1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai thao thuan kinh te chinh tri lop trung cap chinh tri hanh chinh

7 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 101,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Liên hệ nước ta: - SX phải quan tâm đến giá trị sử dụng tốt, giá thành phải hợp lý → Phải đổi mới kinh tế để sản xuất ra nhiều hàng hoá đa dạng đáp ứng xuất khẩu; + Giá trị sử dụng ph

Trang 1

TRƯỜNG CÁN BỘ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

_

NGUYỄN THỊ ÁNH THƯ

KINH TẾ CHÍNH TRỊ

ĐỀ CƯƠNG THẢO LUẬN TRUNG CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ (H430)

TP HỒ CHÍ MINH – 2015

Trang 2

Câu hỏi Trả lời

1 Hai thuộc tính của hàng

hóa, liên hệ với hàng hóa

được sản xuất ở Việt Nam

* Hàng hóa là sản phẩm của lao động thỏa mãn nhu

cầu nào đó của con người thông qua trao đổi và mua bán, gồm hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình

* Hai thuộc tính: Giá trị sử dụng và giá trị.

- Giá trị sử dụng: Công dụng của vật phẩm thoả

mãn nhu cầu nào đó của con người Giá trị sử dụng

là do thuộc tính của tự nhiên của vật phẩm quy định, tính chất vật lý, hóa học quyết định Giá trị sử dụng được phát hiện dần dần do có sự phát triển của KH-KT

EX: Sắt để làm công cụ lao động, nhờ KHCN  sắt làm vật liệu trong xây dựng

- Giá trị:

+ Giá trị trao đổi: Trước hết biểu hiện về lượng, tỷ lệ trao đổi giữa hai sản phẩm có giá trị sử dụng khác nhau

EX: 1 mét vải đổi 5 kg thóc.

* Liên hệ nước ta:

- SX phải quan tâm đến giá trị sử dụng tốt, giá thành phải hợp lý → Phải đổi mới kinh tế để sản xuất ra nhiều hàng hoá đa dạng đáp ứng xuất khẩu;

+ Giá trị sử dụng phải làm cho hàng hóa tốt, bền, đẹp, có nhiều tính năng, tác dụng

+ Về giá trị, muốn thực hiện được giá trị tức là muốn bán được hàng hóa thì phải làm sao cho giá trị cá biệt của nó thấp hơn giá trị xã hội thì mới có lãi; do vậy phải đổi mới kỷ thuật và công nghệ, hợp lý hóa sản xuất, tiết kiệm các nguồn lực trong sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động

- Nhà nước phải có chính sách tạo điều kiện để các doanh nghiệp đổi mới kỹ thuật công nghệ, cụ thể: + Hợp lý hoá sản xuất, nâng cao tay nghề của công nhân;

+ Tăng năng suất lao động nhằm hạ thấp hao phí lao động cá biệt;

+ Bán hàng hoá thu được lợi nhuận ngày càng cao

2 Quy luật giá trị và ý nghĩa

của quy luật giá trị trong quá

trình phát triển kinh tế thị

trường ở Việt Nam

* Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản

xuất và lưu thông hàng hóa Ở đâu có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có quy luật giá trị hoạt động

* Phân tích tác dụng của quy luật:

- Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa:

2

Trang 3

+ Điều tiết sản xuất là mở rộng hoặc thu hẹp quy mô sản xuất

+ Lưu thông hàng hóa: Hàng hóa di chuyển từ nơi có giá cả thấp đến nơi giá cả cao

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển

- Phân hóa những người sản xuất nhỏ, làm nảy sinh quan hệ kinh tế tư bản chủ nghĩa

=> Chính các tác động của quy luật giá trị đã làm cho sản xuất hàng hóa thực sự là khởi điểm ra đời

của chủ nghĩa tư bản Như vậy, quy luật giá trị vừa

có tác động tích cực, vừa có tác động tiêu cực

* Ý nghĩa thực tiễn: (liên hệ với tình hình hiện nay ở nước ta):

- Có ý nghĩa lý luận và thực tế hết sức to lớn:

+ Trong lĩnh vực lưu thông hàng hóa hình thức vận dụng tập trung nhất của quy luật giá trị là hình thành giá cả hàng hóa, giá cả lấy giá trị làm cơ

sở phản ánh đầy đủ những tiêu hao về vật tư và sức lao động để sản xuất hàng hóa, đó là nguyên tắc hình thành mối liên hệ giữa doanh nghiệp với thị trường, giữa người sản xuất với nền kinh tế Ngoài ra còn định hướng giá cả hàng hóa xoay quanh giá trị để kích thích cải tiến kỹ thuật, tăng cường quản lý, lợi dụng sự chênh lệch giữa giá cả và giá trị để điều tiết sản xuất và lưu thông, điều chỉnh cung cầu và phân phối

