dsadsaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa
Trang 1KẾ HOẠCH AN TOÀN – SỨC KHỎE &
Trang 2NỘI DUNG/ CONTENTS
Trang 3CHƯƠNG 1/ SECTION 1:
QUẢN LÝ AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE/
OCCUPATIONAL HEALTH AND SAFETY
Trang 41 QUAN ĐIỂM CỦA SỔ TAY AN TOÀN LAO ĐỘNG / RICONS SAFETY MANUAL PHILOSOPHY
1.1 KHÁI QUÁT / GENERAL
Kế hoạch bao trùm của sổ tay an toàn lao động này là cung cấp một bộ tài liệu bao hàm cácvấn đề cơ bản của công tác an toàn lao động Tuy nhiên nó cũng là một bộ tài liệu mở theo cách
mà mỗi công trình cụ thể riêng lẻ có thể bổ sung điều chỉnh cho phù hợp với những yêu cầu
đặc biệt của công trình/The broad plan of this safety manual is to provide a document that
covers the basic issues of safety but is also open ended in such a way that each individual construction project can tailor make the broad plan to suit the requirements and special needs
of that project.
Yêu cầu cơ bản của kế hoạch an toàn lao động công trường là tính đơn giản và hiệu quả.
Tuy nhiên kế hoạch này phải bao trùm tất cả các phương diện cần thiết của mỗi công trình cụ
thể/ The basic need of a project safety plan is to keep it simple and workable however it must
cover all necessary aspects of safety for the individual project.
Sổ tay an toàn lao động càng phức tạp và rườm rà thì càng có khả năng mất đi những yếu tốthực tiễn của công tác an toàn lao động Thủ tục được triển khai phải bình dân dễ hiểu Tại
công trường cả nhân viên RICONS và các nhà thầu phụ phải có quyền sở hữu hệ thống an toàn
lao động để đảm bảo tính hiệu quả/ The more complex and detailed a safety manual, or
procedures to be executed on, at site, the more likely it will be to miss the common sense elements of safety The procedure developed must be user friendly and at the sites both
RICONS employees and sub-contractor/s must have ownership of the system to ensure its effectiveness.
1.2 AN TOÀN LAO ĐỘNG CHO CÁ NHÂN / PERSONNEL SAFETY
Mỗi và mọi người (gồm cả khách thăm công trường) lao động trên công trình mong chờ trở
về gia đình lành lặn không thương tật mất mát/ Each and every person (including all
visitors) working on a project should expect to take home from work in the terms of bodily functions What they brought with them.
Mỗi và mọi người nên hiểu rằng những ai bị thương tật hoặc sức khoẻ bị tổn hại rất có thể
là do chính chúng ta gây ra/ Each and every person should understand that the person who is
injured or whose health is damaged in any way could very well be them self.
1.3 KẾ HOẠCH BAO TRÙM / THE BROAD PLAN
Trang 5Kế hoạch chủ yếu được xây dựng từ những gạch đầu dòng gồm những điểm thuộc phạm
vi/mở rộng hoặc những điểm ngoài phạm vi khi cần thiết/ The plan is set out in the main with
dot points for inclusion/ expansion as necessary or exclusion on a “needs basis”.
Hệ thống an toàn lao động nên đơn giản và thực tiễn trong quản lý/ The safety system
should be simple and practical to manage.
Có hàng ngàn vấn đề và chi tiết liên quan đến an toàn lao động Kết quả là sẽ không thực tế
khi ôm đồm tất cả trong một kế hoạch an toàn lao động vì sẽ luôn luôn bỏ sót hạng mục/
There are thousands of issues and sub issues concerning safety consequently is would be
impractical to provide coverage for all in a broad based safety plan as items will always be
missed.
Câu hỏi đặt ra là cái gì nên đưa vào và cái gì nên bỏ ra/ The question is What to “put in”
and What to “leave out”.
Bản kế hoạch này bao gồm các thủ tục an toàn lao động mà tất cả các công trình của công
ty RICONS nên áp dụng Đây là hệ thống mở: các mục có thể thu gọn hoặc triển khai cho phù
hợp với nhu cầu của từng công trường/ This plan includes for safety procedures that should be
carried out on all RICONS projects The system within the plan is open ended: the items can
be condensed or expanded to suit each site needs.
1.4 ĐỊNH LƯỢNG / MEASURABLE
Mức độ an toàn lao động trên công trường phải có thể định lượng/ Site safety must be
measurable.
Tính hiệu quả của bất kỳ hệ thống nào phải được thể hiện qua sự cải tiến liên tục của hệ
thống đó/ The effectiveness of any system must be shown by its continual improvement.
1.5 NHẬN XÉT CUỐI CÙNG / FINAL COMMENT
Nguyên tắc ĐGDH: Đơn giản Dễ hiểu/ K.I.S.S principle: Keep It Sweet and Simple.
Chúng ta không được đánh mất các vấn đề thực tiễn của công trường/ We must not loose
site of the common sense issues.
Các vấn đề an toàn lao động khi đưa vào thực hiện phải thực tế, hiệu quả và có tính cưỡng
chế/ Safety issues put into practice on RICONS site must be practical, effective and enforced.
Trang 62 CHÍNH SÁCH AN TOÀN - SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP & MÔI TRƯỜNG/
OCCUPATIONAL HEALTH SAFETY & ENVIRONMENT POLICY
Trang 93. NỘI QUY CÔNG TRÌNH/SITE RULES
1. Làm việc đúng giờ quy định/ Comply with working hours:
Sáng: từ 7h00 đến 11h00/ Morning: Between 7h00 and 11h00.
Chiều: từ 13h00 đến 17h00/ Afternoon: Between 13h00 and 17h00.
