1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tài liệu CHo vay To Chuc Kinh Te doc

43 531 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cho vay đối với các tổ chức kinh tế
Trường học Ngân Hàng Công Thương Việt Nam
Chuyên ngành Tài chính ngân hàng
Thể loại Chuyên đề
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 524,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Và các điều kiện khác được quy định trong từng thời kỳ Có bảo đảm bằng TS, BL của bên thứ ba Điều kiện cho vay Có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay Không có bảo đảm bằng tài sản

Trang 1

Chuyên đề: Cho vay đối với các

Tổ Chức kinh tế

Ngân hàng Công thương

Việt Nam

Trang 2

Giải ngân và quản lý khoản vay

Cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Hợp đồng tín dụng

Hồ sơ cho vay

Trang 3

Đơn

vị

sự nghiệp công lập

UBND tỉnh,

TP thuộc TW

TCKT vay vốn

để thực hiện

DA ở nước ngoài

TCKT

kh ác

Trang 4

4 Nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập

Pháp nhân là tổ chức kinh tế (Điều 103 Bộ luật dân sự).

1 Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty

cổ phần, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác có đủ các điều kiện quy định tại Điều 84 của Bộ luật dân sự là pháp nhân.

2 Tổ chức kinh tế phải có điều lệ

3 Tổ chức kinh tế chịu trách nhiệm dân sự bằng tài sản của mình.

Trang 5

Hệ thống các văn bản áp dụng

Luật các TCTD

và các luật có liên quan

Quy định của Ngân hàng Nhà Nước

và các Bộ ngành

Quy định của NHCT Việt Nam

Quy chế, quy định

Quy trình nghiệp vụ

Ch ỉ đạo tín dụng

Trang 6

Luật và các văn bản quy phạm pháp luật

 Bộ luật dân sự năm 2005

 Luật các TCTD 1997, luật số 20 sửa đổi bổ sung Luật TCTD

 Luật doanh nghiệp (2005).

 Luật Doanh nghiệp Nhà Nước (2003).

 Luật Hợp tác xã (2003).

 Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán.

 Và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

Trang 7

Các quy định của NHNN Việt Nam

 Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 về việc ban hành Quy chế cho vay của TCTD đối với khách hàng và các văn bản sửa đổi bổ sung

 Quyết định 09/2008/QĐ- NHNN ngày 10/04/2008 về việc cho vay bằng ngoại tệ của TCTD đối với khách hàng vay là người cư trú

 Quyết định 03/2008/QĐ-NHNN ngày 01/02/2008 về việc cho vay, chiết khấu GTCG để đầu tư, kinh doanh chứng khoán

 Thông tư 10/2006/TT-NHNN về việc hướng dẫn việc TCTD cho khách hàng vay để đầu tư trực tiếp ra nước ngoài

 Quyết định 457/QĐ-NHNN ngày 19/4/2005 về việc ban hành quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD và

Quyết định 03/2007/QĐ-NHNN ngày 19/01/2007 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của TCTD

Trang 8

Các quy định của NHCT Việt Nam

Quy chế, quy định:

 Quyết định 070/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 3/4/2006 V/v ban hành

Quy định về giới hạn tín dụng và thẩm quyền quyết định giới hạn tín dụng trong hệ thống NHCT và các quy định sửa đổi bổ sung

 Quyết định 072/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 03/04/2006 V/v ban

hành quy định cho vay đối với các Tổ chức kinh tế

 Quyết định 123/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 10/05/2006 V/v sửa

đổi bổ sung một số điều của quy định cho vay đối với các Tổ chức kinh tế ban hành theo quyết định 072/QĐ-HĐQT-NHCT35.

 Quyết định 225/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 07/08/2006 V/v sửa

đổi, bổ sung một số điều của quy định bảo đảm tiền vay và Quy định cho vay đối với tổ chức kinh tế.

