1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

cac thuat toan sap xep trong

85 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 45,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về sắp xếp thờng xuyên xuất hiện trong cácứng dụng tin học, với những mục đích khác nhau: Sắp xếpdữ liệu lu trữ trong máy tính để tìm kiếm cho thuận lợi,sắp xếp các kết quả để in

Trang 1

Lời nói đầu

Ngày nay, công nghệ thông tin đã và đang trở thànhmột trong những ngành mũi nhọn Nó không chỉ bó hẹptrong phạm vi nhà trờng, viện nghiên cứu, các trung tâm máytính mà còn đợc ứng dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực

đời sống và xã hội Có thể nói sự phát triển vợt bậc của Côngnghệ thông tin đã giúp con ngời hoá giải đợc rất nhiều bàitoán phức tạp mà trớc đây đã tốn rất nhiều thời gian, côngsức, tiền bạc Giờ đây nó đã trở nên đơn giản hơn, nhanhchóng hơn và đạt độ chính xác cao hơn Điều này đã đánhdấu một bớc ngoặc trong sự phát triển của tin học nói riêngcũng nh của khoa học nhân loại nói chung

Cùng với sự phát triển vợt bậc đó sinh viên CNTT ngày naykhông ngừng học hỏi, cập nhật những công cụ mới và biếtứng dụng những kiến thức đã đợc học vào thực tiễn củacuộc sống Đợt thực tập cơ sở này chính là bớc đầu tiên đisâu vào tìm hiểu lĩnh vực công nghệ thông tin ứng dụngtrong thực tiễn Trên cơ sở những kiến thức đã đợc họctrong những năm vừa qua, để chúng em hoàn thành đợtthực tập này

Đề tài gồm 4 phần:

Phần 1: Các thuật toán sắp xếp trong

Phần 2: Chia sẻ tài nguyên trên mạng cục bộ

Phần 3: Từ điển

Phần 4: Sử dụng trình duyệt Web

Ngoài sự cố gắng nỗ lực của các thành viên trong nhóm

là sự tận tình giúp đỡ và giảng dạy của các thầy, cô giáotrong khoa CNTT Trờng Đại học Vinh Chúng em xin chân

Trang 2

thành cảm ơn Tiến Sỹ Phan Lê Na đã hớng dẫn tận tình

và giúp đỡ chúng em trong quá trình làm đề tài này Xin

kính chúc Tiến Sỹ Phan Lê Na sức khoẻ, thành công và

tiếp tục đạt nhiều thắng lợi trong nghiên cứu khoa học và sựnghiệp trồng ngời

Do thời gian và trình độ có hạn nên chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận đợc sự đónggóp ý kiến của các thầy cô và các bạn

Mã đề : 030

Câu 1:Các thuật toán sắp xếp trong(sắp xếp chèn, sắp xếp phân đoạn, sắp xếp vun đống,…)

Yêu cầu :

1 Trình bày thuật toán

2 Ví dụ minh hoạ

3 Cài đặt thuật toán trên một ngôn ngữ nào đó(Pascal, C,

C++)

Câu 2: Chia sẻ tài nguyên trên mạng cục bộ

1 Thiết lập việc chia sẻ tài nguyên

2 Cài đặt các thiết bị dùng chung qua mạng

3 Chia sẻ dữ liệu qua mạng(ổ đĩa, th mục, tệp,…)

Trang 3

Câu 3: Từ điển

Cho tệp văn bản trong đó chứa các từ, các dấu phâncách từ, dấu cách,dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm phẩy, dấuchấm than, dấu chấm hỏi Mọi từ bắt đầu bằng chữ cái

‘A’ ’Z’(không phân biệt chữ hoa và chữ thờng)

1 Viết thủ tục đọc các từ trong tệp văn bản và lu trữvào mảng các danh sách liên kết:

Type Danhsach=^PhanTu;

TuDien :array[‘A’ ’A’]of DanhSach;

Mỗi danh sách liên kết trong từ điển xếp theo thứ tự tăng

4 Viết Menu để thực hiện các chức năng trên

Yêu cầu báo cáo:

1 Ngôn ngữ cài đặt: PASCAL, C hoặc C++

2 Báo cáo

- Đề bài toán

- Mô tả thuật toán

Trang 4

- Mô tả các Modul thiết kế bài toán

3 Chơng trình

Câu 4: Sử dụng th điện tử(Email):

1 Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ th diện tử.

