Bộ môn: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC CƠ HỘI, ĐE DỌA VỚI NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM TRONG 5 NĂM TỚIGiới thiệu:Ở mọi thời đại, con người luôn là vốn quý nhất của xã hội, là nhân tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia. Con người là sự kết hợp giữa thể lực và trí tuệ. Trong đó thểlực là cơ sở, điều kiện để phát huy trí tuệ. Thế nên việc chăm sóc thể lực cho con người là thật sự cần thiết, luôn cần được quan tâm và đặt lên hàng đầu. Chỉ có y tế mới có thể đảm bảo được sức khỏe của con người,Không chỉ vậy, môi trường cũng là yếu tố tác động đến sự phát triển của ngành Y tế Việt Nam hiện nay. Trong bối cảnh, đất nước ta đang hướng đến Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đó chính là điều gây ra nhiều rủi ro về môi trường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Tình trạng ô nhiễm không khí, ô nhiễm nguồn nước, ô khói bụi gia tăng, ô nhiễm nguồn nước...ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe con người. Điều đó khiến cho bạn bị sa sút về thể trạng và tinh thần. Do vậy mà nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn và rất chính đáng.Hiện nay các bệnh viện tuyến đầu luôn trong tình trạng bị quá tải khi mà nhận thức và mối quan tâm của con người về sức khỏe càng tăng cao. Điều đó nhằm hướng đến mục tiêu phát triển, ổn định cuộc sống. Người bệnh sẽ phát hiện sớm một bệnh nào đó để có phương án điều trị phù hợp. Chính vì vậy, em xin nghiên cứu đề tài: “Phân tích các cơ hội, đe dọa với ngành y tế Việt Nam trong 5 năm tới
Trang 1BỘ LAO ĐỘNG – THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAO ĐỘNG - XÃ HỘI
-*** -TIỂU LUẬN
HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH CÁC CƠ HỘI, ĐE DỌA VỚI NGÀNH Y TẾ
VIỆT NAM TRONG 5 NĂM TỚI
Họ và tên học viên : Trần Văn Lâm
Mã số học viên : QK02005
Giảng viên giảng dạy : TS.Hà Sơn Tùng
Hà Nội-2021
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH Y TẾ TẠI VIỆT NAM 2
1.1 Tổng quan chung về ngành y tế Việt Nam 2
1.2 Các xu hướng, thay đổi vĩ mô tác động đến ngành chăm sóc sức khỏe Việt Nam 3
1.3 Điểm mạnh điểm yếu thị trường y tế Việt Nam 5
1.4 Vai trò của ngành y tế 6
CHƯƠNG 2: NGÀNH Y TẾ TẠI VIỆT NAM, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC TRONG 5 NĂM TỚI 7
2.1 Một số thành tựu của y tế Việt Nam qua các năm 7
2.2 Các hạn chế còn tồn tại 9
2.3 Các xu hướng phát triển của ngành chăm sóc sức khỏe thời gian qua 11 2.4 Cơ hội của ngành y tế trong 5 năm tới 12
2.4.1 Về dân số 12
2.4.2 Mở rộng hệ thống bảo hiểm y tế và bệnh viện 13
2.4.3 Thiết bị và dụng cụ y tế 14
2.4.4 Tác động từ môi trường 15
2.4.5 Cơ hội dòng vốn ưu đãi 17
2.5 Thách thức ngành y trong 5 năm tới 18
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ Y TẾ THỜI GIAN TỚI 21
KẾT LUẬN 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3MỞ ĐẦU
Ở mọi thời đại, con người luôn là vốn quý nhất của xã hội, là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển của mỗi quốc gia Con người là sự kết hợp giữa thể lực và trítuệ Trong đó thểlực là cơ sở, điều kiện để phát huy trí tuệ Thế nên việc chămsóc thể lực cho con người là thật sự cần thiết, luôn cần được quan tâm và đặt lênhàng đầu Chỉ có y tế mới có thể đảm bảo được sức khỏe của con người,
Không chỉ vậy, môi trường cũng là yếu tố tác động đến sự phát triển
của ngành Y tế Việt Nam hiện nay Trong bối cảnh, đất nước ta đang hướng đến
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì đó chính là điều gây ra nhiều rủi ro về môitrường, ảnh hưởng đến sức khỏe con người Tình trạng ô nhiễm không khí, ônhiễm nguồn nước, ô khói bụi gia tăng, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng khôngnhỏ đến sức khỏe con người Điều đó khiến cho bạn bị sa sút về thể trạng và tinhthần Do vậy mà nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng lớn và rất chính đáng.Hiện nay các bệnh viện tuyến đầu luôn trong tình trạng bị quá tải khi mànhận thức và mối quan tâm của con người về sức khỏe càng tăng cao Điều đónhằm hướng đến mục tiêu phát triển, ổn định cuộc sống Người bệnh sẽ pháthiện sớm một bệnh nào đó để có phương án điều trị phù hợp.
