Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, sự phát triển của nền kinh tế thế giới đã hướng theo những xu thế mới
Trang 1Lời mở đầu
Ngay từ những năm cuối thế kỷ XX, sự phát triển của nền kinh tế thếgiới đã hớng theo những xu thế mới, cùng với sự phát triển mạnh mẽ củacách mạng KHKT đã đa con ngời tiến những bớc nhảy vọt Những thànhtựu to lớn của cách mạng KHKT đã khiến cho nền kinh tế thế giới ngàycàng đợc Quốc tế hoá cao, đang hình thành một thị trờng toàn Thế giớigồm tất cả các nớc không phân biệt chế độ xã hội vừa đấu tranh vừa hợptác để cùng phát triển
Bớc sang thế kỷ XXI, xu thế hoà bình, hợp tác và phát triển ngàycàngtrở thành xu thế chủ đạo trong các mối quan hệ Quốc tế Thế giới
đang xây dựng nền kinh tế với những chính sách hợp tác, hội nhập Quốc tếsâu rộng, trong đó vấn đề Hiệu quả và tăng sức cạnh tranh cho các nềnkinh tế đợc quan tâm
Trớc những xu thế hội nhập Quốc tế mạnh mẽ, trớc những tác độngkhách quan của nền kinh tế Thế giới và những yêu cầu cấp thiết của sựnghiệp phát triển kinh tế – xã hội Đất nớc, chúng ta khong thể đứngngoài mà phải “chủ động hội nhập kinh tế Quốc tế để phát triển nhanh cóhiệu quả, bền vững” Hội nhập kinh tế là phơng thức tốt nhất để kết hợpnội lực với ngoại lực tạo thành sức mạnh tổng hợp đẩy nhanh công cuộc
đổi mới
Và Việt Nam đã thực sự nhập cuộc khi lần lợt là thành viên của nhiều tổchức kinh tế, chính trị trong khu vực và Thế giới nh: ASEAN (1995),APEC (1998), hiện nay đang trong quá trình hội nhập AFTA Nhờ đó đãthu đợc nhiều thành tựu trong mọi lĩnh vực, đặc biệt vai trò của Việt Namtrên trờng Quốc tế đã không ngừng đợc nâng cao
Sự kiện ngày 11/1/2007 là một bớc ngoặt lớn đối với công cuộc pháttriển kinh tế của nớc nhà khi chúng ta chính thức đợc công nhận là thànhviên chính thức của tổ chức Thơng mại Thế giới (WTO),thực sự hoànthành mục tiêu hoà nhập với cộng đồng Quốc tế Gia nhập WTO, nền kinh
tế nớc ta đang đứng trớc cơ hội rất lớn để có đợc sự phát triển nhảy vọt.Nhng bên cạnh đó, do sức cạnh tranh yếu kém của nền kinh tế; những bấtcập trong hệ thống pháp luật, tổ chức hành chính; trình độ KHKT và trình
độ lực lợng lao động còn thấp; nhận thức về hội nhập còn kém… đã đặt racho Việt Nam không ít những thách thức Trong đó việc xây dựng một
Trang 2môi trờng pháp lý thuận lợi, hoàn chỉnh, phù hợp yêu cầu phát triển kinh
tế, yêu cầu của WTO buộc chúng ta phải tiến hành cải cách hệ thống phápluật, nhất là những quy định liên quan đến cơ chế bảo vệ Quyền SHTT-một vấn đề quan trọng thờng xuyên đợc đa ra bàn bạc trong WTO, cũng làbất đồng lợi ích giữa những nớc phát triển với những nớc đang phát triển.Nắm bắt đợc điều đó, chúng tôi những sinh viên thuộc lớp Luật kinh
doanh K48 đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Những vấn đề
đặt ra đối với luật sở hữu trí tuệ Trong điều kiện Việt Nam đã là thành viên của wto” Nhng do còn nhiều
hạn chế về mặt kiến thức và tham khảo tài liệu nên chúng tôi khó có thểtránh đợc những thiếu sót Mong hội đồng thông cảm và đóng góp ý kiến
để đề tài của chúng tôi đợc hoàn chỉnh
Trang 3
Chơng I
Pháp luật về bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
trong điều kiện việt nam đã là
thành viên của wto I.Pháp luật bảo hộ quyền SHTT
1.Các văn bản pháp luật điều chỉnh việc bảo hộ quyền SHTT
Trớc khi gia nhập WTO Việt Nam đã lam nhiều việc để phù hợp với cácquy định của TRIPS để có thể sớm hội đủ các điều kiện gia nhập WTO
Do đó việc hoàn thiện hệ thống pháp luật SHTT là một việc làm cần thiết
Cụ thể Việt Nam sửa đổi Bộ luật dân sự trong đó tái khẳng định nhữngnguyên tắc cơ bản của quyền SHTT (phần VI của Bộ luật) và ban hànhluật SHTT điều chỉnh tất cả các khía cạnh của quyền SHTT.Bộ luật dân sự(Luật số 33/2005/QH11 ngày14/06/2005 thay thế Bộ luật dân sự 1995-gọi
là Bộ luật dân sự 2005) đã có hiệu lực từ ngày 01/01/2006.LuậtSHTT(Luật số 50/2005/QH11 ngày 29/11/2005(gồm VI phần,XVIII ch-
