1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY

42 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 2,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng 3.2 Tỷ số truyền các bộ truyền thông dụng tài liệu [9] trang 54 +Khi chọn tỷ số truyền HGT 1 cấp, cần lưu ý chọn theo dãy tỷ số truyền tiêu chuẩn: + Chọn TST của bánh răng trong HGT

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ MÁY

Trang 2

Phần 01: TÍNH TOÁN CÔNG SUẤT VÀ TỐC ĐỘ TRỤC CÔNG TÁC

I Tính toán thùng trộn

1 Giới thiệu

Máy trộn dùng để đạt các mục đích sau:

- Tạo thành 1 hổn hợp đồng nhất của một chất rắn và 1 chất lỏng

- Tạo thành 1 hổn hợp đồng nhất của hai hay nhiều chất rắn

- Tăng cường quá trình phản ứng và trao đổi nhiệt giữa 1 chất rắn và chất khí như quá trình đốt, nung

Một trong các loại máy trộn được sử dụng phổ biến trong công nghiệp là dạng máy trộn thùng quay đặt nằm ngang

Sinh viên được yêu cầu tính toán hệ thống dẫn động thùng trộn với điều kiện cụ thể như sau:

Thùng trộn quay liên tục, có nghiêng của thùng so vớ phương ngang là  = 3o, vật liệu trộn có khối lượng riêng  =1300 kg/m3, bán kính R0 =1/3D

2 Cho trước thông số đầu vào

a) Năng suất trộn Q (kg/h)

b) Đường kính (trong) thùng trộn D

c) Trọng lượng vật liệu trong thùng Gv (N)

d) Góc nâng vật liệu:  (rad)

e) Các hệ số:  = 1/3; m = 1/3; K = 200

Trang 3

3 Tính

a) Chiều dài thùng trộn L (m):

𝐿 = 𝑚 𝐾 𝐷 𝑡𝑔𝛽 (tài liệu [3], 17.4)b) Tốc độ quay của thùng n (v/ph):

- 𝑃 (kW): công suất nâng vật liệu lên độ cao thích hợp

𝑃 =𝐺 𝑅 (1 − cos 𝛼) 𝜔

𝜔 =𝜋 𝑛30

- 𝑃 (kW): Công suất trộn vật liệu

𝑃 = 𝐺 𝑅 𝜔 sin 𝛼 10 (tài liệu [3], 17.13)

- 𝑃 (kW): công suất mất mát do ma sát ở ổ trục thùng trộn

𝑃 = 0,1(𝑃 + 𝑃 ) d) Thông số đầu ra

1 Công suất P trên trục thùng trộn (kW)

2 Số vòng quay n trên trục thùng trộn (vòng/phút)

Trang 5

II Tính toán vít tải

1 Giới thiệu chung

Vít tải là máy vận chuyển vật liệu rời chủ yếu theo phương nằm ngang Ngoài ra vít tải có thể dùng để vận chuyển lên cao với góc nghiêng có thể lên tới 90 độ tuy nhiên góc nghiêng càng lớn hiệu suất vận chuyển càng thấp

có thể bị phân lớp theo khối lượng riêng

- Năng lượng tiêu tốn trên đơn vị nguyên liệu vận chuyển lớn hơn so với các máy khác

2 Cho trước thông số đầu vào

a) Loại vật liệu vận chuyển

b) Năng suất Q (tấn/h)

c) Đường kính vít tải D (m)

d) Chiều dài vận chuyển L (m)

e) Góc nghiêng vận chuyển  (độ)

Trang 6

: Khối lượng riêng vật liệu, tra theo bảng 2.1

: Hệ số điền đầy, tra bảng 2.2

c: Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng () của vít tải, tra theo bảng 2.3

Bảng 2.1: Khối lượng riêng () của một số vật liệu rời thường dùng cho vít tải

Stt Tên gọi Khối lượng riêng (-tấn/m3) Ghi chú

1 Vật liệu nặng, mài mòn 0,125 Cát, đá, tro xỉ

2 Vật liệu nặng, ít mài mòn 0,25 Muối, xi măng, phân bón, …

3 Vật liệu nhẹ, ít mài mòn 0,32 Bột, ngủ cốc,

4 Vật liệu nhẹ, không mài mòn 0,40 Tro bay

Bảng 2.3: Hệ số phụ thuộc vào góc nghiêng vít tải c

b Công suất của vít tải tính theo công thức:

