1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Sổ giống động vật chăn nuôi

52 163 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ Giống Động Vật Chăn Nuôi
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 34,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dê Togenburg Togenburg goats Là giống dê chuyên sữa có nguồn gốc từ thung lũng Togenburg của Thuỵ Sỹ; Đặc điểm: Lông dày và dài, lông chủ yếu màu xám hay ghi nhạt, dê không có sừng; • Dê

Trang 3

4 Các nhóm bò lai khác (Other bybrid cattles)

II Các giống bò nhập nội (Exotic cattle breeds)

1 Các giống bò sữa (Dairy cow breeds)

1.1 Bò sữa Holstein Friesian (Holstein Friesian dairy cattle)

Trang 4

1.2 Bò nâu Thụy Sĩ (Brown Swiss cattle)

1.3 Bò Jersey (Jersey cattle)

1.4 Bò Ayrshire (Ayrshire cattle)

Trang 5

2 Các giống bò thịt (Beef cattle breeds)

2.1 Bò Charolais (Charolais cattle)

2.2 Bò Hereford (Hereford cattle)

Trang 6

2.3 Bò Aberdeen Angus (Aberdeen Angus cattle)

2.4 Bò Brahman (Brahman cattle)

Trang 7

2.5 Bò Santa – Getrudis (Santa – Getrudis cattle)

2.6 Bò Drought Master (Drought Master cattle)

Trang 8

3 Các giống bò kiêm dụng

3.1 Bò Red Sindhi (Red Sindhi cattles)

3.2 Bò Sahiwal (Sahiwal cattles)

3.3 Bò Ongole (Ongole cattles)

Trang 9

3.4 Bò Simmenthal (Simmenthal cattles)

C Dê, cừu

I Dê, cừu Việt Nam (Goats and sheeps in Vietnam)

1 Dê địa phương_dê Cỏ (Local goats_Co breed)

Là giống dê thịt

Tỷ lệ thịt xẻ 40-44%, tỷ lệ thịt tinh 28-30%

Trang 10

2 Dê Bách Thảo (Bach Thao goats)

Là giống dê kiêm dụng sữa thịt, được nuôi chủ yếu ở Ninh Thuận

Tỷ lệ thịt xẻ là 45%, tỷ lệ thịt tinh 30%

3 Cừu Phan Rang (Phan Rang sheeps)

Trang 11

II Các giống dê, cừu nhập nội (Exotic goats and sheeps breeds)

1 Các giống dê sữa (Dairy goats)

1.1 Các giống dê sữa châu Âu (European varieties of dairy goats)

1.1.1 Dê Saanen (Saanen goats)

Là giống dê sữa chuyên dụng của Thuỵ Sĩ;

Đặc điểm: lông trắng tuyền, thỉnh thoảng có con màu xám nhạt, tai nhỏ - vểnh, thường có râu ở cầm;Ngoại hình đẹp theo hướng sữa

• Trọng lượng dê đực 65 – 75 kg, dê cái 50 – 60 kg;

• Khả năng sinh sản tốt 100 dê cái cho ra 180 - 250 dê con/năm;

• Sản lượng sữa cao 600 - 1200 kg/chu kỳ 290 - 300 ngày vắt, tỷ lệ mỡ sữa 3,8 - 4,5%

• Việt Nam đã nhập dê Saanen bằng tinh cọng rạ và cho phối với dê Bách Thảo cho ra con lai có kết quả tốt

1.1.2 Dê Togenburg (Togenburg goats)

Là giống dê chuyên sữa có nguồn gốc từ thung lũng Togenburg của Thuỵ Sỹ;

Đặc điểm: Lông dày và dài, lông chủ yếu màu xám hay ghi nhạt, dê không có sừng;

• Dê cái trưởng thành nặng nhất là 45 - 50 kg, con đực nặng 60 - 70kg;

• Năng suất sữa bình quân của dê cái là 2,4 kg/con/ngày;

• Khả năng sinh sản tốt

Trang 12

1.1.3 Dê Alpine (Alpine goats)

1.2 Các giống dê sữa châu Á (The Asian dairy goat breed)

1.2.1 Dê Jumnapari (Jumnapari goats)

Là giống dê kiêm sữa thịt có nguồn gốc từ Ấn Độ

• Đặc điểm: lông trắng tuyền, đặc biệt dày và dài ở hai đùi sau, tai dài cụp xuống, chân cao

• Khối lượng trưởng thành dê cái 45 – 50 kg, dê đực 55 – 80 kg;