ơng,222 điều) –gọi là luật SHTT 2005)đã có hiệu lực từ ngày01/01/2007.Do vậy hoàn toàn có thể khẳng định rằng năđm 2006 là mộtnăm bớc ngoặt của hệ thống pháp luật SHTT Việt Nam.Đây là luật chuyênngành về SHTT đầu tiên ở Việt Nam.sự gia đời của luật SHTT đã thay thếtoàn bộ các Nghị định và văn bản hớng dẫn về từng lĩnh vực của trứơc đó Luật SHTT cùng thống nhất và tập hợp các quy định về SHTT rải ráctrong các văn bản trớc đây trong một luật chung với sự phân định rõ ràngthành ba lĩnh vực :Bản quyền,sở hữu công nghiệp và giống cây trồng.Bêncạnh đó các quy định về bảo hộ cũng đợc đa vào luật nh một phần riêngphản ánh tầm quan trọng của hoạt động này.Tơng ứng với các luậtSHTT,trong năm 2006 Chính phủ và các Bộ cùng ban hành hàng loạt Nghị
Trang 4Nghị định 105/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006(gồm VIII chơng 63
điều) hớng dẫn thi hành một số điều của luật SHTT và quyền bảo vệquyền SHTT
Nghị định 106/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006(gồm V chơng 37 điều)quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu côngnghiệp
Luật SHTT “áp dụng đối với tổ chức,cá nhân Việt Nam,tổ chức,cá nhânNớc ngoài,đáp ứng các điều kiện quy định tại luật này và điều ớc Quốc tế
mà Cộng Hoà XHCN Việt Nam là thành viên”
(Điều 2-Phần thứ nhất -Luật SHTT)
2 Một số khái niệm đợc đề cập tại luật SHTT
- Quyền SHTT là quyền của tổ chức ,cá nhân đối với tài sản trí tuệ baogồm :Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả,quyền sở hữucông nghiệp và quyền đối với giống cây trồng
- Quyền tác giả là quyền của tổ chức,cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu
- Quyền liên quan đến quyền tác giả là quyền của tổ chức,cá nhân đối vớicuộc biểu diễn,bản ghi âm,ghi hình,chơng trình phát sóng,tín hiệu vệ tinhmang chơng trình đợc mã hoá
- Quyền sở hữu công nghiệp là quyền của tổ chức,cá nhân đối với sángchế,kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,nhãnhiệu,tên thơng mại,chỉ dẫn địa lý,bí mật kinh doanh do mình sáng tạo rahoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh
- Quyền đối với giống cây trồng là quyền của tổ chức,cá nhân đối với giống cây trồng mới do mình chọn lọc hoặc phát hiện và phát triển hoặc đ-
ợc hởng quyền sở hữu
- Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm đợc thểhiện bằng hình khối,đờng nét,màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
II Quyền tác giả
Thực chất quyền tác giả là quyền con ngời, là nhân quyền Quyền tác giả
là một quyền đặc biệt Vì vậy đối tợng đợc bảo hộ quyền nhân thân vàquyền tài sản Khách thể quyền tác giả là tác phẩm văn học, nghệ thuật vàkhoa học Chủ thể là công dân - tác giả
1 Loại hình đợc bảo hộ.
Tại điều 141 luật SHTT 2005 quy định các loại hình tác phẩm đợc bảo
hộ quyền tác giả bao gồm :
Trang 5- T¸c phÈm v¨n häc, nghÖ thuËt, khoa häc ®îc b¶o hé bao gåm :
- T¸c phÈm v¨n häc, khoa häc, SGK, gi¸o tr×nh vµ c¸c t¸c phÈm kh¸c ®îcthÓ hiÖn díi d¹ng ch÷ viÕt hoÆc kÝ tù kh¸c
Bµi gi¶ng, bµi ph¸t biÓu vµ bµi nãi kh¸c
“ C«ng tr×nh khoa häc” bao gåm c¸c c«ng tr×nh lÝ thuyÕt viÕt vÒ khoa häc
tù nhiªn, x· héi, kÜ thuËt vµ kinh tÕ “T¸c phÈm b¸o chÝ” bao gåm nh÷ngt¸c phÈm xuÊt hiÖn trªn b¸ọ
“T¸c phÈm kh¸c” lµ mét quy ®Þnh më ®Ò cËp tíi t¸c phÈm thuéc lo¹i h×nhkh¸c mµ ph¸p luËt ®îc quy ®Þnh b¶o hé quyÒn t¸c gi¶ nhng cha ®îc liÖt kªtrong danh môc
C¸c t¸c phÈm nãi trªn sÏ kh«ng ®îc b¶o hé nÕu tr¸i víi ®¹o ®øc x· héi, trËt tù c«ng céng hoÆc tæn h¹i ®Õn an ninh quèc giạ
ViÖc quy ®Þnh “c¸c t¸c phÈm b¸o chÝ” vµ t¸c phÈm v¨n häc nghÖ thuËtd©n gian” lµ lo¹i h×nh t¸c phÈm ®îc b¶o hé cã lÏ cha hîp lÝ vµ cha cã tÝnhthuyÕt phôc, ®ßi hái cÇn ph¶i ®iÒu chØnh B¸o chÝ chØ lµ vËt mang tin Ngêi
ta cã thÓ ®¨ng t¶i trªn nã bµi viÕt, b¶n nh¹c, t¸c phÈm nhiÕp ¶nh, müthuËt… vèn còng lµ lo¹i h×nh t¸c phÈm theo quy ®Þnh cña §iÒu14 luËtSHTT 2005 H¬n n÷ặ) ®Þnh nghÜa thuËt ng÷ “t¸c phÈm v¨n häc vµ nghÖthuËt “ t¹i ®iÒu 2 kho¶n 1 c«ng íc Beren kh«ng cã quy ®Þnh nao vÒ t¸cphÈm b¸o chÝ Quy ®Þnh “t¸c phÈm v¨n häc ,d©n gian” lµ lo¹i h×nh t¸cphÈm ®îc b¶o hé t¹i ®iªu 14 dêng nh m©u thuÉn víi ®iÒu 23 theo ®ã :
“T¸c phÈm v¨n häc, nghÖ thuËt d©n gicn bao gåm : ạTruyÖn th¬, c©u ®èi;
b §iÖu h¸t, lµn ®iÖu ©m nh¹c; c §iÖu móa, vë diÔn, nghi lÔ vµ c¸c trßch¬i; d T¸c phÈm nghÖ thuËt ®å ho¹, héi ho¹, ®iªu kh¾c, nh¹c cô, h×nhmÉu kiÕn tróc vµ c¸c lo¹i h×nh nghÖ thuËt kh¸c ®ù¬c thÓ hiÖn díi bÊt k×h×nh thøc vËt chÊt nµo” Quy ®Þnh t¹i ®iÒu 23 ®îc hiÓu lµ t¸c phÈm v¨n