Làm việc ngoài giờ: Do BCHCT quyết định/ Overtime working: to be advised
by site management
2. Tất cả nhân viên trên công trường phải được huất luyện về ATLĐ Luôn đeo thẻ nhânviên khi làm việc trên công trường Toàn bộ công nhân phải ký tên vào danh sách huấnluyện ATLĐ để thể hiện rằng công nhân đã hiểu và đồng ý với nội quy công trườngAll
staffs on site must be inducted Site Identity cards must be worn at all times on site All
workers to sign site induction form to agree that they understand and will comply with the site rules
Vi phạm
/Infringements
Lần 1-1 st Cảnh cáo (ghi sổ)/ Verbal warning (recorded) Lần 2-2 nd
Thẻ vàng (rời khỏi công trường cho đến hết ca,
trừ lương)/ Yellow card (leave site for remainder
of shift, pay deducted)
Lần 3-3 rd Thẻ đỏ (đuổi việc)/ Red card (leave site and not
return)
3. Cấm đốt lửa trên công trường /Lighting fires on site is not allowed
4. Bố trí mặt bằng công trường /Site establishment plan
Dựng bảngmặt bằng bố trí
công trường /
Posted on notice board
Khu vực/
Location
Văn phòng/ Offices Khu vực thi công/ Construction areas Khu vực nghỉ ngơi/ Rest areas
Giao thong/ Traffic flow Phòng y tế/ Medical area Nhà vệ sinh/ Toilets
5. Khu vực nghỉ ngơi/ Rest Area
a.Ngoài khu vực nghỉ ngơi, toàn bộ công nhân phải luôn đeo trang bị bảo hộ cá
nhân / Other than designated rest areas all workers must obey the site rules
including wearing PPE.
ngơi dành để ăn cơm trưa và nghỉ ngơi / Rest areas for lunch/rest period etc
6. Khách thăm công trường phải ký tên vào sổ theo dõi tại nhà bảo vệ và phải luôn đeo thẻkhách Khách phải được bảo vệ/an toàn viên/giám sát hướng dẫn trên công trường
Visitors must sign in/out attendance register at guardhouses and wear visitors cards at all times All visitors must be accompanied on site by a security/safety officer/site supervisor.
7. Huấn luyện ATLĐ đặc biệt và cấp giấy phép thi công cho công nhân thi công các loại
công tác sau Special inductions and tickets must be issued for the following tradesmen: c.Công nhân giàn giáo /Scaffolders
hành các thiết bị chính khác /Other major equipment operators
8. Dụng cụ và thiết bị điện phải được kiểm tra và dán tem hàng tháng Không được phép
vận hành khi không có tem còn hiệu lực Electrical tools and equipments must be
monthly checked and tagged No valid tags, no operation
9. Tuân thủ các biển báo nguy hiểm /All safety signs must be obeyed.
Trang 1010. Phải có giấy phép đào đất trước khi đào /Excavation permits must be obtained before
digging
11. Tất cả nhân sự làm việc trên công trường đều phải đội nón, mang giày, mặc đồ bảo hộlao động và các đồ bảo hộ khác tuy theo tính chất công việc được phân công Phải sửdụng đúng loại trang thiết bị bảo hộ lao động Khi lắp dựng kèo thép trên cao: manggiày mềm khi làm việc trên không và mang giày bảo hộ đế cứng khi làm việc trên mặt
đất/ sàn All personnel must wear safety helmets, shoes, uniforms and other personal
protective equipment in accordance with characteristics of assigned works PPE must
be worn correctly High level work for structural steel/roofers/scaffolders: soft shoes may be worn while working “in the air” Returning to the base level soft shoes must be changed to hard enclosed footwear.
12. Họ tên trưởng nhóm an toàn – an ninh/ Safety - Security team leader name
13. Tai nạn lao động phải được báo cáo và ghi nhận /Accidents must be reported and
recorded.
14. Phải sử dụng đúng nhà vệ sinh: phạt thẻ đỏ khi vi phạm /Designated toilets must be
used: infringements immediate red card.
15. Cấm người không phận sự đi lại tự do trong phạm vi khu vực đang thi công /No
loitering areas under construction.
16. Trước khi bắt đầu công việc phải kiểm tra độ an toàn của các thiết bị và dụng cụ thi
công /Prior to operation, tools and equipments are to be examined
17. Ở những nơi thi công nguy hiểm phải đặt biển báo hay rào bảo vệ để tất cả mọi người
nhìn thấy tránh xa /Hazardous areas must be posted with warning signs or barricades
that are visible to everybody.
18. Khi đã được phân công công tác không được tự ý đổi việc cho nhau, không được tựđộng sử dụng các thiết bị máy móc và đóng mở cầu dao điện khi không được lệnh phân
công /Do not exchange assigned works without approval Unauthorized personnel are
not allowed to operate equipments/tools or to turn on/off CBs.
19. Không được phép đấu nối trực tiếp đầu dây điện dẫn từ nơi cung cấp điện đến nơi thicông phải cao trên 2m Khoảng cách tối đã cho phép từ tủ điện đến khu vực thi công là
30m /Power leads from DBs to construction areas must be mounted minimum 2m above
ground Maximum distance of power leads from DBs 30m Joining of Power leads is not allowed.
20. Các loại vật tư thiết bị phải được sắp xếp gọn gang đúng nơi quy định Tránh cản trở
lưu thông trên công trường /Materials/equipments must be stored at designated
locations All access ways are to be kept clear of materials, rubbish etc.
21. Nghiêm cấm uống rượu, bia, sử dụng chất kích thích, cơ bạc, cãi vã hoặc gây gổ đánh
nhau tại công trường /No drinking, drugs, gambling, quarrelling, fighting on site.
22. Chỉ hút thuốc tại khu vực cho phép /Only smoke at smoking areas.
23. Tất cả nhân viên phải tuân thủ các quy định vệ sinh công trường /All staff must comply
with house-keeping regulations.
24. Mọi người làm việc trên công trường pahỉ có ý thức giử gìn cảnh quan /All personnel
on site must have awareness of landscape protection.
