68
R Môi trường vĩ mô:
69
*Yếu tố quốc tế
70
Các yếu tố trong môi trường quốc tế mà nhà quản trị doanh nghiệp cần quan tâm là:
71
Các biến động về kinh tế, chính trị về xã hội tại các quốc gia trong khu vực và toàn thế giới, đặc biệt là các nước lớn và có mối quan hệ hợp tác kinh tế thân thiết với Việt Nam.
72
Các rào cản thuế quan và văn hóa.
73
Sự hình thành và phát triển của các khu vực tự do thương mại như AFTA, NAFTA...
74
Các tác động của các định chế tài chính quan trọng trên thế giới như IMF, WB....
75
Những thay đổi trong các thể chế chính trị và các thể chế kinh tế thế giới
76
*Yếu tố kinh tế
77
Ảnh hưởng đến hoạt động của hầu hết các doanh nghiệp ở cả ngắn hạn và dài hạn.
78
-Về ngắn hạn:
79
Tổng sản phẩm quốc hội (GDP) : tác động đến nhu cầu gia đình doanh nghiệp và nhà nước. Một số quốc gia có GDP tăng lên kéo theo sự tăng lên về nhu cầu, số lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, chủng loại, chất lượng, thị hiếu,... dẫn đến quy mô thị trường tăng.
80
Lãi suất cho vay: của ngân hàng cao hay thấp sẽ ảnh hưởng đến trực tiếp các yếu tố đầu vào, ra ở mỗi doanh nghiệp cũng có nghĩa là ảnh hưởng đến lãi suất cho vay đến giá thành, giá bán, tác động đến sức mua thực tế về hàng hóa cùng dịch vụ của doanh nghiệp, có tác động rất lớn đến việc hoạch định và thực thi các chiến lược, chính sác quản trị kinh doanh.
81
Chỉ số giá tiêu dùng CPI: là chỉ số tính theo phần trăm để phản ánh mức thay đổi tương đối của giá hàng tiêu dùng theo thời gian.
82
-Về dài hạn:
83
+Tăng trưởng kinh tế
84
+Chu kì kinh tế
85
+Chính sách kinh tế
86
+Xu hướng kinh tế toàn cầu hóa
87
*Yếu tố chính trị pháp luật
88
Môi trường này bao gồm các yếu tố như:chính phủ,hệ thống pháp luật…ngày càng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.
89
- Chính phủ: cơ quan giám sát, duy trì và bảo vệ pháp luật, bảo vệ lợi ích quốc gia. Vai trò điều tiết nền kinh tế vĩ mô thông qua các chính sách tàichính, tiền tệ, thuế và các chương trình chi tiêu.
90
- Pháp luật: Đưa ra những quy định cho phép hay không cho phép, hoặc những ràng buộc, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân theo.
91
Để tận dụng được cơ hội và giảm thiểu những nguy cơ, các doanh nghiệp phải nắm bắt được các quan điểm, những quy định, những ưu tiên, những chương trình chi tiêu của Chính Phủ
92
Thiết lập một mối quan hệ tốt đẹp, thậm chí có thể thực hiện vận độnghành lang khi cần thiết.
93
*Yếu tố văn hóa- xã hội
94
Các yếu tố có quan hệ trực tiếp đến hành vi, thói quen, phong tục tập quán, văn hóa truyền thống, thị hiếu, các trào lưu xã hội của từng nhóm người, từng dân tộc, từng khu vực địa lí và từng cá nhân...
95
Các yếu tố thuộc môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng rất sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp.
96
*Yếu tố tự nhiên
97
- Các biến cố và hiện tượng tự nhiên cũng là nững nhân tố có tác động rất mạnh đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
98
- Các hiện tượng tự nhiên thường thấy như: mưa, hạn hán, bão, lũ, động đất... Khi các hoạt động này xảy ra đều ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
99
*Yếu tố dân số
100
Dân số cũng là một yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng đến các yếu tố khác của môi trường vĩ mô, đặc biệt là yếu tố xã hội và yếu tố kinh tế. Những thay đổi trong môi trường dân số sẽ tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế và xã hội và ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.
101
Những thông tin của môi trường dân số cung cấp những dữ liệu quan trọng cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược tiếp thị, phân phối và quảng cáo. Những khía cạnh cần quan tâm của môi trường dân số bao gồm:
102
(1) Tổng số dân của xã hội, tỷ lệ tăng của dân số
103
(2) Kết cấu và xu hướng thay đổi của dân số về tuổi tác, giới tính, dân tộc nghề nghiệp, và phân phối thu nhập
104
(3) Tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên
105
(4) Các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng...