Trang 6học, nghệ thuật dân gian có nhiều loại hình khác nhau đó lại đợc quy định
cụ thể ở các khoản của điều
2 Về các đối tợng không thuộc phạm vi bảo hộ.
Điều 15 luật SHTT 2005 quy định 3 đối tợng không thuộc phạm vi bảo
hộ quyền tác giả Đáng chú ý là quy định đối với 2 đối tợng là “ tin tứcthời sự thuần tuý đa tin” ( khoản 4 ) và “văn bản quy phạm pháp luật, vănbản hành chính, văn bản khác thuộc lĩnh vực t pháp và bản dịch chính thứccủa văn bản đó”( khoản 2) Quy định nh khoản 1 là hoàn toàn tơng thíchvới quy định tại điều 2 khoản 6 công ớc Berne là “ tin tức thời sự hay vụviệc vụn vặt chỉ mang tính chất thông tin báo chí” Quy định nh khoản 2thì hơi khác với công ớc Berne Công ớc Berne không quy định quyền bảo
hộ tác giả đối với văn bản đó nhng lại để mở cho pháp luật quốc gia thànhviên quyền quy định việc bảo hộ ( Điều 2 khoản 4 ) mở cho pháp luật quốcgia thành viên quyền quy định việc bảo hộ ( Điều 2 khoản 4 )
3 Giới hạn quyền SHTT
Luật SHTT quy định giới hạn của việc thực hiện quyền SHTT trong đó
có quyền tác giả và quyền liên quan tại điều 7: “Việc thực hiện quyềnSHTT không đợc xâm phạm lợi ích của Nhà nớc,lợi ích công cộng,quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức,cá nhân khác và không đợc vi phạm cácquy phạm khác của pháp luật liên quan”, “trong trờng hợp nhằm bảo đảmmục tiêu quốc phòng an ninh, dân sinh và các lợi ích của Nhà nớc,xã hộiquy địnhtại luật này,Nhà nớc có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyềnSHTT thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền SHTT phải chophép tổ chức,cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với
Quy định này không chỉ khẳng định chủ quyền Quốc gia mà còn loại trừquy định trớc đây tại điều 749 Bộ luật dân sự 1995(tác phẩm không đợcNhà nớc baoe hộ),một điều khoản đã bị phê phán rất nhiều vì nó quy định
điều kiện bảo hộ quyền tác giả dựa trên nội dung vào chất lợng của tácphẩm hoàn toàn trái với nguyên tắc phát sinh quyền tác giả đợc pháp luậtQuốc tế thừa nhận là : “Quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm đợcsáng tạo và đợc thể hiện dới một hình thức vật chất nhất định,không phânbiệt nội dung,chất lợng,hình thức,phơng tiện,ngôn ngữ,đã công bố hay chacông bố,đã dăng kí hay cha đăng kí.Quy định này cũng hoàn toàn tơngthích với quy định tại điều 17 công ớc Berne cho phép các nớc thành viên
Trang 7có quyền “trong việc cho phép hoặc kiểm soát hay cấm bằng các biện phápthuộc lập pháp hay hành pháp của Quốc gia,sự lu hành,trình diễn haytriển lãm những tác phẩm hoặc sản phẩm này mà Nhà chức trách thấy cầnphải sử dụng quyền đó”.
