Một trong nhữngcông ty chuyên sản xuất cà phê lớn nhất cả nước mà chúng ta không thể không nhắc đến đó là công ty cà phê Trung Nguyên.. Bài tiểu luận này chúng em sẽ đi nghiên cứu và phâ
Trang 1MỤC LỤC
1
Trang 2Lời mở đầu 1
2
Trang 3Nôi dung 2
3
Trang 4Phần I: Cơ sở lí luận 2
4
Trang 51.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh 2
5
Trang 61.2 Phân loại môi trường kinh doanh 2
6
Trang 71.3 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh 4
7
Trang 8Phần II: 8
8
Trang 92.1 Giới thiệu tổng quan công ty 8
9
Trang 102.2 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh 10
10
Trang 112.2 1 Môi trường vĩ mô 10
11
Trang 122.2.1.1.Các yếu tố quốc tế 10
12
Trang 132.2.1.2.Các yếu tố kinh tế 10
13
Trang 142.2.1.3.Các yếu tố chính trị pháp luật 11
14
Trang 152.2.1.4 Các yếu tố văn hóa- xã hội 11
15
Trang 162.2.1.5 Yếu tố công nghệ 11
16
Trang 172.2.1.6 Yếu tố tự nhiên, dân số 13
17
Trang 182.2.2 Môi trường vi mô 14
18
Trang 192.2.2.1 Đối thủ cạnh tranh 14
19
Trang 202.2.2.2 Khách hàng 15
20
Trang 212.2.2.3 Nhà cung cấp 15
21
Trang 222.2.2.4 Sản phẩm thay thế: 15
22
Trang 232.2.2.3 Môi trường nội bộ: 16
23
Trang 242.2.3.1 Marketing 16
24
Trang 252.2.3.2 Nguồn nhân lực: 17
25
Trang 262.3 Nhận xét - kết luận 17
26
Trang 27LỜI MỞ ĐẦU
Cà phê là một mặt hàng sản xuất kinh doanh quan trọng Ngành cà phê Việt Namngày càng khẳng định vị trí của mình trên thị trường cà phê thế giới Hàng năm, ngành càphê đã đưa về cho đất nước một khối lượng kim ngạch đáng kể và giải quyết công ăn việclàm, ổn định đời sống hộ gia đình ở các khu vực miền núi đặc biệt là Tây Nguyên Nhữngthành tựu đó đã khẳng định được vị trí, vai trò của ngành cà phê trong nền kinh tế quốcdân, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Một trong nhữngcông ty chuyên sản xuất cà phê lớn nhất cả nước mà chúng ta không thể không nhắc đến
đó là công ty cà phê Trung Nguyên Bài tiểu luận này chúng em sẽ đi nghiên cứu và phântích các yêu tố ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của công ty này
27
Trang 28NỘI DUNG
28
Trang 29£ Phần I: CƠ SỞ LÝ LUẬN:
29
Trang 301.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh
30
Trang 31Môi trường kinh doanh là toàn bộ những yếu tố, lực lượng và thể chế tác động, ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó, các yếu tố bao gồm khách hàng,cạnh tranh, sản phẩm thay thế, cung cấp lực lượng là sức mạnh mang tính quy luật (kinhtế/ xã hội/ tự nhiên) và các thể chế là những tác động chủ quan của con người (luật lệ/ quyđịnh/ ).
31
Trang 321.2 Phân loại môi trường kinh doanh
32
Trang 33Theo cấp độ gồm có 3 môi trường kinh doanh
33
Trang 34- Môi trường vĩ mô ( môi trường tổng quát): Là những yếu tố bên ngoài của doanh
nghiệp, tác động một cách gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của tất cả doanh nghiệp vàdoanh nghiệp không thể kiểm soát được Các yếu tố này có phạm vi rất rộng lớn, baotrùm toàn bộ nền kinh tế mà mỗi yếu tối mô trường vĩ mô do nhiều tiêu thức tạo thành.Các yếu tố trong môi trường này bao gồm:
34
Trang 35+ Yếu tố quốc tế như lạm phát, suy thoái kinh tế, quân sự, chính trị, luật và nhữnghiệp định, tiêu chuẩn mang tính chất quốc tế…
35
Trang 36+ Yếu tố kinh tế như chỉ số giá cả, chỉ tiêu GDP, GNP, chỉ số thị trường chứngkhoán, giá cả một số mặt hàng trọng yếu, có tác dụng chi phối kinh tế toàn cầu như giávàng, giá dầu hỏa
36
Trang 37+ Yếu tố chính trị, phát luật: thể chế, các luật, các xung đột về chính trị, sắc tộc…
37
Trang 38+ Yếu tố văn hóa - xã hội bao gồm văn hóa cốt lõi, văn hóa thứ yếu, tôn giáo, tậpquán truyền thống
38
Trang 39+ Yếu tố dân số như các chỉ tiêu về số lượng dân cư, di cư, trình dộ dân cư, thunhập, giới tính, mật độ dân cư…
39
Trang 40+Yếu tố tự nhiên như các yếu tố về tài nguyên, khí hậu, mưa, bão, lũ lụt, môitrường…
40
Trang 41+ Yếu tố công nghệ như các yếu tố về máy móc thiết bị, vòng đời, công nghệ,những phát minh, phát triển khoa học kĩ thuật…
41
Trang 42 Đặc điểm của môi trường vĩ mô là:
42
Trang 43- Tác động lên tất cả doanh nghiệp
43
Trang 44- Sự tác động lên tất cả các doanh nghiệp, các ngành là khác nhau.