• Khả năng sinh sản: Tuổi động dục lần đầu thường muộn hơn so với các giống dê khác khoảng 40 ngày, số con đẻ ra/lứa 1,3 con; số lứa đẻ/năm: 1,3 lứa;

• Sản lượng sữa 1,3 – 1,5 kg/ngày, chu kỳ tiết sữa 180 – 185 ngày (Con kỷ lục đạt 3,5 kg/ngày và sản lượng sữa đạt bình quân

502 kg/chu kỳ)

1.2.2 Dê Beetal (Beetal goats)

Là giống dê sữa có nguồn gốc từ Ấn Độ;

• Đặc điểm: lông đen tuyền hoặc nâu cánh gián, có thể có loang trắng;

• Khối lượng trưởng thành: Con đực : 65-75 kg; con cái: 40-50 kg;

• Khả năng sinh sản: Số con sơ sinh 1,6 con/lứa; Số lứa: 1,2 lứa/năm;

• Năng xuất sữa TB: 1,4 kg/ngày; chu kỳ sữa: 150 ngày

Trang 13

1.2.3 Dê Barbari (Barbari goats)

2 Dê chuyên dụng hướng thịt Boer (Boer goats)

• Khả năng sinh sản: Số con sơ sinh: 1,6 con/lứa, số lứa đẻ trên năm: 1,3 lứa/năm;

• Tỷ lệ xẻ thịt: 52 - 55%;

• Tỷ lệ thịt tinh: 40 - 45%;

Trang 14

D Thỏ

I Thỏ Việt Nam (Vietnamese rabbit)

1 Thỏ đen (Black rabbit)

Ngoại hình khá nhỏ, một màu đen kể cả mắt Khi trưởng thành nặng trung bình 3,2-3,5kg, tỷ lệ thịt xẻ 46-49% Có thể đẻ 6-7 lứa/năm, 6-7 con/lứa, trọng lượng sơ sinh 50-55 g/con Thời điểm động dục vào khoảng 4-5 tháng tuổi

2 Giống thỏ California

Lông trắng không toàn thân mà mũi, đuôi, tai, chân có một ít màu đen Thân hình béo tròn đầy đặn với cái cổ rất ngắn, tai đứng thẳng, mắt màu hồng Khi trưởng thành nặng 4,5-5kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60% Khả năng sinh sản tương tự thỏ Newzeanland Thời điểm động dục lần đầu 4,5 tháng tuổi

Trang 15

E Ngựa

1 Ngựa Việt Nam

Ngựa Việt Nam hay ngựa nội nuôi nhiều ở vùng núi, ven đô thị, dùng để thồ hàng, kéo xe hoặc cởi, màu sắc khá đa dạng, tầmvóc nhỏ, cao 1,5m Ngựa trưởng thành có trọng lượng trung bình 150-170kg, con đực nặng hơn con cái một chút, có khả năng

tải 1500kg, cởi 25km/h Tỷ lệ đẻ thấp, thường 2 năm 1 lứa hoặc 3 năm 2 lứa Tuổi thọ trung bình 40 năm

2 Ngựa Carbadin

Có nguồn gốc từ Nga, lông màu cánh gián hoặc đen tuyền, cơ thể rắn chắc, cơ lưng phát triển, tứ chi nghiêng so với mông Ngựa đực trưởng thành đạt 500-600kg, cao 155cm, dài 160cm; ngựa cái nặng 450-500kg, cao 153cm, dài 158cm Phối giống lúc 18-20 tháng tuổi

F Hươu, nai

1 Hươu sao (Sika deer)

Hươu sao thường cao 1 m, dài từ 0,90 - 1,20 m Hươu đực cao hơn hươu cái Trọng lượng thường từ 45 - 70 kg, con đực nặng hơn con cái Hai bên thân có nhiều sao trắng, nên gọi là hươu sao hay hươu đốm Bụng trắng nhạt Hươu sao mang thai từ 210

- 224 ngày Thường sinh đẻ từ tháng 1 - 8 Mỗi lứa đẻ 1 con Hươu sao đực 2 tuổi mọc cặp sừng đầu tiên chưa phân nhánh, hằng năm đều thay sừng Sau 44-50 ngày từ khi nhung mọc (sừng non) là thời điểm có thể khai thác nhung Tuổi thọ trung bình15-18 năm