4 Nội dung,giới hạn,thời hạn bảo hộ quyền tác giả.
- Nội dung
Tiến bộ rõ nét của luật SHTT 2005 so với Bộ luật dân sự 1995 thể hiện ởviệc quy định quyền tác giả bao gồm quyền nhân thân và quyền tàisản,đồng thời,quy định thành từng điều riêng đối với 2 loại quyềnnày(điều 19 và điều 20).Các quy định này tránh đợc sự mô tả lẫn lộn giữa
2 quyền đối với từng nhóm đối tợng “tác giả đồng thời là chủ sở hữu tácphẩm”, “chủ sở hữu tác phẩm không đồng thời là tác giả” tại các điều751,752,753 Bộ luật dân sự 1995 un
Sau khi quy định nội dg cụ thể của quyền nhân thân,quyền tài sản luậtSHTT 2005 xác định từng loại chủ sở hữu quyền tác giả đợc hởng nhữngquyền gì trong số ác quyền nhân thân và quyền tài sản đó.Cách quy địnhvừa cụ thể, vừa logich
Hiệp định thơng mại Việt Nam – Hoa Kỳ còn quy định một số quyền
độc quyền tài điều 4.2 chơng II (quyền nhập khẩu bản sao của tácphẩm;quyền phân phối công khai lần đầu bản gốc và mỗi bản sao tácphẩm dới hình thức bán cho thuê hoặc các hình thức khác;quyền truyền
đạt tác phẩm tới công chúng;quyền cho thuê bản gốc hoặc bản sao chínhmáy tính)
Nh vậy trong văn bản dới luật sắp tới,cần phải hớng dẫn thật cụ thể cácquyền độc quyền theo hởng thể hiện các quy định về các quyền này theotừng nhóm(nhóm các vấn đề quy định về sao chép,nhóm các quy định vềquyền phân phối,nhóm các quy định về quỳên cho thuê…)
Trang 8hạn ngoại lệ tại bộ luật SHTT 2005 và luật SHTT 2005 với các quy địnhtại các điều ớc Quốc tế sẽ thấy là các quy định này vẫn còn hẹp so vớiphạm vi cho phép các quy định về giới hạn và ngoại lệ về quyền tác giả vàquyền liên quan nằm rải rác trong các điều ớc Quốc tế :Công ớc Berne(điều 2 bis.1,điều 2 bis.2,điều 9.2,điều 10.2,điều 11 bis.3);Thoả thuậnTRIPS (điều 11,13,14.6)…
- Thời hạn bảo hộ
Các quyền nhân thân,trừ quyền công bố hoặc ghi âm cho phép ngờikhác công bố tác phẩm đợc bảo hộ vô thời hạn(điều 27 khoản 1 luậtSHTT 2005).Các quyền tài sản và quyền công bố tác phẩm đợc quy địnhrất cụ thể:
Đối với tác phẩm điện ảnh,nhiếp ảnh,sân khấu ,mỹ thuật ứng dụng,tácphẩm khuyết danh,thời hạn bảo hộ là 50 năm kể từ khi tác phẩm đợc công
III._Quyền sở hữu công nghiệp
Các đối tợng không đựoc bảo hộ thuộc 3 loại chính:
- Các đối tợng không phải là sáng chế,bao gồm: ý đồ,nguyên lý và phátminh khoa học,lý thuyết và phơng pháp toán học,sáng tạo thẩm mỹ;Phơngpháp và hệ thống quản lý kinh tế;Phơng pháp và hệ thống giáo dục,Giảngdạy và đào tạo;chơng trình máy tính;Bản thiết kế và sơ đồ quy hoạch cáccông trình xây dựng;Đề án quy hoạch và phân vùng lãnh thổ
- Các đối tợng đợc bảo hộ theo hình thức khác ngoài sáng chế sáng chế
nh giống cây trồng và vật nuôi
Trang 9- Các đối tợng không có khả năng áp dụng công nghiệp nh:Phơng phápphòng bệnh,chẩn đoán bệnh và chữa bệnh cho ngời và động vật;Các quytrình chủ yếu mang bản chất sinh học để sản xuất động vật hoặc thực vậtnhng không phải là quy trình phi sinh học hoặc quy trình vi sinh.
Chủ sở hữu bằng độc quyền sáng chế`hoặc Bằng độc quyền giải pháphữu ích có độc quyền sử dụng,chuyển giao quyền sở hữu và chuyển giaoquyền sử dụng sáng chế cho ngời khác.Chủ sở hữu có quyêng yêu cầu ng-
ời khác chấm dứt hành vi xâm phạm và có quyền yêu cầu bồi thờng thiệthại do hành vi xâm phạm gây ra
Thời hạn hiệu lực của bằng độc quyền sáng chế và bằng độc quyền giảipháp hữu ích tơng ớng 20 và 10 năm tính từ năm nộp đơn –có hiệu lực từngày cấp.Thời hạn này là phù hợp với điều 33 của hiệp định TRIPS
Chủ sở hữu sáng chế hoặc ngời đợc li-xăng độc quyền có nghĩa vụ sửdụng sáng chế(hoặc chuyển giao quyền sử dụng)phù hợp với phát triểnkinh tế-xã hội của Việt Nam(điều 136.1 và 142.5 luật SHTT 2005)và chủ
sở hữu sáng chế phải trả thù lao cho tác giả sáng chế nếu nh chủ sở hữukhông đồng thời là tác giả(điều 135 luật SHTT 2005)
Quyền chuyển giao quyền sở hữu hoặc để thừa kế đối với sáng tác củamình và quyền kí kết hợp đồng li-xăng đợc bảo đảm bởi điều 123.1 củaluật SHTT 2005
Luật pháp Việt Nam và Quốc tế đều bảo đảm quyền tác giả về vănhọc,nghệ thuật cho cả tác phẩm đã đăng kí lẫn cha đăng kí bảnquyền.Điều này có thể chấp nhận vì nó tỏ rõ tính u việt của luật pháp đốivới mọi công dân.Bất kỳ một sản phẩm nào ra đời là nhận ngay đợc sự bảo
