1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cài đặt giải thuật sắp xếp topo mã đề 014

76 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cài Đặt Giải Thuật Sắp Xếp Topo
Tác giả Nhóm 11-lớp 47K-CNTT
Người hướng dẫn Ths. Phạm Thị Thu Hiền
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Báo Cáo Thực Tập Cơ Sở
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Click chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải + Click tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khung phải.+ Click dấu trừ để th

Trang 1

BÁO CÁO THỰC TẬP CƠ SỞ

Giáo viên hướng dẫn: Ths.Phạm Thị Thu Hiền Sinh viên thực hiện:

Trang 2

TRƯỜNG ÐẠI HỌC VINH

Khoa Công nghệ thông tin

ÐỀ TÀI THỰC TẬP CƠ SỞ

MÃ ĐỀ: 014

Câu 1: Tìm hiểu về Windows:

1 Trình bày những kiến thức về HĐH Windows XP

2 Tùy biến Control Panel:

- Thêm bớt phần cứng, phần mềm, ngày tháng thời gian, Folder Options

- Thêm bớt Fonts, Bàn phím, chuột, màn hình, Regional and Language

- System Informations: Xem, thay đổi Drive,

- Task Bar and Start Menu

- User Accounts

Câu 2: Sử dụng thư điện tử (Email):

1 Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử

2 Sử dụng dịch vụ thư điện tử Yahoo Mail

3 Nghi thức viết thư và vấn đề an toàn khi dùng thư điện tử

Câu 3: Thuật toán đơn hình cải biên:

1 Thuật toán đơn hình và các hạn chế, cho ví dụ

2 Nêu thuật toán đơn hình cải biên, cho ví dụ

3 Cài đặt thuật toán

Câu 4: Cài đặt giải thuật sắp xếp Topo

- Dữ liệu vào: Tệp văn bản chứa dữ liệu

- Dữ liệu ra: Tệp văn bản

Yêu cầu:

1 Ngôn ngữ cài đặt: C hoặc C++

2 Báo cáo:

- Đề bài toán

- Mô tả thuật toán

- Mô tả các modul thiết kế bài toán

3 Chương trình

Trang 3

Phân công công việc

Nhiệm vụ:

Trưởng nhóm: Chịu trách nhiệm phân công công việc, tổng hợp báo cáo của các

thành viên trong nhóm

Các thành viên: Tìm hiểu khái quát về các nội dung Thực tập Nghiên cứu, phân

tích và thực hiện các yêu cầu cụ thể các vấn đề đã được phân công, viết báo cáo về cácnội dung đã thực hiện

Câu 1: Tìm hiểu về Windows

Người thực hiện: Võ Thành Đồng

Câu 2: Tìm hiểu về sử dụng thư điện tử ( Email).

Người thực hiện: Thái Văn Thuyết

Câu 3: Thuật toán đơn hình cải biên

Người thực hiện: Hà Thị Huyền Trang

Câu 4: Cài đặt giải thuật sắp xếp Topo

Người thực hiện : Trần Tiến Thành

Trang 4

Mục lục

Nhiệm vụ: 3

Trưởng nhóm: Chịu trách nhiệm phân công công việc, tổng hợp báo cáo của các thành viên trong nhóm .3

VI Control Panel 21

Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay đổi hình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng 21

1.Khởi động : 21

I 52

A4 52

I Bài toán sắp xếp topo: 58

Phần I : Tìm hiểu về Windows

I Kiến thức chung về hệ điều hành Windows XP

Windows XP cũng như Windows nói chung là là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như:

- Điều khiển phần cứng máy tính Ví dụ: nhận thông tin từ bàn phím, gửi thông tin

ra máy in

- Làm nền cho các chương trình ứng dụng khác chạy Ví dụ như các chương trình nghe nhạc, xử lý văn bản

- Quản lý lưu trữ thông tin trên các ổ đĩa

- Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính

Windows XP có giao diện đồ họa người dùng (GUI: Graphics Users Interface) Nó dùng các phần tử đồ họa như biểu tượng(Icon), thực đơn (menu) và hộp thoại (Dialog) chứa các lệnh cần thực hiện

a Khởi động máy:

Bạn chỉ cần bật công tắc (Power), Windows sẽ tự động chạy

Tùy thuộc vào cách cài đặt, có thể bạn phải gõ mật mã (Password) để vào màn hình làm việc, gọi là DeskTop, của Windows

Trang 5

II Các yếu tố trên Desktop

1 Các biểu tượng (Icons) liên kết đến các chương trình thường sử dụng

2 Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:

- Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình

- Nút các chương trình đang chạy: dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình

- Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ và hiển thị giờ của hệ thống

- Bạn có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này

III Sử dụng chuột (Mouse)

Trang 6

Chuột dùng điều khiển con trỏ chuột tương tác với những đối tượng trên màn hình.Chuột thường có 2 nút:

- Nút trái thường dùng để chọn đối tượng; rê đối tượng

- Nút phải thường dùng hiển thị một menu công việc Nội dung Menu công việc thay đổi tùy thuộc con trỏ chuột đang nằm trên đối tượng nào

Các hành động mà chuột thực hiện

Trỏ đối tượng

Rà chuột trên mặt phẳng bàn để di chuyển con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến đối tượng cần xử lý

bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt trái chuột

chọn nhiều đối tượng bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn và giữ mắt trái chuột, di chuyển chuột để dời con trỏ chuột đến vị trí khác, sau đó thả mắt tráichuột

việc liên quan đến mục được chọn, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt phải chuột

Bấm đúp

(Double click)

Thường dùng để kích hoạt chương trìnhđược hiển thị dưới dạng một biểu tượngtrên màn hình, bằng cách trỏ đến đối tượng, nhấn nhanh và thả mắt trái chuột

2 lần

Trang 7

1 Cửa sổ chương trình: Mỗi chương trình khi chạy trong Windows sẽ được biểu diễn

trong một cửa sổ Cửa sồ nầy là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình

2 Thanh tiêu đề : Chứa biểu tượng của menu điều khiển kích thước cửa sổ; tên chương

trình; các nút thu nhỏ, phục hồi kích thước cửa sổ, nút đóng cửa sổ

3 Thanh menu (Menu bar): chứa các chức năng của chương trình

4 Thanh công cụ (Tools bar): chứa các chức năng được biểu diễn dưới dạng biểu

tượng

5 Thanh trạng thái (Status bar) : Hiển thị mô tả về đối tượng đang trỏ chọn hoặc thông

tin trạng thái đang làm việc

6 Thanh cuộn dọc và ngang : chỉ hiển thị khi nội dung không hiện đầy đủ trong cửa sổ

Chúng cho phép cuộn màn hình để xem nội dung nằm ngoài đường biên của cửa sổ

7 Sử dụng menu:

Các cửa sổ chương trình thường có thanh menu chứa các lệnh và được phân chia theo từng nhóm chức năng Ngoài ra còn có menu tắt (Shortcut menu) khi bạn Click phải

Trang 8

chuột trên một đối tượng Menu này chỉ hiển thị các lệnh phù hợp với đối tượng nằm dưới con trỏ

* Lưu ý : Một số qui ước khi sử dụng menu :

- Lệnh bị mờ : không thể chọn tại thời điểm hiện tại

- Lệnh có dấu … : sẽ mở tiếp một hộp thoại

- Ký tự gạch chân trong lệnh: là phím nóng dùng chọn lệnh bằng bàn phím

- Lệnh có dấu v: đang có hiệu lực

8 Thoát khỏi Windows

Click nút Start, click chọn mục Turn Off Computer

Hộp thoại Turn off computer xuất hiện, click nút Turn off

Chú ý:

Trước khi thoát khỏi Windows để tắt máy tính, bạn nên thoát khỏi các ứng dụng đang chạy sau đó thoát khỏi Windows Nếu tắt máy ngang có thể gây ra những lỗi nghiêm trọng

IV Window Explorer

1 Tổng quan:

Các chương trình và dữ liệu của bạn được lưu thành các tập tin (Files) trên các thiết bị như: Ổ đĩa cứng; đĩa mềm; đĩa Zip; đĩa CD ghi được (Rewriteable); ổ đĩa mạng Trong phần này, bạn sẽ học cách dùng Windows Explorer để quản lý tập tin

a Mở Windows Explorer:

Trang 9

Click phải chuột trên nút Start và click mục Explorer để mở Windows Explorer Khung trái chứa tên các ổ đĩa và các thư mục 

+ Windows dùng các ký tự (A:), (B:) cho các ổ đĩa mềm; các ký tự (C:), (D:) … để đặt tên cho các loại ổ đĩa lưu trữ khác

+ Mỗi ổ đĩa trên máy tính đều có một thư mục (Folder) chính được gọi là thư mục gốc chứa các tập tin trên đĩa Nhưng để dễ dàng cho việc quản lý các tập tin, bạn có thể tạo thêm các thư mục con khác, lồng nhau, chứa các tập tin theo từng thể loại