+ Điều này đã được nhà nước ta vận dụng dựa trên cơ sở là quy luật giá trị để tác động vào những mục đích nhất định nhằm điều chỉnh và thúc đẩy nền kinh tế phát triển, cụ thể như việc điều chỉnh giá cả xăng dầu, lương thực, đất đai, … để giữ vững định hướng XHCN

- Sự tác động của quy luật giá trị bên cạnh những mặt tích cực còn dẫn đến sự phân hóa xã hội thành

kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất bình đẳng trong

xã hội Để hạn chế tác động tiêu cực của quy luật giá trị:

+ Cần vận dụng tốt cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, để phát huy vai trò tích cực của cơ chế thị trường và hạn chế mặc tiêu cực của

nó để thúc đẩy sản xuất phát triển, đảm bảo sự công bằng xã hội

Trang 4

+ Nhận thức và vận dụng quy luật giá trị bằng các chính sách kinh tế phù hợp, trên cơ sở khoa học nhằm thực hiện có hiệu quả những mục tiêu kinh tế,

xã hội thông qua các chính sách xã hội như xóa đói giảm nghèo, gia đình có công cách mạng, xây nhà tình thương, trợ cấp những cán bộ công chức có bậc lương thấp (dưới 3.0), …

+ Thời gian qua, Đảng và nhà nước ta đã nhận thức đúng vấn đề, tầm quan trọng trong việc đổi mới kinh

tế, xã hội cũng như hiểu rõ vai trò và tác dụng của quy luật giá trị mà từ đó thực hiện nhiều cuộc cải cách kinh tế tuân theo những nội dung của quy luật giá trị, nhằm hình thành và phát triển nền kinh tế hàng hóa XHCN đa dạng và đã đạt được những thành tựu đáng kể

3 Mâu thuẫn trong công thức

chung của tư bản và lý luận

về hàng hóa sức lao động

* Mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản

Công thức chung của TB: T – H – T’

Trong đó: T’ = T + ∆T Bất cứ đồng tiền vận động theo công thức này gọi là tư bản

Người sử dụng số tiền theo công thức này gọi

là nhà tư bản

Toàn bộ nhà tư bản hợp thành giai cấp gọi là giai cấp tư bản

* Thoạt nhìn vào công thức chung của lưu thông TB ta thấy tiền sinh ra tiền lớn hơn Điều này

vô lý vì bản thân tiền không tự lớn lên và hình như lưu thông tạo ra giá trị Điều này không đúng vì giá

trị chỉ được tạo ra trong lĩnh vực sản xuất Còn lưu thông chỉ thực hiện giá trị mà thôi

Lưu thông không tạo ra giá trị thặng dư Và GTTD cũng không thể nằm ngoài lưu thông Hay

mâu thuẩn công thức chung lưu thông TB là GTTD không được tạo ra trong lĩnh vực lưu thông, nhưng nếu không có lưu thông cũng không có GTTD.

GTTD không phải do tiền tự lớn lên mà GTTD có được là nhờ nhà TB tìm được trên thị trường một loại hàng hoá đặc biệt có đặc điểm khi

sử dụng nó do loại hàng hóa đặc biệt, nó không những không mất đi mà còn tạo ra một giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó, đó chính là hàng hoá

SLĐ

Trang 5

4 Hai phương pháp sản xuất

giá trị thặng dư, so sánh và rút

ra ý nghĩa của việc nghiên

cứu

* Tạo giá trị thặng dư tuyệt đối

- kéo dài NGÀY LAO ĐỘNG vượt quá THỜI GIAN LAO ĐỘNG XÃ HỘI CẦN THIẾT khi năng suất lđ, tgian lđ…không thay đổi

* Tạo giá trị thặng dư tương đối

- rút ngắn THỜI GIAN LAO ĐỘNG XÃ HỘI CẦN

THIẾT trong khi độ dài ngày lao động không thay đổi nhờ tăng NSLĐ trên toàn xh

So sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư:

+ Giống nhau:

• Đều là cách mà nhà tư bản sử dụng để bóc lột công nhân để tạo giá trị thặng dư

• Đều dựa trên cơ sở thời gian lao động thặng dư được kéo dài

• Đòi hỏi độ dài ngày lao động nhất định, cường độ lao động và năng suất lao động nhất định

+ Khác nhau:

TD tương đối TD tuyệt đối

PP sx kéo dài ngày lao

động hoặc tăng cường độ lao động

tăng năng suất lao động

Ngày lao động dịch chuyển

về phía phải đồng nghĩa kéo dài ngày lao động.

về phía trái tức rút ngắn thời gian lao động tất yếu Giai đoạn áp

dụng

giai đoạn đầu của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa khi kỹ thuật còn thấp

giai đoạn đại công nghiệp cơ khí của chủ nghĩa

tư bản khi kỹ thuật phát triển hơn

5 Thực chất của tích lũy tư

bản, mối quan hệ giữa tích

lũy, tích tụ và tập trung tư bản

Tích lũy tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm để mở rộng sản xuất (tư bản hóa giá trị thặng dư)