Chính vì vậy, em xin nghiên cứu đề tài: “Phân tích các cơ hội, đe dọa với
ngành y tế Việt Nam trong 5 năm tới”
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGÀNH Y TẾ TẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan chung về ngành y tế Việt Nam
Nền kinh tế Việt nam tăng trưởng 4.5% so với cùng kì năm ngoái trongQuý 4 năm 2020, và mức tăng trưởng cả năm là 2.9% vào năm 2020 Nền kinh
tế Việt Nam được kỳ vọng sẽ đạt mức tăng trưởng mạnh mẽ vào năm 2021 vớimức tăng trưởng GDP dự báo là 8.6%
Theo thống kê của WHO, ước tính rằng Việt Nam đã chi 5.7% GDP chochăm sóc sức khỏe vào năm 2020 Tương đương 15.4 tỷ USD Dù vậy nhu cầuchăm sóc sức khỏe vẫn chưa được đáp ứng hoàn toàn và cần được tiếp tục đầu
tư hơn nữa Nền kinh tế tăng trưởng trở lại và sự đầu tư mạnh mẽ vào hệ thống y
tế cũng như dịch vụ chăm sóc sức khỏe đều sẽ là động lực để phát triển dịch vụ
y tế của Việt Nam trong 5 năm tới
Thị trưởng thiết bị y tế Việt Nam là thị trường lớn thứ tám trong khu vựcChâu Á Thái Bình Dương với quy mô thị trường 1.677,4 triệu USD, chiếm 0,4%thị phần toàn thế giới Với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm CAGR đạt10,2%,Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trưởng phát triển nhanh nhấttrong khu vực
Tuy nhiên sản xuất thiết bị y tế trong nước chỉ giới hạn ở các mặt hàng cơbản, các sản phẩm nhập khẩu chiếm khoảng 90% thị trường Hiện nay một sốcông ty đa quốc gia đã thành lập nhà mát sản xuất tại Việt Nam do nhận thấynhững lợi thế hấp dẫn từ thị trường Việt Nam, trong đó nổi bật nhất là chi phísản xuất và lao động thấp
Thị phần ngành chăm sóc sức khỏe Việt Nam hiện đang được chia đều giữa
tư nhân và nhà nước (xét về chi tiêu) Chi tiêu cho các cơ sở tư nhân
chiếm 50.5% trên tổng số chi tiêu cho y tế Dù cơ sở tư nhân chỉ chiếm 6% tổng
số giường bệnh
Tuy nhiên, ngành y tế đang phải đối mặt với một vấn đề lớn Đó là sự quátải ở các bệnh viện công, nhất là bệnh viện cấp trung ương Các bệnh viện lớn
Trang 5vượt quá Còn tại bệnh viện Việt Đức, bệnh nhân thường phải chờ đợi
từ 3 200% công suất 0 – 76 phút Sự quá tải ở các bệnh viện công cùng với xu
hướng chữa bệnh ở nước ngoài dẫn đến mỗi năm có khoảng 400,000 người Việt
xuất ngoại để điều trị bệnh, tương ứng với 2 tỷ đô mỗi năm Nguyên nhân dẫn
đến tình trạng này là do người bệnh không tin tưởng vào bệnh viện tuyến tỉnh/huyện
Theo thống kê, Việt Nam chỉ có 8 bác sĩ/ 10,000 dân Chỉ số này thấp hơn
đáng kể so với các nước láng giềng như Singapore và Malaysia với lần lượt là