Trang 16

2 Nai (Deer)

Nai to và mạnh hơn hươu, lông cứng hơn, màu xám hoặc nâu, không có đốm Trọng lượng của nai từ 110 - 200 kg Nai có lông màu nâu đen gọi là nai đen Mỗi năm nai đẻ 1 lứa, 1 con Nai đực rụng gạc mọc nhung, nai cái sinh sản vào mùa mưa Cũng như hươu, nai đực 2 tuổi mọc cặp sừng đầu tiên không phân nhánh, hằng năm đều thay sừng Thời điểm khai thác nhung là 45-60 sau khi nhung mọc

G Lợn

I Các giống lợn nội chủ yếu (Main swine breeds)

1 Lợn Ỉ (I pig)

Trang 18

4 Lợn Mẹo (Meo pigs)

5 Lợn Ba Xuyên (Ba Xuyen pigs)

6 Lợn Thuộc Nhiêu (Thuoc Nhieu pigs)

Trang 19

II Các giống lợn nhập nội (Exotic pig breeds)+

1 Lợn Yorshire (Yorshire pig)

2 Lợn Landrace (Landrace pig)

Trang 21

I Các giống gà chủ yếu của Việt Nam (Main local chicken breeds in Vietnam)

1 Gà Ri (Ri chicken)

Hiện tượng gà vẫn vào ổ ấp khi ta đã thu gom hết trứng gọi là ấp bóng

Nguyên nhân: Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, gà mái thường sau khi đẻ được mười mấy quả trứng, thì tuyến yên tiết ra kích tố thúc tuyến sinh dục, khiến cho các bộ phận trong cơ thể nó có những thay đổi rất lớn, như tính tình trở nên điềm tĩnh, luôn

đề cao cảnh giác, máu trong cơ thể chảy nhanh hơn, thân nhiệt tăng, lông ở bụng rụng bớt Nếu lúc này, đặt trứng vào trong tổ, gà

mẹ sẽ ra sức ấp ủ chăm sóc Một điều thú vị nữa là nếu ta tiêm kích tố này vào cơ thể gà trống, nó sẽ ấp trứng giống như gà mái.Biện pháp để gà không còn áp bóng mà tiếp tục đẻ:

+ Mỗi lần gà mẹ vào ổ ấp, ta bắt đem nhúng xuống nước (ít nhất 2 lần/ngày) trong 3 -5 ngày liền nhốt vào nơi có nhiều ánh sáng,

bổ xung dinh dưỡng và Vitamin ADE trong khẩu phần ăn hàng ngày cho gà

+ Nhốt gà mái vào lồng, ghép chung với gà trống không cho tiếp xúc với ổ đẻ, nhất là ổ đẻ có trứng, cho ăn bổ sung lúa mầm, rau xanh

+ Buộc cánh gà mẹ vào để chúng không xoè ra ấp trứng được

+ Cứ gà vào tổ ấp, ta lại xua chúng ra, làm nhiều lần như vậy chúng cũng sẽ dần quên ấp

+ Có thể dùng một số thuốc để giảm nhịêt độ cho gà như cho gà uống aspirin 1 – 2 viên/con/ngày hoặc uống anlgin 150

-200mg/con/ngày

Trang 22

Quá trình sinh sản ở gà chia ra 3 GĐ: GĐ đẻ trứng, ấp và nuôi con Thời gian cho mỗi giai đoạn dài, ngắn cũng rất khác biệt ở mỗiloài Trung bình, GĐ đẻ trứng kéo dài 15 – 20 ngày và chúng đẻ được 14,5 quả/mái, gà thường đẻ 1 trứng/ngày và cứ đẻ 3 – 5 quả chúng sẽ nghỉ 1 ngày gọi là ngày trật đẻ GĐ ấp kéo dài 21 ngày

2 Gà Tảo (Dong Tao chicken)

Trang 23

3 Gà Hồ (Ho chicken)

Trang 25

6 Gà Ác (Ac chicken)

Gà tần hay gà tiềm, là một loại món ăn bổ dưỡng của người Việt Nam, giúp bổ phế, tăng cường khí huyết, giảm tiểu đường, giảm suy thận, chống lão hóa, chống loãng xương, đặc biệt có tác dụng tích cực tới những người suy nhược cơ thể, phụ nữ mang thai…

Tiềm = nhúng vào nước, tẩm, thấm

7 Gà Tre (Tre chicken)

Trang 26

8 Gà Tè (Te chicken)

Trang 27

9 Gà chọi (Fighting cocks)

Trang 28

II Các giống gà nhập nội (Exotic chicken breeds)

