1. Trang chủ
  2. » Tất cả

LỜI-MỞ-ĐẦU

253 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lời Mở Đầu
Định dạng
Số trang 253
Dung lượng 431,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong nhữngcông ty chuyên sản xuất cà phê lớn nhất cả nước mà chúng ta không thể không nhắc đến đó là công ty cà phê Trung Nguyên.. Bài tiểu luận này chúng em sẽ đi nghiên cứu và phâ

Trang 1

MỤC LỤC

1

Trang 2

Lời mở đầu 1

2

Trang 3

Nôi dung 2

3

Trang 4

Phần I: Cơ sở lí luận 2

4

Trang 5

1.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh 2

5

Trang 6

1.2 Phân loại môi trường kinh doanh 2

6

Trang 7

1.3 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh 4

7

Trang 8

Phần II: 8

8

Trang 9

2.1 Giới thiệu tổng quan công ty 8

9

Trang 10

2.2 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh 10

10

Trang 11

2.2 1 Môi trường vĩ mô 10

11

Trang 12

2.2.1.1.Các yếu tố quốc tế 10

12

Trang 13

2.2.1.2.Các yếu tố kinh tế 10

13

Trang 14

2.2.1.3.Các yếu tố chính trị pháp luật 11

14

Trang 15

2.2.1.4 Các yếu tố văn hóa- xã hội 11

15

Trang 16

2.2.1.5 Yếu tố công nghệ 11

16

Trang 17

2.2.1.6 Yếu tố tự nhiên, dân số 13

17

Trang 18

2.2.2 Môi trường vi mô 14

18

Trang 19

2.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 14

19

Trang 20

2.2.2.2 Khách hàng 15

20

Trang 21

2.2.2.3 Nhà cung cấp 15

21

Trang 22

2.2.2.4 Sản phẩm thay thế: 15

22

Trang 23

2.2.2.3 Môi trường nội bộ: 16

23

Trang 24

2.2.3.1 Marketing 16

24

Trang 25

2.2.3.2 Nguồn nhân lực: 17

25

Trang 26

2.3 Nhận xét - kết luận 17

26

Trang 27

LỜI MỞ ĐẦU

Cà phê là một mặt hàng sản xuất kinh doanh quan trọng Ngành cà phê Việt Namngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường cà phê thế giới Hàng năm, ngành càphê đã đưa về cho đất nước một khối lượng kim ngạch đáng kể và giải quyết công ăn việclàm, ổn định đời sống hộ gia đình ở các khu vực miền núi đặc biệt là Tây Nguyên Nhữngthành tựu đó đã khẳng định được vị trí, vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế quốcdân, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một trong nhữngcông ty chuyên sản xuất cà phê lớn nhất cả nước mà chúng ta không thể không nhắc đến

đó là công ty cà phê Trung Nguyên Bài tiểu luận này chúng em sẽ đi nghiên cứu và phântích các yêu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty này

27

Trang 28

NỘI DUNG

28

Trang 29

£ Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN:

29

Trang 30

1.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh

30

Trang 31

Môi trường kinh doanh là toàn bộ những yếu tố, lực lượng và thể chế tác động, ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, các yếu tố bao gồm khách hàng,cạnh tranh, sản phẩm thay thế, cung cấp lực lượng là sức mạnh mang tính quy luật (kinhtế/ xã hội/ tự nhiên) và các thể chế là những tác động chủ quan của con người (luật lệ/ quyđịnh/ ).

31

Trang 32

1.2 Phân loại môi trường kinh doanh

32

Trang 33

Theo cấp độ gồm có 3 môi trường kinh doanh

33

Trang 34

- Môi trường vĩ mô ( môi trường tổng quát): Là những yếu tố bên ngoài của doanh

nghiệp, tác động một cách gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của tất cả doanh nghiệp vàdoanh nghiệp không thể kiểm soát được Các yếu tố này có phạm vi rất rộng lớn, baotrùm toàn bộ nền kinh tế mà mỗi yếu tối mô trường vĩ mô do nhiều tiêu thức tạo thành.Các yếu tố trong môi trường này bao gồm:

34

Trang 35

+ Yếu tố quốc tế như lạm phát, suy thoái kinh tế, quân sự, chính trị, luật và nhữnghiệp định, tiêu chuẩn mang tính chất quốc tế…

35

Trang 36

+ Yếu tố kinh tế như chỉ số giá cả, chỉ tiêu GDP, GNP, chỉ số thị trường chứngkhoán, giá cả một số mặt hàng trọng yếu, có tác dụng chi phối kinh tế toàn cầu như giávàng, giá dầu hỏa