 Quyết định 237/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 26/05/2008 V/v Cho

vay và thực hiện Biện pháp bảo đảm tiền vay đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Trang 9

Các quy định của NHCT Việt Nam (tiếp)

 Quyết định 389/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 25/8/2008 về việc sửa đổi quy định cho vay ngoại tệ tại các quyết định 067/QĐ-HĐQT-NHCT19; 237/QĐ-HĐQT-NHCT35 và 072/QĐ-HĐQT-NHCT35

 Quyết định 180/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày 5/5/2008 V/v ban ban hành Quy chế Hội đồng tín dụng NHCT

Trang 10

Các quy định của NHCT Việt Nam (tiếp)

Chỉ đạo tín dụng

Công văn 4110CV-NHCT35 ngày 31/08/2006 v/v hướng dẫn chỉ đạo

thực hiện GHTD, bảo đảm tiền vay và cho vay đối với các TCKT.

Công văn 1765CV-NHCT35 ngày 11/04/2007 v/v đối tượng thẩm định

rủi ro tín dụng độc lập.

Công văn số 3100/CV-NHCT35 ngày 07/07/2006 v/v cho vay đối với

khách hàng vượt thẩm quyền quyết định tại PGD, ĐGD.

Công văn số 1999/CV-NHCT35 ngày 25/04/2008 v/v sửa đổi bổ sung

quy trình cho vay đối với khách hàng vượt thẩm quyền quyết định tại PGD, ĐGD.

Công văn 4960/CV-NHCT9 ngày 19/9/2008 về thông báo mức phán

quyết tín dụng cho chi nhánh.

Công văn 482/CV-HĐQT-NHCT35 ngày 23/10/2008 về giải ngân vốn

vay bằng tiền mặt và đảo nợ.

Và các văn bản chỉ đạo khác có liên quan …

Trang 11

Điều kiện và nội dung cho vay

Điều kiện cho vay:

 Các trường hợp và nhu cầu không được cho vay

Trang 12

* Điều kiện cho vay

 Được quy định cụ thể theo biện pháp bảo đảm tiền vay và một số trường hợp cụ thể.

 Có phân biệt giữa KH hiện đang còn dư nợ và KH mới nhằm:

 Giải quyết được thực tiễn kinh doanh do chuyển tiếp từ áp dụng quy định cũ sang áp dụng quy định mới.

 Nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động tín dụng thông qua tiếp cận các KH mới có tiềm lực tài chính tốt.

 Và các điều kiện khác được quy định trong từng thời kỳ

Có bảo đảm bằng TS, BL của bên thứ ba

Điều

kiện

cho vay

Có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay

Không có bảo đảm bằng tài sản

Cho vay ngoại tệ Cho vay đơn vị phụ thuộc Cho vay đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 13

Các điều kiện cho vay chung

1. Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự;

2. Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp;

3. DA/PA khả thi, hiệu quả, có khả năng trả nợ;

4. Có khả năng tài chính;

5. Không còn nợ xấu nội bảng tại các TCTD, không còn nợ

đã được XLRR đang hạch toán ngoại bảng;

6. Mua bảo hiểm tài sản là đối tượng vay vốn;

7. Gửi BCTC và thông tin cần thiết;

8. Trụ sở chính của KH cùng địa bàn nơi NHCV đóng trụ sở;

Trang 14

Điều kiện cho vay có bảo đảm bằng TS, BL của bên thứ ba

KH mới: dưới 10%

Vốn lưu

động

ròng

- VLĐr > 0 (KH mới),

- KH đang có dư nợ:

VLĐr <0, có nhu cầu vay VLĐ duy trì hoạt động DA mà

NH đã cho vay đang còn dư nợ

KH đang có dư nợ:

VLĐr < 0: chi nh ánh trình kèm theo PA cơ cấu lại tài chính đảm bảo VLĐr dương

KH mới: VLĐr không dương

Trang 15

Cho vay có bảo đảm bằng TS, BL của bên thứ ba (tiếp)

Về khả năng tài chính (tiếp):

CN quyết định Trình NHCTVN Không cho

vay VCSH tham

gia PA/DA CV TDH: tối thiểu 50% tổng nhu cầu PA hoặc

tổng VĐT sau khi trừ VLĐ của DA

10%≤VCSH<50%

DN đặc thù, có quy định riêng.

Khách hàng mới:

- lỗ theo KH do mới thành lập chưa quá 3 năm (có khả năng khắc phục lỗ theo DA được phê duyệt)

KH đang có dư nợ

có lỗ luỹ kế, có phương án khắc phục lỗ.

KH mới đang

có dư nợ có lỗ luỹ kế, không

có khả năng khắc phục lỗ.