Chỉ huy trưởng công trường/ Site Manager
Trang 114 MÔ HÌNH QUẢN LÝ HỆ THỐNG AN TOÀN CỦA RICONS
Trang 12XEM XÉT CỦA LÃNH ĐẠO
CẢI TIẾN LIÊN TỤC
Trang 13KIỂM TRA
(OHSAS 18001 4.6)
HÀNH ĐỘNG
Trang 144. RICONS SAFETY MANAGEMENT SYSTEM MODEL
Trang 15Người lao động
5 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG CÔNG TRƯỜNG
TẤT CẢ MỌI NGƯỜI TRÊN CÔNG TRƯỜNG CỦA RICONS ĐỀU CÓ TRÁCH NHIỆM TRONG
CÔNG TÁC AN TOÀN – VỆ SINH LAO ĐỘNG – PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
TỔNG GIÁM ĐỐC
LÊ MIÊN THỤY
BAN ATLĐ
ĐẶNG NGỌC ANH ĐỨC CÔNG TY
CÔNG TRƯỜNG
GIÁM ĐỐC DỰ ÁN Nguyễn Hiếu
BỘ PHẬN QUẢN LÝ THIẾT BỊ
BỘ PHẬN QUẢN
LÝ M&E
BỘ PHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG
BỘ PHẬN QUẢN
LÝ CHẤT LƯỢNG
BỘ PHẬN QLKL - BVTC
Trang 165. SITE SAFETY ORGANIZATION CHARTS:
ALL PERSONNEL ON RICONS CONSTRUCTION SITES HAVE A RESPONSIBILITY FOR
Pham Anh Tuan
Site safety supervisor
Duong Manh Dung
Site Safety Engineer Tran Van Kieu
H.S.E
Control
mentControl
Equip-M&EControl
Construc-tionControl
QuantitySurveyor
QA-QCSite
Admin
Site Workers
Trang 176. TRÁCH NHIỆM / PERSONNEL RESPONSIBILITIES
6.1 Tổng giám đốc /General Director (The general)
Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động quy định tại LUẬT ANTOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG SỐ 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 trong Công ty/
Corporate responsibility for safety of all personnel employed by RICONS and including all employers/ Consultants/ other contractors associated with RICONS projects.
6.2 Giám đốc dự án / Project Manager
Giám đốc dự án chịu trách nhiệm trước TGĐ Công ty và pháp luật về hoạt động công tácATLĐ của đơn vị mình Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người trực tiếp sử dụng lao
động theo quy định của pháp luật/ Project Manager is accountable for the overall management
of all OH&S for the works including training and ensuring discipline over all persons working
on or visiting the project.
6.3 Ban an toàn lao động công ty / Safety Board
Phổ biến các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, quy phạm về AT-VSLĐ của Nhà nước và các nội quy, quy chế về thực hiện công tác ATLĐ của TGĐ đến NLĐ
Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục về AT-VSLĐ cho NLĐ
Created by the General Director with executive responsibility for the formulation of safety policy, training and procedures throughout the Phu Hung Gia organization.
6.4 Chỉ huy trưởng công trình / Site Manager
Chịu trách nhiệm về công tác AT-VSLĐ-PCCN của đơn vị mình trước TGĐ, GĐDA và BanATLĐ Công ty Tổ chức huấn luyện, kèm cặp hướng dẫn đối với lao động mới tuyển dụng hoặcmới chuyển đến làm việc tại công trường về biện pháp làm việc an toàn khi giao việc cho họ/
Site Manager is accountable for the overall management of all OH&S for the works including training and ensuring discipline over all persons working on or visiting the project.
6.5 Giám sát an toàn công trình/ Site Safety Manager
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc dự án/ Chỉ huy trưởng công trường trong công tác quản lý an
toàn của dự án/ Responsible to the Project / Site Manager for the “day to day” management
for safety on the project.
Quản lý đội an toàn viên trên công trường/ Management of a team of safety supervisor on site.
6.6 Giám sát, cán bộ kỹ thuật của công trình /Site Engineer /Supervior
Chịu trách nhiệm trước TGĐ, GĐDA, CHT/CT và Ban ATLĐ của Công ty về công tác ATLĐ
trong khi thực hiện nhiệm vụ giám sát hiện trường thi công/ Responsibility for ensuring all
works being carried out under their supervision including equipment, work method and PPE is
in accordance with safe work practice.
Đôn đốc hướng dẫn thực hiện các biện pháp KTAT, VSLĐ, biện pháp cải thiện điều kiện làmviệc, nhắc nhở các đơn vị thi công trên công trường do mình phụ trách phải thực hiện đầy đủ
các nội quy AT-VSLĐ của Công ty/ Policing and action where necessary for all site personnel
not complying with correct wearing of all PPE This requirement is also directed at visitor and truck delivery driver and their assistants.
6.7 Bộ phận an toàn công trình/ Safety Teams
Trang 18Chịu trách nhiệm trước CHT/CT, Ban ATLĐ Công ty về các công việc có liên quan đến
AT-VSLĐ & PCCN tại công trường được giao/ Under the direction of the Site Supervisors to
implement site safety procedures to ensure the project is executed in a safe manner.
Hướng dẫn và kiểm soát các biện pháp KTAT, VSLĐ, biện pháp cải thiện điều kiện làm việc,nhắc nhở các đơn vị thi công trên công trường do mình phụ trách phải thực hiện đầy đủ các nội
quy AT-VSLĐ của Công ty/ Particular emphasis on the gate security to advise visitors/
workers on the accepted correct dress and basic rules prior to entry to the site.
6.8 Quản lý các Tổ/Đội, Nhà thầu / Sub-contractor
Chịu trách nhiệm về công tác ATLĐ của đơn vị mình trước GĐDA, CHT/CT và Ban ATLĐ của
Công ty/ Responsible to the Project Manager, Site Manager and Safety Board for safety
management on the project.
6.9 Y tá/ Cấp cứu viên/ Nurse / First Aider
Tất cả dự án thiết lập đội sơ cấp cứu tại chổ với sự huấn luyện của Trưởng ban an toàn trongnhiệm vụ sơ cứu ban đầu Chứng chỉ của cấp cứu viên chỉ được cung cấp trong nội bộ công
trường/ All sites have a first aid facility with Safety Manager trained in first response first aid.
Qualified nurses are provided only on selected site.
6.10 Công nhân/ Construction worker (the troops)
Tất cả mọi người trên công trường phải có trách nhiệm đối với bản thân và công nhân của họ
trong công tác an toàn/ All personel on the site have a responsibility to themselves and to their
fellow workers for safety.