36

Trang 37

+ Yếu tố chính trị, phát luật: thể chế, các luật, các xung đột về chính trị, sắc tộc…

37

Trang 38

+ Yếu tố văn hóa - xã hội bao gồm văn hóa cốt lõi, văn hóa thứ yếu, tôn giáo, tậpquán truyền thống

38

Trang 39

+ Yếu tố dân số như các chỉ tiêu về số lượng dân cư, di cư, trình dộ dân cư, thunhập, giới tính, mật độ dân cư…

39

Trang 40

+Yếu tố tự nhiên như các yếu tố về tài nguyên, khí hậu, mưa, bão, lũ lụt, môitrường…

40

Trang 41

+ Yếu tố công nghệ như các yếu tố về máy móc thiết bị, vòng đời, công nghệ,những phát minh, phát triển khoa học kĩ thuật…

41

Trang 42

 Đặc điểm của môi trường vĩ mô là:

42

Trang 43

- Tác động lên tất cả doanh nghiệp

43

Trang 44

- Sự tác động lên tất cả các doanh nghiệp, các ngành là khác nhau.

44

Trang 45

- Có tính hai mặt, vừa nguy cơ nhưng cũng có thể là cơ hội cho doanh nghiệp

45

Trang 46

- Môi trường vi mô ( môi trường cạnh tranh): Là môi trường bao gồm các yếu tố và các

nhóm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, thành công và tồntại của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố:

46

Trang 47

+ Đối thủ cạnh tranh, bao gồm đối thủ cạnh tranh lâu năm và đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn.

47

Trang 48

+ Khách hàng, bao gồm khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, khách hàngphôi thai.

48

Trang 49

+ Nhà cung cấp, bao gồm nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp nhân lực, nhà cungcấp vật tư, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…

49

Trang 50

+ Sản phẩm thay thế trực tiếp và gián tiếp.

50

Trang 51

 Đặc điểm:

51

Trang 52

- Tác động trực tiếp và ảnh hưởng thường xuyên đến doanh nghiệp;

52

Trang 53

- Mang tính đặc thù từng ngành;

53

Trang 54

- Quyết định tới tính chất cạnh tranh của ngành.

54

Trang 55

- Doanh nghiệp có thể nhận biết được sự tác động và có biện pháp để đối phó,chống trả khi đó là tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

55

Trang 56

- Môi trường nội bộ: Là các yếu tố, các hoạt động bên trong của doanh nghiệp bao gồm:

56

Trang 57

+Nguồn nhân lực

57

Trang 58

+Tài chính

58

Trang 59

+Nghiên cứu và phát triển

59

Trang 60

60

Trang 61

+Sản xuất

61

Trang 62

+Văn hóa doanh nghiệp

62

Trang 63

+Công nghệ…

63

Trang 64

 Đặc điểm:

64

Trang 65

- Thể hiện điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

65

Trang 66

- Ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến doanh nghiệp

66

Trang 67

- Doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh được

67

Trang 68

1.3 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp

68

Trang 69

R Môi trường vĩ mô:

69

Trang 70

*Yếu tố quốc tế

70

Trang 71

Các yếu tố trong môi trường quốc tế mà nhà quản trị doanh nghiệp cần quan tâm là:

71

Trang 72

Các biến động về kinh tế, chính trị về xã hội tại các quốc gia trong khu vực và toàn thếgiới, đặc biệt là các nước lớn và có mối quan hệ hợp tác kinh tế thân thiết với Việt Nam.

72

Trang 73

Các rào cản thuế quan và văn hóa.

73

Trang 74

Sự hình thành và phát triển của các khu vực tự do thương mại như AFTA, NAFTA

74

Trang 75

Các tác động của các định chế tài chính quan trọng trên thế giới như IMF, WB

75

Trang 76

Những thay đổi trong các thể chế chính trị và các thể chế kinh tế thế giới

76

Trang 77

*Yếu tố kinh tế

77

Trang 78

Ảnh hưởng đến hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp ở cả ngắn hạn và dài hạn.

78

Trang 79

-Về ngắn hạn:

79

Trang 80

Tổng sản phẩm quốc hội (GDP) : tác động đến nhu cầu gia đình doanh nghiệp và nhànước Một số quốc gia có GDP tăng lên kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, số lượng sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, chủng loại, chất lượng, thị hiếu, dẫn đến quy mô thị trườngtăng.

80

Trang 81

Lãi suất cho vay: của ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp các yếu tố đầuvào, ra ở mỗi doanh nghiệp cũng có nghĩa là ảnh hưởng đến lãi suất cho vay đến giáthành, giá bán, tác động đến sức mua thực tế về hàng hóa cùng dịch vụ của doanh nghiệp,

có tác động rất lớn đến việc hoạch định và thực thi các chiến lược, chính sác quản trị kinhdoanh

81

Trang 82

Chỉ số giá tiêu dùng CPI: là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tươngđối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.