Trang 16

Cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay

Về khả năng tài chính: Như cho vay có bảo đảm bằng tài sản và

các quy định sau đây:

CN quyết định Trình

NHCTVN Không cho vay

VCSH tham gia vào

+ GTBĐ khác là: số dư TG, GTCG tối thiểu 30%

- Trung dài hạn:

+ tối thiểu 50% tổng nhu cầu

PA hoặc tổng VĐT sau khi trừ VLĐ của DA, v à

+ tối thiểu 30% giá trị tài sản hình thành từ vốn vay.

<10%

Khách hàng mới: VCSH

<10%

Trang 17

Cho vay có bảo đảm bằng TS hình thành từ vốn vay (tiếp)

2. Khách hàng phải bỏ trước VCSH và vốn huy động khác, hoặc tham gia đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốn của dự án, phương án.

3. Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo các quy định hiện hành.

Trang 18

Cho vay không có bảo đảm

CN quyết định Trình NHCTVN Không cho

VLĐ ròng, VCSH tham gia PA/DA (TDH): như Cho vay có bảo đảm bằng TS

Hoạt động

SXKD Không còn lỗ luỹ kế, SXKD 2 năm gần nhất có lãi, ROE

năm trước tối thiểu 5%

ROE năm trước nhỏ hơn 5% KH mới có lỗ luỹ kế,

SX 2 năm không có lãi

Trang 19

Điều kiện cho vay không có bảo đảm (tiếp)

3. Có tín nhiệm với NHCV và bạn hàng.

4. Báo cáo tài chính hàng năm được kiểm toán hoặc Báo cáo quyết

toán thuế.

5. Cam kết trả nợ trước hạn/thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền

vay bằng tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba trong trường hợp (i) vi phạm cam kết đã thoả thuận trong HĐTD, (ii) không còn đáp ứng đủ các điều kiện trên

Trang 20

* Điều kiện cho vay đơn vị sự nghiệp công lập

1 Về khả năng tài chính:

- Hoạt động SX năm liền kề trước đó có chênh lệch thu > chi

- Có quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp(1)/nguồn vốn huy động khác(2) tham gia trước/đồng thời theo tỷ lệ cơ cấu vốn vào PA/DA

+ Ngắn hạn: (1 + 2) tối thiểu 50% tổng nhu cầu PA/DA, trong đó (1) tối thiểu 20%

+ TDH: (1 + 2) tối thiểu 60% tổng VĐT của PA hoặc tổng VĐT trừ VLĐ của DA, trong đó (1) tối thiểu 30% tổng nhu cầu vốn của PA hoặc tổng mức VĐT

2 Mở TKTG thanh toán tại NH để theo dõi các khoản thu chi.

3 Có TSBĐ, BL của bên thứ ba theo các quy định hiện hành

(Lưu ý: NHCV không nhận bảo đảm bằng TS hình thành 1 phần/toàn

bộ từ kinh phí do NSNN cấp hoặc TS của NSNN).

Trang 21

* Điều kiện cho vay đơn vị sự nghiệp công lập ( tiếp)

4 Các TH không đáp ứng được các điều kiện về khả năng tài chính; còn nợ xấu, nợ đã XLRR; khác địa bàn; mở TKTG thanh toán và TSBĐ:

Trình Trụ sở chính NHCT VN

5 TH khách hàng không đáp ứng các điều kiện về khả năng tài chính; còn nợ xấu, nợ đã XLRR; khác địa bàn; mở TKTG thanh toán nhưng có bảo đảm đầy đủ bằng TS là số dư TKTG, sổ/thẻ

TK, GTCG và BL của các tổ chức thuộc danh mục TGĐ công

bố từng thời kỳ:

Chi nhánh được xem xét cho vay.

Trang 22

* Điều kiện cho vay ngoại tệ

Đối tượng được cho vay: (QĐ 389/QĐ-HĐQT-NHCT35 ngày

25/08/2008)

 NHCV được cho vay các nhu cầu vốn để thanh toán cho nước ngoài

tiền nhập khẩu vật tư, nguyên nhiên liệu, hàng hoá, dịch vụ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

 Cho vay đầu tư ra nước ngoài: thực hiện theo hướng dẫn riêng

 Chi nhánh trình TGĐ các nhu cầu vốn để trả nợ nước ngoài trước

hạn.