7. HUẤN LUYỆN AN TOÀN/ SAFETY TRAINING
7.1 Hướng dẫn an toàn/ Safety induction
− Trước khi bắt đầu công việc trên công trường, tất cả mọi người trên dự án bao gồm nhânviên, người lao động, học việc và khách đều phải được hướng dẫn an toàn bởi đội an toàn/
Before working on site, all project personnel including staff, existing employees, new employees, visitors are required to attend the safety induction course conducted by safety team.
− Nội dung chính của hướng dẫn an toàn có thể bao gồm, nhưng không giới hạn /Safety
induction topics may include, but are not limited to:
• Chính sách An toàn – Sức khỏe – Môi trường/ HSE policy.
• Nội quy an toàn/ Basic safety rule.
• Các trường hợp tai nạn lao động/ Procedure in the Event of an Accident.
• Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (kính bảo hộ, găng tay, nón bảo hộ, nút chống ồn,
…) / Personal Protective Equipment, Protection and Hygiene (Eye protection, Hand
protection, Head protection, Ear protection …).
• Công tác vệ sinh/ Housekeeping.
• Quản lý an toàn hàn cắt oxy – gas/ Compressed Air, Gas & Oxygen.
• Quản lý an toàn điện/ Electricity.
• Quản lý an toàn giàn giáo và thang/ Scaffolding & ladder.
• Quản lý an toàn thiết bị điện cầm tay/ Hand tools & power tools.
• Quản lý bình PCCC/ thiết bị/ Fire extinguishers/equipment.
Trang 19• Vận chuyển/ Transport.
• Văn bản luật về an toàn và các văn bản tương tự/ Safety – Related Legislation.
• Phương án sơ tán / Evacuation procedures.
• Sơ cấp cứu/ First Aid.
• Mối nguy dự án/ Project hazard.
• Báo cáo tai nạn/ sự cố nội bộ/ Accident/incident reporting system
7.2 Huấn luyện an toàn/ Safety training
− Tất cả mọi người trên công trường đều phải được huấn luyện an toàn bao gồm người quản
lý, giám sát, đội trưởng và công nhân Safety Training is for all site personnel including
Manager, Supervisor, Team Leader and Worker.
− Nhắc lại những yêu cầu chính và đặc biệt cho các công việc của tuần tiếp theo To repeat of
basic requirements and specifies for works expected in the coming week
− Trách nhiệm của cá nhân/ tập thể đối với công tác an toàn Responsibilities of individual/
contribution to safety.
− Những kiến thức cơ bản của kỹ thuật an toàn, sức khỏe, bệnh nghề nghiệp và biện pháp
phòng ngừa The basic knowledge of technical safety, hygiene, occupational disease and
preventive measures.
− Phương cách ứng phó trong các trường hợp: điện giất, say nắng, bị thương How to handle
the situation: electric shock, sun stroke, injury.
7.3 Huấn luyện an toàn hàng tuần / Safety Tool-box Meeting
− Các giám sát, nhân viên an toàn và tổ trưởng an toàn phải huấn luyện an toàn định kỳ hàngtuần đến tất cả công nhân của mình quản lý và phải đảm bảo rằng tất cả các thong tin an
toàn cần thiết đã được thảo luận Supervisors, Safety staff or Safety team leader must
conduct regular Tool-Box Meeting with their workers to ensure safety information is being discussed
− Huấn luyện an toàn trên công trường phải được thực hiện hằng tuần với sự có mặt của tất cả
giám sát, nhân viên an toàn và công nhân và sẽ kéo dài khoảng 30 phút Site Safety meeting
shall be held weekly involvement all supervisors, HSE officer and workers and will last for approximately thirty (30) minutes
− Thiết lập danh sách, ngày tháng và chữ ký của những người có mặt List of all attendants’
ID name, date and signatures of all attendant.
− Ký xác nhận: Đã hiểu/ tuần thủ Signed off: Understood/ Compliance.
− Thẻ công trường Site identity tag personal.
− Chương trình đào tạo chuyên biệt dựa trên kết quả phân tích an toàn công việc Specific
training based upon the results of the Job Safety Analysis.
− Mục đích của cuộc họp phải đảm bảo rằng: The aim of the meeting shall be to ensure that:
• Phương pháp thực hiện công việc được hiểu một cách đầy đủ The method of carrying
out the work is fully understood.
• Các rủi ro liên quan đến công việc được hiểu rõ để thiết lập và hành động phòng ngừa
Risk associated with work is accessed and recommended actions made known
Trang 20• Thủ tục thích hợp được chấp thuận Appropriate procedure is followed.
• Biện pháp kiểm soát và giám sát hiện hành được thực thi Adequate control and
supervision is available.
7.4 Huấn luyện an toàn những công việc chuyên biệt/ Safety Training for Specific Activities
− Huấn luyện an toàn chuyên biệt cho những công nhân làm việc có yêu cầu nghiêm ngặt về
an toàn lao động như vận hành cẩu, hàn, lắp và tháo giàn giáo, thợ điện gắn liền các hoạt
động trên công trường Special safety training courses will be arranged for workers
required to work with special training program such as crane operation, welding, scaffolds, electricity which will be in accordance with the site activities.
− Hồ sơ tất cả các khóa huấn luyện chuyên biệt sẽ được sự kiểm soát của nhân viên an toàn –
sức khỏe – môi trường Records for all special safety training courses will be maintained by
HSE Officers.
− Tiêu chuẩn chính của khóa huấn luyện: Khóa học này sẽ được thực hiện bởi quản lý an toàn– sức khỏe – môi trường của RICONS với kiến thức và các nghị định liên quan, đảm bảorằng tất cả các công nhân của RICONS làm việc theo hướng dẫn công việc của dự án, các
quy định và quy tắc an toàn Basic standards for training Course: course will be conducted
by RICONS’s HSE manager with relevant knowledge and decrees, ensuring that all workers
of RICONS shall work under project’s work instructions, regulations and safety rules.
− Huấn luyện ứng phó khẩn cấp: Tất cả mọi người phải có mặt trong khóa học này trước khi
làm việc Emergency training course: All personnel shall attend this course before start the
work
− Huấn luyện PCCC: Khóa huấn luyện (trong nhà) là kế hoạch của dự án, với mục đích tăngcường khả năng chữa cháy của đội phòng cháy chữa cháy cơ sở và bảo trì các thiết bị chữa
cháy Fire Fighting Training course: The Course (in-house) is being planned for the project,
with the objective to enhance fire fighting squad capabilities in usage and maintenance of the fire fighting equipment.
