trị làm cơ sở phản ánh đầy đủ những tiêu hao
về vật tư và sức lao động để sản xuất hàng hóa, đó là nguyên tắc hình thành mối liên hệ giữadoanh nghiệp với thị trường, giữa người sản xuất với nền kinh tế Ngoài ra còn định hướnggiá cả hàng hóa xoay quanh giá trị để kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng cường quản lý, lợidụng sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị để điều tiết sản xuất và lưu thông, điều chỉnh cungcầu và phân phối
+ Điều này đã được nhà nước ta vận dụng dựa trên cơ sở là qui luật giá trị để tác độngvào những mục đích nhất định nhằm điều chỉnh và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cụ thể nhưviệc điều chỉnh giá cả xăng dầu, lương thực, đất đai, … để giữ vững định hướng XHCN
- Sự tác động của qui luật giá trị bên cạnh những mặt tích cực còn dẫn đến sự phân hóa xãhội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội Để hạn chế tác động tiêucực của qui luật giá trị:
+ Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để phát huy vai tròtích cực của cơ chế thị trường và hạn chế mặc tiêu cực của nó để thúc đẩy sản xuất phát triển,đảm bảo sự công bằng xã hội
Trang 4+ Vấn đề quan trọng là phải nhận thức và vận dụng qui luật giá trị bằng các chính sáchkinh tế phù hợp, trên cơ sở khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế, xãhội thông qua các chính sách xã hội như xóa đói giảm nghèo, gia đình có công cách mạng,xây nhà tình thương, trợ cấp những cán bộ công chức có bậc lương thấp (dưới 3.0), …
+ Thời gian qua, Đảng và nhà nước ta đã nhận thức đúng vấn đề, tầm quan trọng trongviệc đổi mới kinh tế, xã hội cũng như hiểu rõ vai trò và tác dụng của qui luật giá trị mà từ đóthực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế tuân theo những nội dung của qui luật giá trị, nhằmhình thành và phát triển nền kinh tế hàng hóa XHCN đa dạng và đã đạt được những thành tựuđáng kể./
CÂU 3: Anh (chị) hãy cho ví dụ về quá trình sản xuất giá trị thặng dư và tính tư bản bất biến, tư bản khả biến, tư bản cố định, tư bản lưu động (dựa trên các dữ liệu nêu trong ví dụ)
BÀI LÀM
1 Lấy ví dụ quá trình sản xuất giá trị thặng dư diễn ra qua ba giai đoạn:
Hàng hoá có hai thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị, lao động sản xuất hàng hoá cótính chất hai mặt: Lao động cụ thể và lao động trừu tượng, nên quá trình sản xuất hàng hoácũng có tính chất hai mặt, sản xuất hàng hoá TBCN cũng vậy
Một mặt, đó là quá trình lao động, tức là quá trình kết hợp sức lao động với tư liệu sảnxuất để tạo ra những giá trị sử dụng với quy cách, phẩm chất nhất định, đáp ứng nhu cầu xãhội Trong bất cứ xã hội nào quá trình lao động cũng là sự kết hợp hai nhân tố người và vậtnói trên, chỉ khác nhau về trình độ phát triển, nó biểu hiện lao động cụ thể Tính chất vàphương thức đặc thù trong việc thực hiệnsự kết hợp ấy, chính là cái phân biệt các thời kỳkinh tế khác nhau của chế độ xã hội Tuy vậy, đây là quá trình nhà tư bản sử dụng sức laođộng đã mua được, nên cũng có những đặc điểm riêng: Công nhân làm việc dưới sự kiểmsoát của nhà tư bản; Sản phẩm làm ra thuộc quyền sở hữu của nhà tư bản