106
*Yếu tố công nghệ
107
Môi trường công nghệ trong tiếng Anh là Technological environment. Môi trường công nghệ bao gồm các yếu tố gây tác động đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới.
108
Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp. Các yếu tố công nghệ thường được biểu hiện như những phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh sáng chế, các phần mềm ứng dụng....
109
R Môi trường vi mô
110
*Đối thủ cạnh tranh
111
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
112
- Các đối thủ cạnh tranh hiện tại của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ doanh nghiệp đang hoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanh nghiệp.
113
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
114
- Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng sẽ gia nhập ngành.
115
*Khách hàng
116
Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Khách hàng của doanh nghiệp được chia thành các nhóm:
117
- Người tiêu dùng
118
- Các trung gian phân phối
119
- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực hiện các mục tiêu cụ thể.
120
Mỗi nhóm khách hàng có những đặc điểm riêng và từ đó hình thành nên các nhu cầu khác nhau đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, vì vậy doanh nghiệp cũng phải có phương pháp, cách thức quản trị khác nhau nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng nhóm.
121
*Nhà cung cấp
122
Những nhà cung cấp hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp, như cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, cung cấp vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứng lao động...
123
*Sản phẩm thay thế
124
- Sản phẩm thay thế là những sản phẩm khác có thể thỏa mãn cùng nhu cầu của người tiêu dùng.
125
- Sản phẩm thay thế là một đe dọa rất lớn đối với các doanh nghiệp trong ngành.
126
R Môi trường nội bộ
127
*Nguồn nhân lực
128
Đây là yếu tố quan trọng, cần được đánh giá khách quan và chính xác.
129
Khi quản trị nguồn nhân lực nhà quản trị cần:
130
+ Xác định chính xác nhu cầu về lao động của đơn vị mình
131
+ Tuyển chọn, tuyển dụng đúng đối tượng, phù hợp với nhu cầu nhân lực
132
+ Thân công lao động khoa học hợp lí để sử dụng, khai thác tối đa nguồn lực lao động của đơn vị
133
+ Tần có các chính sách đãi ngộ hợp lí và có các biện pháp động viên, khuyến khích người lao động tích cực làm việc.
134
*Yếu tố tài chính
135
Khả năng tài chính là cơ sở để nhà quản trị quyết định quy mô kinh doanh và là điều kiện để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp được tiến hành bình thường.
136
Khả năng tài chính của doanh nghiệp liên quan đến các yếu tố sau:
137
+ Nguồn vốn và khả năng huy động vốn
138
+ Tình hình phân bố sử dụng các nguồn vốn
139
+ Việc kiểm soát các chi phí
140
+ Các quan hệ tài chính với các bên hữu quan
141
+ Cán cân thanh toán
142
Cần phân tích các chỉ tiêu tài chính một cách khoa học để đánh giá đúng thực lực của tổ chức nhằm đưa ra các biện pháp hợp lí để đảm bảo khả năng tài chính cho mọi hoạt động của doanh nghiệp.
143
*Khả năng nghiên cứu và phát triển
144
Khả năng nghiên cứu và phát triển của một tổ chức thể hiện ở: khả năng cải tiến kĩ thuật, khả năng ứng dụng khoa học, công nghệ mới để nâng cao chất lượng sản phẩm và phát triển sản phẩm mới.
145
Nghiên cứu và phát triển là yếu tố đảm bảo nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp.
146
*Marketing
147
Các chương trình Marketing được thực hiện như thế nào, có hiệu quả hay không và khả năng hoạt động Marketing của tổ chức so với đối thủ cạnh tranh. Đưa ra phương hướng hoạt động Marketing.
148
*Sản xuất
149
Khi nghiên cứu khả năng sản xuất kinh doanh cần tập trung vào các vấn đề:
150
+ Quy mô sản xuất của tổ chức
151
+ Việc bố trí dây chuyền sản xuất kinh doanh
152
+ Hệ thống điều hành sản xuất, kinh doanh
153
+ Kĩ thuật, công nghệ
154
+ Chi phí sản xuất kinh doanh
155
+ Chất lượng, giá thành sản phẩm, dịch vụ
156
*Văn hóa doanh nghiệp
157
Văn hóa của tổ chức là những chuẩn mực, những khuôn mẫu, những giá trị truyền thống mà mọi thành viên trong tổ chức tôn trọng và tuân theo một cách tự nguyện.
158
Các yếu tố văn hóa ảnh hưởng đến suy nghĩ, hành động của các thành viên. Do đó, nhà quản trị cần xem xét, cân nhắc đến các yếu tố văn hóa trong khi thực hiện vai trò quản trị của mình.
159
£ Phần II: PHÂN TÍCH SỰ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG KINH DOANH LÊN CÔNG TY CÀ PHÊ TRUNG NGUYÊN
160