+ Một thư mục có thể rỗng hoặc có thể chứa các tập tin và các thư mục con

Khung phải hiển thị nội dung của mục được chọn trên khung trái

+ Click chọn ổ đĩa bên khung trái để hiện nội dung của thư mục gốc bên khung phải

+ Click tên thư mục bên khung trái để hiện nội dung của thư mục đó bên khung phải.+ Click dấu trừ để thu gọn nhánh phân cấp thư mục con

Chú ý:

Dấu cộng bên cạnh cho biết ổ đĩa hay thư mục đó còn có các thư mục con

Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải:

Click chọn View và chọn một trong 5 hình thức hiển thị:

Trang 10

- Thumbnails : thường dùng để xem trước các File hình

- Tiles : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng lớn

- Icons : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng biểu tượng nhỏ

- List : Hiện các tập tin và các thư mục con ở dạng liệt kê danh sách

- Details : Liệt kê chi tiết các thông tin như tên (Name), kiểu (Type), kích thước lưutrữ (Size), ngày giờ tạo hay sửa (Modified)

Hiện ẩn cây thư mục trên khung trái: Click chọn hay bỏ chọn nút Folders trên thanh

công cụ chuẩn

Trang 11

Sắp xếp dữ liệu bên khung phải Click chọn View\Arrange Icons by và chọn thứ tự sắp

xếp

+ Theo tên : Name

+ Theo kích thước : Size

+ Theo phần mở rộng : Type

+ Theo Ngày tháng tạo sửa : Modified

2 Quản lý thư mục và tập tin

a Tạo một thư mục:

- Mở thư mục muốn tạo thêm thư mục con

- Chọn menu File \ New \ Folder hay chọn Make a new Folder bên khung trái

- Một thư mục mới hiển thị với tên mặc định là New Folder

- Gõ tên thư mục mới (nếu muốn) và ấn phím Enter

Trang 12

b Tạo Shortcut

Shortcut là một file liên kết đến một đối tượng trên máy tính hay trên mạng Đối tượng đó có thể là tập tin, thư mục, ổ đĩa, máy in hay máy tính khác trên mạng Shortcut

là cách nhanh nhất để khởi động một chương trình được sử dụng thường xuyên hoặc để

mở tập tin, thư mục mà không cần phải tìm đến nơi lưu trữ chúng

- Mở thư mục chứa tập tin chương trình cần tạo Shortcut

- Click phải vào tập tin

- Chọn Create Shortcut : nếu tạo Shortcut ngay trong thư mục đang mở,

- Chọn Send to\Desktop(create shortcut): nếu muốn tạo Shortcut trên nền Desktop

Trang 13

Chú ý:

Các tập tin chương trình (Application) thường có phần mở rộng là EXE

Những chương trình của Windows được lưu trữ trong thư mục Windows, những chương trình khác thường được cài đặt tại thư mục Program Files

c Đổi tên tập tin hay thư mục: (Rename)

- Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hoặc thư mục con cần đổi tên

- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn đổi tên

- Chọn menu File\ Rename hay chọn Rename this file hoặc Rename this folder bênkhung trái

- Gõ tên mới, sau đó ấn phím Enter

Trang 14

d Di chuyển một tập tin hay thư mục:(Move)

- Mở ổ đĩa, thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần di chuyển

- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn di chuyển

- Chọn menu Edit\Move To Folder… hay chọn Move this file hoặc Move this

folder bên khung trái Hộp thoại Move Items xuất hiện

- Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút

Move

e Sao chép một tập tin hay thư mục: (Copy)

- Mở ổ đĩa hay thư mục chứa tập tin hay thư mục con cần sao chép

- Click vào tên tập tin hay thư mục muốn sao chép

- Chọn menu Edit\Copy To Folder … hay chọn Copy this file hoặc Copy this folder Hộp thoại Copy Items xuất hiện

- Trong hộp thoại này, click chọn ổ đĩa, thư mục muốn chuyển đến, sau đó click nút

Copy

Trang 15

f Xóa tập tin hay thư mục:

Khi xóa tập tin hay thư mục trong đĩa cứng, Windows sẽ di chuyển tập tin hay thư

mục đó vào Recycle Bin Đây là thư mục của Windows dùng chứa các file bị xóa Bạn có

thể mở thư mục này để phục hồi lại hoặc xóa hẳn khỏi đĩa cứng

Nếu xóa dữ liệu trên đĩa mềm hay đĩa CD ghi được thì không được chuyển vào Recycle Bin

Nếu dữ liệu nằm trên ổ đĩa mạng thì Windows có thể chuyển vào Recycle Bin hay xóa đi tùy thuộc vào sự cài đặt của người quản trị mạng