2 Sử dụng dịch vụ th điện tử Yahoo Mail.

3 Nghi thức viết th và vấn đề an toàn khi sử dụng th diện tử.

Phần I: các thuật toán sắp xếp trong

A: đặt vấn đề

Sắp xếp(Sorting) là quá trình bố trí lại các phần tử

của một đối tợng nào đó theo thứ tự ấn định ví dụ : sắpxếp tăng (giảm) dần của một dãy số, thứ tự từ điển với mộtdãy chữ

Yêu cầu về sắp xếp thờng xuyên xuất hiện trong cácứng dụng tin học, với những mục đích khác nhau: Sắp xếpdữ liệu lu trữ trong máy tính để tìm kiếm cho thuận lợi,sắp xếp các kết quả để in ra trên bảng biểu…

Nói chung, dữ liệu có thể xuất hiện dới nhiều dạng khácnhau nhng ở đây ta quy ớc: Tập đối tợng đợc sắp xếp là tậpcác bản ghi (Records), mỗi bản ghi gồm một số trờng (Fields)dữ liệu, tơng ứng với các thuộc tính khác nhau

Sắp xếp trong (internal sorting) là các phơng pháp

sắp xếp tác động trên tập đối tợng đợc lu trữ ở bộ nhớtrong(gọi là Bảng(Table))

Trang 5

Bài toán sắp xếp đợc đặt ra ở đây là sắp xếp mộtbảng gồm n bản ghi R1, R2,…,Rn Tuy nhiên ta thấy khôngphải tất cả các dữ liệu, các bản ghi đều đợc xem xét đếntrong quá trình sắp xếp mà chỉ một hay một vài trờng hợp

đợc chú ý tới trờng hợp nh vậy đợc gọi là khoá sắp xếp.

Khoá đóng một vai trò đặc biệt trong quá trình sắpxếp cho nên sau này khi trình bày các phơng pháp, ví dụ vàgiải thuật để đơn giản ta chỉ nói tới các giá trị khoá màthôi

Nh vậy, bài toán đặt ra là sắp xếp một bảng gồm nkhoá: K1,K2,…Kn đại diện cho các bản ghi và giả sử: KiKj , với

i,j Để minh hoạ cho các phơng pháp sắp xếp ta giả sử thứ

tự sắp xếp là tăng dần và sử dụng khoá sau làm ví dụ: 40

20 70 15 60 52 90 30 100 80.

B: Các kiểu sắp xếp trong

I Sắp xếp kiểu lựa chọn(selection sort)

1 Giới thiệu phơng pháp

ở lợt thứ i (i=1,2,…,n-1) ta sẽ chọn trong dãy khoá Ki, Ki+1,

…,Kn khoá nhỏ nhất và đổi chỗ với Ki.Nh vậy, sau j lợt, j khoánhỏ hơn đã lần lợt ở các vị trí thứ nhất, thứ thứ 2,… thứ jtheo đúng vị trí sắp xếp

2 Ví dụ

Trang 7

procedure inmang(k:mang; n:integer);

var i:integer;

begin

for i:=1 to n dowrite(k[i]:4);

writeln('Mang chua sap xep');

Trang 8

đợc sắp xếp tơng tự với các khoá còn lại cho đến khi dãy khoá đợc sắp xếp xong

Trang 9

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 70 ra C={15 60 52 90

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 60 ra C={52 90 30 10080}

T×m vÞ trÝ cña sè 60 trong m¶ngBB={15,20,40,60,70}

LÇn 5:

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 52 ra  C={90 30 10080}

T×m vÞ trÝ cña sè 52 trong m¶ngBB{15,20,40,52,60,70}

LÇn 6:

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 90 ra C={30 100 80}.T×m vÞ trÝ cña sè 90 trong m¶ngBB={15,20,40,52,60,70,90}

LÇn 7:

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 30 ra  C={100 80}.T×m vÞ trÝ cña sè 30 trong m¶ngBB{15,20,30,40,52,60,70,90}

LÇn 8:

LÊy phÇn tö ®Çu tiªn cña C lµ 100 ra C={ 80}

Trang 10

Tìm vị trí của số 100 trong mảngBB={15,20,30,40,52,60,70,90,100}

Procedure Insertion Sort(k,n);

{ - X: làm ô nhớ phụ để chứa khoá mới đang đợc xét Để

đảm bảo cho mọi khoá mới trong mọi trờng hợp, ngay cả khi

vị trí thực của nó là vị trí đầu tiên, đều đợc chèn vào khoánhỏ hơn nó và khoá lớn hơn nó

-Giả sử K0: khoá có giá trị nhỏ hơn mọi khoá của bảng

và đứng trớc mọi khoá đó Qui ớc K0=- }

Trang 12

writeln(' -*SAP XEP THEM DAN* -');

writeln('Mang chua sap xep');

từ cuối đến phần tử thứ 2, rồi cuối đến phần tử thứ 3,…

Ph-ơng pháp này còn đợc gọi là phPh-ơng pháp sắp xếp nổibọt(Bubble Sort) vì quá trình so sánh giữa các cặp phần tửgiống nh “Bọt“ nổi trên mặt nớc

2 Ví dụ

Trang 13

100

Trang 15

writeln(' -*SAP XEP DOI CHO* -');

writeln('Mang chua sap xep');

ý chủ đạo của phơng pháp là chọn một khoá ngẫu nhiêntrong dãy khoá làm “ Khoá chốt “ mọi khoá có giá trị nhỏ hơnkhoá chốt phải đợc xếp vào vị trí trớc khoá chốt Mọi khoá cógiá trị lớn hơn khoá chốt phải đợc

xếp vào sau vị trí khoá chốt Muốn vậy, các khoá trong dãyphải đợc so sánh với khoá chốt và đổi chỗ cho nhau Khi việc

Trang 16

đổi chỗ thực hiện xong thì khoá chốt sẽ nằm đúng vị trícủa nó và dãy khoá đợc chia thành 2 phân đoạn Đến đâycoi nh kết thúc một lợt sắp xếp ở các lợt tiếp theo cũng ápdụng kĩ thuật tơng tự đối với các phân đoạn thu đợc cho

đến khi dãy khoá đợc sắp xếp xong

+ Nếu Ki>40 thì chuyển sang bớc sau

Trang 17

3. while K[i]<K[l] do i:=i+1;

4. while K[j]>K[l] do j:=j+1;

5. if i<j thenBegin

Trang 20

writeln('==========DOC DU LIEU TUTEP===========');

writeln(' -*SAP XEP PHAN DOAN* -');writeln('Mang chua sap xep');

Sắp xếp vun đống đợc chia làm hai giai đoạn:

+ Giai đoạn thứ nhất:

Trang 21

Cây nhị phân hoàn chỉnh biểu diễn bằng khoá đợcbiến đổi để trở thành một đống gọi là giai đoạn tạo

đống

Đống là cây nhị phân hoàn chỉnh mà mỗi nút đợc gắnmột giá trị khoá sao cho khoá ở nút cha bao giớ cũng lớn hơnkhoá ở các nút con của nó

Nh vậy, nếu nút cha có vị trí là i thì các nút con của nónếu có của nó ở vị trí là 2*i và 2*i+1 và ta có: K[i]>K[2*i]

- Đa khoá trội về đúng vị trí của nó bằng cách

đổi chỗ với khoá nằm sau cùng trong cấu trúc lutrữ đống

- Loại khoá trội ra khỏi cây

- Vun lại thành đống đối với cây gồm các khoácòn lại

2.Ví dụ:

Cho dãy khoá : 40 20 70 15 60 52 90 30 100 80

Trớc tiên ta vẽ cây nhị phân hoàn chỉnh

40

20 70

15 60 5290

30 100 80

Trang 22

30 52 4020

15

Kq={90,100}

Trang 23

+ Đổi chỗ 80 cho 15 , loại 80 và vun đống

70

60 52

30 40 2015

Kq={80,90,100}

+ Đổi chỗ 70 cho 15 , loại 70 và vun đống

60

5240

Trang 24

15Kq={30,40,52,60,70,80,90,100}

+ Đổi chỗ 20 cho 15 , loại 20 và vun đống

15Kq={20,30,40,52,60,70,80,90,100}

Vun đống cho một cây mà cây con trái và cây con phảicủa gốc đã là đống rồi Do đó để đi tới một giải thuật sắpxếp hoàn chỉnh ta phải xây dựng thuật toán vun đống.Ngoài ra cũng cần phải chú ý rằng đối với cây nhị phânhoàn chỉnh co n nút thì các nút có chỉ số từ n div 2 trở xớngmới có thể là cha của nút khác