82

Trang 83

-Về dài hạn:

83

Trang 84

+Tăng trưởng kinh tế

84

Trang 85

+Chu kì kinh tế

85

Trang 86

+Chính sách kinh tế

86

Trang 87

+Xu hướng kinh tế toàn cầu hóa

87

Trang 88

*Yếu tố chính trị pháp luật

88

Trang 89

Môi trường này bao gồm các yếu tố như:chính phủ,hệ thống pháp luật…ngày càng ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

89

Trang 90

- Chính phủ: cơ quan giám sát, duy trì và bảo vệ pháp luật, bảo vệ lợi ích quốc gia Vai tròđiều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tàichính, tiền tệ, thuế và các chươngtrình chi tiêu

90

Trang 91

- Pháp luật: Đưa ra những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc những ràng buộc,đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo

91

Trang 92

Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệp phải nắm bắtđược các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chi tiêu củaChính Phủ

92

Trang 93

Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận độnghành lang khi cầnthiết.

93

Trang 94

*Yếu tố văn hóa- xã hội

94

Trang 95

Các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hành vi, thói quen, phong tục tập quán, văn hóatruyền thống, thị hiếu, các trào lưu xã hội của từng nhóm người, từng dân tộc, từng khuvực địa lí và từng cá nhân

95

Trang 96

Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt độngquản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp.

96

Trang 97

*Yếu tố tự nhiên

97

Trang 98

- Các biến cố và hiện tượng tự nhiên cũng là nững nhân tố có tác động rất mạnh đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.

98

Trang 99

- Các hiện tượng tự nhiên thường thấy như: mưa, hạn hán, bão, lũ, động đất Khi cáchoạt động này xảy ra đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

99

Trang 100

*Yếu tố dân số

100

Trang 101

Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường

vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trong môi trường dân số

sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

101

Trang 102

Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho cácnhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lượctiếp thị, phân phối và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân sốbao gồm:

102

Trang 103

(1) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số

103

Trang 104

(2) Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, vàphân phối thu nhập

104

Trang 105

(3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên

105

Trang 106

(4) Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng

106

Trang 107

*Yếu tố công nghệ

107

Trang 108

Môi trường công nghệ trong tiếng Anh là Technological environment Môi trường côngnghệ bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hộithị trường mới.

108

Trang 109

Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệthường được biểu hiện như những phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới,thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh sáng chế, các phần mềm ứng dụng

109

Trang 110

R Môi trường vi mô

110

Trang 111

*Đối thủ cạnh tranh

111

Trang 112

Đối thủ cạnh tranh hiện tại

112

Trang 113

- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ doanh nghiệpđang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanhnghiệp.

113

Trang 114

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

114

Trang 115

- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranhtrong ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành.

115

Trang 116

*Khách hàng

116

Trang 117

Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp được chia thành cácnhóm:

117

Trang 118

- Người tiêu dùng

118

Trang 119

- Các trung gian phân phối

119

Trang 120

- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực hiện cácmục tiêu cụ thể.

120

Trang 121

Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm riêng và từ đó hình thành nên các nhu cầu khácnhau đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cũng phải cóphương pháp, cách thức quản trị khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từngnhóm.

121

Trang 122

*Nhà cung cấp

122

Trang 123

Những nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầuvào cho doanh nghiệp, như cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu, cung cấp vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứng lao động

123

Trang 124

*Sản phẩm thay thế

124

Trang 125

- Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu củangười tiêu dùng.

125

Trang 126

- Sản phẩm thay thế là một đe dọa rất lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.

126

Trang 127

R Môi trường nội bộ

127

Trang 128

*Nguồn nhân lực

128

Trang 129

Đây là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác.

129

Trang 130

Khi quản trị nguồn nhân lực nhà quản trị cần:

130

Trang 131

+ Xác định chính xác nhu cầu về lao động của đơn vị mình

131

Trang 132

+ Tuyển chọn, tuyển dụng đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực

132

Trang 133

+ Thân công lao động khoa học hợp lí để sử dụng, khai thác tối đa nguồn lực lao độngcủa đơn vị

133

Trang 134

+ Tần có các chính sách đãi ngộ hợp lí và có các biện pháp động viên, khuyến khíchngười lao động tích cực làm việc.

134

Trang 135

*Yếu tố tài chính

135

Trang 136

Khả năng tài chính là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinhdoanh và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường.