- Chọn tập tin hay thư mục cần xóa

- Chọn menu File\Delete hay chọn mục Delete this file hay Delete this folder

- Windows Explorer sẽ hiển thị hộp thoại xác nhận xóa Click nút Yes để thực hiện; hoặc click No nếu không

Trang 16

Chú ý:

+ Bạn có thể Click phải vào đối tượng cần xóa và chọn mục Delete

+ Với cách xóa này bạn có thể phục hồi lại ngay bằng cách Click phải vào vùng

trống bên khung phải và chọn mục Undo Delete

+ Để xóa vĩnh viễn tập tin hay thư mục, bạn giữ phím Shift trong khi chọn mục

Delete…

g Tìm kiếm tập tin hay thư mục (Search)

- Click nút Search trên thanh công cụ

- Click mục All files and folders

- Nếu muốn tìm theo tên tập tin hay thư mục, hãy gõ vào đầy đủ hay một phần của

tên file trong hộp All or part of file name

- Hoặc nếu muốn tìm trong nội dung file gõ vào một từ hay một cụm từ đại diện

cần tìm trong hộp A word or phrase in the file

- Bạn có thể chỉ ra nơi cần tìm vào bằng cách click vào mũi tên hướng xuống trong

hộp Look in, sau đó chọn ổ đĩa hay thư mục

- Click nút Search

Trang 17

Chú ý:

Kết quả tìm kiếm sẽ hiện bên khung phải

Nếu có nhiều tập tin được tìm thấy, bạn có thể sử dụng những điều kiện bổ sung đểlọc ra những tập tin cần thiết

3 Quản lý đĩa với My Computer

a Hiển thị danh sách ổ đĩa:

- Chọn My Computer bên khung trái

- Để xem dung lượng và kích thước còn trống trên đĩa: Click mục View\Details

Trang 18

b Xóa các file tạm (Temporary Files)

- Click phải vào tên ổ cứng (Hard Disk Drive) và chọn mục Properties

- Click nút Disk Cleanup

Trang 19

- Click chuột để đánh dấu chọn các loại files cần xóa hoặc bỏ dấu chọn loại file

không muốn xóa Sau đó, click nút OK

V My Network Places

My Network Places hiển thị các liên kết đến các máy tính, máy in, file, thư mục và các tài nguyên dùng chung khác trên mạng Với My Network Places bạn có thể gởi và nhận dữ liệu từ các máy khác trên mạng

1 Để thấy các máy khác trên mạng của bạn

- Mở My Computer

- Dưới Other Places, click My Network Places Các máy tính khác sẽ hiển thị

- Nếu chúng không hiển thị, dưới Network Tasks, click View workgroup

computers

- Bấm đúp máy tính bạn muốn truy xuất

Các máy in và thư mục dùng chung cũng được hiển thị trong My Network Places

Trang 20

2 Mở thư mục dùng chung trên máy tính khác:

3 Chia sẻ thư mục hoặc ổ đĩa trên mạng:

- Mở Windows Explorer, và xác định ổ đĩa hay thư mục muốn dùng chung trên mạng

- Click phải vào ổ đĩa hay thư mục và chọn mục Sharing and Security

- Trên thẻ Sharing:

Nếu bạn chia sẻ ổ đĩa, thì click mục Shared Documents bên dưới mục Local

sharing and security.

Nếu bạn chia sẻ Folder thì đánh dấu chọn mục Share this folder on the network và

nhập tên hiển thị trên mạng của Folder (nếu cần)

Chú ý:

Bạn không thể chia sẻ thư mục Documents and Settings, Program Files, và các thư mục hệ thống của WINDOWS

Trang 21

VI Control Panel

Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thống , thay đổi hình thức của

Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng

1.Khởi động :

Click nút Start và chọn mục Control Panel

2 Thêm bớt phần cứng

Trang 22

Click nút Add Hardware,

Hộp thoại thêm phần cứng sẽ hiện ra và cho phép lựa chọn tìm kiếm phần cứng mới vừa được kết nối với hệ thống Nếu tìm ra việc thêm phần cứng mới sẽ thành công, nếu không sẽ phải kiểm tra lại kết nối của phần cứng với hệ thống và làm lại việc thêm phần cứng vào windows

3 Thêm bớt phần mềm

Click nút Add or Remove Software

Gỡ bỏ một phần mềm ứng dụng ra khỏi hệ thống:

Trang 23

Danh sách liệt kê các phần mềm đang được cài đặt trong hệ thống sẽ hiện thị và cho phép chọn gỡ bỏ hoặc thay đổi lựa chọn cài đặt Để chọn gỡ bỏ, chọn phần mềm

muốn gỡ bỏ trong danh sách được liệt kê và ấn nút Remove.