1 Các giống gà trứng (Chicken breeds for egg production)1.1 Gà Leghorn (Leghorn layer)

1.2 Gà Goldline (Goldline chicken)

Trang 29

1.3 Gà Brown Nick (Brown Nick chicken)

1.4 Gà Hisex Brown (Hisex Brown chicken)

1.5 Gà Hyline (Hyline chicken)

1.6 Gà Isa Brown (Isa Brown chicken)

Trang 30

2 Các giống gà thịt (Chicken breeds for meat production)2.1 Gà Hybro (Hybro chicken)

2.2 Gà BE 88 (BE 88 chicken)

2.3 Gà Arbor Acres_AA (Arbor Acres_AA chicken)

Trang 31

2.4 Gà Isa Vedette (Isa Vedette chicken)

2.5 Gà Avian (Avian chicken)

2.6 Gà Ross 208 (Ross 208 chicken)

Trang 32

2.7 Gà Lohmann (Lohmann chicken)

2.8 Gà Hubbard (Hubbard chicken)

2.9 Gà Tây (Turkeys)

Trang 33

3 Các giống gà thả vườn (Garden chicken breeds)

3.1 Gà Tam Hoàng (Tam Hoang chicken)

Trang 34

3.2 Gà Lương Phượng hoa (Luong Phuong Hoa chicken)

3.3 Gà Sasso (Sasso chicken)

3.4 Gà Kabir (Kabir chicken)

Trang 35

3.5 Gà Ai Cập (Egyptian chicken)

I Các giống vịt, ngan, ngỗng

I Các giống vịt, ngan, ngỗng của Việt Nam (Breeds of duck, swan and goose in Vietnam)

1 Vịt Cỏ (Co duck)

Trang 36

2 Vịt Bầu (Bau ducks)

3 Vịt Mốc (Moc ducks)

Trang 38

II Các giống vịt, ngan, ngỗng nhập nội (Exotic duc, muscovy ducks and goose breeds)

1 Vịt Bắc Kinh (Beijing ducks)

2 Vịt CV Super M (Cherry Valley Super Meat)

Trang 40

6 Ngỗng Sư Tử (Lion goose)

7 Ngỗng Rheinland (Rheinland goose)

8 Ngỗng Italia (Italian goose)

Trang 41

J Chim bồ câu

I Các giống bồ câu thịt

1 Bồ câu Việt Nam

Còn được gọi là bồ câu ta, bồ câu nội… Chim có màu lông không đồng nhất, chủ yếu các màu như trắng, đen, nâu, khoang, xanh nhạt… Trọng lượng trung bình chim trưởng thành đạt 300-400 gam/con Chim bồ câu ta thường đẻ khá mắn, mỗi năm trung bình 6-7 lứa Thức ăn của chim bồ câu ta rất đơn giản lúa, ngô, đậu, …

2 Bồ câu nhập nội

2.1 Bồ câu Pháp

Có nguồn gốc từ miền Đông Nam nước Pháp Trọng lượng chim trưởng thành khoảng 0,8-1,2kg Mỗi năm chim đẻ 8-9 lứa vởi tỷ

lệ nuôi sống trên 95% Chim lớn nhanh, thức ăn chủ yếu của chim là các loại gạo, bắp, đậu chúng có thể cho ăn thêm thức ăn công nghiệp nhằm tăng cường chất dinh dưỡng Trong lượng mỗi con ra ràng trung bình 0,5-0,6kg

2.2 Bồ câu Gà (loại siêu thịt)

Có nguồn gốc từ bang New Jersey – Mỹ Chim có kích thước lớn vượt so với các giống bồ câu khác nên có tên gọi là bồ câu vua Màu lông của chim khá đa dạng nhưng phổ biến nhất vẫn là màu trắng và màu đỏ thẫm Trọng lượng chim trống trưởng thành là 1kg và chim mái là 0,8kg Mỗi năm chim thường đẻ khoảng 6-8 lứa Trọng lượng ra ràng sau 25-28 ngày cóthể năng đến 700g

Trang 42

II Các giống bồ câu kiểng

Là loại chim kiểng quí được ghi vào sách đỏ Việt Nam Lông gần giống như lông công, dài và mượt

4 Các giống bồ câu kiểng khác

- Bồ câu sư tử Ý, Mỹ, Hà Lan

Trang 43

- Bồ câu xòe: xòe Ấn Độ, xòe cánh màu, xòe Mỹ, xòe Nhật

- Bồ câu Thiên Nga

Trang 44

K Chim cút (Chim cay)