Mặt khác, đấy là quá trình tạo ra và làm tăng giá trị của hàng hóa Nhà tư bản cũngphải tuân theo quy luật giá trị, tức là phải theo thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất
a Chuẩn bị: Mua vải sợi sản xuất trong 1 giờ : 40 : 8 = 5USD Hao mòn máy móc trong 1 giờ : 48 : 8 = 6USD
b Sản xuất:
Trang 5 Trong 5 giờ đầu, công nhân dệt được 5 mét vải
- Giá trị sơi vải chuyển sang : 5 X 5 = 25USD
- Hao mòn máy móc : 6 X 5 = 30USD
- Giá trị mới do người công nhân tạo ra : 10 : 5 X 5 = 10USD
- Tổng cộng : 65 USD
Trong 3 giờ sau, công nhân dệt được 3 mét vải
- Giá trị sơi vải chuyển sang : 5 X 3 = 15USD
- Hao mòn máy móc : 6 X 3 = 18USD
- Giá trị mới do người công nhân tạo ra : 2 X 3 = 6USD
- Tổng cộng : 39 USD
Sau quá trình sản xuất nhà tư bản thu về 8 mét vải có giá trị 104USD
c Thu giá trị thặng dư: 6USD
2 Kết luận:
a Giá trị thặng dư là gì: Là một phần của giá trị mới do lao động của công nhân tạo
ra vượt ngoài giá trị sức lao động bị nhà TB chiếm đoạt
b Tư bản là gì: Là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bốc lột lao động làm
thuê Giá trị thặng dư, TB trước hết là tiền nhưng không phải là tiền, không phải là tư liệu sảnxuất mà là một quan hệ sản xuất thể hiện mối quan hệ giữa chủ tư bản và lao động làm thuê
3 Xác định TB bất biến, TB khả biến, TB cố định, TB lưu động: sgk
a TB bất biến: Là bộ phận tư bản khi tham gia vào quá trình sản xuất giá trị của nó sẽ
không thay đổi Đó là bộ phận tư bản dùng để mua tư liệu sản xuất như: nhà xưởng, máymóc Ký hiệu: c (Tư bản bất biến là 40 + 48 = 88USD)
b TB khả biến: Là bộ phận tư bản khi tham gia quá trình sản xuất giá trị của nó sẽ
thay đổi Đó là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động Ký hiệu: v ( Tư bản khả biến là10USD)
1 Tính tất yếu khách quan của tích luỹ TB:
Khái niệm: Tích luỹ TB là quá trình biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ
thêm để mở rộng sản xuất Nói một cách khác, tích luỹ TB là quá trình TB hoá giá trị thặngdư
Trang 6Tính tất yếu khách quan của tích luỹ TB:
- Do đáp ứng nhu cầu tái sản xuất mở rộng TBCN;
- Giành ưu thế trong cạnh tranh;
- Để có điều kiện trang bị kỹ thuật công nghệ mới;
- Đảm bảo cho sự thống trị của TB đối với lao động
Tái sản xuất gồm ba mặt: TSX ra của cải vật chất; TSX ra SLĐ; TSX ra QHSX
c Tái sản xuất mở rộng TBCN: Là quá trình sản xuất được lập đi, lập lại với quy mô
lớn hơn trước Nhà TB không tiêu dùng hết GTTD mà biến một phần GTTD để mở rộng sảnxuất
Ví dụ: Nhà TB đầu tư: 2000 c + 500 v + m = 100 % ; Cuối năm 1 thu được 200c + 500v + 500 m → Trong đó: 500 m sẽ dùng tiêu dùng 250 m và tái sản xuất mở rộng 250 m.
Năm 2: 2200 c + 550 v + 550 m → Trong đó: Nhà TB lại tiếp tục dùng một phần tiêu dùng và một phần để tái sản xuất mở rộng.