Điều kiện cho vay:

 Đáp ứng đủ các quy định cho vay hiện hành

 KH chứng minh được nguồn vốn ngoại tệ khả thi để trả nợ/hoặc có

văn bản cam kết bán ngoại tệ của TCTD hoặc HĐ mua bán ngoại tệ

có kỳ hạn, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định tại CV 4450/CV-NHCT35 ngày 25/8/2008

 Trường hợp vay ngoại tệ trả nợ nước ngoài trước hạn: thì phải đáp

ứng đúng các quy định về vay trả nợ nước ngoài NHNN) và Tiết kiệm được chi phí vốn so với việc vay vốn nước ngoài.

Trang 23

(TT09/2004/TT-Cho vay đơn vị phụ thuộc

Áp dụng: đơn vị hạch toán phụ thuộc của pháp nhân được xem xét cho vay thuộc danh mục TGĐ thông báo trong từng thời kỳ (CV 4110).

Ngoài các điều kiện cho vay trên, phải đáp ứng thêm các yêu cầu sau:

Trường hợp đơn vị chính có quan hệ vay vốn trong hệ thống NHCT :

 Đơn vị hạch toán phụ thuộc khác địa bàn với đơn vị chính Một đơn vị hạch toán phụ thuộc chỉ quan hệ vay vốn duy nhất tại một NHCV.

 Cho vay trong phạm vi giới hạn đã được TSC và/hoặc CN cho vay đơn vị chính thống báo.

 Có văn bản uỷ quyền vay vốn của đơn vị chính

 Nguồn thu từ DA/PA do đơn vị phụ thuộc thực hiện phải dùng để thanh toán cho chính khoản vay của đơn vị đó tại CN, không chuyển về đơn vị chính sử dụng vào mục đích khác.

TH đơn vị chính không quan hệ vay vốn với NHCT , ngoài các quy định trên, đơn vị phụ thuộc phải có thêm văn bản bảo lãnh của Ngân hàng phát triển, TCTD thuộc danh mục TGĐ công bố hàng năm hoặc có TSBĐ dễ bán/dễ chuyển nhượng.

Trang 24

Các trường hợp và nhu cầu không được cho vay

Các trường hợp không được cho vay

 Công ty hợp danh

 Khách hàng xếp hạng tín dụng từ C đến CC+

 Khách hàng mà NHCT không xác định, quản lý được nguồn trả nợ

Lưu ý các nhu cầu vốn không được cho vay

 Để trả nợ gốc, lãi vốn vay cho NHCT hoặc TCTC, TCTD khác, trừ:

i) Số tiền lãi trả trong thời gian thi công, chưa đưa TSCĐ vào sử dụngii) Trả nợ nước ngoài trước hạn

 Để nộp thuế trực tiếp cho NSNN, trừ thuế XNK, thuế VAT nhập khẩu

hàng hoá

 Các DN hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh Chứng khoán mà NHCT

nắm quyền kiểm soát

 Cho vay không có bảo đảm nhằm đầu tư kinh doanh chứng khoán

Trang 25

* Mức cho vay

Mức cho vay không vượt quá giới hạn cho vay một KH,

một nhóm khách hàng theo quy định về GHTD.

Mức cho vay không có bảo đảm đối với Chi nhánh:

 Chi nhánh được quyết định mức dư nợ cho vay tối đa bằng 3

lần VCSH của Khách hàng, nhưng không quá 50% mức phán quyết của Chi nhánh.

 Trường hợp vượt mức này, Chi nhánh trình TGĐ xem xét,

quyết định.

 Tổng mức CV và BL đối với 1 DN mà NHCT nắm quyền

kiểm soát không được vượt quá 10% VTC của NHCT

Phòng GD, điểm Giao dịch: mức cho vay tối đa một khách

hàng thực hiện theo quy định hiện hành của NHNN, NHCT.

Trang 26

Thời hạn cho vay

Chi nhánh được quyết định thời hạn cho vay tối đa 10 năm Trường hợp vượt thời gian này, nhưng không quá 15 năm, Chi nhánh trình TGĐ xem xét, quyết định.