136

Trang 137

Khả năng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:

137

Trang 138

+ Nguồn vốn và khả năng huy động vốn

138

Trang 139

+ Tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn

139

Trang 140

+ Việc kiểm soát các chi phí

140

Trang 141

+ Các quan hệ tài chính với các bên hữu quan

141

Trang 142

+ Cán cân thanh toán

142

Trang 143

Cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giáđúng thực lực của tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảmbảo khả năng tài chính cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.

143

Trang 144

*Khả năng nghiên cứu và phát triển

144

Trang 145

Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở: khả năng cải tiến kĩ thuật,khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và pháttriển sản phẩm mới.

145

Trang 146

Nghiên cứu và phát triển là yếu tố đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.

146

Trang 147

147

Trang 148

Các chương trình Marketing được thực hiện như thế nào, có hiệu quả hay không và khảnăng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh Đưa ra phương hướnghoạt động Marketing.

148

Trang 149

*Sản xuất

149

Trang 150

Khi nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh cần tập trung vào các vấn đề:

150

Trang 151

+ Quy mô sản xuất của tổ chức

151

Trang 152

+ Việc bố trí dây chuyền sản xuất kinh doanh

152

Trang 153

+ Hệ thống điều hành sản xuất, kinh doanh

153

Trang 154

+ Kĩ thuật, công nghệ

154

Trang 155

+ Chi phí sản xuất kinh doanh

155

Trang 156

+ Chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ

156

Trang 157

*Văn hóa doanh nghiệp

157

Trang 158

Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền thống

mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện

158

Trang 159

Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do đó, nhàquản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trịcủa mình.

159

Trang 160

£ Phần II: PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH LÊN CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN

160

Trang 161

2.1 Giới thiệu tổng quan công ty coffe Trung Nguyên:

161

Trang 162

Lịch sử và phát triển : Hiện

nay, thương hiệu cà phê Trung

Nguyên là một trong những

thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại

Việt Nam và đang có mặt tại hơn

60 quốc gia trên thế giới Vào

năm 1996, ông Đặng Lê Nguyên

Vũ tại Nha Trang, Khánh Hòa và 3 người bạn cùng phòng trọ thành lập hãng Cà phêTrung Nguyên tại cây số 3 thành phố Buôn Ma Thuột Ngày 20/8/1998, ông Vũ lần đầutiên mở quán cà phê Trung Nguyên ở 587 Nguyễn Kiệm, Phú Nhuận, Thành phố Hồ ChíMinh Ngay thời điểm này, ông Vũ đã tỏ ra là người biết cách làm quảng cáo khi quán càphê phục vụ cà phê miễn phí trong 10 ngày Quán cà phê nhanh chóng thu hút mọi ngườikéo đến thưởng thức đồ uống miễn phí Đến nay, quán cà phê này vẫn còn hoạt động.thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh, Trung Nguyên nhanh chóng gia tăng sốlượng cửa hàng tại các thành phố lớn Năm 2011, Trung Nguyên đánh dấu nhượng quyềnthành công tại Nhật Bản

162

Trang 163

Chỉ trong 10 năm từ một quán cafe nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cafe Buôn Mê Thuộc,Trung Nguyên đã trỗi dậy thành tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: công ty cổphần Trung Nguyên, công ty cổ phần cafe

hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH

cafe Trung Nguyên, công ty cổ phần

thương mại và dịch vụ G7, công ty liên

doanh Vietnam Global Gateway (VGG)

Với các ngành nghề chính: sản xuất, chế

biến, kinh doanh trà, cafe, nhượng quyền

thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ

hiện đại Vào năm 2005, khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Mê Thuộc và nhà máycafe hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10.000 tấn/ năm

và cafe hòa tan là 2.000 tấn/ năm Đến năm 2020, Trung Nguyên Legend tiếp tục đượcvinh danh là thương hiệu cà phê được yêu thích nhất tại Việt Nam, lọt Top 5 thương hiệumạnh nhất tại thị trường Việt Nam trong “Top 1.000 thương hiệu hàng đầu châu Á” doCampaign Asian-Pacific khảo sát

163

Trang 164

Về lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê, Tập đoàn có những sản phẩm tiêubiểu như: cà phê Trung nguyên cao cấp (cà phê chồn Weasel, cà phê chồn Legendee, sángtạo 8), cà phê rang xay, cà phê hạt nguyên chất, cà phê hòa tan G7, cà phê tươi Đến nay,sản phẩm của Trung Nguyên đã được xuất khẩu đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu, tiêubiểu như: Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản…

164

Ngày đăng: 28/08/2021, 18:24

w