23 và 15 bác sĩ/ 10,000 dân Ngoài ra, các bác sĩ và y tá được bố trí không cânđối ở các khu vực thành thị Điều này làm cho tình hình quá tải ở bệnh việntuyến trung ương trở nên trầm trọng hơn
1.2 Các xu hướng, thay đổi vĩ mô tác động đến ngành chăm sóc sức khỏe Việt Nam
Tăng quy mô tầng lớp trung lưu
Việt Nam có tốc độ tăng dân số lớp trung lưu nhanh nhất Đông Nam Á Dựkiến sẽ tăng từ 10% dân số năm 2015 lên 44 triệu người vào năm 2020 (gần một
nửa dân số) và 95 triệu người vào năm 2030 Thu nhập tăng của tầng lớp trung
lưu dẫn đến việc tăng cường chi tiêu cho chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là trong y
tế tư nhân. Chi tiêu chăm sóc sức khỏe bình quân đầu người dự kiến tăng 12,4%hàng năm Điều này thể hiện một thị trường béo bở nhưng phần lớn chưa đượckhai thác, đặc biệt là ở các đô thị loại II và loại III ở Việt Nam
Sự gia tăng dân số tầng lớp trung lưu đồng nghĩa với việc thu nhập khảdụng cá nhân (disposable incomes) cũng tăng lên Thu nhập khả dụng bình quânđầu người ở Việt Nam đạt 2.009 USD vào năm 2020 Tầng lớp trung lưu đặcbiệt chú trọng đầu tư cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe để cải thiện chất lượngcuộc sống của họ và gia đình họ.
Dân số già
Việt Nam chỉ mất 15 năm để chuyển đổi từ dân số trẻ sang dân số già, so
với 26 năm ở Trung Quốc Gần 1 trong 4 người Việt Nam sẽ qua 65 tuổi vào
năm 2050 Ba bệnh mãn tính hàng đầu bao gồm huyết áp cao, tiểu đường và ung
Trang 6thư Số bệnh nhân đó chiếm lần lượt 25%, 7,4% và 2,33% tổng dân số ViệtNam.
Tuy nhiên hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện tại chưa thể đáp ứng đầy đủnhu cầu tăng cao của người cao tuổi Mặt khác, dân số già có thể gây trở ngạicho sự phát triển và áp dụng kỹ thuật số trong chăm sóc sức khỏe Trong tươnglai, các ứng dụng chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số cần dễ dàng tiếp cận hơn chongười lớn tuổi
Tỷ lệ tiếp cận kỹ thuật số cao
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật số ở Việt Nam đang phát triển nhanh chóng. Tỷ lệthâm nhập Internet của cả nước là 67%, với mức gia tăng 28% hàng năm Hơn
nữa, vùng phủ sóng 4G là 95% trên toàn quốc với các thí điểm 5G đang được
triển khai Sự phát triển mạnh mẽ của cơ sở hạ tầng kỹ thuật số tạo điều kiện cho
sự phát triển của chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số trong nhiều lĩnh vực, chẳng hạn
như sức khỏe di động (wearables, mobile health) và y tế từ xa (telemedicine).
Tỷ lệ tiếp cận kỹ thuật số ở Việt Nam khá cao
Tuy nhiên, chi phí và sự phức tạp của một số hệ thống chăm sóc sức khỏe
kỹ thuật số (HIS và EMR), cùng với sự thụ động của người dùng có thể trởthành rào cản cho quá trình số hóa.