4 Cài thêm một phần mềm mới vào hệ thống

Trong hộp thoại Add or Remove Programs chọn mục Add new Programs để tiến hành thêm mới một ứng dụng

Có thể tùy chọn cài ứng dụng từ các tệp trong ổ đĩa CD hoặc đĩa mềm, đĩa cứng trongmáy tính hoặc chọn cài thêm các nâng cấp cho phần mềm từ trang hỗ trợ từ Microsoft

Ngoài ra, trong mục này còn có chức năng thêm bớt các thành phần hệ thống của windows như Internet Explorer, Msn Explorer, IIS,…

5 Tùy chỉnh ngày tháng và thời gian

Chọn mục Date and Time

Trang 24

Hộp thoại tùy chỉnh ngày tháng và thời gian bao gồm lịch ngày hiện tại cho phép thay đổi và đồng hồ hệ thống Muốn thay đổi đến 1 giá trị ngày tháng hoặc thời gian mới,bạn chọn vào chính các số đang được hiển thị và nhập số mới hoặc ấn nút lên xuống bên cạnh để tăng hoặc giảm giá trị thời gian.

Folder Options : Cho phép tùy chỉnh liên quan đến các thành phần về cách hiện thị của các thư mục và tệp tin trong hệ thống hiện tại Bao gồm các lựa chọn như Hiển thị thư mục theo kiểu windows XP có tác vụ bên trái hoặc chỉ hiển thị danh sách các thư mục trong cửa sổ windows Explorer Hoặc các tùy chọn về tệp tin như cho phép hiện tập tin

ẩn, các tập tin hệ thống Tùy chọn có hiện đuôi của tệp hay không,…

Trang 25

6 Quản lý Fonts chữ :

Fonts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in

Ta có thể xóa bỏ những Font không cần sử dụng hoặc cài đặt thêm những Font mới

a Mở trình quản lý Fonts:

Bấm đúp vào biểu tượng Fonts trên cửa sổ Control Panel

b Thêm Font :

- Chọn menu File

- Chọn mục Install New Font

- Chọn ổ đĩa chứa Font trong hộp Drives

- Chọn thư mục chứa Font trong khung Folders

- Chọn Font trong List of Fonts

- Click nút OK

c Xóa Font :

- Click phải vào Font cần xoá trong danh sách các Font ở cửa sổ Fonts

- Click chọn mục Delete

Trang 26

7 Quản lý bàn phím:

Nhấp chuột vào biểu tượng Keyboard trong Control Panel sẽ hiển thị hộp thoại chophép thay đổi các thuộc tính của bàn phím khi tương tác với hệ thống như :

a Repeat delay: Cho phép chọn thời gian trễ giữa các lần gõ phím

b Repeat rate: Cho phép chọn thời gian trễ giữa các lần xuất hiện liên tiếp của 1 ký tự

trên bàn phím khi nhấn và giữ ký tự đó trên bàn phím

Mục Hardware trong hộp thoại tùy chỉnh bàn phím cho phép thêm hoặc gỡ bỏ các driver cho bàn phím đang sử dụng

Trang 27

8 Quản lý chuột

Nhấp chọn biểu tượng Mouse trong Control Panel, hộp thoại tùy chỉnh chuột hiện

ra cho phép thay đổi các tùy chỉnh về chuột khi sử dụng bao gồm:

Buttons: Tùy chỉnh về các thao tác ấn, nhấp chuột

- Button configuration: tùy chọn nút chọn chính của chuột là bên trái hay bên phải

- Double-click speed: tùy chọn tốc độ giữa 2 lần nhấn chuột liên tiếp để trở thành 1 cú nhấp đúp chuột

- Click Lock: Khi turn On chức năng này, nhấn và giữ chuột trong 1 thời gian tùy chọn (trong mục Settings) thì phím chuột sẽ tự động không nhả ra, giống như trường hợp

bị dính phím chuột

Pointers: Tùy chỉnh các hình hiển thị chuột trên màn hình máy tính

Pointer Options: Tùy chỉnh các cách chức năng hiển thị của chuột

- Motion: Tùy chỉnh tốc độ di chuyển nhanh chậm của chuột trên màn hình

- Snap To: tùy chỉnh cho phép con trỏ chuột tự động nhảy đến nút OK của hộp thoại mới khi được bật lên

- Visibility: tùy chỉnh cách hiển thị có dải kéo dài của chuột, ẩn chuột khi gõ phím hay hiện vòng tròn nhỏ dần có tâm ở con trỏ chuột để nhận ra vị trí chuột trên màn hình khi nhấn phím CTRL

Trang 28

Wheel: Tùy chỉnh số dòng văn bản trên màn hình sẽ được cuộn lên hoặc xuống cho mỗi lần dịch chuyển nhỏ nhất của phím cuộn ở giữa chuột.