− Huấn luyện sơ cấp cứu: Khóa học nội bộ được lên kế hoạch và thực hiện bởi nhân viên an
toàn First Aid Course: Internal courses are being planned and conducted by safety officer.
− Kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động: Khóa huấn luyện này được chú trọng đến kỹ thuật
và phương pháp nhận diện các mối nguy tiềm ẩn rằng có thể ngăn ngừa một cách hiệu quả
Bao gồm: Accident Control/ Prevention Technique Course: This course to highlight
techniques and methods in identifying potential hazards in the surrounding that can be ascertained to prevent recurrence This is include but not limited to:
• Phân tích công việc / Task Analysis
• Theo dõi công việc / Task Observation
• Điều tra tai nạn / Accident Investigation
− Thành phần tham dự và các chủ đề thảo luận phải được ghi nhận và lưu trữ bởi nhân viên an
toàn – sức khỏe – môi trường của dự án Attendance and topics discussion must be recorded
and maintained by the project HSE officers.
7.5 Quản lý nhà thầu / Sub-contractor management
− Cuộc họp quyết định với tất cả các thầu phụ của RICONS, người bán hang hoặc nhà cungcấp phải đảm bảo rằng họ hiểu rõ yêu cầu kế hoạch an toàn – sức khỏe – môi trường của dự
án Kick-off meeting with all prospective RICONS’s subcontractors, vendors or suppliers
shall ensure their understanding of the HSE Plan requirements on the project.
Trang 21− Dựa trên mức độ phức tạp hoặc mối nguy tiềm ẩn, chỉ huy trưởng và nhân viên an toànRICONS, sơ cứu viên (y tá), cũng như chỉ huy trưởng và nhân viên an toàn thầu phụ
RICONS phải có mặt Based on the complexity or potential hazards, the RICONS Site
Manager, RICONS Safety Officer, First Aider (Nurse), as well as the RICONS subcontractor Site Manager, RICONS subcontractor Safety Officer must attend.
− Nội dung thảo luận của cuộc họp quyết định bao gồm: The agenda of the kick-off meeting
shall include:
• Yêu cầu kế hoạch an toàn – sức khỏe – môi trường trên dự án HSE Plan Requirement
on the Project.
• Các yêu cầu chính về các vấn đề an toàn – sức khỏe – môi trường Chain of command
for HSE issues
• Câu hỏi của thầu phụ, người bán hàng hoặc nhà cung cấp RICONS RICONS
subcontractor, vendor or supplier questions.
7.6 Hệ thống hồ sơ an toàn của Ricons trên công trình / RICONS filing system on site for safety
− Buổi họp an toàn sẽ được thực hiện, ít nhất là mỗi tuần 1 lần với sự có mặt của Tư vấn Giám
sát và RICONS: Safety meetings shall be conducted, at a minimum one meeting for every
week with attendance of CONSULTANT and RICONS:
− Bản sao của Kế hoạch An toàn – Sức khỏe – Môi trường RICONS Copy of RICONS HSE
Plan.
− Bản sao yêu cầu an toàn của Nhà thầu và Chủ đầu tư đối với công nhân và thầu phụ Copy
of Contractor and Owner Safety Requirements for worker and sub-contractors.
− Danh mục kiểm tra công tác an toàn định kỳ tuần Completed Weekly Safety Inspection
Checklists.
− Biên bản họp an toàn định kỳ hàng tuần Records of Weekly Safety Meetings.
− Huấn luyện định kỳ hàng tuần Toolbox meetings.
− Báo cáo tình hình an toàn định kỳ hằng tháng Monthly Safety Status Reports.
− Báo cáo tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hằng năm Yearly Project Injury and Illness
Reports.
− Tất cả nhân viên đều có hợp đồng lao động All employee labor contracts, certifications.
− Sổ theo dõi huấn luyện an toàn Safety Training Records.
− Tài liệu huấn luyện cho thầu phụ và nhà cung cấp Documentation of training for
sub-contractors and suppliers.
− Giấy phép công tác nóng, giấy phép đào đất, phiếu kiểm tra giàn giáo Hot work permit,
excavation permit, scaffolding permit.
− Biên bản vi phạm an toàn lao động Violation records.
− Biên bản điều tra tai nạn lao động Accident investigation minutes.
− Phân tích an toàn công việc JSA.
− Biên bản kiểm tra thiết bị hàng tháng Equipment monthly register.
− Danh sách cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân PPE distribution lists.
Trang 228. THI CÔNG TRÊN CÔNG TRƯỜNG: KẾ HOẠCH AN TOÀN/ CONSTRUCTION SITE: SAFETY PLAN
TT/
No Công việc/Work
Thời gian/ địa
Safety training room
Bộ phận an toàncông trường/
department
Đảm bảo tất cả côngnhân được huấn luyện
an toàn trước khi vàolàm việc tại công
trường/ Ensuring all
workers to be trained safety before working
in site.
Cung cấp hồ sơ(HĐLĐ, Giấy khám
SK, CMND…) vàđược cấp thẻ nhân viênvào làm việc trong
Supplying document (Employment contract, healthy check paper, ID…) and to be issued labor card for working
in site.
Công nhân, nhân viênnhà thầu được bảolãnh vào học an toànhoặc đăng ký trướcvới Bộ phận ATCT 1ngày/ Workers,
Contractor’s staff will
be trained safety or register with Site safety Dept 1 day in advance
Yêu cầu trang bịBHLĐ khi vào công
Khu vực tậptrung/
Concentration area
Construction supervisor.
Giám sát nhàthầu/
Contractor supervisor.
An toàn đội/ nhà
thầu phụ/ Safety
Huấn luyện an toàn,nhận diện và phân tíchcác vấn đề an toàntrong tuần/ Safety
training, recognition and analysis of unsafety issued during week.
Cảnh báo các vấn đềmất an toàn trên côngtrường/ Warning
unsafety issues on site
Tập trung đông đủ,đúng giờ/ Full
gathering on time.