hộ của luật pháp
Từ năm 1986 đến 2003 đã có 14.161 tác phẩm đăng kí bản qyền Điềunày đã thể hiện ý thức giữ gìn, tôn trọng bản quyền tác giả của tri thức vàvăn nghệ sĩ
Trong các trờng hợp ngoại lệ, việc sử dụng sáng chế đợc bảo hộ không
đ-ợc coi là vi phạm, đó là sử dụng không nhằm mục đích thơng mại, phânphối, lu thông đã đợc chủ sở hữu, ngời có quyền sử dụng trớc hoặc ngời đ-
ợc chuyển giao quyền sử dụng đa ra thị trờng; hoặc sử dụng sáng chế trêncác phơng tiện vận chuyển của nớc ngoài đang quá cảnh hoặc tạm thờinằm trong lãnh thổ Việt Nam và việc sử dụng này chỉ nhằm duy trì hoạt
động của các phơng tiện đó
Trang 102 Kiểu dáng công nghiệp
Chủ sở hữu kiểu dáng công nghiệp đợc bảo hộ có độc quyền sửdụng,chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao quyền sử dụng kiểudáng công nghiệp đó cho ngời khác(Điều 123 của luật SHTT2005),`quyền yêu cầu cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền buộc ngời khácchấm dứt hành vi xâm phạm và quyền yêu cầu bồi thờng thiệt hại do hành
vi xâm phạm đó gây ra(Các điều 225 và 751của Bộ luật dân sự 2005 và
Điều 198 của luật SHTT 2005)
Pháp luật hiện hành của Việt Nam về kiểu dáng công nghiệp cũng đã phùhợp với các yêu cầu của Điều 26.1 Hiệp định TRIPS Mặc dù các quy
định liên quan không đợc diễn đạt giống nh lời văn của Hiệp định TRIPSnhng các quy định của Điều 123.1,124.2,126.1 của Luật SHTT 2005 cũng
đã bao hàm việc sản xuất, bán hoặc nhập khẩu sản phẩm mang khiểu dáng
“về cơ bản là bản sao” của kiểu dáng đợc bảo hộ
3 Thiết kế bố trí mạch tích hợp
Thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn đợc bảo hộ theo các điều4.4,6.3(a) và phần III luật Sở hữu trí tuệ 2005 Việt Nam đã ban hành Nghị
định của Chính phủ số 103/2006NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết
và hớng dẫn thi hành một só điều của luật sở hữu trí tuệ 2005 về sở hữucông nghiệp, trong đó có các quy định liên quan đến thiết kế bố trí mạchtích hợp bán dẫn
4 Nhãn hiệu
Nhãn hiệu có thể là từ ngữ, chữ cái, ảnh, hình ảnh – bao gồm cả hìnhkhối – hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, đợc thể hiện bằng một hoặc nhiềumàu sắc(Điều 72 của Luật SHTT 2005) Một dấu hiệu có khả năng phânbiệt hàng hoá hoặc dịch vụ của các chủ sở hữu khác nhau có thể đợc bảo
hộ dới danh nghĩa là nhãn hiệu,trừ khi bị loại trừ bảo hộ theo quy định tại
Điều 73 Luật SHTT 2005.Các dấu hiệu không đợc bảo hộ bao gồm cácdấu hiệu trùng hoặc tơng tự gây nhầm lẫn với quốc kỳ,quốc huy;cờ,biểu t-ợng , huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan Nhà nớc,tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị –xã hội,tổ chức nghề nghiệp chính trị xã hội, tổ chứcxã hội và các tổ chức xã hội nghề nghiệp của Việt Nam hoặc các tổ chứcquốc tế,trừ trờng hợp đợc các cơ quan tổ chức này cho phép;tên thật, biệthiệu, bút danh hoặc hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc và danh nhâncủa Việt Nam hoặc nớc ngoài;dấu chứng nhận,dấu kiểm tra và dấu bảo
đảm của các tổ chức quốc tế;và các dấu hiệu dễ gây hiểu sai lệch,nhầm lẫnhoặc lừa dối ngời tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công
Trang 11dụng,chất lợng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá và dịchvụ.Pháp luật của ngời Việt Nam không liệt kê tên ngời là dấu hiệu có khảnăng đợc bảo hộ là nhãn hiệu nhng tên ngời là từ ngữ nên tơng nhiên đợcthừa nhận là dấu hiệu có khả năng đợc đăng kí làm nhãn hiệu theo quy
định tại Điều 72.1 của Luật SHTT 2005 Theo Điều 89.2 của Luật SHTT
2005 cá nhân nớc ngoài không thờng trú tại Việt Nam và pháp nhân nớcngoài không có cơ sở công nghiệp hoặc thơng mại tại Việt Nam phải nộp
đơn đăng kí nhãn hiệu thông qua đại diện sở hữu công nghiệp hợp pháp domình lựa chọn.Việc sử dụng không phỉa là điều kiện đẻ nộp đơn đăng kínhãn hiệu Một dấu hiệu không có tính phân biệt có thể đợc bảo hộ nếu đã
đợc sử dụng và thừa nhận một cách rộng rãi ở Việt Nam(Điều 74.2 củaLuật SHTT 2005) Pháp luật hiện hành cũng đợc áp dụng đối với nhãnhiệu dịch vụ Nhãn hiệu nổi tiếng đợc bảo hộ theo Điều 74.2,75và 129.1của Luật SHTT 2005 Những quy định này đều phù hợp với công ớc Paris