Chim cút hiện nuôi ở nước ta bị pha tạp nhiều Chim cút có màu lông nâu xám và giống màu lông chim sẻ Con trống có lông ngực

và 2 bên má nâu đỏ Con mái có lông ức màu vàng rơm, lông cổ có đốm đen trắng như vàng cườm Con trống thường bé hơn con mái Khối lượng cơ thể lúc trưởng thành của con mái là 120-170 gam, của con trống là 110-130 gam Chim mái bắt đầu đẻ vào lúc 40-46 ngày tuổi Sản lượng trứng của mái trong năm đẻ đạt 250-340 quả Khối tượng trứng trung bình 12-16 gam Vỏ trứng màu trắng đục hay xanh lơ nhạt có đốm nâu sẫm hay xanh nhạt Tỉ lệ trứng có phôi và ấp nở đạt 95-98%

L Đà điểu (Struthio camelus)

1 Đà điểu châu Phi (Ostrich)

Trọng lượng trung bình từ 90 đến 130 kg, con trống cao 1,8 – 2,7m, con mái 1,7 – 2m, chân cso 2 ngón Con trống có lông màu đen với một vài điểm trắng ở cánh và đuôi, con mái và con non có lông màu xám nâu nhạt với vài đốm trắng Tuổi trưởng thành 2 – 4 năm, con trống chậm hơn con mái 6 tháng, đẻ trứng từ tháng 1 -10 Trung bình Ostrich mái đẻ 20 – 40 trứng mỗi mùa, trứng nặng 1 – 1,5kg, ấp từ 35 – 45 ngày Tuổi thọ của Ostrich là từ 30 -70 năm

2 Đà điểu Úc (Emu)

Trọng lượng trung bình từ 40 – 50kg, cao khoảng 1,8m, chân có 3 ngón Lông có màu đen mốc, ở con mái phần cổ có màu lông sậm hơn; con non có màu xám đen, trên thân có nhiều sọc đen chạy từ vai xuống đuôi như sọc dưa, phần mặt có những sọc đen vằn vện Trung bình Emu mái đẻ 11 – 20 trứng mỗi mùa, trứng nặng 0,6kg, vỏ trứng màu tim bầm, ấp từ 56 – 60 ngày Emu có thểsống 10 – 20 năm tuổi

Trang 45

2 Chim trĩ xanh (trĩ xanh Nhật Bản)

Có nguồn gốc từ Nhật Bản, đặc điểm giống chim trĩ đỏ, khác màu lông, màu xanh lục óng mượt có điểm màu đen, xám, xanh ngọc, đỏ, tím Con trống màu sắc sặc sỡ hơn con mái (chỉ có màu nâu đỏ, điểm thêm màu xanh), chiều dài đuôi cũng dài hơn Được nuôi chủ yếu để làm cảnh và lấy lông

N Chim Công (Peafowl)

Còn gọi là khổng tước, là 10 loài chim đẹp nhất hành tinh

Chim công trưởng thành: chim trống chiều dài cơ thể có thể đạt tới 2,1m trong đó bộ đuôi có thể dài 1,5m Trọng lượng 12kg/con Chim trống thường có biểu hiện xòe đuôi để quyết rũ con mái vào mùa sinh sản (từ tháng 12 âm lịch của năm trước đến tháng 6 âm lịch của năm sau) Kết thúc mùa sinh sản, chim công có hiện tượng rụng đuôi và thay lớp lông mới Chim mái

8-có trọng lượng nhỏ hơn và màu sắc ít sặc sỡ hơn chim trống

1 Công Lục (công Má Vàng) Green Peafowl

Bộ lông có màu lục óng ánh, đuôi rất dài, có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng, nâu Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt của nó có màu vàng và xanh, khi nó múa đuôi xòe ra hình nan quạt để thu hút chim cái

Trang 46

2 Công Lam (công Ấn Độ)

2.1 Công xanh (Indian Blue Peafowl)

Chim trống có bộ lông màu lục óng ánh, đuôi rất dài có màu lục ánh đồng, bộ lông đuôi có màu xanh, đỏ đồng, vàng và nâu Mào dài, hẹp thẳng đứng, phần mặt có màu xanh

2.2 Công trắng (Peafowl White Mutations)

Hay khổng tước bạch tạng là dạng đột biến của chim công, bộ lông trắng muốt như tuyết rất thanh cao và tinh khiết

2.3 Công ngũ sắc (Peafowl Colours Mutations)

Cũng là dạng đột biến của chim công, sở hữu bộ lông nhiều màu sắc: trắng, xanh lục, xanh lam, nâu và vàng phân bố ngẫu nhiên trải đều

