1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đồ án thiết kế máy bào giường

65 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Máy Bào Giường
Tác giả Thái Tiên Dũng
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 0,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • MỤC LỤC

  • CHƯƠNG I CHỌN CÔNG SUẤT TRUYỀN ĐỘNG CHÍNH MÁY BÀO GIƯỜNG

    • 1.1. Giới thiệu chung về máy bào giường

    • 1.1.1. Đặc điểm công nghệ

    • 1.1.2. Hoạt động của máy.

    • 1.1.3. Đồ thị vận tốc.

    • 1.1.4. Đồ thị phụ tải của truyền động chính

    • 1.2. Chọn và kiểm nghiệm công suất động cơ

    • 1.2.1. Phương pháp chọn công suất động cơ truyền động chính của máy bào giường

      • 1.2.1.1. Tập hợp số liệu ban đầu.

      • 1.2.1.2. Chọn sơ bộ động cơ:

      • 1.2.1.3. Xây dựng đồ thị phụ tải toàn phần và kiểm nghiện động cơ đã chọn

    • 1.2.2. Tính chọn và kiểm nghiệm công suất động cơ

      • 1.2.2.1. Tập hợp số liệu:

      • 1.2.2.2. Tính chọn công suất động cơ

      • 1.2.2.3. Các khoảng thời gian làm việc của động cơ

    • 1.2.2.4. Xây dựng đồ thị phụ tải toàn phần: I = f(t).

    • 1.2.2.5. Kiểm nghiệm theo điều kiện phát nóng :

  • CHƯƠNG II: THIẾT KẾ MẠCH LỰC HỆ TRUYỀN ĐỘNG TỰ ĐỘNG ĐỘNG CƠ MỘT CHIỀU

    • 2.1 Đặt vấn đề

    • 2.2. Phân tích và lựa chọn mạch lực hệ truyền động

      • 2.2.1. Hệ thống truyền động máy phát-động cơ (F-Đ)

        • Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống F - Đ đơn giản

      • 2.3.2. Hệ truyền động Thyristor – Động cơ (T-Đ)

      • 2.3.3 Hệ truyền động Xung áp – Động cơ (XA-Đ)

        • Hình 2.3: Hệ truyền động XA – Đ

    • 2.4. Đánh giá và lựa chọn mạch lực cho hệ truyền động

      • 2.4.1. Đánh giá

      • 2.4.2. Lựa chọn phương án điều khiển

    • 2.5. Thiết kế cấu trúc mạch T- Đ

      • 2.5.1. Lựa chọn sơ đồ nối dây mạch lực

      • 2.5.2. Chỉnh lưu điều khiển hình tia 3 pha

        • Hình 2.4 Mạch chỉnh lưu hình tia 3 pha

      • 2.5.3. Chỉnh lưu cầu 3 pha

        • Hình 2.6 Mạch chỉnh lưu hình cầu 3 pha

      • 2.5.4. Lựa chọn phương án đảo chiều

      • 2.5.6. Đảo chiều dòng điện phần ứng bằng cách dùng công tắc tơ

        • Hình 2.8 Sơ đồ truyền động đảo chiều động cơ bằng công tắc tơ

      • 2.5.7. Đảo chiều dòng điện phần ứng bởi hai bộ chỉnh lưu cầu triristor mắc song song ngược

        • Hình 2.6 Sơ dồ truyền động đảo chiều động cơ bằng chỉnh lưu

      • 2.5.8. Kết luận

    • 2.6. Sơ đồ nguyên lý mạch động lực của hệ truyền động

      • 2.6.1. Giới thiệu sơ đồ

        • Hình 2.7 Sơ đồ nối dây mạch động lực

      • 2.6.2. Nguyên lí làm việc của mạch động lực

    • 2.7. Tính chọn các tham số mạch lực

      • 2.7.1. Tính điện áp không tải của chỉnh lưu và thông số máy biến áp

      • 2.7.2. Tính chọn thyristor

  • CHƯƠNG III: THIẾT KẾ ĐIỀU KHIỂN HỆ TRUYỀN ĐỘNG TỰ ĐỘNG

    • 3.1. Thiết kế cấu trúc điều khiển hệ truyền động T – Đ

    • 3.1.1. Hệ thống truyền động tự động CL – Động cơ một chiều dùng bộ khuếch đại tổng (T – Đ)

      • Hình 3.1. Sơ đồ nguyên lý hệ truyền động T- Đ

    • 3.2. Nghiên cứu các phương pháp thiết kế bộ điều khiển

      • 3.2.1. Tổng quan về bộ điều chỉnh tự động tốc độ động cơ

      • 3.2.2. Đặt vấn đề

      • 3.2.3. Cơ sở lý thuyết điều khiển

        • Hình 3.2 Hệ điều khiển thực hiện thuật toán PID

        • Hình 3.3 Hệ điều khiển thuật toán PD

        • Hình 3.4 Hệ điều khiển thuật toán mờ PI

        • Hình 3.5 Hệ điều khiển thuật toán mờ I

        • Hình 3.6 Hệ điều khiển thuật toán PID – Fuzzy Intervention

        • Hình 3.7 Hệ điều chỉnh tham số PID bằng hệ mờ

        • Hình 3.8: Điều khiển với bộ điều khiển PID

    • 3.4. Các phương pháp tổng hợp bộ điều khiển

      • 3.4.1. Nguyên lý tối ưu độ lớn (modun)