và Hiệp định TRIPS
Mọi hợp đồng chuyển nhợng quyền sở hữu đối với nhãn hiệu đều phải
đợc đăng kí tại Cục sở hữu trí tuệ Hợp đồng chuyển nhợng cha đợc đăng
kí sẽ không có hiệu lực Pháp của Việt Nam không bắt buộc ngời chuyểnnhợng quyền sở hữu nhãn hiệu phải chuyển giao cơ sở kinh doanh cùngvới nhãn hiệu đó(Điều 139 Luật SHTT 2005) Vì vậy chủ sở hữu nhãnhiệu có quyền chuyển nhợng quyền sở hữu nhãn hiệu của mình mà khôngcần phải chuyển giao cơ sở kinh doanh theo quy định tại Điều 21 Hiệp
định TRIPS
Định nghĩa nhãn hiệu nổi tiếng là “nhãn hiệu đợc ngời tiêu dùng biết
đến rộng rãi trên toàn lãnh thổ Việt Nam” và các tiêu chí thừa nhận nhãnhiệu nổi tiếng đợc quy định tại các Điều 4.20 và 75 của Luật SHTT 2005.Theo Điều 75,các tiêu chí bao gồm thông tin về số lợng ngời tiêu dùngliên quan đã biết đến nhãn hiệu thông qua việc mua bán,sử dụng hàng hoáhoặc dịch vụ mang nhãn hiệu;số lợng quốc gia mà tại đó hàng hoá và dịch
vụ mang nhãn hiệu đợc bán ra,bảo hộ nhãn hiệu hoặc thừa nhận nhãn hiệu
là nổi tiếng;doanh số bán hàng hoá hoặc cung cấp dịch vụ mang nhãnhiệu;giá trị của nhãn hiệu dới hình thức chuyển giao quyền sử dụng, gópvốn đầu t v.v…Quyền sở hữu nhãn nổi tiếng đợc xác lập trên cơ sở sửdụng mà không cần đăng kí ( Điều 6.3 của Luật SHTT 2005 )
Trang 125 Chỉ dẫn địa lí, bao gồm cả tên gọi xuất xứ hàng hoá
Điều 750 đến 753 của Bộ luật Dân sự năm 2005 và phần III của LuậtSHTT 2005 Luật SHTT 2005 quy định một hình thức bảo hộ cho tất cảcác loại chỉ dẫn địa lí bao gồm cả tên xuất xứ hàng hoá Theo Điều 6.3 củaLuật này, quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lí đợc bảo hộ vôthời hạn Điều 79 của Luật SHTT 2005 quy định các điều kiện bảo hộ chỉdẫn địa lí Các sản phẩm mang chỉ dẫn địa lí phải có nguồn gốc từ khuvực, địa phơng, lãnh thổ hoặc nớc tơng ứng với chỉ dẫn địa lí đó và códanh tiếng, chất lợng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lí của khuvực, địa phơng, lãnh thổ hoặc nớc tơng ứng chỉ dẫn địa lí quyết định Chỉdẫn địa lí tơng ứng với khu vực và địa phơng thuộc một quốc gia hoặc lãnhthổ xuyên biên giới quốc tế đựoc bảo hộ nếu đáp ứng tất cả các yêu cầutheo quy định của pháp luật Cho đến đầu năm 2006, đã có 5 chỉ dẫn địa lí
đợc bảo hộ tại Việt Nam
Các hành vi xâm phạm chỉ dẫn địa lí đợc xử lí theo quy định tại phần Vcủa Luật SHTT 2005 về bảo vệ quyền SHTT Ngời có quyền sử dụng chỉdẫn địa lí có thể yêu cầu các cơ quan Nhà nớc có thảm quyền chấm dứtviệc sử dụng bất hợp pháp chỉ dẫn địa lí và yêu cầu ngời sử dụng bất hợppháp bồi thờng thiệt hại ( các điểm (b) và (c) của Điều 198.1 Luật SHTT2005) Tuy nhiên, ngời có quyền sử dụng chỉ dẫn địa lí sẽ không có độcqyền đối với chỉ dẫn địa lí đó cũng nh không đợc trao quyền sử dụng chonhững ngời khác
Điều 129.3 của Luật SHTT 2005 quy định về bảo hộ bổ sung đối với
r-ợu vang và rr-ợu mạnh Theo Điều 129.3 này, việc sử dụng chỉ dẫn địa lí
đ-ợc bảo hộ cho rợu vang hoặc rợu mạnh không có nguồn gốc xuất xứ từlãnh thổ tơng ứng với chỉ dẫn địa lí đó, kể cả khi đã chỉ ra xuất xứ thật củahàng hoá hoặc chỉ dẫn đợc sử dụng dới dạng dịch nghĩa hoặc phiên âmhoặc kèm theo các từ nh “ loại “, “kiểu”, “dạng”, “phỏng theo”, hoặc từ t-ong tự nh vậy đều bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lí đợc bảo
hộ Hành vi xâm phạm có thể bị xử lí theo các thủ tục dân sự, hành chínhhoặc hình sự Các quy định này phù hợp với các yêu cầu của Điều 23.1Hiệp định TRIPS
6 Các yêu cầu đối với thông tin bí mật, bao gồm bí mật thơng mại và dữ liệu thử nghiệm.
Bí mật kinh doanh, bao gồm bí mật thơng mại và dữ liệu thử nghiệm
đ-ợc bảo hộ theo các quy định của Luật sở hữu trí tuệ 2005 về quyền sở hữucông nghiệp trong đó có các điều 4.4, 6.3(c) và phần III Luật sở hữu trítuệ 2005 Bí mật kinh doanh đợc bảo hộ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiệntheo quy định mà không phải đăng kí Chủ sở hữu kinh doanh có quyền
Trang 13cấm việc sử dụng trái phép bí mật kinh doanh của mình và yêu cầu các cơquan Nhà nớc có thẩm quyền ra lệnh chấm dứt hành vi xâm phạm và bồithờng thiệt hại ( các Điều 121, 123 đến 125, 127 và 198 của Luật sở hữutrí tuệ 2005 ).