* Thực chất

- Thể hiện thông qua quá trình tái sx TBCN

+ Tái sx là quá trình sx lặp đi lặp lại, không ngừng

đổi mới

 Tái sx giản đơn

 Tái sx mở rộng

- là tài sx ra tư bản ngày một lớn hơn, mở rộng hơn

- số TB ứng ra ban đầu dù chính đáng nhưng rất nhỏ

bé sơ với số tích lũy TB có được

- nguồn gốc duy nhất của TLTB là giá trị thặng dư

Trang 6

6 Chủ nghĩa tư bản độc

quyền nhà nước và xu hướng

vận động của chủ nghĩa tư

bản ngày nay

1 Khái niệm: CNTBĐQ nhà nước là sự kết hợp sức

mạnh giữa các tổ chức độc quyền với nhà nước TB thành một thiết chế và thể chế thống nhất; nbảo vệ lợi ích cho các tổ chức độc quyền và để cứu nguy cho CNTB

2 Xu hướng vận động của CNTBĐQ nhà nước:

- CNTB thay thế cho CNPK là một sự tiến bộ của lịch sử;

- Do biết tận dụng những tiến bộ của cuộc CM

KH-CN hiện đại đồng thời do biết tự điều chỉnh, tự thích nghi nền CNTB sẽ còn tồn tại và phát triển nhất định;

- Mặc dù vậy, XHTB vẫn không phải là XH tốt đẹp

mà loài người hướng tới và với những mâu thuẫn nội tại cả về mặt KT, CT, XH của CNTB sớm muộn sẽ

sụ đổ và thay thế vào đó là một XH tương lai tốt đẹp hơn

7 Tính tất yếu khách quan

của thời kỳ quá độ lên chủ

nghĩa xã hội bỏ qua giai đoạn

phát triển TBCN ở Việt Nam

* Điều kiện trong nước:

- Lấy chủ nghĩa Mác Lenin – Tư tưởng Hồ Chí Minh làm kim chỉ nam, dưới dự lãnh đạo của ĐảngThắng lợi trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, được người dân tin tưởng

- Truyền thống dân tộc Việt Nam

- Có tiềm năng kinh tế (vị trí địa lý, con người, tài nguyên…) và có những đóng góp tích cực đối với

sự phát triển kinh tế thế giới

* Điều kiện quốc tế:

- Sự tan rã của hệ thống chủ nghĩa xã hội tại Đông

Âu và Liên Xô đã tác động mạnh mẽ tới Việt Nam

về việc tự cường và kiên định trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội

- Thông qua hội nhập quốc tế, Việt Nam dễ dàng tiếp cận với các nền kinh tế phát triển hơn để học hỏi, giao lưu và hợp tác phát triển mà không bị tác động ràng buộc về chính trị

- Hợp tác quốc tế sâu rộng giúp Việt Nam đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, tiến nhanh và tiến vững chắc trên con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội

8 Những vấn đề liên quan

đến thành phần kinh tế, liên

* Tính tất yếu khách quan và vai trò của nền

Trang 7

hệ với thực tiễn Việt Nam kinh tế nhiều thành phần:

- Một số thành phần kinh tế của phương thức sản xuất cũ như: kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản

tư nhân để lại đang còn có tác dụng đối với sự phát triển LLSX

- Một số thành phần kinh tế mới hình thành trong quá trình cải tạo và xây dựng quan hệ sản xuất mới như: kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, kinh tế tư bản Nhà nước Các thành phần kinh tế cũ và các thành phần kinh tế mới tồn tại khác quan, có quan hệ với nhau cấu thành cơ cấu kinh tế, trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta

- Suy cho cùng là do quy luật QHSX phải phù hợp với tính chất và trình độ phát triển của LLSX quy định Thời kỳ quá độ ở nước ta do trình độ LLSX còn thấp, lại phân bố không đều giữa các ngành, vùng, nên tất yếu còn tồn tại nhiều loại hình, hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế

* Là động lực thúc đẩy, kích thích sự phát triển LLSX xã hội:

- Có tác dụng thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả kinh tế trong các thành phần kinh tế

- Làm phong phú và đa dạng các chủ thể kinh tế, phát triển kinh tế hàng hoá, khắc phục tình trạng độc quyền

- Tạo điều kiện thực hiện và mở rộng các hình thức kinh tế quá độ, trong đó có hình thức kinh tế tư bản nhà nước Đó là những " cầu nối", " trạm trung gian" cần thiết để đưa nước ta từ sản xuất nhỏ lên CNXH

- Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nước ta

- Đáp ứng được nhiều lợi ích kinh tế của các giai cấp tầng lớp xã hội, có tác dụng khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các tiềm năng của đất nước: như sức lao động, vốn, tài nguyên thiên nhiên, kinh nghiệm quản lý…

Ngày đăng: 31/08/2021, 11:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w