44
Trang 45- Có tính hai mặt, vừa nguy cơ nhưng cũng có thể là cơ hội cho doanh nghiệp
45
Trang 46- Môi trường vi mô ( môi trường cạnh tranh): Là môi trường bao gồm các yếu tố và các
nhóm bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển, thành công và tồntại của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố:
46
Trang 47+ Đối thủ cạnh tranh, bao gồm đối thủ cạnh tranh lâu năm và đối thủ cạnh tranhtiềm ẩn.
47
Trang 48+ Khách hàng, bao gồm khách hàng hiện tại, khách hàng tiềm năng, khách hàngphôi thai.
48
Trang 49+ Nhà cung cấp, bao gồm nhà cung cấp tài chính, nhà cung cấp nhân lực, nhà cungcấp vật tư, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu…
49
Trang 50+ Sản phẩm thay thế trực tiếp và gián tiếp.
50
Trang 51 Đặc điểm:
51
Trang 52- Tác động trực tiếp và ảnh hưởng thường xuyên đến doanh nghiệp;
52
Trang 53- Mang tính đặc thù từng ngành;
53
Trang 54- Quyết định tới tính chất cạnh tranh của ngành.
54
Trang 55- Doanh nghiệp có thể nhận biết được sự tác động và có biện pháp để đối phó,chống trả khi đó là tác động xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
55
Trang 56- Môi trường nội bộ: Là các yếu tố, các hoạt động bên trong của doanh nghiệp bao gồm:
56
Trang 57+Nguồn nhân lực
57
Trang 58+Tài chính
58
Trang 59+Nghiên cứu và phát triển
59
Trang 6060
Trang 61+Sản xuất
61
Trang 62+Văn hóa doanh nghiệp
62
Trang 63+Công nghệ…
63
Trang 64 Đặc điểm:
64
Trang 65- Thể hiện điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp
65
Trang 66- Ảnh hưởng mạnh và trực tiếp đến doanh nghiệp
66
Trang 67- Doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh được
67
Trang 681.3 Sự tác động của các yếu tố môi trường kinh doanh lên doanh nghiệp
68
Trang 69R Môi trường vĩ mô:
69
Trang 70*Yếu tố quốc tế
70
Trang 71Các yếu tố trong môi trường quốc tế mà nhà quản trị doanh nghiệp cần quan tâm là:
71
Trang 72Các biến động về kinh tế, chính trị về xã hội tại các quốc gia trong khu vực và toàn thếgiới, đặc biệt là các nước lớn và có mối quan hệ hợp tác kinh tế thân thiết với Việt Nam.
72
Trang 73Các rào cản thuế quan và văn hóa.
73
Trang 74Sự hình thành và phát triển của các khu vực tự do thương mại như AFTA, NAFTA
74
Trang 75Các tác động của các định chế tài chính quan trọng trên thế giới như IMF, WB
75
Trang 76Những thay đổi trong các thể chế chính trị và các thể chế kinh tế thế giới
76
Trang 77*Yếu tố kinh tế
77
Trang 78Ảnh hưởng đến hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp ở cả ngắn hạn và dài hạn.
78
Trang 79-Về ngắn hạn:
79
Trang 80Tổng sản phẩm quốc hội (GDP) : tác động đến nhu cầu gia đình doanh nghiệp và nhànước Một số quốc gia có GDP tăng lên kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, số lượng sảnphẩm hàng hóa, dịch vụ, chủng loại, chất lượng, thị hiếu, dẫn đến quy mô thị trườngtăng.
80
Trang 81Lãi suất cho vay: của ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp các yếu tố đầuvào, ra ở mỗi doanh nghiệp cũng có nghĩa là ảnh hưởng đến lãi suất cho vay đến giáthành, giá bán, tác động đến sức mua thực tế về hàng hóa cùng dịch vụ của doanh nghiệp,
có tác động rất lớn đến việc hoạch định và thực thi các chiến lược, chính sác quản trị kinhdoanh
81
Trang 82Chỉ số giá tiêu dùng CPI: là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tươngđối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.