IV._Bảo hộ giống cây trồng
Theo Điều 157.1 Luật SHTT 2005 quy định tổ chức, cá nhân đợc bảo hộquyền đối với giống cây trồng là tổ chức cá nhân chọn , tạo hoặc phát hiện
và phát triển giống cây trồng hoặc đầu t cho công tác chọn tạo hoặc pháthiện và phát triển giống cây trồng hoặc đợc chuyển giao quyền đối vớigiống cây trồng
Các quy định về nội dung của Luật SHTT 2005 về bảo hộ giống câytrồng đợc lấy từ UPOV Các điều kiện bảo hộ đợc áp dụng cho giống câytrồng tai Điều 158 đến 162 Luật SHTT 2005 hoàn toàn tơng thích với các
điều kiện bảo hộ quy định tại các Điều 5 đến 9 của UPOV bao gồm tínhmới, tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định
Quy định về tên giống tại Điều 163.2 “ tên của giống cây trồng đợc coi
là phù hợp nếu tên đó có khái niệm dễ dàng phân biệt đợc với tên của cácgiống cây trồng khác đợc biết đến rộng rãi trong cùng một loài hoặc loài t-
ơng tự “ Quy định này cũng tơng thích với các quy định tại Điều 20UPOV về quy định về thời hạn bảo hộ quyền của ngời tạo giống là 25 năm
đối với thân gỗ và thân nhỏ và 20 năm đối với giống cây trồng khác kể từngày các quyền đợc xác lập
Toà ỏn nhõn dõn (Toà dõn sự) cấp huyện và cấp tỉnh cú thẩm quyền xột
xử cỏc tranh chấp về xõm phạm quyền sở hữu trớ tuệ Toà ỏn Nhõn dõn cúquyền xột xử cỏc vụ việc liờn quan tới lạm dụng quyền sở hữu cụngnghiệp, cỏc tranh chấp liờn quan đến giỏ chuyển giao hoặc tiền đền bự,khiếu kiện về quyền đăng ký và về quyền tỏc giả, và cỏc tranh chấp liờnquan đến hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu hoặc hợp đồng chuyển giaoquyền sử dụng đối tượng sở hữu cụng nghiệp Khi đưa ra yờu cầu hoặc
Trang 14khởi kiện trước toà, nguyên đơn, hoặc người đại diện hợp pháp của họphải cung cấp chứng cứ về quyền sở hữu trí tuệ của mình cũng như chứng
cứ về hành vi xâm phạm quyền (Điều 203 của Luật SHTT năm 2005) Bịđơn có quyền bác bỏ chứng cứ và lý lẽ của nguyên đơn trước Toà Theoyêu cầu của bất kỳ bên nào hoặc một cách chủ động, Toà án có quyền yêucầu cung cấp thêm chứng cứ hoặc tài liệu và chủ động thu thập chứng cứnếu cần thiết (các Điều 85 & 94 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2004) Cánhân và tổ chức được yêu cầu cung cấp chứng cứ được 15 ngày để xuấttrình chứng cứ Các bên liên quan có quyền khiếu nại việc thu thập chứng
cứ của Toà với Viện kiểm sát nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có quyềnyêu cầu toà án thẩm tra và thu thập chứng cứ theo yêu cầu của các bênliên quan Viện kiểm sát nhân dân chịu trách nhiệm kiểm tra và giám sátviệc xét xử và các quyết định của Toà dân sự và bảo đảm việc giải quyếtkịp thời và đúng pháp luật Việt Nam (Điều 21 Bộ luật tố tụng dân sự2004) Tất cả các quyết định của toà được cung cấp cho các bên liên quan
và Viện kiểm sát nhân dân bằng văn bản trong vòng 10 ngày (Điều 241
Bộ luật tố tụng dân sự 2004) Quy định chi tiết về chứng cứ cần thiết đượcđưa vào điều 203 của Luật SHTT 2005 Theo điều 203, các tài liệu phảinộp để chứng minh quyền sở hữu trí tuệ có thể bao gồm: bản sao hợppháp Văn bằng bảo hộ, bản trích lục Đăng bạ sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp… giấy chứng nhận đăng kí quyền tác giả, hoặc giấy chứng nhậnđăng kí quyền liên quan, đối với những quyền đã được đăng kí Đối vớinhững quyền chưa được đăng kí, bất kì tài liệu nào chứng minh sự tồn tạiquyền tác giả, các quyền liên quan hoặc nhãn hiệu nổi tiếng… có thể đượcchấp nhận Nguyên đơn không phải nộp cho toà án bản cam kết về quyền
sở hữu Hiện cũng có các quy định về thủ tục hoà giải đối với các tranhchấp về tiền bản quyền, tiền đền bù, hợp đồng chuyển giao quyền sử dụng
và hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu
Trang 15Toà án có thể buộc chấm dứt hành vi xâm phạm, thừa nhận các quyềnhợp pháp đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp, yêu cầu các cơ quannhà nước có thẩm quyền tiến hành các thủ tục xác lập quyền, và buộc bồithường thiệt hại Tiền bồi thường dược xác định trên cơ sở “thiệt hại vậtchất thực tế” hoặc lợi nhuận thu được một cách bất hợp pháp của bên xâmphạm, và “thiệt hại về tinh thần” Việc tính “thiệt hại vật chất thực tế”phải tính đến cả tổn thất về tài sản, chi phí ngăn chặn hoặc giảm thiểuthiệt hại, và giảm sút về thu nhập (Điều 307.2 của Bộ luật Dân sự 2005).