Nới lỏng các quy định đầu tư nước ngoài
Nhận thấy những bất cập của chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiện tại, chínhphủ Việt Nam đã khuyến khích phát triển khu vực tư nhân bằng cách nới lỏngcác hạn chế đầu tư nước ngoài Các hiệp định thương mại tự do hiện tại giữaViệt Nam và các nước ASEAN, EVFTA, cũng góp phần thu hút vốn đầu tưnước ngoài
Kết quả là Việt Nam đã tăng đầu tư nước ngoài trong những năm gần đây,chủ yếu dưới các hình thức PPP và mua lại, sáp nhập Tuy nhiên, vẫn còn nhữnghạn chế trong hành lang pháp lý và những thủ tục đầu tư phức tạp đang ngăn cảntăng trưởng đầu tư nước ngoà
Trang 71.3 Điểm mạnh điểm yếu thị trường y tế Việt Nam
vệ sinh được nâng cấp, thu nhập tăng lên cũng đóng góp vào việc đạt đượcMDG Tuy nhiên, việc cải thiện tình trạng sức khỏe còn phụ thuộc vào lối sống
và các dịch vụ chuyên môn khác
Việt Nam đang phải đối mặt với một gánh nặng với 3 loại bệnh tật chính:các bệnh truyền nhiễm, các bệnh không truyền nhiễm (NCD), tai nạn và chấnthương Các bệnh truyền nhiễm đang giảm đáng kể nhưng đòi hỏi cần phải nỗlực mạnh mẽ mới kiểm soát được chúng Những bệnh truyền nhiễm phổ biếnthường dẫn đến năng suất lao động thấp và suy dinh dưỡng, trong khi các bệnhmới xuất hiện, bệnh dịch, thuốc giả, và tình trạng kháng thuốc đang gây ranhững nguy cơ nghiêm trọng trên toàn cầu đối với sức khỏe cộng đồng Các
Trang 8bệnh không truyền nhiễm bao gồm bệnh tim mạch, bệnh tiểu đường, ung thư,tâm thần đang là nguyên nhân chính gây ra bệnh tật và tử vong ở Việt Nam Cácbệnh không truyền nhiễm tăng mạnh do dân số đang già đi, cộng với những thóiquen khó bỏ (hút thuốc, rượu bia và ăn nhiều muối), chế độ ăn uống thay đổi, ítvận động Tai nạn giao thông, chấn thương và nhiễm độc là nguyên nhân chínhgây tử vong ở người trưởng thành Việt Nam cũng hứng chịu nhiều lũ lụt dobiến đổi môi trường và khí hậu Những thách thức này đòi hỏi sự phát triển vàcải tổ mạnh mẽ ngành y tế
1.4 Vai trò của ngành y tế
Ngành y tế giữ vai trò quan trọng trong việc chăm sóc sức khỏe cộng đồng,điều trị bệnh, bảo đảm cuộc sống sức khỏe cho con người để học tập và laođộng Chính vì thế mà chúng ta có thể khẳng định rằng ngành y tế có vai trò tolớn trong việc phát triển kinh tế, xã hội
Vai trò của Ngành Y tế hiện nay giúp cho xã hội phát triển bền vữngCon người là chủ thể của xã hội, có thể đưa ra những quyết định thay đổi
về mặt hình thái kinh tế Chính vì điều này mà chúng ta có thể nhận thấy đượcrằng việc đảm bảo cho con người có sức khỏe tốt sẽ giúp cho nền kinh tế pháttriển bền vững Hơn thế nữa là người lao động có thể yêu tâm trong công tác,yên tâm phát triển kinh tế chúng ta cũng bớt đi những kinh phí không cần thiếtcho những chính sách y tế, chăm sóc sức khỏe
Vai trò của Ngành Y tế giúp đẩy mạnh cho nền kinh tế hội nhập
Thế kỷ hai mươi mốt là một thế kỷ của sự hội nhập kinh tế Vì thế mà ViệtNam cần đẩy mạnh về việc có thể giao lưu kinh tế với các quốc gia trong vàngoài khu vực Để có thể đảm bảo về cơ sở vật chất, dịch vụ thì việc có đượcnhững chiến lược, những áp dụng công nghệ, khoa học là điều cần thiết Đâyđược xem là một trong những lĩnh vực có thể thu hút được đầu tư từ các đơn vịnước ngoài