9 Thay đổi màn hình Destop:

Destop mặc định rất đơn giản, bạn có thể thay đổi màu nền, hình nền hoặc các thánh phần khác theo ý thích của bạn

Khởi động trình quản lý màn hình: Bấm đúp vào biểu tượng Display trên cửa sổ

Control Panel

a.Thay đổi kiểu dáng của cửa sổ:

- Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Themes

- Click mũi tên hướng xuống trong danh sách Theme, chọn một kiểu bất kỳ mà bạnmuốn

- Click nút Apply hoặc OK

b Thay đổi ảnh nền của Destop

Trang 29

- Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Destop

- Trong danh sách Background, chọn ảnh nền mà bạn thích

- Trong Position, Click mũi tên hướng xuống chọn Center, Tile hay Strech để định

c Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình

- Trong hộp thoại Display Properties, chọn trang Screen Saver

- Click mũi tên hướng xuống trong danh sách Screen saver, chọn chương trình bạn thích Click Preview để xem trước Screen saver này

- Trong hộp Wait, định thời gian xuất hiện Screen saver

- Click nút Apply hoặc OK

Trang 30

Chú thích:

Bạn có thể mua các Screen saver khác hoặc tải xuống miễn phí trên Web

10 Thay đổi cách biểu diễn Ngày, Giờ, Số, Tiền tệ (Regional and Language)

Để thay đổi cách biểu diễn ngày, giờ, số, tiền tệ trong các chương trình chạy trên Windows Bạn cần thực hiện các bước sau:

- Khởi động Control Panel

- Bấm đúp vào biểu tượng Regional and Language Options trên cửa sổ Control

Panel

- Trên trang Regional Options, click nút Customize

- Thay đổi dạng thức số (Numbers); Tiền tệ (Currency); Giờ (Time); Ngày (Date)

trên hộp thoại Customize Regional Options, Click OK

- Click nút OK trên hộp thoại Regional and Language Options để ghi nhận các

thay đổi

Trang 31

11 Xem, thay đổi Driver:

Trong Cotronl Panel nhấp chuột vào biểu tượng System, chọn mục System => Hardware

=> Device manager Danh sách các phần cứng đang sử dụng trong hệ thống được hiển thị

Để xem thông tin về Driver của 1 thiết bị phần cứng, nhấp chuột phải vào thiết bị

đó và chọn Properties sẽ xuất hiện hộp thoại hiển thị thông tin về Driver của thiết bị đó trong tab Driver Để xem chi tiết về Driver, chọn mục Driver Details, để thêm driver cho thiết bị, chọn Update Driver

Trang 32

12 Thanh tác vụ (Taskbar) chứa:

- Nút Start dùng mở menu Start để khởi động các chương trình

- Nút các chương trình đang chạy: dùng chuyển đổi qua lại giữa các chương trình

- Khay hệ thống: chứa biểu tượng của các chương trình đang chạy trong bộ nhớ vàhiển thị giờ của hệ thống

- Bạn có thể dùng chuột để tác động đến những đối tượng này

Để tùy chỉnh Taskbar theo ý thích, nhấp chuột phải vào thanh taskbar trên màn

hình và chọn mục Properties , trong hộp thoại tùy chỉnh taskbar sẽ có các tùy chọn như:

+ Lock the taskbar: không cho phép thay đổi kích thước,vị trí của thanh Taskbar trên màn hình

+ Auto-Hide the taskbar: Tự động ẩn thanh taskbar khi không rê chuột đến gần vị trí của taskbar

+ Keep the taskbar on top of the other windows: Cho phép taskbar luôn hiển trị trên cùng so với các cửa sổ ứng dụng chạy trên hệ thống

+ Groups similar taskbar buttons: Tự động gộp các cửa sổ của cùng 1 chương trình ứng dụng nếu ứng dụng đó có nhiều cửa sổ trên màn hình

Trang 33

+ Show Quick Launch: Hiển thị các biểu tượng để kích hoạt nhanh chương trình trên taskbar