Trang 25

Giải thuật sau thực hiện vun đống cây nhị phân gốc i

mà câycon trái và cây con phải của nó nghĩa là các cây

có gốc 2*i và 2*i+1 đã là đống rồi, không có nút nào củacây có chỉ số lớn hơn n

+ vun đống:

Procedure VunDong(i,n);

1.{Khởi tạo}

Key:=k[i];{key nhận giá trị khoá ở nút gốc i}

j:=2*i;{j nằm ở nút con phía trái}ận giá trị khoá ở nútgốc i}

1 while j<=n dobegin

3 {nếu khoá con phải lớn hơn thì j ghi nhận số thứ tựcủa nó}

if (j<n) and (K[j]<K[j+1]) then j:=j+1;

4 {Khoá cha lớn hơn khoá con}

if key>k[j] then

begink[j/2]:=key;

Trang 28

for i:=n-1 downto 1 do

writeln(' -*SAP XEP VUN DONG* -');

writeln('Mang chua sap xep');

Trang 29

PHẦN II:Chia sÏ tµi nguyªn trªn m¹ng néi

2.Ph¬ng tiÖn vµ giao thøc truyÒn th«ng

a) Ph¬ng tiÖn truyÒn th«ng

Trang 30

+ Kết nối có dây.

- Cáp xoắn đôi: Gồm hai sợi dây đồng đợc

xoắn cách điwnj với nhau Nhiều dây cáp xoắn gộp với nhau và đợc bọc chung bởi lớp vỏ cáp hình thành cáp nhiều sợi

- Cáp đồng trục: Gồm một sợi dây dẫn ở

giữa, bên ngoài bọc một lớp cách điện, rồi đến một lớp lới kim loại tất cả đợc đặt trong một lớp vỏ kim loại

- Cáp quang: Bao gôm một sợi dây thuỷ tinh

mảnh gọi là lỏi, bên ngoài là một lớp vỏ thuỷ tinh

đồng tâm gọi là lớp chủ

Trang 31

+ Kết nối không dây:Gần đây ngời ta cũng bắt đầu

sử dụng nhiều các mạng cục bộ không dây (wireless) nhờ radio hoặc viba

b) Giao thức(Protocol)

Hai ngời trong qua trình giao tiếp muốn hiểu đợc nhauthì phải có cùng ngôn ngữ cùng tiếng Viết, cùng là tiếngAnh,… đối với máy tính cũng vậy trong quá trình giao tiếpchúng phải có cùng giao thức là ngôn ngữ chung củamạng.Giao thức truyền thông là bộ các quy tắc phải tuânthủ trong việc trao đổi thông tin trong mạng giữa các thiết

bị nhận và truyền dữ liệu Hiện nay bộ giao thức đợc dùngphổ biến trong mạng là

- TCP (Transmission Control Protocol):Giao thức điều

khiển đờng truyền dữ liệu

- IP (Internet Protocol):Giao thức Internet

+ Mô phỏng

3 Kiểu bố trí các máy trong mạng.

Nơi nhậ n

Nơi gữi

Trang 32

a) Mạng dạng hình sao (Star Topology)

+ Đặc điểm:

Tất cả các máy đợc nối vào một thiết bị trung tâ Các

nút thông tin là các trạm đầu cuối, các máy tính và các thiết

bị khác của mạng Trung tâm của mạng điều phối mọi hoạt

- Thông báo các trạng thái của mạng

+ Ưu điểm: Nếu một máy bị hỏng thì hệ thống vẫn

Trang 33

+Nhợc điểm:Nếu dây đờng thẳng bị đứt thì toàn bộ

hệ thống sẽ ngừng hoạt động Khi bị hỏng ở đoạn nào đórất khó phát hiện, khi lợng thông tin truyền đi quá lớn sẽ gâytắc nghẽn mạch

c) Mạng dạng vòng (Ring Topology)