Trang 9CHƯƠNG 2: NGÀNH Y TẾ TẠI VIỆT NAM, CƠ HỘI VÀ
THÁCH THỨC TRONG 5 NĂM TỚI 2.1 Một số thành tựu của y tế Việt Nam qua các năm
Năm 2016 vừa qua, trong bối cảnh tình hình thế giới và trong nước cónhiều biến động bộ Y tế đã phải đối mặt với biết bao khó khăn, nhưng với sự nỗlực của toàn thể cán bộ y tế, sự hỗ trợ của các Bộ, Ban ngành Trung ương, Địaphương và sự hỗ trợ tích cực từ các Tổ chức quốc tế, ngành y tế đã đạt đượcnhững thành tựu quan trọng, được Chính phủ, người dân và cộng đồng quốc tếghi nhận
Bảo hiểm y tế toàn dân
Đây là có được coi là thành tựu đáng nể nhất của bộ Y tế Kết thúc năm
2016, diện bao phủ của BHYT đã gia tăng đáng kể từ 60.9% dân số tham gianăm 2010 đến hơn 80,3% năm 2016, vượt chỉ tiêu của Quốc hội và Chính phủgiao (năm 2016 Chính phủ giao 79%) UBND của 39/63 tỉnh cũng đã dành ngânsách địa phương hỗ trợ BHYT cho người thuộc diện cận nghèo
Mạng lưới y tế cơ sở
Mạng lưới y tế cơ sở hiện nay đã bao phủ toàn quốc Hệ thống tổ chức y tếtại tuyến xã, tuyến huyện, tuyến tỉnh đang được đổi mới toàn diện và đồng bộ đểhội nhập và phát triển Nhiều trạm y tế xã cũng được đầu tư nâng cấp và xâydựng mới từ nguồn ngân sách địa phương và nguồn viện trợ Hiện nay y tế cơ sở
đã mở thêm nhiều dịch vụ hơn, bước đầu triển khai phòng chống một số bệnhkhông lây nhiễm dựa vào cộng đồng Bên cạnh đó, Bộ Y tế cũng đã xây dựng vàphát triển mô hình phòng khám bác sỹ gia đình từ năm 2013, sau 2 năm có 240phòng khám bác sỹ gia đình được thành lập và đi vào hoạt động
Các biện pháp đã được triển khai hiệu quả gồm: Xây dựng môi trường thânthiện, thủ tục nhanh gọn; Đầu tư nâng cao chất lượng khám và điều trị bệnh;Giảm quá tải bệnh viện Đến nay, Đề án đã tạo ra sự chuyển biến tích cực, tạođược sự tin tưởng của người dân và thay đổi thái độ phục vụ trong lĩnh vực y tế
Trang 10Đổi mới cải cách cơ chế tài chính trong y tế
Trong giai đoạn 2011-2015, chi NSNN cho y tế đạt 7.52% tổng chi NSNNbao gồm cả trái phiếu Chính phủ Tốc độ tăng chi ngân sách cho y tế cao hơn tốc
độ tăng chi trung bình của NSNN Giá dịch vụ khám và điều trị bệnh giữa cácbệnh viện cùng hạng được thực hiện theo lộ trình tính đúng tính đủ giá dịch vụ y
tế nhằm giúp các cơ sở KCB có thêm nguồn thu trang trải các chi phú phục vụngười bệnh
Việt Nam đã thành công trong việc thực hiện các mục tiêu phát triển thiênniên kỷ (MDG) và được cộng đồng quốc tế đánh giá cao Trong các mục tiêuMDG, Việt Nam đã hoàn thành xuất sắc các Mục tiêu về y tế là MDG4: Giảm tỷ
lệ tử vong ở trẻ em; MDG5: Nâng cao sức khỏe bà mẹ; MDG6: Phòng chốngHIV/AIDS, sốt rét và các bệnh dịch khác; hai mục tiêu khác liên quan tới y tế làGiảm suy dinh dưỡng trẻ em (MDG1) và Tiếp cận nước sạch, nhà tiêu hợp vệsinh (MDG7)
Việt Nam đã được bầu vào Ban Chấp hành của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) nhiệm kỳ 3 năm, 2016-2019 Với vai trò mới này, Việt Nam sẽ gópthêm tiếng nói từ các quốc gia đang phát triển với các hệ thống y tế đang trongquá trình chuyển đổi Những khách thức và khó khăn trong phát triển y tế củaViệt Nam và các nước sẽ được quan tâm nhiều hơn trong quá trình thế giới vàkhu vực xây dựng và thực thi các chính sách y tế