+ Show the Clock: Hiển thị đồng hồ hệ thống+ Hide inactive incons: Tự động ẩn các biểu tượng ít dùng trên thanh phải của taskbar

13 Start Menu

Star menu chứa danh sách các chương trình ứng dụng có sẵn của windows Xp hay các ứng dụng được cài đặt vào hệ thống Để hiển thị Start Menu, nhấp chuột vào biểu tượng Start ở trên thanh Taskbar

Trang 34

Để tùy chỉnh Start Menu, chọn sang tab Start Menu từ hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties Trong hộp thoại này cho phép tùy chỉnh về cách hiển thị của Start

Menu trong windows Xp như hiển thị theo kiểu đầy đủ, hoặc theo kiểu cổ điển Ngoài

ra theo mỗi cách hiển thị còn có thêm nút tùy chọn Customize để chọn chi tiết các cách hiển thị như biểu tượng lớn hay nhỏ, số biểu tượng chương trình được đặt trong Start Menu

14 User Accounts

Trong Control Panel nhấp chuột vào mục User Accounts để kích hoạt các tùy chọn

về tài khoản người dùng trên Windows XP

Change an account: Tùy chỉnh 1 accounts như thay đổi mật khẩu, hình đại diện, tên,

Create a new account: Tạo một tài khoản người dùng mới

Change the way users log on or off: Chọn cách hiển thị và thao tác của màn hình đăng nhập vào hệ thống khi hệ điều hành khởi động

Trang 35

Phần II: Tìm hiểu về thư điện tử

I Các thành phần cấu trúc của một địa chỉ thư điện tử(Email)

Tương tự như việc gửi thư bằng bưu điện, việc gửi và nhận thư điện tử cũng cần phải có địa chỉ của nơi gửi và địa chỉ của nơi nhận Địa chỉ của email được theo cấu trúc

như sau: use-mailbox@domain-part (hộp-thư@vùng quản lý).

Với user-mailbox là địa chỉ của hộp thư người nhận Có thể hiểu như số nhà và tên

đường như thư bưu điện Vùng quản lý tên miền (domain-part) là khu vực quản lý của người nhận trên internet Có thể hiểu nó giống như tên thành phố, tên tỉnh và quốc gia như địa chỉ nhà trên thư bưu điện

Thí dụ của một dạng địa chỉ thông dụng nhất: ktm-vdc@vdc.com.vn Từ phải sang trái, “Vn” là hệ thống của Việt Nam “com” là hộp thư thương mại “vdc” là tên của một máy vi tính do vdc quản lý “ktm-vdcl” là tên hộp thư của máy chủ thư điện của “vdc” Trên máy vi tính tên là vdc.com.vn còn có thể có nhiều người khác thí dụ như

Tóm lại địa chỉ thư điện tử thường có hai phần chính: ví dụ ktm@vdc.com.vn

Phần trước là tên của người dùng user nam(ktm) nó thường là hộp thư của người nhận

thư trên máy chủ thư điện tử Sau đó là phần đánh dấu @ Cuối cùng là tên miền xác địnhđịa chỉ máy chủ thư điện tử quản lý thư điện tử mà người dùng đăng ký (vdc.com.vn) và

có hộp thư trên đó Nó thường là tên của một cơ quan hoặc một tổ chức và nó hoạt động dựa trên hoạt động của hệ thống tên miền

Phần cuối của domain cho biết phần nào về cái địa chỉ ở đâu hoặc thuộc về nước nào quản lý hay tổ chức nào Ví dụ như những cái phổ biến là:

COM Thương mại

EDU Các trường Đại Học

GOV Cơ quan chính quyền

Trang 36

MIL Quân đội.

NET Những trung tâm lớn cung cấp dịch vụ Internet

ORG Những hội đoàn

Trang 37

- Truy cập vào địa chỉ http://mail.yahoo.com.vn

- Nhập tên truy nhập, mật khẩu

- Chọn Sign in

- Giao diện của trang hộp thư như sau

- Để xem thư, ta nhắp đúp vào tiêu đề thư

3 Giao diện của hộp thư

- Các mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm:

Nút Check mail (kiểm tra thư) thực hiện kiểm tra và hiển thị hộp thư Inbox.

- Nút New để mở cửa sổ soạn thư.

- Nút Search Mail để tìm thư theo yêu cầu.

Các thư mục gồm: Inbox (chứa thư đến), Draft (chứa thư nháp đang soạn dở), Sent(chứa bản lưu cho các thư đã gửi), Trasch (chứa các thư bị xoá)

Hộp lệnh Contact cho phép tổ chức lưu giữ các địa chỉ.