Đúng 7:00 am đóngcổng và mở cổng lại9:00 am hoặc sau khihuấn luyện AT kết
thúc/ Close the gate at
7:00 exactly and reopen at 9:00 am or
training.
Đơn vị có công nhân
vi phạm không thamgia huấn luyện sẽ bịphạt theo qui định/
Trang 23Team of contractors, Construction team.
Sub-Tất cả nhân viêntại công trường/
All staff in site.
The team without attending training will
Sub-Nhà thầu triển khai antoàn cho công nhân củamình/ Contractor
deploys safety work to workers.
Cảnh báo các rủi rokhu vực thi công củađội/ nhà thầu phụ/
Warning all risk within construction team/
sub-contractors ‘area.
Giám sát, Bộ phậnATCT kiểm tra việcthực hiện của nhà thầuphụ, đội thi công, tổnhóm/ Supervisors,
Site Safety Dept must check the performance
of sub-contractors, construction teams…
At 8:00 from Monday to Saturday
All safety Team
Sub-contractors, Construction team
Bộ phận ATCT
department
Nắm rõ các công việctriển khai trong ngàycủa đội/ NTP/
within day.
Thông tin đến cácCBAT đội/ NTP về cácmối nguy trên công
trường/ Inform to all
safety officers of team, sub-contractors about risks and dangers on site.
Nhằm kiểm soát việcthực hiện giấy phép thi
công trong ngày/ In
order to control construction permit within working day
Cán bộ an toàn sẽkiểm tra và đánh giácông tác kiểm soát antoàn trong ngày
Safety officers shall check and evaluate safety control work within day
At 8:00 and 13:30
điện/ Safety check for
electric usage and electric devices.
Kiểm tra khắc phụccác vấn đề mất an toàn
trong ngày/ Check and
remedy any unsafe issues within day.
Trang 24Daily safety
check
everyday Team of
Sub-contractors, Construction team.
Kiểm tra giấy phép thi
construction permit.
Kiểm soát công tácphòng cháy chữa cháy/
Control fire safety.
Kiểm tra công tác làm
việc trên cao/ Check
Công tác vệ sinh trên
công trường/ Check
hygiene on site.
Kiểm tra hệ thống antoàn, bảng báo, bảngchỉ dẫn, dây cứu
sinh…/ Check safety
system, sign boards, instruction boards, lifeline….
Phát hiện và đánh giácác mối nguy hiện hữucũng như tiềm ẩn trongthời gian làm việc/
Detect and evaluate existing and potential
everyday
Thợ điện côngtrường/ Site
electrical engineer
Bộ phận ATCT/
department.
Giám sát côngtác tạm M&E/
MEP primary supervisors.
An toàn đội/
NTP/ Safety
Team of
Sub-Kiểm tra tủ điện/
Check the electrical cabinet.
Kiểm tra hệ thống dâyđiện, hệ thống tiếp địa,
mối nối/ Check wiring,
grounding system, joints.
Kiểm tra thiết bị điệnphục vụ thi công (máygia công sắt, máy hànđiện, thiết bị điện cầm
tay,…)/ Check the
electrical equipment used in construction
Lập thành biên bản vàgửi (photo) cho Bộ
phận ATCT/ Recorded
in writing and send (photo) for site safety dept.
Khi có sự cố hoặc hưhỏng phải báo cáongay và dừng hoạtđộng thiết bị, hệ thốngđiện cho đến khi khắc
phục hoàn toàn/ When
there are problems or damage, it is needed
to report immediately
Trang 25contractors, Construction team.
…/Check the lighting
system, ventilation,
Nhận dạng các mốinguy về điện và đưa rabiện pháp khắc phục/
Identify the hazards of electricity and provide remedial measures.
and shut down all equipment, electrical systems until full recovery.
Hằng tuần: CB giám sát công tác điện tạm
có 1 báo cáo công tác kiểm tra các tủ điện, thiết bị điện 3 pha và hình ảnh cảnh báo
an toàn điện trên
công trường/ Every week: Supervisors of temporary electricity must send one inspection report of electrical cabinets, 3 phase electrical appliances and pictures of electrical safety warnings on the construction site.
Registration check in the early month (01 st to 05 th per month).
Dán tem điện/
Electric stamp.
Kiểm tra lại từngày 15 đếnngày 20 mỗi
electrical engineer.
Bộ phận ATCT/
department.
Giám sát côngtác tạm M&E/
MEP primary supervisors.
An toàn đội/
NTP/ Safety
Team of contractors, Construction team.
Sub-Kiểm tra điện trở/
electrical cabinets, lighting, ventilation,
Dán tem theo quy định
từng tháng/ Stamping
as regulated each month.
Biên bản kiểm trađược lưu tại Phòng Antoàn
Inspection records are kept in the Safety Department.
Every day, periodically.
Bộ phận ATCT
department.
Giám sát thiếtbị
Equipment supervisor.
Nhân viên vận
Theo hồ sơ nhật kýkiểm tra từng thiết bị(cần trục tháp, vậnthăng, gondola, máy epcọc, máy xúc,…)/
According to the daily records, each device (tower crane, hoist, gondola, pile presses,
Kết quả kiểm tra đượclưu lại trong nhật kýkiểm tra thiết bị hàngngày
Test results are kept in daily diary for equipment inspection.
Các giấy tờ liên quanphải được lưu trữ tại
Trang 26An toàn đội/
NTP liên quan
Safety Team of Sub-
contractors, Construction team.
excavators ) must be inspected
Các thiết bị khác kiểmtra trước khi vào công
equipment must be inspected prior to the site:
- Giấy phép vận hành(nâng nhấc, công tác
Check damaged by eye (or using equipment where applicable).
- Nhận diện nguy cơtiềm ẩn và khắc phục/
Khi có sự cố hoặc hưhỏng phải báo cáongay và dừng hoạtđộng thiết bị cho đếnkhi khắc phục hoàntoàn
When there are problems or damage,
it is needed to report immediately and shut down all equipment, electrical systems until full recovery.