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản (bao gồm cả TS hình thành

từ vốn vay): Thời hạn cho vay không vượt quá thời gian sử dụng còn lại của tài sản Đối với TSBĐ là hàng hoá luân chuyển, thời hạn cho vay phụ thuộc vào khả năng luân chuyển nhưng tối đa là 12 tháng

Cho vay có bảo đảm bằng bảo lãnh của bên thứ ba :

Thời hạn cho vay phải ngắn hơn thời hạn bảo lãnh một khoảng thời gian nhất định, đủ để yêu cầu bên BL thực hiện nghĩa vụ trả thay theo cam kết BL

Trang 27

* Lãi suất cho vay và phí

Nguyên tắc:

 Không được thấp hơn mức lãi suất sàn do Tổng giám đốc quy định trong từng thời kỳ, không vượt quá 150% lãi suất cơ bản của NHNN công bố

 Tuỳ thuộc vào thời hạn cho vay, mức độ rủi ro của từng khoản vay trên cơ sở năng lực tài chính, khả năng trả nợ, biện pháp bảo đảm tiền vay và mức độ tín nhiệm của khách hàng , đảm bảo trang trải đủ chi phí huy động vốn, chi phí quản lý khoản vay, trích dự phòng rủi ro và có lãi.

 Trường hợp quá hạn, ngoài lãi suất cho vay trong hạn tính, áp dụng lãi suất phạt quá hạn bằng 50% lãi suất cho vay.

Trang 28

Phương thức cho vay

1. Cho vay từng lần

2. Cho vay theo hạn mức

3. Cho vay theo dự án đầu tư

4. Cho vay trả góp

5. Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng

6. Cho vay theo hạn mức dự phòng

7. Cho vay hợp vốn

8. Cho vay theo hạn mức thấu chi

9. Các phương thức cho vay khác

Trang 29

* Cho vay từng lần

 Áp dụng đối với mọi KH đáp đứng đủ điều kiện vay vốn

Nguyên tắc:

 Doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay

 Thời điểm trả nợ của tại mỗi GNN không vượt quá thời điểm trả nợ cuối cùng ghi trong HĐTD

Xác định nhu cầu vay vốn

Lưu ý:

TH KH vay vốn SX đơn chiếc như xây lắp, đóng tàu…, thời hạn thi công mỗi công trình hoặc SX mỗi SP dài, tiến độ thanh toán được chia thành nhiều giai đoạn ngắn hạn: NHCV và KH có thể ký HĐTD nguyên tắc và các HĐTD cụ thể

Nhu cầu vay vốn = Tổng nhu cầu vốn PA/DA - VCSH - HĐK

Trang 30

* Cho vay theo hạn mức

Nguyên tắc: Dư nợ cho vay không vượt quá hạn mức cho vay đã

thoả thuận trong HĐTD

Điều kiện áp dụng:

 Đáp ứng đủ các điều kiện cho vay

 SXKD ổn định, mặt hàng đa dạng

 Quan hệ vay vốn thường xuyên, mức độ tín nhiệm cao

Không cho vay theo phương thức hạn mức đối với KH hoạt động trong ngành xây lắp, đóng tàu

Xác định nhu cầu vay vốn: tham khảo PL 04

Lưu ý: thời hạn cho vay cụ thể trên từng GNN đảm bảo không vượt

quá thời hạn duy trì hạn mức tín dụng (thời điểm hết hạn trả nợ của GNN có thể vượt quá thời điểm hết hiệu lực của thời hạn duy trì hạn mức cho vay).

Trang 31

Cho vay theo dự án đầu tư

Áp dụng: KH đủ điều kiện vay vốn để thực hiện dự án đầu tư SX,

KD, DV

Nguyên tắc: Doanh số cho vay không vượt quá số tiền cho vay.

 Cho vay đối với nhu cầu VCĐ và VLĐ dự kiến Chỉ ký HĐTD cho vay VLĐ khi KH có nhu cầu sử dụng VLĐ

 Chỉ xem xét cho vay bù đắp nguồn vốn huy động tạm thời mà KH đã

sử dụng để thanh toán các chi phí của DA đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở các chứng từ pháp lý và TS hiện hữu chứng minh rõ nguồn vốn đã sử dụng trước đó khi DA chưa đi vào vận hành

và phát sinh chưa quá 12 tháng

Xác định nhu cầu vay vốn: tham khảo phụ lục 04

Ngày đăng: 22/12/2013, 14:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w