4 Viết, gửi thư

- Nhắp chuột vào nút “New”

- Nhập đầy đủ địa chỉ email của người nhận

- Chọn thêm địa chỉ đồng gửi ở muc Cc nếu muốn đồng thời gửi nhiều người.Nếu chọn BCC thì các địa chỉ đồng gửi sẽ được ẩn

Ngày đăng: 29/08/2021, 22:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thay đổi hình thức hiển thị trên khung phải: - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
hay đổi hình thức hiển thị trên khung phải: (Trang 9)
- Thumbnail s: thường dùng để xem trước các File hình. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
humbnail s: thường dùng để xem trước các File hình (Trang 10)
Control Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thốn g, thay đổi hình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
ontrol Panel là một chương trình thiết lập lại cấu hình hệ thốn g, thay đổi hình thức của Windows nhằm thay đổi môi trường làm việc cho thích hợp với người sử dụng (Trang 21)
VI. Control Panel - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
ontrol Panel (Trang 21)
Fonts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
onts được dùng để hiển thị văn bản trên màn hình hoặc máy in (Trang 25)
Pointers: Tùy chỉnh các hình hiển thị chuột trên màn hình máy tính Pointer Options: Tùy chỉnh các cách chức năng hiển thị của chuột - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
ointers Tùy chỉnh các hình hiển thị chuột trên màn hình máy tính Pointer Options: Tùy chỉnh các cách chức năng hiển thị của chuột (Trang 27)
Wheel: Tùy chỉnh số dòng văn bản trên màn hình sẽ được cuộn lên hoặc xuống cho mỗi lần dịch chuyển nhỏ nhất của phím cuộn ở giữa chuột. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
heel Tùy chỉnh số dòng văn bản trên màn hình sẽ được cuộn lên hoặc xuống cho mỗi lần dịch chuyển nhỏ nhất của phím cuộn ở giữa chuột (Trang 28)
c. Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
c. Thiết lập chương trình bảo vệ màn hình (Trang 29)
Change an account: Tùy chỉnh 1 accounts như thay đổi mật khẩu, hình đại diện, tên,.. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
hange an account: Tùy chỉnh 1 accounts như thay đổi mật khẩu, hình đại diện, tên, (Trang 34)
- Các mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm: - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
c mục xuất hiện trên màn hình cần quan tâm gồm: (Trang 37)
Muốn xoá tất cả các thư nhìn thấy trên màn hình ta đánh dấu vào ô vuông trước mục sender, rồi chọn Delete. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
u ốn xoá tất cả các thư nhìn thấy trên màn hình ta đánh dấu vào ô vuông trước mục sender, rồi chọn Delete (Trang 39)
Những thư đính kèm tập tin sẽ có hình kẹp giấy trên tiêu đề. Mở các thư này thao tác như mở thư thông thường, chỉ khác là cuối thư sẽ có thanh công cụ để thao tác với các tập tin đính kèm. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
h ững thư đính kèm tập tin sẽ có hình kẹp giấy trên tiêu đề. Mở các thư này thao tác như mở thư thông thường, chỉ khác là cuối thư sẽ có thanh công cụ để thao tác với các tập tin đính kèm (Trang 39)
- Chọn “add to contacts” (như hình vẽ) - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
h ọn “add to contacts” (như hình vẽ) (Trang 40)
Phần II I: Thuật toán đơn hình cải biên - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
h ần II I: Thuật toán đơn hình cải biên (Trang 46)
2. Ý tưởng của thuật toán đơn hình. - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
2. Ý tưởng của thuật toán đơn hình (Trang 47)
3. Giải thuật đơn hình - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
3. Giải thuật đơn hình (Trang 48)
Tại bảng I: - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
i bảng I: (Trang 49)
Tại bảng II, mọi Δj ≤ 0, được phương án tối ưu là - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
i bảng II, mọi Δj ≤ 0, được phương án tối ưu là (Trang 52)
HÌNH 1 - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
HÌNH 1 (Trang 60)
HÌNH 2 - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
HÌNH 2 (Trang 64)
HÌNH 5 HÌNH 6 - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
HÌNH 5 HÌNH 6 (Trang 67)
Ở hình 6 là kết quả khi nhập tiếp x=2, y=4 và cuối cùng là hình 7 là kết quả sau khi nhập toàn bộ tất cả các cặp (x,y). - Cài đặt giải thuật sắp xếp topo   mã đề 014
h ình 6 là kết quả khi nhập tiếp x=2, y=4 và cuối cùng là hình 7 là kết quả sau khi nhập toàn bộ tất cả các cặp (x,y) (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w