O Gà Sao (Guinea-fowl): trĩ sao, gà Nhật, gà Phi, gà lôi, chim trĩ châu Phi,…

Ở 1 ngày tuổi gà Sao có bộ lông màu cánh sẻ, có những đường kẻ sọc chạy dài từ đầu đến cuối thân Mỏ và chân màu hồng, chân 4 ngón và có 2 hàng vảy Khi trưởng thành có lông màu xám đen, có điểm các hạt màu trắng nhạt, thân hình thoi, lưng hơi

gù, đuôi cúp, đầu không có mào nhưng có các mấu sừng (1,5-2cm) Da mặt và cổ không có lông nhưng có màu xanh da trời, yếm thịt mỏng, chân không cựa Tỷ lệ nuôi sống 96,6-100%, trung bình đẻ 71-83 trứng/mái/18 tuần, trọng lượng lúc 12 tuần tuổi 2,3-2,5kg Chất lượng thịt, trứng thơm ngon

Trang 47

P Chim yến tổ trắng (Collocalia Fuciphaga)

Chim có thân dài 12-14m, lông ngực xám, lông hưng có mảng sáng hơn, lưng không có khoảng trắng, đuôi bầu, sải cánh dài 12-15cm, khi bay đập cánh toàn bộ và có tiếng kêu đặc trưng phát sóng siêu âm Trọng lượng trung bình 14-18 g/con, sinh sản

2 lứa/năm Các vùng có chim yến tổ trắng làm tổ: Hạ Long, Quảng Bình, Đà Nẵng, Quảng Ngãi, Bình Định, Khánh Hòa, Phan Rang, Côn Đảo và Rạch Giá

Q Ong mật (Apis)

1 Apis mellifera (ong ngoại, ong châu Âu)

Apis mellifera có nguồn gốc từ châu Âu và châu Phi Loài này có kích thước cơ thể tương đối lớn, cánh ong thợ dài 9-9,5mm,

vòi hút dài 6,3-6,6 Xây tổ kép (gồm nhiều bánh tổ xếp song song nhau) Chúng thường xây tổ ở trong hốc cây, hốc đá (nơi kín,

ít ánh sáng) Apis mellifera có khả năng thích nghi rộng, tính tụ đàn lớn, dự trữ nhiều mật trong tổ nên được nuôi khá phổ biến

Chúng có khoảng 24 phân loài, phân bố ở nhiều nơi trên thế giới Số lượng quân đóng 20.000 – 60.000 con và dự trữ mật nhiều: 25 – 30kg/đàn Ong ít bốc bay trừ các nòi ong ở Châu Phi

2 Apis cerana (ong nội địa, ong châu Á, ong phương đông)

Loài Apis cerana Fabr có kích thước nhỏ, chiều dài cánh của ong thợ là 6-8mm, vòi hút từ 4,8-5,6mm, các đốt bụng có các vạch

màu đen –vàng - trắng xen nhau, xây tổ kép vfa thường xây tổ ở trong các hốc kín Tập tính dự trữ mật trong tổ không nhiều như

loài Apis mellifera Nhìn chung loài ong này cũng không dữ, và đang được nuôi ở nhiều nước thuộc châu Á Loài Apis cerana

được phần thàn 4 phân loài:

- Apis cerana cerana

- Apis cerana himalaya

- Apis cerana indica

- Apis cerana japonica

Năng suất mật bình quân 20kg/đàn

3 Apis dorsata (ong gác kèo, ong khoái, ong khổng lồ, ong đá)

Ngày đăng: 28/08/2021, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lông trắng không toàn thân mà mũi, đuôi, tai, chân có một ít màu đen. Thân hình béo tròn đầy đặn với cái cổ rất ngắn, tai đứng thẳng, mắt màu hồng - Sổ giống động vật chăn nuôi
ng trắng không toàn thân mà mũi, đuôi, tai, chân có một ít màu đen. Thân hình béo tròn đầy đặn với cái cổ rất ngắn, tai đứng thẳng, mắt màu hồng (Trang 14)
Ngoại hình khá nhỏ, một màu đen kể cả mắt. Khi trưởng thành nặng trung bình 3,2-3,5kg, tỷ lệ thịt xẻ 46-49% - Sổ giống động vật chăn nuôi
go ại hình khá nhỏ, một màu đen kể cả mắt. Khi trưởng thành nặng trung bình 3,2-3,5kg, tỷ lệ thịt xẻ 46-49% (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w