𝑃 = (𝐿.+ 𝐻) = (+ 𝑠𝑖𝑛) (kW) (tài liệu [2], 12.5)Trong đó:

Q (tấn/h): Năng suất vít tải

Trang 7

L (m): Chiều dài vít tải

: Hệ số cản chuyển động của vật liệu, tra bảng 2.4

Bảng 2.4: Hệ số cản chuyển động của vật liệu

Khô, không mài mòn (bột, ngủ cốc, tro bay, bụi than ) 1,2

Mài mòn mạnh và dính (tro, đất khuôn, vôi sống, lưu huỳnh) 4,0

Trang 8

III Tính toán băng tải

1 Cho trước thông số đầu vào

a) Loại vật liệu vận chuyển

c: Hệ số phụ thuộc chiều rộng băng tải, tra bảng 3.1

L: Chiều dài băng tải (m) v: Vận tốc băng tải (m/s)

Q: (tấn/h): Năng suất băng tải

Bảng 3.1: Hệ số phụ thuộc chiều rộng băng tải

Trang 9

c Thông số đầu ra

1 Công suất P trên trục băng tải (kW)

2 Số vòng quay n trên trục băng tải (vòng/phút)

Than nhỏ

Than nhỏ

Đá dăm

Đá dăm

Đá dăm

Đá dăm Năng suất

Chiều dài băng

tải L (m) 45 42 40 45 38 40 36 45 38 42 Chiều rộng

Trang 10

IV Tính toán xích tải

1 Giới thiệu

Xích tải được sử dụng vận chuyển chủ yếu trong các ngành công nghiệp khai thác mỏ, chế tạo máy, các nhà máy hóa chất, hay khai thác, sản xuất vật liệu xây dựng Xích tải có nhiều loại: xích tải tấm, xích tải cào, xích tải có gàu, xích tải treo Xích tải có thể đặt ngang hoặc đặt nghiêng góc Ở đây chỉ xét xích tải tấm, đặt ngang

g) Năng suất số lượng sản phẩm Qsp (cái/h)

h) Trọng lượng 1 m dài xích tải: q = 160 kG/m

i) Hệ số nạp liệu không đều: k = 2

L (m): chiều dài xích tải

Q (tấn/h): năng suất khối lượng xích tải, được tính theo công thức:

𝑄 =𝐺 𝑘 𝑄1000

G (kG): trọng lượng vật đúc

Trang 11

k = 2: hệ số nạp liệu không đều

b) Tốc độ quay của đĩa xích dẫn được tính theo công thức:

𝑛 = 6 10 𝑣

𝑍 𝑝 (𝑣/𝑝ℎ) Trong đó:

v (m/s): vận tốc xích tải

Z: số răng đĩa xích tải dẫn

p (mm): bước xích tải

c) Thông số đầu ra

1 Công suất P trên trục đĩa xích dẫn (kW)

2 Số vòng quay n trên trục đĩa xích dẫn (vòng/phút)

Trang 12

Phần 02: CHỌN ĐỘNG CƠ PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN

BR nón) Tỉ số truyền được chọn sơ bộ tham khảo trang 54 [9]:

Tỉ số truyền sơ bộ theo công thức

+ Số vòng quay sơ bộ động cơ theo công thức (2.18) trang 21[1]

Từ công suất cần thiết và tốc độ đồng bộ đã xác định, chọn động cơ điện phù hợp

+ Chọn động cơ theo tài liệu tham khảo [7]

Chú ý: Tốc độ quay đồng bộ nên chọn của động cơ: 750 (vòng/phút), 1000 (vòng/phút), 1500 (vòng/phút) và 3000 (vòng/phút)

Trang 13

2 Phân phối tỉ số truyền

+ Tính TST chung của hệ thống 𝑢 theo công thức (3.23) trang 48[1]

Bảng 3.2 Tỷ số truyền các bộ truyền thông dụng (tài liệu [9] trang 54)

+Khi chọn tỷ số truyền HGT 1 cấp, cần lưu ý chọn theo dãy tỷ số truyền tiêu chuẩn:

+ Chọn TST của bánh răng trong HGT theo tiêu chuẩn và tính TST của bộ truyền ngoài

Trang 14

Có thể chọn tỉ số truyền bộ truyền đai theo dãy số tham khảo

+ Tính các thông số trên trục tham khảo mục 3.3 trang 48, 49 [1]

- Công suất trên các trục (chú ý tính từ trục làm việc hay trục công tác)