82
Trang 83-Về dài hạn:
83
Trang 84+Tăng trưởng kinh tế
84
Trang 85+Chu kì kinh tế
85
Trang 86+Chính sách kinh tế
86
Trang 87+Xu hướng kinh tế toàn cầu hóa
87
Trang 88*Yếu tố chính trị pháp luật
88
Trang 89Môi trường này bao gồm các yếu tố như:chính phủ,hệ thống pháp luật…ngày càng ảnhhưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
89
Trang 90- Chính phủ: cơ quan giám sát, duy trì và bảo vệ pháp luật, bảo vệ lợi ích quốc gia Vai tròđiều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tàichính, tiền tệ, thuế và các chươngtrình chi tiêu
90
Trang 91- Pháp luật: Đưa ra những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc những ràng buộc,đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo
91
Trang 92Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệp phải nắm bắtđược các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chi tiêu củaChính Phủ
92
Trang 93Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận độnghành lang khi cầnthiết.
93
Trang 94*Yếu tố văn hóa- xã hội
94
Trang 95Các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hành vi, thói quen, phong tục tập quán, văn hóatruyền thống, thị hiếu, các trào lưu xã hội của từng nhóm người, từng dân tộc, từng khuvực địa lí và từng cá nhân
95
Trang 96Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt độngquản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp.
96
Trang 97*Yếu tố tự nhiên
97
Trang 98- Các biến cố và hiện tượng tự nhiên cũng là nững nhân tố có tác động rất mạnh đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp.
98
Trang 99- Các hiện tượng tự nhiên thường thấy như: mưa, hạn hán, bão, lũ, động đất Khi cáchoạt động này xảy ra đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
99
Trang 100*Yếu tố dân số
100
Trang 101Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường
vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế Những thay đổi trong môi trường dân số
sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đếnchiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
101
Trang 102Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho cácnhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lượctiếp thị, phân phối và quảng cáo Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân sốbao gồm:
102
Trang 103(1) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số
103
Trang 104(2) Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, vàphân phối thu nhập
104
Trang 105(3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên
105
Trang 106(4) Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng
106
Trang 107*Yếu tố công nghệ
107
Trang 108Môi trường công nghệ trong tiếng Anh là Technological environment Môi trường côngnghệ bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hộithị trường mới.
108
Trang 109Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệthường được biểu hiện như những phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới,thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh sáng chế, các phần mềm ứng dụng
109
Trang 110R Môi trường vi mô
110
Trang 111*Đối thủ cạnh tranh
111
Trang 112Đối thủ cạnh tranh hiện tại
112
Trang 113- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ doanh nghiệpđang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanhnghiệp.
113
Trang 114Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
114
Trang 115- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranhtrong ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành.
115
Trang 116*Khách hàng
116
Trang 117Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trìnhtiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp Khách hàng của doanh nghiệp được chia thành cácnhóm:
117
Trang 118- Người tiêu dùng
118
Trang 119- Các trung gian phân phối
119
Trang 120- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực hiện cácmục tiêu cụ thể.
120
Trang 121Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm riêng và từ đó hình thành nên các nhu cầu khácnhau đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cũng phải cóphương pháp, cách thức quản trị khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từngnhóm.
121
Trang 122*Nhà cung cấp
122
Trang 123Những nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầuvào cho doanh nghiệp, như cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vậtliệu, cung cấp vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứng lao động
123
Trang 124*Sản phẩm thay thế
124
Trang 125- Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu củangười tiêu dùng.
125
Trang 126- Sản phẩm thay thế là một đe dọa rất lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.
126
Trang 127R Môi trường nội bộ
127
Trang 128*Nguồn nhân lực
128
Trang 129Đây là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác.
129
Trang 130Khi quản trị nguồn nhân lực nhà quản trị cần:
130
Trang 131+ Xác định chính xác nhu cầu về lao động của đơn vị mình
131
Trang 132+ Tuyển chọn, tuyển dụng đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực
132
Trang 133+ Thân công lao động khoa học hợp lí để sử dụng, khai thác tối đa nguồn lực lao độngcủa đơn vị
133
Trang 134+ Tần có các chính sách đãi ngộ hợp lí và có các biện pháp động viên, khuyến khíchngười lao động tích cực làm việc.
134
Trang 135*Yếu tố tài chính
135
Trang 136Khả năng tài chính là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinhdoanh và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệpđược tiến hành bình thường.