Một trong những ưu tiên của quốc gia và của ngành y tế trong giai đoạn tới
là bắt tay vào việc triển khai các mục tiêu trong Chương trình Nghị sự 2030 pháttriển bền vững do Liên Hợp Quốc đề ra Các SDGs do LHQ đề ra trong đó có cócác mục tiêu suy dinh dưỡng trẻ em, bình đẳng giới, nước sạch và vệ sinh môitrường, năng lượng sạch trong gia đình, phòng trừ ô nhiễm không khí, thiên taithảm họa, thúc đẩy xã hội hòa bình vì phát triển bền vững, tăng cường đối táctoàn cầu vì sự phát triển bền vững
Trang 112.2 Các hạn chế còn tồn tại
Cơ quan Bảo hiểm xã hội chưa thanh toán kịp thời kinh phí khám chữabệnh ảnh hưởng đến hoạt động của các đơn vị y tế trong ngành Cụ thể: Kinh phívượt trần, vượt quỹ năm 2017 – 2018 là 127,8 tỷ đồng (năm 2017: 25,8 tỷ đồng;năm 2018: 102 tỷ đồng) Năm 2019 chưa thực hiện thanh toán, chỉ tạm ứng 80%kinh phí cho các đơn vị Bộ Y tế và BHXH Việt Nam chưa thống nhất trong cáchướng dẫn về thanh quyết toán khám chữa bệnh BHYT, dẫn đến kinh phí củacác cơ sở khám chữa bệnh bị chậm thanh toán, ảnh hưởng đến hoạt động khámchữa bệnh cho nhân dân
Hoạt động y tế cơ sở và chăm sóc sức khỏe ban đầu chưa thực sự quan tâmđến việc củng cố và phát triển y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe ban đầu, cơ sở vậtchất còn nghèo nàn, nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng nênngười dân chưa tin tưởng, vượt tuyến gây quá tải ở tuyến trên Đầu tư cho y tế
cơ sở còn thấp, tỷ lệ chi khám, chữa bệnh BHYT tại xã mới đạt khoảng 3 - 4%tổng chi khám, chữa bệnh BHYT, nếu tính cả tuyến huyện mới đạt tỷ trọng32%, trong khi tỷ lệ sử dụng dịch vụ KCB BHYT của tuyến huyện và xã là72%
Chưa có chiến lược tổng thể phát triển ngành Y tế ngang tầm với nhiệm vụtrong tình hình mới Thể chế, cơ chế, chính sách về y tế còn nhiều vướng mắc,bất cập, hạn hẹp, nhất là trong huy động nguồn lực cho phát triển ngành Y tế Tổchức bộ máy ngành Y còn bất cập, chưa hợp lý, chức năng, quyền hạn có nơicòn chồng chéo, chưa rõ Nguồn nhân lực chất lượng cao còn hạn chế, nhất là ởvùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Cơ sở vật chất, đầu tư tài chính cho ngành
Y chưa xứng tầm với yêu cầu, nhiệm vụ Công tác xây dựng Đảng có nơi, có lúccòn lơ là Trong ngành Y vẫn còn để xảy ra những phiền hà, gây tâm tư, bức xúctrong nhân dân Việc thực hiện cơ chế kinh tế thị trường trong ngành Y cần phảinghiên cứu để làm tốt hơn Đời sống, vật chất, điều kiện làm việc của y, bác sĩ,người lao động trong ngành Y có nơi còn khó khăn Công tác phòng, chống dịchbệnh có nơi, có lúc còn lơ là, bị động, lúng túng
Trang 12Về y tế dự phòng,một số bệnh truyền nhiễm lưu hành như sốt xuất huyết,tay chân miệng mặc dù tỷ lệ mắc có giảm qua các năm nhưng vẫn còn ở mứccao; các bệnh dịch có vắc xin phòng bệnh vẫn có nguy cơ bùng phát trở lại nhưsởi, bạch hầu, ho gà, viêm gan B Việc kiểm soát các yếu tố hành vi nguy cơ đếnsức khỏe, dự phòng, phát hiện sớm các bệnh không lây nhiễm chưa cao Tổ chức