- Số vòng quay trên các trục (chú ý tính từ trục động cơ)

i

PT

9,55 × 10 𝑃 𝑛

9,55 × 10 𝑃 𝑛

Trang 15

Phần 03: TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN NGOÀI

BỘ TRUYỀN ĐAI THANG

1 Thông số đầu vào  Trục dẫn của bộ truyền đai lắp trên trục động cơ  Thông số đầu vào lấy trên trục động cơ Xem ví dụ ở bảng dưới

+ Công suất trên trục dẫn 𝑃 = 𝑃

+ Tốc độ quay trên trục dẫn 𝑛 = 𝑛đ

+ TST cho bộ truyền đai 𝑢 = 𝑢đ

Chú ý: Sinh viên chọn dữ liệu từ bảng thông số động học phần 01

+ Chọn loại đai và tiết diện đai

Có 3 loại đai gồm: Đai thang thường, đai thang hẹp và đai thang rộng

 Dựa vào công suất 𝑃 và tốc độ 𝑛 ta chọn loại đai , ta tra bảng Chú ý dùng Hình 2.1

ở tài liệu [1]

Trang 16

Hình 2.1: Chọn loại tiết diện đai thang thường + Chọn đường kính 2 bánh đai

Xác định đường kính bánh đai dẫn 𝑑 theo bảng 4.13 [1] Nên chọn 𝑑 ≈ 1,2 𝑑 , chỉ khi nào yêu cầu kích thước thật nhỏ gọn mới chọn 𝑑 = 𝑑 Đường kính bánh đai nên chọn theo dãy tiêu chuẩn sau 𝑑 (mm): 63, 71, 80, 90, 100, 112, 125, 140, 160, 180, 200,

Kiểm tra lại vận tốc bánh đai dẫn (v < 25 m/s đối với đai thang thường và v < 40 m/s đối với đai thang dẹt) theo công thức 𝑣 = 𝜋𝑑 𝑛 /60000 (m/s) Trong trường hợp không thỏa,

sv phải chọn lại hoặc đưa ra giải pháp khác

+ Xác định khoảng cách trục

Chọn a theo bảng 4.14 và trị số a phải thỏa công thức (4.14)[1]

Tính chiều dài L theo công thức (4.4)[1] Chọn L theo tiêu chuẩn theo bảng 4.13[1] + Tính chính xác ở khoảng cách trục theo công thức (4.6) [1]

Kiểm tra điều kiện góc ôm>120 độ theo công thức (4.7) [1]

Trang 17

+ Phân tích lực tác dụng lên trục được minh họa Hình 3.1

Bảng 2.1: Bảng thông số bộ truyền đai thang

Trang 18

1 Thông số đầu vào  Trục dẫn của bộ truyền xích lắp trên trục ra HGT  Thông số đầu của

bộ truyền xích vào lấy trên trục ra của HGT Xem ví dụ ở bảng trên

+ Công suất trên trục đĩa xích dẫn 𝑃 = 𝑃 → 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2 𝑝ℎầ𝑛 01

+ Tốc độ quay trên trục đĩa xích dẫn 𝑛 = 𝑛 → 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2 𝑝ℎầ𝑛 01

+ Tỉ số truyền 𝑢 = 𝑢

+ Điều kiện làm việc: Sinh viên giả sử thêm thông tin vào nếu đề cho chưa đủ điều kiện

2 Trình tự thực hiện

+ Chọn loại xích  Xích ống con lăn

+ Xác định các thông số của xích và bộ truyền xích

- Chọn số răng đĩa xích  theo công thức 𝑍 = 29 − 2𝑢(chọn 𝑍 𝑙à số nguyên) hay chọn theo bảng 5.4[1]

- Tính 𝑍 = 𝑢𝑍 theo công thức (5.1)[1]Chọn 𝑍 là số nguyên và < 120 răng

- Tính TST thực theo công thức 𝑢 = 𝑍 /𝑍

- Xác định bước xích theo công thức (5.5)[1] Trong đó, các hệ số k tính theo công thức (5.4) và bảng 5.4[1], hệ số 𝑘 theo công thức𝑘 = 25/𝑍 và 𝑘 = 𝑛 /𝑛 Hệ số 𝑘 tùy thuộc vào số dãy xích Tra công suất cho phép [𝑃 ] theo bảng 5.5[1]

+ Tính đường kính vòng chia các đĩa xích công thức 5.17[1] trang 86

Chú ý: Đường kính vòng chia đĩa bị dẫn d2 không nên lớn hơn 600(mm) hoặc tuỳ thuộc vào yêu cầu công nghệ cụ thể Có thể tăng số dãy xích để giảm đường kính d2