        • Hình 3.11 Dải tần số mà ở đó càng lớn càng tốt

      • 3.4.2. Nguyên lý tối ưu đối xứng

      • 3.4.3. Mô phỏng để xác định chất lượng của bộ diều khiển

      • 3.4.4 . Thiết kế bộ điều khiển dòng điện và tốc độ cho động cơ

        • Hình 3.12. Sơ đồ cấu trúc trạng thái động của hệ thống điều chỉnh tốc độ và dòng điện

      • 3.4.5. Thiết kể bộ điều khiển dòng điện

        • Hình 3.13 Sơ đồ cấu trúc trạng thái của mạch vòng dòng điện

      • 3.4.6. Thiết kế bộ điều khiển tốc độ

        • Hình 3.14. Sơ đồ cấu trúc trạng thái động của mạch vòng tốc độ

  • CHƯƠNG IV KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG BẰNG PHẦN MỀM MÔ PHỎNG VÀ HIỆU CHỈNH HỆ THỐNG.

    • 4.1. Kiểm tra, đánh giá chất lượng trạng thái tĩnh

    • 4.2. Kiểm tra tính ổn định của hệ thống

      • 4.2.1. Tiêu chuẩn ổn định đại số

      • 4.2.2. Xét tính ổn định của hệ thống.

    • 4.3. Kiểm tra, đánh giá chất lượng động của hệ thống bằng phần mềm Matlab Simulink.

      • 4.3.1. Kiểm tra đánh giá mạch vòng dòng điện.

      • 4.3.2. Kiểm tra chất lượng động của tốc độ sau khi có bộ điều khiển tốc độ

Nội dung

CHỌN CÔNG SUẤT TRUYỀN ĐỘNG CHÍNH MÁY BÀO GIƯỜNG 3 1.1 Giới thiệu chung về máy bào giường

Đặc điểm công nghệ

Máy bào giường là thiết bị chuyên dụng để gia công các chi tiết có kích thước và khối lượng lớn, với chiều dài bàn máy dao động từ 1,5 đến 12m Dựa vào chiều dài bàn máy và lực kéo, máy bào giường được phân chia thành ba loại khác nhau.

- Máy cở nhỏ có chiều dài Lb< 3m,lực kéo Fk0 ¿ 50 KN

- Máy cở trung bình: Lb=4 ¿ 5 m, FkP ¿ 70 KN

- Máy cở lớn (nặng): có Lb> 5m, Fk>70 KN

Hình 1; Hình dạng bên ngoài của máy bào giường 1-chi tiết gia công 5- Xà ngang

4- Bàn máy 8- Hộp điều khiển

Hoạt động của máy

Trong quá trình gia công, chi tiết được kẹp chặt trên bàn máy, trong khi bàn máy thực hiện chuyển động tịnh tiến qua lại dọc theo thân máy, đây là chuyển động chính của máy bào giường Dao cắt được cố định trên bàn dao đứng, và bàn dao đứng được gắn trên xà ngang, xà ngang giữ cố định trong suốt quá trình gia công Bàn máy di chuyển theo các chu kỳ lặp đi lặp lại, mỗi chu kỳ bao gồm một hành trình thuận và một hành trình ngược Trong hành trình ngược, bàn máy di chuyển nhanh về vị trí ban đầu mà không thực hiện cắt gọt, được gọi là hành trình không tải.

Khi kết thúc một hành trình kép, bàn dao dịch theo phương ngang một khoảng S, được gọi là lượng ăn dao (mm/hành trình kép) Chuyển động của bàn dao, hay còn gọi là chuyển động ăn dao, diễn ra từ thời điểm đảo chiều từ hành trình ngược sang hành trình thuận cho đến khi dao ăn vào chi tiết ở hành trình tiếp theo Phạm vi điều chỉnh lượng ăn dao là D=(100-200)/1, với lượng ăn dao cực đại có thể đạt tới (80-100) mm/hành trình kép Cơ cấu ăn dao yêu cầu làm việc với tần số cao, có thể lên tới 1000 lần/giờ, và thường được thực hiện bằng động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ.

Lượng ăn dao trong một hành trình kép khi truyền động bằng hệ trục vít-êcu được tính bằng biểu thức:

Còn nếu hệ truyền động là bánh răng-thanh răng thì :

Trong đó: ω br ,ω tv là vận tốc góc của bánh răng,trục vít (l/s)

Z: là số răng của bánh răng t :là bước răng của trục vít hoặc thanh răng (mm)

T:là thời gian làm việc của trục vít ,thanh răng(s)

Truyền động phụ đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo các chuyển động nhanh chóng của bàn dao và xà ngang nâng đầu dao Quá trình này được thực hiện bởi động cơ không đồng bộ kết hợp với nam châm điện.