At 7:30 every day,
periodically
An toàn đội dàngiáo
Scaffolding safety team
Giám sát dàngiáo
Scaffolding supervisor
Check joint installation
Kiểm tra mâm, giằngchéo dàn giáo, kết cấudàn giáo
Check plate, bracing and structure of scaffolding.
Kiểm tra hệ thống lốilên xuống
Check the up and down system
Hằng tuần: phải có một biên bản kiểm tra giàn giáo và hình ảnh mất an toàn về
Trang 27giằng, kết nối vào sàndàn giáo bao che.
Check the bracing system, connected to
covering the floor.
giàn giáo gửi cho CHT và CBAT.
Every week: one examination records
scaffolding must be sent to Site Manager and Safety Officer.
At 14:00 on Wednesday, every week
Có buổi họpvới Bộ phận an
trường saubuổi Đánh giá
an toàn
Meeting with site safety dept after safety
evaluation course
An toàn đội/
NTP
Safety officers
of team and sub-contractors
Giám sát quản
lý cơ điện, đạidiện đội giàngiáo…
MEP supervisor, representative
of scaffolding team.
Kiểm tra việc thực hiệncông tác an toàn củacác đội/ NTP
Check the safety work carried out by teams and subcontractors.
Nhận diện các rũi rotrên công trường
Identify risk on site.
Yêu cầu khắc phục cácvấn đề mất an toàn
Be required to remedy any unsafe issues.
Kiểm tra việc thực hiệncác giấy phép thi công
Check the procedure of construction permit.
Kiểm tra việc tuân thủđúng các nội qui, biệnpháp thi công an toàn
Check the compliance with the rules, safe construction measures.
Biên bản kiểm trađược gửi đến đội/ NTP
và Cc Ban An toànyêu cầu khắc phục
Inspection records must be sent to team/ subcontractors and Safety Dept for remedying.
Nếu xét thấy cần thiếtthì họp an toàn để giảiquyết vấn đề
If necessary, the meeting must be prepared to solve the problem.
Báo cáo bằng hình ảnhcác vấn đề mất an toàntrên công trường/
Report with photos of unsafe pictures on site.
Báo cáo tình hình antoàn trên công trường/
Báo cáo gửi đến Ban
an toàn, CBAT, Chỉhuy trưởng và GĐDA.BCH phản hồi các báocáo của CBAT
Reports must be sent
Trang 28Safety leader Report safety
CBAT, KSPTAT hằngtuần, hằng tháng cóbản đánh giá công tácthực hiện an toàn trên
công trường/ Weekly or
evaluation of the implementation of safety must be performed on the construction site.
to safety dept., Site manager and Project Direct
Managing Board will give feedback of safety officers’ reports
và phải họpbàn biện phápthực hiện antoàn
Do it 3-5 days before
performing work and have
a meeting for safety
implementatio n
Giám sát thicông/
Construction supervisor.
CBAT Ricons/
Safety officers
Bộ phận ATCT/
Safety Team of Sub-
contractors, Construction team.
AT Ban quản lý/
Management board’s safety officer.
KSPTAT/ Site
Safety engineers.
parties relating
to the work.
Nhận diện các mốinguy và phân tích rũi
ro trong biện pháp thicông
Identify the hazards and analyze risks in construction methods.
Đảm bảo nhà thầu có
sự chuẩn bị tốt về côngtác an toàn
contractors are well prepared for work safety.
Tránh các rũi ro trongquá trình thi công
Avoid the risks during construction.
Chuẩn bị đầy đủ cácgiấy tờ pháp lý liênquan khi thi công
Prepare a full range of
related to the construction.
Nhà thầu trình biệnpháp thi công
Tổ chức cuộc họpphân tích rũi ro
Đưa ra bảng phân tíchrũi ro và có xác nhậncủa các bên liên quan.Yêu cầu tuân thủ theobảng phân tích rũi ro
Contractor submit construction methods Hold meetings for
Giving a breakdown
of risks and certified
by the concerned parties.
requirement according
to the table of breakdown risks.
5 5 Hệ thống
giấy phép
Trước khi thựchiện công việc
Được sự chấpnhận của:
Đảm bảo các mối nguyhiểm được xác định và
Hoàn thành các giấyphép thi công
Trang 29Before performing work (7h00 or 13h00 daily)
Có thể đăng kýtrước kế hoạchthực hiện cho
Bộ phận ATCT
registered before the implementatio
n plan for the site safety dept.
Giám sát thicông
Site safety Dept.
Consulting / Client / CTC if necessary
các biện pháp phòngngừa được thực hiện đểloại bỏ các nguy cơ antoàn có thể xảy ra
To be ensured that hazards are identified and the preventive measures to be taken
to eliminate safety hazards.
Completion of the construction permit.
- 1 bản photo gửitại Phòng Antoàn
1 copy sent to
Department.
- 1 bản photođược thông tintại nơi thực hiệncông việc
1 copy will be informed in performing areas.
Nếu không có các giấy
tờ trên thì tạm ngưnghoặc yêu cầu xin lạigiấy phép thi công
suspension or the request for the construction permit must be required.
6 Báo cáo sự
cố, tai nạn
Reports of
Khi có sự cố,tai nạn xảy ra
In case of
Bộ phận ATCT
Site safety dept
Giám sát thi
Tìm hiểu nguyên nhân
sự cố/ Find the causes
of incidents.
Báo cáo ngay về choCHT, GĐDA, Ban antoàn, CBAT
Trang 30accident
incidents, accidents happening
công
Construction supervisors
Give solutions to prevent occurrence in the future.
Chia sẻ với tất cả cáclao động trên côngtrường, huấn luyện lại
cho lao động/ Share
with all workers on the construction site, workers retrain.
Báo cáo cho CĐT nếuđươc yêu cầu
Immediately report to Site manager, Project director, safety officers
Report to Client if required.
In case of fire
or explosion.
Tai nạn trêncông trường
Accidents on site
Huấn luyệndiễn tập
Training exercises
cấp cứu/ Prepare the
plan of fire protection, first aid.
Các phương án đượcchấp nhận bởi CĐT, cơ
quan chức năng/ The
plan was accepted by the client, authorities.
Thành lập các độiPCCC, đội sơ cấp cứutrên công trường/
Establish Firefighting teams, first aid teams
on site.