Trang 19

+ Xác định khoảng cách trục và số mắc xích theo công thức (5.12) và (5.13)

+ Kiểm nghiệm số lần va đập xích trong 1s theo công thức (5.14)

+ Kiểm nghiệm xích về độ bền theo công thức (5.15)

+ Xác định lực tác dụng lên trục được minh họa trên Hình 3.2

Trang 20

3 Tổng kết các thông số bộ truyền xích  lập bảng này trên 1 trang

Bảng 2.2: Bảng thông số bộ truyền xích

Đường kính vòng chia đĩa xích nhỏ 𝑑 (𝑚𝑚)

Đường kính vòng chia đĩa xích lớn 𝑑 (𝑚𝑚)

Trang 21

+ Công suất trên trục bánh răng dẫn 𝑃 = 𝑃 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔1.2

+ Tốc độ quay trục bánh răng dẫn 𝑛 = 𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2

+ Tỉ số truyển 𝑢 = 𝑢

+ Mô men xoắn trên trục bánh răng dẫn 𝑇 = 𝑇 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2

+ Thời gian làm việc Lh dựa trên số liệu đề cho

2 Trình tự tính toán

+ Chọn vật liệu bánh răng: Tùy theo yêu cầu cụ thể như tải trọng lớn hay nhỏ, khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo mà có thể chọn vật liệu nhóm I hoặc nhóm II Tham khảo mục 6.1[1] Sau khi chọn vật liệu thống kê các thông tin như ví dụ sau:

Vật liệu Nhiệt luyện Giới hạn bền Giới hạn chảy 𝜎 Độ cứng HB

BR dẫn Thép C45 Tôi cải thiện MPa

BR bị dẫn Thép C45

+ Xác định ứng suất cho phép

Chọn độ cứng HB , HB

Trang 22

Ứng suất uốn cho phép: Tính [𝜎 ] và [𝜎 ]theo công thức (6.2)[1]

Chú ý: chọn [𝜎 ] là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị [𝜎 ] và [𝜎 ] với bánh trụ răng thẳng Còn với bánh trụ răng nghiêng [𝜎 ] tính theo công thức (6.12)[1]

Ứng suất cho phép khi quá tải: [𝜎 ] theo công thức (6.13) trang 95[1] và [𝜎 ] theo công thức (6.14)[1]

+ Xác định sơ bộ khoảng cách trục

Tính khoảng cách trục theo công thức (6.15a) Các hệ số Ka và ZM chọn theo bảng 6.5[1], hệ số

𝐾 tra bảng 6.7[1] Sau khi tính toán, chọn khoảng cách trục sơ bộ nên làm tròn tận cùng 0 hoặc 5 (tham khảo trang 99[1])

+ Xác định thông số ăn khớp, Mô đun: theo công thức (6.17) trang 97, ưu tiên dùng dãy 1 theo bảng 6.8 trang 99[1] Chú ý: Với bánh trụ răng thẳng thì mô đun là 𝑚 còn bánh trụ răng nghiêng thì mô đun là mô đun pháp 𝑚

+ Xác định số răng và góc nghiêng

- Bánh trụ răng thẳng (𝛽 = 0): Số răng 𝑍 theo công thức (6.19)[1], chọn 𝑍 là số nguyên và tính 𝑍 theo công thức (6.20) và chọn theo số nguyên Sau khi có số răng ta tính lại khoảng cách trục theo công thức (6.21) Chú ý: khoảng cách trục sơ bộ theo công thức (6.15a) có thể khác với giá trị tính theo công thức (6.21) Để đơn giản, không dùng dịch chỉnh mà chọn 𝑍 và 𝑍 Sau đó tính a theo công thức (6.21)

- Đối với bánh trụ răng nghiêng, chọn sơ bộ góc nghiêng 𝛽 = 8 ÷ 20

- Tính 𝑍 theo công thức (6.31)[1], chọn 𝑍 ≥ 17 là số nguyên và tính 𝑍 theo công thức (6.20)

và chọn theo số nguyên Tính góc nghiêng 𝛽 theo công thức (6.32) Trường hợp 𝛽 nằm ngoài phạm vi trên phải chọn lại 𝑍 và lặp lại việc tính sao cho 𝛽 thỏa điều kiện trên