Đồ thị vận tốc

Đồ thị vận tốc máy bào giường mô tả quá trình làm việc của máy trong một chu kỳ, bắt đầu từ khi bàn máy ở đầu hành trình thuận và tăng tốc độ đến V0 = 5-15m/ph (tốc độ vào dao) trong khoảng thời gian t1 Tốc độ này được duy trì ổn định trong t2, sau đó dao cắt bắt đầu ăn vào chi tiết với tốc độ V0 trong khoảng thời gian t3 Cuối cùng, bàn máy tăng tốc lên đến tốc độ Vth trong thời gian t4.

Bàn máy duy trì tốc độ cắt gọt Vth trong thời gian t5, sau đó giảm tốc độ xuống V0 trong khoảng thời gian t0 khi gần hết hành trình Tốc độ V0 được duy trì trong t7 và t8 cho đến khi dao ra khỏi chi tiết Động cơ thực hiện hãm dừng trong thời gian t9, sau đó đảo chiều và tăng tốc lên Vng trong t10, duy trì tốc độ này trong t11 Gần cuối hành trình ngược, bàn máy giảm tốc độ xuống V0 trong t12, và tốc độ này được duy trì cho đến khi động cơ thực hiện hãm dừng để chuẩn bị đảo chiều sang hành trình thuận trong khoảng thời gian t14.

Phân tích đồ thị vận tốc của bàn máy cho thấy quá trình quá tốc độ trong truyền động chính của máy bào giường diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt trong các khoảng thời gian t1, t4, t6, t9, t10 và t14 Động cơ truyền động chính hoạt động dưới điều kiện nặng nề với tần số đảo chiều cao.

Tốc độ hành trình thuận Vth thường nằm trong khoảng 5-75 mm/ph, trong khi công suất tối đa có thể đạt từ 75-120 mm/ph Để nâng cao năng suất máy, tốc độ không tải Vng cần gấp 2-3 lần Vth Tuy nhiên, nếu Vng quá cao, thời gian quá độ của các chu kỳ làm việc sẽ tăng, dẫn đến hiệu suất máy không được cải thiện nhiều Do đó, khi thiết kế truyền động chính cho máy bào giường, cần chú ý giảm thời gian quá độ Một trong những biện pháp quan trọng là xác định tỷ số truyền tối ưu giữa cơ cấu truyền động và cơ cấu làm việc, đảm bảo máy khởi động với gia tốc lớn nhất.

Tỷ số truyền tối ưu được xác định bởi biểu thức: itư M C

Mc: Mômen cản trên trục làm việc (Nm)

M: Mômen cơ lúc khởi động (Nm)

Jp: Mômen quán tính của động cơ (kgm)

Jm: Mômen quán tính của máy (kgm) itư: Tỷ số truyền tối ưu của máy

Hình 2: Biểu đồ quan hệ giữa quán tính với chiều dài máy bào giường

Lựa chọn tỷ số truyền tối ưu cho máy bào giường là rất quan trọng, vì thời gian quá độ phụ thuộc vào mômen quán tính của máy Mômen quán tính tăng tỷ lệ với chiều dài của bàn máy, và mối quan hệ này được thể hiện rõ trong đồ thị hình 2.

Jb: momen quán tính của bàn

Jct: momen quán tính của chi tiết

Jt: momen quán tính của bộ truyền

Thời gian quá độ không thể giảm quá nhỏ do lực động cơ phát sinh trong hệ thống, và cần đủ lớn để di chuyển đầu dao Phụ tải của truyền động chính được xác định bởi lực kéo tổng, bao gồm hai thành phần: lực cắt Fz và lực ma sát Fms tại gờ trượt với bàn máy Công thức tính phụ tải là Fk = Fz + Fms.

- Ở hành trình thuận : + Lực ma sát : Fms= μ [ F y + g ( m b +m ct ) ] (6)

Hệ số ma sát giữa bàn máy và gờ trượt μ dao động từ 0,05 đến 0,08 Thành phần thẳng đứng của lực cắt được tính bằng công thức Fy = 0,4Fz (N), trong đó Fz là lực cắt Trọng lượng của chi tiết được ký hiệu là Gct (N) và trọng lượng của bàn máy là Gb (N) Lực cắt Fz được tính bằng công thức Fz = 9,81.CF.t xF S yF V n.

( Các hệ số cF,xF,yF,n được tra ở bảng ) - Ở hành trình ngược : Fz=0l; Fms= μ ( G ct +G b ) (8)

Khi đó lực kéo tổng hợp là: Fk=Fms= μ ( G ct +G b ) (9)

Quá trình bào chi tiết trên máy bào giường diễn ra với công suất gần như không đổi (P=const) Điều này có nghĩa là lực cắt lớn tương ứng với tốc độ thấp và ngược lại Đối với các máy có trọng lượng lớn, đồ thị phụ tải thường có dạng đặc trưng.

Hình 3 Đồ thị phụ tải của truyền độngchính máy bào giường

+ Ở vùng 0

Ngày đăng: 30/08/2021, 06:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w