+ Đặc điểm:

Tất cả các máy đợc nối trực tiếp với nhau tạo thànhmột vòng tròn khép kín Tín hiệu chạy quanh theo mộtchiều nào đó Các nút truyền tín hiệu cho nhau mỗithời điểm chỉ đợc một nút Dữ liệu truyền đi phải cókèm theo kèm theo địa chỉ cụ thể của mỗi trạm tiếpnhận

+ Ưu điểm: Dễ lắp đặt, Có thể mở rộng ra xa, tổng

đờng dây cần thiết ít hơn so với hai loại kể trên

+ Nhợc điểm: Nếu một máy bị hỏng thì toàn bộ hệ

thống sẽ ngừng hoạt động

Trang 34

4 Mô hình mạng

a) Mô hình Một điểm - Một điểm (Peer-to-Peer)

Với phương thức "một điểm - một điểm" các đường truyềnriêng biệt được thiết lập để nối các cặp máy tính lại với nhau.Tất cả các máy trong mô hình đều bình đẳng với nhaunghĩa là mỗi máy vừa có thể cung cấp trực tiếp tài nguyêncủa mình cho các máy khác, vừa có thể sử dụng trực tiếp tàinguyên của các máy khác trong mạng Ví dụ: mạng gồm 4máy tính cài hệ điều hành Microsoft Windows XP, được thiết lập

để chia sẻ thông tin, sử dụng chung máy in

b) Mô hình Khách- chủ (Client-Server)

Theo phơng thức "một điểm - nhiều điểm "tất cả các trạm

phân chia chung một đờng truyền vật lý Mô hình này, mộthoặc một vài máy đợc chọn để đảm nhận việc quản lý vàcung cấp tài nguyên đợc gọi là máy chủ (Server).Các máydịch vụ(Server) có nhiều loại ( File Server, Print Server,Database Server, E-mail Server, Web Server) mỗi loại máydịch vụ chuyên cung cấp một loại dịch vụ hoặc tai nguyêhdùng chung cho toàn bộ hoặc một phần của mạng Ví dụ:Trong một mạng cục bộ, máy tính cài hệ điều hành mạngNovell Netware (vớ dụ: Novell Netware Server 5.1) đợc sửdụng làm chức năng một máy cung cấp dịch vụ lu trữ - trao

đổi – truy cập các tập ti dữ liệu (files) trong mạng cho cácmáy tính “ Khách” bình thờng khác đợc gọi là máy dịch vụtập tin(File Server) trong mạng Các máy khách (Client) đợccài đặt hệ điều hành máy trạm (ví dụ:DOS, Windows 9X,Windows Me,

Trang 35

Windows 2000) và máy khách kết nối với máy chủ để truycập - sử dụng dịch vụ, tài nguyên do máy chủ cung cấp.

II thiết lập tài nguyên

1) Lắp card mạng

Ban đầu bạn phải lắp card mạng vào máy tính bằng cách:

- Tắt máy tính, tháo vỏ của máy tính

- Bạn tìm khe (slot) trống để cắm card mạng vào, vặn ốclại

- Sau đó đúng vỏ máy lại

2) Cài driver cho card mạng

Để cài đặt Driver cho card mạng ta làm nh sau:

- Sau khi lắp card mạng vào trong máy, khởi động máy tínhlờn, nú sẽ tự nhận biết cú thiết bị mới và yờu cầu cung cấp driver

- Đưa đĩa driver vào và chỉ đỳng đường dẫn nơi lưu chứa driver (Cú thểlàm theo tờ hướng dẫn kốm theo khi mua card mạng)

- Sau khi cài đặt hoàn tất bạn cú thể tiến hành thiết lập nối dõy cỏp mạng

Trang 36

- Bấm hai đầu cáp với chuẩn RJ_45.