- Phải kiểm tra sai lệch tỉ số truyền của hệ thống phải nhỏ hơn 4%

Trang 23

- 𝑍 theo công thức (6.34)[1] Chú ý với bánh trụ răng thẳng cos 𝛽 = 1

- 𝑍 theo công thức (6.36)[1] Đối với bánh trụ răng thẳng thì 𝑍 tính theo công thức (6.36a)[1], còn bánh trụ răng nghiêng theo công thức (6.36b,c)[1] Hệ số trùng khớp ngang 𝜖 tính theo công thức (6.38b)

Nếu không thỏa mãn  thừa bền, cần giảm 𝜓 hoặc khoảng cách trục 𝑎

5 Trường hợp 𝜎 > [𝜎 ]

𝜎 − [𝜎 ][𝜎 ] × 100% ≤ 4%

 Thỏa mãn, giữ nguyên kết quả tính toán và tăng chiều rộng 𝑏

𝑏 = 𝑏 𝜎

[𝜎 ]

Trang 24

+ Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn

Kiểm nghiệm theo công thức (6.43) và (6.44)[1] Trị số của hệ số 𝑌 tra bảng 6.18[1], hệ số

𝐾 được tính theo công thức (6.45)[1] Chú ý, với bánh trụ răng thẳng 𝐾 = 1, 𝐾 tra ở bảng 6.7[1] và 𝐾 tính theo công thức (6.46)[1]

+ Tính lại ứng suất tiếp xúc cho phép [𝝈𝑭𝟏] và [𝝈𝑭𝟐] theo các mục 6.2 theo công thức (6.2), (6.4), (6.6) hoặc (6.8)

Lưu ý: Trong trường hợp 𝜎 > [𝜎 ] và 𝜎 > [𝜎 ] cần tăng mô đun 𝑚 hoặc 𝑚 và chọn lại các thông số khác

+ Kiểm nghiệm răng về quá tải theo công thức (6.48) và (6.49) Chú ý 𝐾 = 1

+ Các thông số khác của bánh răng

Bảng 2.3: Bảng thông số bộ truyền bánh răng trụ

Ứng suất tiếp xúc trên mặt răng 𝜎 (𝑀𝑃𝑎)

6 Tổng kết các thông số bộ truyền bánh răng  lập bảng này trên 1 trang

Trang 25

Bảng 2.4: Kết quả tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng trụ

Công suất trục bánh răng dẫn 𝑃 (kW)

Trang 26

BÁNH RĂNG CÔN RĂNG THẲNG

1 Thông số đầu vào

+ Công suất trên trục bánh răng dẫn𝑃 = 𝑃 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔1.2

+ Tốc độ quay trục bánh răng dẫn𝑛 = 𝑛 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2

+ Tỉ số truyển 𝑢 = 𝑢

+ Mô men xoắn trên trục bánh răng dẫn𝑇 = 𝑇 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ả𝑛𝑔 1.2

+ Thời gian làm việc Lh dựa trên số liệu đề cho

2 Trình tự tính toán

+ Chọn vật liệu bánh răng: Tùy theo yêu cầu cụ thể như tải trọng lớn hay nhỏ, khả năng công nghệ và thiết bị chế tạo mà có thể chọn vật liệu nhóm I hoặc nhóm II Tham khảo mục 6.1[1] Sau khi chọn vật liệu thống kê các thông tin như ví dụ sau:

Vật liệu Nhiệt luyện Giới hạn bền Giới hạn chảy

Ứng suất tiếp xúc cho phép: Tính [𝜎 ] và [𝜎 ]theo công thức (6.1)[1]

Ứng suất uốn cho phép: Tính [𝜎 ] và [𝜎 ]theo công thức (6.2)[1]

Chú ý: chọn [𝜎 ] là giá trị nhỏ hơn trong hai giá trị [𝜎 ] và [𝜎 ] với bánh răng côn răng thẳng Ứng suất cho phép khi quá tải: [𝜎 ] theo công thức (6.13) trang 95[1] và [𝜎 ] theo công thức (6.14)[1]

Trang 27

+ Xác định sơ bộ chiều dài côn ngoài: theo công thức (6.52a)[1] Hệ số 𝐾 tra theo bảng 6.21[1] với trình tự sau: Tính =? Chọn sơ đồ bố trí và dựa vào loại răng thẳng, độ cứng

+ Tính đường kính trung bình theo công thức (6.54) và mô đun trung bình theo công thức (6.55)

+ Xác định mô đun vòng ngoài theo công thức (6.56)  chọn theo tiêu chuẩn, sau đó tính lại mô đun vòng trung bình theo mô đun tiêu chuẩn