hệ thống và nhân lực làm công tác quản lý môi trường y tế tại các địa phươngcòn chưa đáp ứng yêu cầu trong bối cảnh ô nhiễm môi trường ngày càng tăngcao, nhận thức và ý thức của cộng đồng, sự quan tâm đầu tư của địa phương cònhạn chế
Về an toàn thực phẩm,tình hình ngộ độc thực phẩm còn diễn biến phức tạp,khó kiểm soát Các vi phạm về VSATTP trong sản xuất, chế biến, kinh doanhthực phẩm vẫn diễn ra phổ biến do ý thức tuân thủ các quy định của pháp luậtcòn hạn chế, doanh nghiệp vì lợi nhuận nên kinh doanh, sử dụng chất cấm trongtrồng trọt và chăn nuôi, chế biến thực phẩm, trong khi chế tài xử phạt chưa đủsức răn đe
Về khám, chữa bệnh, tình trạng quá tải ở một số bệnh viện trung ương vàtuyến cuối đã bước đầu được cải thiện nhưng chưa bền vững do năng lực, chấtlượng dịch vụ y tế ở các cơ sở y tế tuyến dưới vẫn chưa được cải thiện căn bản,nhiều cơ sở tuyến huyện còn dưới tải; tỷ lệ hài lòng của người bệnh tăng nhưngvẫn chưa đáp ứng được yêu cầu Công tác kế thừa, nghiên cứu ứng dụng vànghiên cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại có một số khởi sắc nhưngnhìn chung vẫn còn nhiều hạn chế, tiến độ nghiên cứu còn chậm, tính thực tiễn
và khả năng ứng dụng chưa cao
Đầu tư từ ngân sách nhà nước cho y tế còn thấp, đặc biệt đối với y tế dựphòng và y tế cơ sở, đầu tư một số bệnh viện trung ương tuyến cuối theo Quyếtđịnh 125, một số bệnh viện y học cổ truyền theo Quyết định 362 của Thủ tướngChính phủ còn chậm so với tiến độ yêu cầu Tỷ lệ chi từ tiền túi của hộ gia đìnhcho chăm sóc sức khỏe còn ở mức cao (39,47%).
Trang 132.3 Các xu hướng phát triển của ngành chăm sóc sức khỏe thời gian qua
Sự phát triển mạnh mẽ của Digital Healthcare (chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số)
Chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số đang ngày càng trở nên phổ biến Đến giữanăm 2019, toàn bộ 14 bệnh viện công đã lắp đặt hồ sơ bệnh án điện tử Trongmùa dịch COVID-19 vừa qua, ứng dụng Bluezone giúp theo dấu người bệnh qua
bluetooth do chính phủ ban hành, đã nhận được 21 triệu lượt tải về chỉ sau 4
tháng ra mắt Nền tảng khám chữa bệnh từ xa cũng gia tăng nhanh chóng dongười dân lo lắng bị lây nhiễm trong thời gian cách ly xã hội
Chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số là một trong những phân khúc phát triểnnhanh nhất của thị trường chăm sóc sức khỏe Chăm sóc sức khỏe kỹ thuật số sửdụng nhiều công nghệ khác nhau để cải thiện chăm sóc sức khỏe Ví dụ như cảmứng từ xa và thiết bị đeo tay; thông tin y tế và y tế từ xa; công cụ điều chỉnhhành vi sức khỏe; sức khỏe và phương tiện truyền thông Người dùng cuối cùngcủa nó là bệnh nhân, nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe, người quản lý hệthống y tế và dịch vụ dữ liệu
Sự bùng nổ nguồn vốn đầu tư nước ngoài
Sự nới lỏng về quy định đầu tư nước ngoài đã thu hút nguồn vốn đầu tư vàoViệt Nam Một số hợp đồng đầu tư đáng chú ý như Tập Đoàn Y Khoa Tâm Trínhận 25 triệu đô từ quỹ đầu tư VinaCapital Tập đoàn Taisho của Nhật Bản sáp