- TiÕp theo cắm một đầu cáp mạng này vào card mạng, và đầukia vào một port của thiết bị trung tâm (Hub hay Switch)

- Sau khi nối kết cáp mạng nếu thấy đèn ngay Port (Hub hay Switch) mớicắm sáng lên tức là về liên kết vật lý giữa thiết bị trung tâm và nút là tốt Nếukhông thì phải kiểm tra lại cáp mạng đã bấm tốt chưa, hay card mạng đã cài tốtchưa

Sau khi đã thiết lập mạng là thiết lập nối kết về phần cứng giữa thiết bịtrung tâm và nút thì các nút vẫn chưa thể thông tin với nhau được Ðể giữacác nút có thể thông tin với nhau được thì yêu cầu bạn phải thiết lập các nút(các mác tính) trong LAN theo một chuẩn nhất định Chuẩn là một giao thức(Protocol) nhằm để trao đổi thông tin giữa hai hệ thống máy tính, hay haithiết bị máy tính Giao thức (Protocol) còn được gọi là định ước của mạngmáy tính Trong một mạng ngang hàng (Peer to Peer) các máy tính sử dụng

hệ điều hành của Microsoft thông thường sử dụng giao thức TCP/IP(Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)

4) Cài đặt TCP/IP

Ðể cài đặt TCP/IP cho từng máy (đối với Win 9x) ta lµm nh sau:

- Vào My computer/ Control Panel/ Network

- Nếu tại đây đã thấy có giao thức TCP/ IP rồi thì kÕt thóc

- Nếu chưa có thì nh nút Add/ Add Component (chọn giống như hình1)/ Chọn OK

Trang 37

Hình1

Khi định cấu hình và gán IP cho mạng có hai kiểuchính:

- Gỏn IP theo dạng động (Dynamic): Thông thường sau khi

đó nối kết vật lý thành cụng, và gỏn TCP/IP trờn mỗi nỳt (mỏy tớnh) thỡ cỏcmỏy đó cú thể liờn lạc được với nhau, khụng cần phải quan tõm gỏn IP nữa

- Gỏn IP theo dạng tĩnh (Static): Nếu cú nhu cầu là thiết lập mạng để

chia sẻ tài nguyờn trờn mạng như: mỏy in, chia sẻ File, cài đặt Mail Offline,hay cài Share Internet trờn một mỏy tớnh bất kỳ, sau đú định cấu hỡnh cho cỏcmỏy tớnh khỏc đều kết nối ra được Internet thỡ bạn nờn thiết lập gỏn IP theodạng tĩnh

éể thực hiện ta làm nh sau:

- Vào My computer/ Control Panel/ Network

- Nếu tại đõy đó cú giao thức TCP/ IP rồi thỡ kết thúc

- Nếu chưa cú thỡ nháy nỳt Add/ TCP/IP / Properties

- Gỏn IP theo như hỡnh 2/ Chọn OK

Trang 38

H×nh 2

Lưu ý : Việc đặt địa chỉ TCP/IP tĩnh là điều bắt buộc trong các mạng

ngang hàng dùng giao thức TCP/IP Nhưng với mạng cục bộ chạy trên nềnWindows theo mô hình Client/Server cũng nên đặt địa chỉ tĩnh để dễ dàngquản lý và phát hiện lỗi Các máy tính trong mạng phải có địa chỉ IP khôngtrùng nhau và phải cùng một Subnet Mask (Hình 2)

Sau khi đã hoàn tất các bước trên thì các nút, các máy tính trong mạngLAN đã có thể trao đổi thông tin cho nhau, chia sẻ tài nguyên giữa các máy

5) Cấu hình cho các máy trong mạng

Trong win98, nhấp chuột phải vào Network Neighborhood trên Desktop

và chọn Properties một cửa sổ hiện ra

Trong win2000/XP nhấp chuột phải vào My Network Places, chọnproperties Trong cửa sổ vừa hiện ra, nhấp chuột phải vào Local AreaConnection và chọn Properties, một cửa sổ hiện ra (tạm gọi là Network)

- Bạn sẽ thấy các thành phần để cấu hình nên 1 mạng (client for

Microsoft Network, protocol TCP/IP và card mạng của bạn) Thông thường,win sẽ tự động thêm khi cài card mạng Nếu không có, bạn cần thêm nó vàobằng cách nhấn vào Add (win98) hoặc Install (2000/XP)

- Cấu hình TCP/IP: Nhấp đôi chuột vào dòng TCP/IP trong cửa sổ

Network, chọn thẻ IP Address và chọn Specify an IP address và bạn sẽ phảicài đặt các địa chỉ IP khác nhau ở IP address và subnet mask như nhau chophần TCP/IP properties của mỗi máy tính (Ví dụ : Máy 1 có thể có địa chỉ IP

Trang 39

192.168.0.1 & subnet 255.255.255.0, và mỏy 2 cú thể cú địa chỉ IP là192.168.0.2 & subnet 255.255.255.0 rồi nhấn OK.Bạn phải đỏnh tờnWorkgroup như nhau trong thanh tab Identification.