3 các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy
Quy mô của tích luỹ tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư và tỷ lệ phân chiagiá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm và thu nhập
Nếu nhà tư bản sử dụng khối lượng giá trị thặng dư vào việc tiêu dùng cá nhân nhiều thìkhối lượng giá trị thặng dư dành cho tích luỹ sẽít đi Khi đóquy mô của tích luỹ tư bản củanhà tư bản đó sẽ giảm đi và ngược lại Ngược lại việc tiêu dùng ít đi sẽ làm tăng khối lượngtích luỹ, khi đó quy mô tích luỹ sẽ tăng lên Tích luỹ của chếđộ TBCN nhằm thu được ngàycàng nhiều giá trị thặng dư: sản xuất mở rộng thì chúng càng tăng cường bóc lột công nhân,thu được thêm nhiều giá trị thặng dư Khi đó nhà tư bản càng có vốn mở rộng thêm sản xuất,quy mô bóc lột càng tăng lên Ngoài tiêu dùng xa phí của mình, nhà tư bản còn phải đối phóvới tình trạng cạnh tranh gay gắt trong xã hội tư bản nên họđều phải tăng thêm tích luỹđể mởrộng sản xuất với quy mô lớn hơn giành nhằm phần thắng cho mình trên thương trường
Trang 7Nếu tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dưđóđã cho sẵn, thì khi đóđại lượng của tưbản tích luỹ sẽ do đại lượng tuyệt đối của giá trị thặng dư quyết định Vì vậy những nhân tốquyết định quy mô của tích luỹ chính là những nhân tố quyết định quy mô của khối lượng giátrị thặng dư
Có 4 nhân tố quyết định quy mô của khối lượng giá trị thặng dư:
bị mà hầu như chỉ cần tăng thêm sự hao phí nguyên liệu)
2- Ttrình độ năng suất lao động xã hội
Việc nâng cao năng suất lao động sẽ làm tăng thêm giá trị thặng dư, do đó tăng thêm bộphận giá trị thặng dưđược tư bản hoá Song vấn đềởđây là quy mô của tích luỹ khôngchỉđược quyết định bởi khối lượng giá trị thặng dư, mà còn bởi khối lượng tư liệu sản xuất và
tư liệu tiêu dùng, do khối lượng giá trị thặng dưđó có thể chuyển hoá thành Như vậy năngsuất lao động tăng sẽ làm tăng thêm những yếu tố vật chất của tư bản, do đó làm tăng quy môcủa tích luỹ Năng suất lao động cao thì lao động sống sử dụng được nhiều lao động quá khứhơn, lao động quá khứđó lại tái hiện dưới hình thái cóích mới, chúng làm chức năng tư bản
để sản xuất ra tư bản càng nhiều, do đó mà quy mô của tư bản tích luỹ càng lớn Như vậynăng suất lao động là nhân tố quan trọng quyết định đến quy mô của tích luỹ
Trang 83- Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng
Trong quá trình sản xuất, tất cả các bộ phận cấu thành của máy móc đều hoạt động, tức
là máy móc tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giátri của chúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm, vì vậy có sự chênh lệch giữa tư bản
sử dụng và tư bản tiêu dùng Mặc dùđã mất dần giá trị như vậy, nhưng trong suốt thời gianhoạt động máy móc vẫn có tác dụng khi còn đủ giá trị Do đó, nếu không kểđến phần giá trịcủa máy móc chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công
đó chẳng khác gì lực lượng tự nhiên
Lực lượng sản xuất xã hội càng phát triển, máy móc càng hiện đại, phần giá trị của nóchuyển vào sản phẩm trong từng thời gian càng ít, thì sự chênh lệch giữa tư bản cốđịnh sửdụng và tư bản cốđịnh tiêu dùng càng lớn Do đó tư bản lợi dụng được những thành tựu củalao động quá khứ càng nhiều
4- Quy mô của tư bản ứng trước
Với mức bóc lột không đổi, thì khối lượng giá trị thặng dư do số lượng công nhân bị bóclột quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận tư bản khả biến càng lớn,thì giá trị thặng dư bóc lột được và quy mô tích luỹ cũng càng lớn Đối với sự tích luỹ của cả
xã hội thì quy mô của tư bản ứng trước chỉ là nhỏ nhưng rất quan trọng C Marx đã nói rằng
tư bản ứng trước chỉ là một giọt nước trong dòng sông của sự tích luỹ mà thôi