136
Trang 137Khả năng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:
137
Trang 138+ Nguồn vốn và khả năng huy động vốn
138
Trang 139+ Tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn
139
Trang 140+ Việc kiểm soát các chi phí
140
Trang 141+ Các quan hệ tài chính với các bên hữu quan
141
Trang 142+ Cán cân thanh toán
142
Trang 143Cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giáđúng thực lực của tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảmbảo khả năng tài chính cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
143
Trang 144*Khả năng nghiên cứu và phát triển
144
Trang 145Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở: khả năng cải tiến kĩ thuật,khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và pháttriển sản phẩm mới.
145
Trang 146Nghiên cứu và phát triển là yếu tố đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanhnghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
146
Trang 147147
Trang 148Các chương trình Marketing được thực hiện như thế nào, có hiệu quả hay không và khảnăng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh Đưa ra phương hướnghoạt động Marketing.
148
Trang 149*Sản xuất
149
Trang 150Khi nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh cần tập trung vào các vấn đề:
150
Trang 151+ Quy mô sản xuất của tổ chức
151
Trang 152+ Việc bố trí dây chuyền sản xuất kinh doanh
152
Trang 153+ Hệ thống điều hành sản xuất, kinh doanh
153
Trang 154+ Kĩ thuật, công nghệ
154
Trang 155+ Chi phí sản xuất kinh doanh
155
Trang 156+ Chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ
156
Trang 157*Văn hóa doanh nghiệp
157
Trang 158Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền thống
mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện
158
Trang 159Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên Do đó, nhàquản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trịcủa mình.
159
Trang 160£ Phần II: PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH LÊN CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
160
Trang 1612.1 Giới thiệu tổng quan công ty coffe Trung Nguyên:
161
Trang 162Lịch sử và phát triển : Hiện
nay, thương hiệu cà phê Trung
Nguyên là một trong những
thương hiệu nổi tiếng hàng đầu tại
Việt Nam và đang có mặt tại hơn
60 quốc gia trên thế giới Vào
năm 1996, ông Đặng Lê Nguyên
Vũ tại Nha Trang, Khánh Hòa và 3 người bạn cùng phòng trọ thành lập hãng Cà phêTrung Nguyên tại cây số 3 thành phố Buôn Ma Thuột Ngày 20/8/1998, ông Vũ lần đầutiên mở quán cà phê Trung Nguyên ở 587 Nguyễn Kiệm, Phú Nhuận, Thành phố Hồ ChíMinh Ngay thời điểm này, ông Vũ đã tỏ ra là người biết cách làm quảng cáo khi quán càphê phục vụ cà phê miễn phí trong 10 ngày Quán cà phê nhanh chóng thu hút mọi ngườikéo đến thưởng thức đồ uống miễn phí Đến nay, quán cà phê này vẫn còn hoạt động.thông qua hình thức nhượng quyền kinh doanh, Trung Nguyên nhanh chóng gia tăng sốlượng cửa hàng tại các thành phố lớn Năm 2011, Trung Nguyên đánh dấu nhượng quyềnthành công tại Nhật Bản
162
Trang 163Chỉ trong 10 năm từ một quán cafe nhỏ bé nằm giữa thủ phủ cafe Buôn Mê Thuộc,Trung Nguyên đã trỗi dậy thành tập đoàn hùng mạnh với 6 công ty thành viên: công ty cổphần Trung Nguyên, công ty cổ phần cafe
hòa tan Trung Nguyên, công ty TNHH
cafe Trung Nguyên, công ty cổ phần
thương mại và dịch vụ G7, công ty liên
doanh Vietnam Global Gateway (VGG)
Với các ngành nghề chính: sản xuất, chế
biến, kinh doanh trà, cafe, nhượng quyền
thương hiệu và dịch vụ phân phối, bán lẻ
hiện đại Vào năm 2005, khánh thành nhà máy rang xay tại Buôn Mê Thuộc và nhà máycafe hòa tan lớn nhất Việt Nam tại Bình Dương với công suất rang xay là 10.000 tấn/ năm
và cafe hòa tan là 2.000 tấn/ năm Đến năm 2020, Trung Nguyên Legend tiếp tục đượcvinh danh là thương hiệu cà phê được yêu thích nhất tại Việt Nam, lọt Top 5 thương hiệumạnh nhất tại thị trường Việt Nam trong “Top 1.000 thương hiệu hàng đầu châu Á” doCampaign Asian-Pacific khảo sát
163
Trang 164Về lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh cà phê, Tập đoàn có những sản phẩm tiêubiểu như: cà phê Trung nguyên cao cấp (cà phê chồn Weasel, cà phê chồn Legendee, sángtạo 8), cà phê rang xay, cà phê hạt nguyên chất, cà phê hòa tan G7, cà phê tươi Đến nay,sản phẩm của Trung Nguyên đã được xuất khẩu đến hơn 60 quốc gia trên toàn cầu, tiêubiểu như: Mỹ, Canada, Nga, Anh, Đức, Nhật Bản…
164