𝑚 = 𝑚 (1 − 0,5𝑅 )

Xác định số răng 𝑍 theo công thức

𝑍 = 𝑑𝑚Chọn 𝑍 là số nguyên  Tính 𝑍 = 𝑢𝑍  chọn 𝑍 là số nguyên

Tính tỉ số truyền thực tế 𝑢 = 𝑍 /𝑍 và sai lệch TST

+ Xác định góc ôm chia

+ Xác định đường kính trung bình và chiều dài côn ngoài

+ Kiểm nghiệm răng về độ bền tiếp xúc

Tính ứng suất tiếp xúc 𝜎 theo công thức (6.58) Trong đó các hệ số trong công thức như:

- 𝑍 tra bảng 6.5[1]

Trang 28

- 𝑍 theo công thức (6.59a)[1] Hệ số trùng khớp ngang 𝜖 tính theo công thức (6.60)

- 𝐾 theo công thức (6.61), trong đó 𝐾 = 1, 𝐾 theo công thức (6.63)

Tính ứng suất tiếp xúc cho phép [𝜎 ]theo các mục 6.2 khi tính được các giá trị 𝑧 ; 𝑧 và 𝐾 Lưu ý:

1 Trường hợp 𝜎 < [𝜎 ] ta kiểm tra có thỏa mãn

[𝜎 ] − 𝜎[𝜎 ] × 100% ≤ 10%

Nếu không thỏa mãn  thừa bền, cần giảm 𝑏 hoặc khoảng cách trục 𝑅

2 Trường hợp 𝜎 > [𝜎 ]

𝜎 − [𝜎 ][𝜎 ] × 100% ≤ 4%

 Thỏa mãn, giữ nguyên kết quả tính toán và tăng chiều rộng 𝑏

𝑏 = 𝑏 𝜎

[𝜎 ]

 Không thỏa mãn, tăng khoảng cách trục 𝑅 và tính lại

+ Kiểm nghiệm răng về độ bền uốn

Tính độ bền uốn theo công thức (6.65) và (6.66) [1]] Trị số của hệ số 𝑌 tra bảng 6.18[1], hệ

số 𝐾 được tính theo công thức (6.67)[1] Chú ý, với bánh trụ răng thẳng 𝐾 = 1, 𝐾 tra ở bảng 6.21[1] và 𝐾 tính theo công thức (6.68)[1]

Tính lại ứng suất tiếp xúc cho phép [𝜎 ] và [𝜎 ] theo các mục 6.2 theo công thức (6.2), (6.4), (6.6) hoặc (6.8)

Lưu ý: Trong trường hợp 𝜎 > [𝜎 ] và 𝜎 > [𝜎 ] cần tăng mô đun 𝑚 và chọn lại các thông

số khác của bánh răng côn

Kiểm nghiệm răng về quá tải theo công thức (6.48) và (6.49) Chú ý 𝐾 = 1

Các thông số và kích thước của bộ truyền bánh răng côn

Bảng 2.5: Bảng thông số bộ truyền bánh răng côn răng thẳng

Ngày đăng: 15/09/2022, 08:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trịnh Chất, Lê Văn Uyển, Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí – tập 1, 2, NXB Giáo dục, 2006 Khác
[2] Nguyễn Hồng Ngân, Nguyễn Danh Sơn, Kỹ thuật nâng chuyển – Tập 2: Máy vận chuyển liên tục, NXB ĐHQG Tp.HCM, 2004 Khác
[3] Hồ Lê Viên, Các máy gia công vật liệu rắn &amp; dẻo – Tập 1, NXB KHKT, 2003 Khác
[4] Vũ Bá Minh, Hoàng Minh Nam, Quá trình và thiết bị trong công nghệ hóa học &amp; thực phẩm – Tập 2: Cơ học vật liệu rời, NXB ĐHQG Tp.HCM, 2017 Khác
[5] Nguyễn Hồng Ngân, Bài tập máy nâng chuyển, NXB ĐHQG Tp.HCM, 2012 [6] Trần Hữu Quế, Vẽ kỹ thuật cơ khí tập 1, 2, NXB Giáo dục, 2005.[7] Cataloge motor ABB Khác
[8] Trần Thiên Phúc (2011), Thiết kế chi tiết máy công dụng chung, Nhà xuất bản ĐHQG [9] Nguyễn Hữu Lộc (2020), Thiết kế máy và chi tiết máy, Nhà xuất bản ĐHQG Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w