(Với cỏc mỏy khỏc cũng làm như thế chỉ cú IP là khỏc nhau ở số cuốicựng (bắt buộc), VD: 192.168.0.3 , 192.168.0.4 và )

III Thiết bị kết nối chính của LAN (Local Area Network) 1.Card mạng (Network interface Card)

Card mạng - NIC là một tấm mạch đợc cắm vào trong

kết nối vào mạng Mỗi card mạng có

khiển việc kết nối của máy tính vàocác phơng tiện truyền dẫn trên mạng

2 Bộ lặp( Repeater )

Repeater là một thiết bị hoạt động khuyếch đại và lọclại tín hiệu Thiết bị này hoạt độngkhuyếch đại và gửi mọi tín hiệu mà nónhận đợc từ một Port ra tất cả các port cònlại

phục hồi lại các tín hiệu đã bị suy yếu đi trên đờng truyền

mà không sửa đổi gì cả

3 Hub

Trang 40

Còn đợc gọi là Multiport Repeater, có chức năng giống

nh Repeater nhng có nhiều port để kết nối với các thiết bịkhác Hub thông thờng có 4, 8, 12 và 4

port và trung tâm của mạng hình sao

Thông thờng 4 loại Hub sau:

- Hub thụ động - Passive hub

- Hub chủ động - Active hub

- Hub thông minh

- Hub chuyển mạch

4 Bridge ( Cầu nối)

Bridge là một thiết bị hoạt động dùng để kết nối cácphân đoạn mạnh nhỏ có cùng cách đánh

địa chỉ và công nghệ mạng lại với nhau

và gửi các gói dữ liệu giữa chúng Việctrao đổi dữ liệu giữa hai phân đoạn mạng

đợc tổ chức một cách thông minh cho phép giảm các tắcnghẽn tại các điểm kết nối Các dữ liệu chỉ trao đổi trongmột phân đoạn mạng sẽ không đợc truyền qua phân đoạnkhác, giúp làm giảm lu lợng trao đổi giữa hai phân đoạn

5 Bộ chuyển mạch (Switch)

công nghệ mới giúp làm giảm bớt lu thông

(LAN Switch) đợc sử dụng để thay thế cácHUB và làm việc đợc với các hệ thống cáp cósẵn Giống nh Bridges, Switches kết nối các phân đoạnmạng và xác định đợc phân đoạn mà gói dữ liệu cần đợcgửi tới và làm giảm bớt lu thông trên mạng Switch có tốc độnhanh hơn Bridges và có hỗ trợ các chức năng mới nh VLAN(Vitural LAN)