“Thiệt hại về tinh thần” bao gồm thiệt hại về danh dự, nhân phẩm và uytín của nạn nhân (Điều 204.1(b) của Luật SHTT 2005) Luật SHTT 2005
đã có quy định chi tiết về cách tính thiệt hại (Điều 204), bồi thường chongười nắm giữ quyền (Điều 205), chế tài (Điều 202), các biện pháp tạmthời (Điều 207), nghĩa vụ chứng minh (Điều 203) và thẩm quyền của toà
án nhân dân trong việc áp dụng các biện pháp tạm thời (§iÒu 210) Theo
bộ luật tố tụng Dân sự 2004, Toà án có thể quyết định tỷ lệ án phí dựa trên
sự đúng sai của các bên liên quan và các bên có quyền khiếu nại các quyếtđịnh sơ thẩm của vụ án dân sự lên Toà án cấp cao hơn
Các quy định cụ thể về bồi thường thiệt hại cho bị đơn trong trường hợpnguyên đơn lạm dụng các thủ tục thực thi dân sự đã được quy định trong
Bộ luật tố tụng dân sự 2004 và Luật SHTT 2005 (Điều 208.2)
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã rất coi trọng việc củng cố hệthống toà án, đặc biệt là hệ thống toà án dân sự Ngoài việc ban hành LuậtSHTT 2005, các khoá đào tạo ngắn hạn chuyên sâu về sở hữu trí tuệ chocác thẩm phán đã được tổ chức với sự hỗ trợ của một số thành viênWTO
II c¸c biÖn ph¸p t¹m thêi
Các Toà án có thẩm quyền xét xử các vi phạm và các tranh chấp có liênquan tới quyền SHTT có thể quyết định áp dụng các biện pháp tạm thời.Các điều khoản cụ thể được quy định trong Bộ luật tố tụng dân sự 2004 và
Trang 16Luật SHTT 2005 Theo Điều 207.1 của Luật SHTT 2005, cỏc biện phỏptạm thời bao gồm việc thu giữ, kờ biờn hoặc niờm phong hàng hoỏ bị nghingờ xõm phạm quyền sở hữu trớ tuệ, nguyờn liệu, vật liệu hoặc phươngtiện dung đề sản xuất hoặc buụn bỏn cỏc hàng hoỏ này, cấm thay đổi hoặcdịch chuyển cỏc hàng hoỏ và nguyờn liệu này; và cấm chuyển giao quyền
sở hữu đối với cỏc hàng hoỏ và nguyờn liệu này Cỏc biện phỏp tạm thời
cú thể được đỡnh chỉ nếu cỏc cơ quan cú thẩm quyền ỏp dụng xột thấykhụng cũn cần thiết
Toà ỏn cú thể ra lệnh ỏp dụng cỏc biện phỏp tạm thời một cỏch chủ
động hoặc theo yờu cầu của viện kiểm sỏt hoặc cỏc bờn cú liờn quan (cỏc
Điều 99 và 119 của Bộ luật tố tụng dõn sự năm 2004) Theo Điều 206.2của Luật SHTT năm 2005, toà ỏn cú thể ra quyết định ỏp dụng biện phỏptạm thời và quyết định này cũng cú hiệu lực ngay, trước khi nghe ý kiếncủa bờn bị ỏp dụng biện phỏp tạm thời Cỏc bờn đều co quyền khiếu nạiquyết định ỏp dụng biện phỏp tạm thời của toà ỏn với chỏnh ỏn, trongtrường hợp đú viện kiểm sỏt cú thẩm quyền khỏng nghị với chỏnh ỏn,chỏnh ỏn phải trả lời trong vũng 3 ngày (cỏc điều 124 và 125 của Bộ luật
tố tụng Dõn sự năm 2004)
III Các thủ tục và chế tài hành chính
Luật SHTT có tác động răn đe, hạn chế các vi phạm SHTT Các chế tài
xử phạt trong luật đợc quy định rất nặng và chi tiết.Nếu nh trớc khi có luật
xử phạt hành chính SHTT cũng phải tuân theo pháp luật xử phạt hànhchính SHTT cũng phải tuân theo pháp lệnh xử phạt hành chính (mức tối
đa 100 triệu đồng)thì nay mức phạt tối đa gấp 5 lần thiệt hại gây ra, hànghoá vi phạm đợc áp dụng đối với trờng hợp sẩn phẩm đó có giá trị trên 60triệu đồng thì mức phạt tiền từ 4-5 lần giá trị sản phẩm ( tức là mức phạttiền có thể lên đến trên 300 triệu đồng )
Mức phạt tiền từ 100.000đ-300.000đ đợc áp dụng đối với cá nhân, tổchức thực hiện hành vi không xuất trình hoặc xuất trình không đầy đủ cáctài liệu, thông tin, số liệu cho cơ quan quản lí Nhà nớc về Sở hữu côngnghiệp hoặc cho ngời có thẩm quyền khi đợc yêu cầu