Bố trí phòng y tế trêncông trường Có tủthuốc và phương tiện
sơ cấp cứu/ To arrange
medical room on site.
Medicine cabinet and first aid facilities.
Bố trí các phương tiệnPCCC, bình chữa cháytại các kho, van phòngtạm trên công trường/
Arrange means of fire
extinguishers at the warehouse, temporary office on site.
Be approved by Safety Dept, Site Manager and, Authorities if necessary.
periodically.
Trang 31định kỳ cho giám sát,công nhân trên công
vi phạm
Remind, warning, make
a record in
violation.
Khen thưởngtheo qui định
Reward as regulated.
để xây ra tai nạn
Financial penalties for non-compliance after reminding, warning, and cause an accident.
Xét thưởng nếu thựchiện tốt công tác antoàn để khuyến khíchtham gia thực hiện tốtcông tác an toàn
Reward for well implementation of safety work to
sự cố nghiêm trọng/
3rd: Propose to terminate the contract with sub-contractors/ construction teams who have repeatedly violated the Health and Safety regulation
or for a serious incident occurred.
TỔNG QUAN/ GENERAL OBJECTIVES
- Các kế hoạch an toàn trong giai đoạn xây dựng nhằm mục đích truyền tải tối đa đến ‘các nhàthầu và nhân viên của họ’ nhận thức về tầm quan trọng của công tác an toàn tại nơi làm việc,
và do đó để giảm thiểu tai nạn lao động tại công trường xây dựng The safety plan of the
construction stage aims to maximize ‘the contractors and their own employees’ awareness
of the importance of safety at work, and therefore to minimize accidents at the construction site.
- Kế hoạch này bao gồm việc giám sát các quy tắc an toàn do chính phủ quản lý đối với các
lĩnh vực có liên quan, bởi từng nhà thầu phụ và Nhà thầu This plan involves the observation
of the safety rules issued by the government for the field involved, by each sub-contractor and by The contractor.
Trang 32- Mỗi nhà thầu phụ chịu hoàn toàn trách nhiệm về việc lựa chọn người giám sát an toàn, đào
tạo nhân viên của họ và thực hiện các quy định an toàn liên quan Each sub-contractor is
totally responsible for choosing their safety supervisors, training their employees and executing the safety regulations involved.
- Trong trường hợp xảy ra tai nạn lao động, an toàn nhà thầu phụ và nhà thầu làm việc cùngnhau để giải quyết những sự cố, xác định nguyên nhân và đưa ra biện pháp phòng ngừa
thích hợp In case of accident, the sub-contractor and The contractor safety team work
together to solve the misfortune, to identify the causes, and give out suitable preventative measures.
- Nhà thầu phải thành lập một đội an toàn, có trách nhiệm theo dõi, giải quyết tai nạn lao
động The Contractor is setting up a safety team, for whole responsibility of monitoring,
solve of accident
- Các quy định an toàn cho công trình xây dựng áp dụng cho tất cả mọi người trên công
trường: người quản lý, công nhân, và khách tham quan The safety regulations for the
construction stage apply to all on-site people: management, workers, and visitors
CÁC VẤN ĐỀ VÀ BIỆN PHÁP AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG/ SAFETY ISSUES AND MEASURES IN THE CONSTRUCTION PROCESS.
8.1 Phương tiện bảo vệ cá nhân / Personal protective equipment
- Nhằm hạn chế số vụ tai nạn lao động và nâng cao sức khỏe người lao động, các nhà thầu cótrách nhiệm mua và cấp phát các phương tiện bảo vệ cá nhân cần thiết cho người lao động
To reduce the number of accidents and to improve
their employees’ health, contractors are responsible
for the purchase and distribution of the necessary
personal protective equipment (PPE).
- Mặt khác, nhân viên của họ phải hiểu về quyền lợi
của mình được bảo vệ và thực hiện các quy định liên
quan đến trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân On
the other hand, their employees are expected to
understand their rights to be protected and observe
the PPE-related rules
- Các quy định bao gồm: đội mũ bảo hộ, nút tai chống
ồn, kính bảo hộ, thợ hàn (mặt nạ hàn, , găng tay và
giày bảo hộ),… The regulations include: wear
Trang 33protective hats, ear plugs, safety glasses, welders (wear face shields, gloves and safetyboots), …
8.2 Hiện trường thi công / Site place
Trước và trong quá trình xây dựng, xem xét những điểm sau đây là cần thiết: Before and
during the process of the construction, it is necessary to consider the following points:
- Các khu vực khác nhau đã được phân công một cách hợp lý cho các nhiệm vụ khác nhau,
với sự quan tâm cần thiết đến rủi ro an toàn tiềm ẩn Different locations have to be logically
assigned for various tasks, with great attention on potential safety risks.
Trang 34- Vị trí tập kết thiết bị xây dựng phải có bảng chỉ dẫn rõ ràng Locations for construction
materials should be properly designated
Trang 35- Vật tư, thiết bị phải được sắp xếp một cách gọn gang trên hiện trường thi công Materials
arranged on-site as much tidy as possible
Trang 37- Tại cổng chính, trang bị các bảng biểu của công trường, nội quy công trường At main gate,
it must be assigned the layout plan of construction site, working regulations.
Trang 38- Các khu vực nguy hiểm phải có biển cảnh báo Dangerous location must be had the signs.
Trang 398.3 Công tác ép cọc / Pressed pile
Attention!
Falling down
Trang 40− Kiểm tra tất cả hố đào và hào trước khi bắt đầu công việc hàng ngày/Check all the equipment
before starting your daily work
− Các thiết bị được kiểm tra trước khi vào công trình/ Other equipment must be inspected prior to
the site:
• Hồ sơ kiểm đinh/ Inspection records.
• Chứng chỉ vận hành thiết bị/ Certificate for equipment operation.
• Đăng ký thiết bi/ Equipment registration.
• Giấy phép vận hành/ Operating license.
• Kiểm tra hư hỏng bằng mắt (hoặc bằng thiết bị nếu có)/ Check damaged by eye ( or
using equiqment where applicable
:
Cảnh báo khu vực nâng hạ/ Warning area construction