III.chia sẽ dữ liệu qua mạng

Ngày đăng: 29/08/2021, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- đầu tiên khoá k1 đợc coi nh một bảng gồm bộ khoá đã đợc sắp xếp. - cac thuat toan sap xep trong
u tiên khoá k1 đợc coi nh một bảng gồm bộ khoá đã đợc sắp xếp (Trang 8)
- Hình ảnh của đống qua các bớc sắp xếp + Vun đống lần đầu tiên, ta có cây - cac thuat toan sap xep trong
nh ảnh của đống qua các bớc sắp xếp + Vun đống lần đầu tiên, ta có cây (Trang 22)
a) Mạng dạng hình sao (Star Topology) + Đặc điểm: - cac thuat toan sap xep trong
a Mạng dạng hình sao (Star Topology) + Đặc điểm: (Trang 32)
Hình1 - cac thuat toan sap xep trong
Hình 1 (Trang 37)
port và trung tâm của mạng hình sao. Thông thờng 4 loại Hub sau: - cac thuat toan sap xep trong
port và trung tâm của mạng hình sao. Thông thờng 4 loại Hub sau: (Trang 40)
Hình 6. Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 6. Cửa sổ dùng để chia sẻ th mục (Trang 43)
Hình 7. Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các đối tợng - cac thuat toan sap xep trong
Hình 7. Cửa sổ trao quyền truy cập từ xa của th mục cho các đối tợng (Trang 44)
Hình 12. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 12. (Trang 47)
Hình 13 Trang chủ dich vụ th diện tử Yahoo. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 13 Trang chủ dich vụ th diện tử Yahoo (Trang 59)
Hình 14 Điền các thông tin báo mật và thông tin cá nhân - cac thuat toan sap xep trong
Hình 14 Điền các thông tin báo mật và thông tin cá nhân (Trang 62)
Hình 15 Nhập lại mã bảo vệ - cac thuat toan sap xep trong
Hình 15 Nhập lại mã bảo vệ (Trang 64)
Hình 1.4.Nếu có vấn đề xảy ra, cá cô cần xem xet có màu đỏ - cac thuat toan sap xep trong
Hình 1.4. Nếu có vấn đề xảy ra, cá cô cần xem xet có màu đỏ (Trang 64)
Các mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm: Nút Check mail  (kiểm tra th) thực hiện kiểm tra và hiển thị hộp th Inbox. - cac thuat toan sap xep trong
c mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm: Nút Check mail (kiểm tra th) thực hiện kiểm tra và hiển thị hộp th Inbox (Trang 65)
Hình 18. Của sổ đăng nhập hộp th. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 18. Của sổ đăng nhập hộp th (Trang 66)
Hình 19 Kiểm tra xem có th mới không. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 19 Kiểm tra xem có th mới không (Trang 67)
Hình 21.Nội dung bức th cũ hiện thị phía dới. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 21. Nội dung bức th cũ hiện thị phía dới (Trang 68)
Hình 22 Đánh dấu xoá th. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 22 Đánh dấu xoá th (Trang 68)
Hình 23. Màn hình chức năng soạn mới một bức th. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 23. Màn hình chức năng soạn mới một bức th (Trang 69)
Hình 1.14 Đánh dấu địa chỉ cần ghi lại. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 1.14 Đánh dấu địa chỉ cần ghi lại (Trang 70)
*. Bấm chọn mục Addresses để mở cửa sổ nh hình minh hoạ dới đây. - cac thuat toan sap xep trong
m chọn mục Addresses để mở cửa sổ nh hình minh hoạ dới đây (Trang 71)
Hình 25 Sổ địa chỉ - cac thuat toan sap xep trong
Hình 25 Sổ địa chỉ (Trang 71)
Hình 28. Thêm ngời mới vào sổ địa chỉ khi đọc th 9. Sử dụng sổ địa chỉ. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 28. Thêm ngời mới vào sổ địa chỉ khi đọc th 9. Sử dụng sổ địa chỉ (Trang 72)
Hình 29. Màn hình khi soạn th mới - cac thuat toan sap xep trong
Hình 29. Màn hình khi soạn th mới (Trang 73)
Hình 30. Sổ địa chỉ sắp theo Alphabet - cac thuat toan sap xep trong
Hình 30. Sổ địa chỉ sắp theo Alphabet (Trang 74)
Hình 31. Nhấn chuột vào nút Attach files để gửi tệp đính kèm - cac thuat toan sap xep trong
Hình 31. Nhấn chuột vào nút Attach files để gửi tệp đính kèm (Trang 74)
Hình 33 Lựa chọn tệp tin đínhkèm từ trong máy. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 33 Lựa chọn tệp tin đínhkèm từ trong máy (Trang 75)
Hình 35. Tệp đínhkèm trong th điện tử. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 35. Tệp đínhkèm trong th điện tử (Trang 76)
Hình 36.Quay về màn hình viết th, tệp tin đínhkèm đã đợc hiện thị. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 36. Quay về màn hình viết th, tệp tin đínhkèm đã đợc hiện thị (Trang 77)
Hình 39. Th mục Bulk Mail của Yahoo. - cac thuat toan sap xep trong
Hình 39. Th mục Bulk Mail của Yahoo (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w