Tích luỹ dưới chếđộ TBCN làm cho của cải của xã hội ngày càng tập trung vào tay giaicấp tư sản, người công nhân càng bị bóc lột nặng nề, càng tăng thêm thất nghiệp và nghèođói, làm cho mâu thuẫn giữa giai cấp công nhân và giai cấp tư sản ngày thêm sâu sắc hơn.Mặt khác tiêu dùng của người lao động bị hạn chế trong một phạm vi rất nhỏ hẹp Một phầnlớn thu nhập quốc dân của xã hội TBCN là dùng vào việc tiêu dùng không sản xuất và tiêudùng ăn bám của chúng Phần thu nhập quốc dân dùng vào tích luỹ do đó tương đối ít so vớikhả năng vàđòi hỏi của sự phát triển khách quan của xã hội Sự chênh lệch đó dẫn đến khủnghoảng kinh tế sản xuất thừa cóđiều kiện phát sinh, phá hoại nặng nề và thường xuyên nền sảnxuất của xã hội TBCN Tuy nhiên thành quả kinh tế mà xã hội tư bản đạt được lại vô cùng tolớn và cóý nghĩa lịch sử quan trọng trong sự phát triển của xã hội loài người
Trang 94 Kết luận:
a Thực chất: Thực chất của TLTB là quá trình TSX ra TB với quy mô ngày càng lớn
hơn trước và là một nội dung của quá trình đó
b Nguồn gốc: Nguồn gốc duy nhất của TLTB là lấy từ GTTD, số TB ứng trước dù là
tài sản chính đáng của TB thì nó cũng sẽ ngày càng nhỏ bé so với tổng số TB tích luỹ được
BÀI LÀM
1 Khái niệm: CNTBĐQ nhà nước là sự kết hợp sức mạnh giữa các tổ chức độc quyền với
nhà nước TB thành một thiết chế và thể chế thống nhất; Nhằm bảo vệ lợi ích cho các tổ chứcđộc quyền và để cứu nguy cho CNTB
2 Nguyên nhân ra đời của CNTBĐQ nhà nước:
Sự phát triển của LLSX đã làm xuất hiện các cơ cấu kinh tế đồ sộ và các mối quan hệkinh tế ngày càng rộng lớn, phức tạp; Điều đó, đòi hỏi nền kinh tế TBCN phải được điều tiết
từ một trung tâm tức là phải có sự điều tiết của nhà nước
Việc đầu tư phát triển các kết cấu hạ tầng và các ngành kinh tế, kỹ thuật mới đòi hỏiphải có những lượng tài chính rất lớn mà chỉ có ngân sách nhà nước mới đáp ứng
Dưới sự thống trị của các tổ chức độc quyền dẫn đến nhiều mặt xấu về kinh tế, chínhtrị, xã hội ở trong và ngoài nước Đòi hỏi phải có vai trò xử lý của chính phủ
Từ những nguyên nhân trên, CNTB độc quyền nhà nước ra đời là tính tất yếu
3 Các hình thức biểu hiện của CNTBĐQ nhà nước:
Sự kết hợp nhân sự giữa nhà nước TB với các tổ chức độc quyền;
Trang 10Sự điều tiết kinh tế của nhà nước Nhà nước sử dụng hệ thống chính sách và luật pháp
để điều tiết kinh tế của nhà nước
a Biểu hiện mới của CNTBĐQ nhà nước:
a.1 Về các đặc trưng kinh tế của CNTB độc quyền:
+ Sự thống trị của các tổ chức độc quyền:
- Tập trung sản xuất làm xuất hiện một số tập đoàn TB có quy mô rất lớn, phạm vi hoạtđộng rất rộng;
- Quá trình tập trung và phạm vi tập trung luôn diễn ra một cách xen kẽ nhau;
- Các tổ chức độc quyền có tính chất đa ngành là chủ yếu;
- Các tổ chức độc quyền thường có xu hướng chuyển hoá thành các tổ chức độc quyềnxuyên quốc gia
- Xuất khẩu TB tư nhân với của nhà nước tồn tại song hành với nhau;
- Xuất khầu TB lẫn vào nhau:
Ví dụ: Anh xuất khẩu sang Mỹ, Mỹ xuất khẩu sang Pháp … Nguyên nhân:
- Phản ánh sự liên kết TBCN lẫu vào nhau để phát triển;
- Xuất khẩu nầy nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho sự cạnh tranh giữa các nước
TB với nhau Sự cạnh tranh cũng rất lợi hại khi chủ thể sở tại dựng mức thuế nhập khẩu caogây bất lợi cho đối thủ
+ Sự phân chia thế giới về kinh tế (Thực chất là sự phân chia thị trường):
- Sự phân chia thị trường thế giới giữa các nước TB được chuyển sang sự phân chia thịtrường thế giới giữa một số tập đoàn TB lớn
+ Sự phân chia thế giới về lãnh thổ:
- Từ sự xăm lược quân sự để giành đất, giành dân; Hiện nay được chuyển sang xăm
lược kinh tế hòng thống trị các nước khác
a.2 Về CNTBĐQ Nhà nước:
- Xu hướng quốc hữu hoá và tư nhân hoá diễn ra xen kẽ nhau;