Nhờ tập các đối tợng có sẵn Built in Object với nhiều tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ VBscript, lẫn JScript cùng một số thành phần Activex khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập
Trang 1Trờng đại học vinh
Trang 2Lời nói đầu
Thơng mại điện tử đã và đang phát triển trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng, nó đã đợc áp dụng trên nhiều lĩnh vực của đời sống con ngời Tuy nhiên, ở Việt Nam việc áp dụng thơng mại điện tử còn rất hạn chế, do đó nó đã làm ảnh hởng rất nhiều đến sự phát triển kinh tế, khoa học kỹ thuật của đất nớc Trong khi thế giới
đang phát triển với tốc độ chóng mặt trên tất cả các lĩnh, thì Việt Nam vẫn chậm rãi bớc từng bớc một
Hàng năm, ở Việt Nam có một số lợng lớn ngời đến tuổi lao động, và họ có nhu cầu tìm kiếm đợc một công việc phù hợp, với mức lơng thoả đáng Do điều kiện kinh tế nớc ta còn khó khăn, khoa học kỹ thuật cha thực sự phát triển và cha đạt đến trình độ cao của công nghệ Sự hiểu biết của đa số ngời dân Việt Nam về mạng thông tin còn rất mơ hồ, cha biết cách khai thác hết tiềm năng của nó, mặc dù họ đều biết mạng thông tin toàn cầu là một kho tàng tri thức khổng lồ của nhân loại Đặc biệt đối vối việc ứng dụng thơng mại điện tử vào thực tiện đời sống lại càng khó khăn Đó là một thực tế của nền kink tế Việt Nam hiện nay và trên lĩnh vực tìm kiếm việc làm cũng không phải là ngoại lệ Hiện nay, ngày càng có nhiều công ty môi giới việc làm xuất hiện nhằm mục đích phục vụ nhu cầu của con ngời Nhng một hạn chế của các công ty này là phơng thức quản lý bằng thủ công, do đo việc giới thiệu việc làm và giới thiệu ứng viên còn khó khăn phức tạp, phải mất rất nhiều thời gian để thực hiện một quá trình thành công Có khi ứng viên muốn tìm một công việc phải chờ đợi hàng tháng, thậm chí có thể mất hàng năm, và cũng có lúc lại thất bại mặc dù đã phải mất rất nhiều tiền cho các công ty này Trên thực tế, cũng có nhiều công ty đã lợi dụng tâm lý muốn tìm kiếm một công việc tốt, đợc trả lơng cao của khách hàng,
để thực hiện các hành vi lừa gạt họ Điều này đã gây ra sự bất an cho cho những ngời tìm việc, đặc biệt là nhng ngời có nhu cầu đi xuất khẩu lao động Nó cũng làm ảnh h-ởng không ít đến uy tín của các công ty làm ăn chính đáng
Trớc tình hình đó, với một mong muốn góp phần vào việc đổi mới phơng thức
thông tin tìm việc làm nh hiện nay em đã lựa chọn đề tài : “Tìm kiếm và giới thiệu
việc làm qua mạng “ làm đề tài khoá luận tốt nghiệp cho mình
Trang 3
Đề tài này bao gồm 3 chơng với cấu trúc nh sau :
Phần đầu : Giới thiệu chung về đề tài, lý do chọn đề tài
Chơng I : Tìm hiểu ngôn ngữ : Giới thiệu về ASP
Chơng II : Bài toán : Nêu bài toán thực tế
Chơng III: Xây dựng ứng dụng : Phân tích
và thiết kế hệ thống
Phần kết luận: Giới thiệu một số tài liệu và trang địa chỉ tham khảo
Để hoàn thành đề tài này, ngoài sự cố gắng của bản thân em đã nhận đợc sự hớng dẫn, chỉ đạo hết sức tận tình của thầy giáo TS: Phạm Quang Trình, sự ủng hộ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo và bạn bè Với những điều kiện đó đề tài đã đạt đợc mục đích nhất định
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS: Phạm Quang Trình cùng với các thầy giáo, cô giáo khoa Công nghệ thông tin trờng Đại học Vinh đã hớng dẫn và bạn bè đã góp nhiều ý kiến quý báu trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này
Vinh ngày 30/04/06
Lê Thị Thúy Hồng
Trang 4Phần I Nghiên cứu ngôn ngữ ASP
Ch ơng I: Giới thiệu cấu trúc HTLM và Thẻ html
I Khái niêm cơ bản về web
Trong thực tế, ứng dụng web luôn tồn tại hai loại là trang web động và tĩnh Trang web tĩnh là trang HTML không kết nối cơ sở dữ liệu Ngợc lại, trang web động
là trang web có kết nối cơ sở dữ liệu Nói chung, cho dù web tĩnh hay động, nếu ta muốn sử dụng chúng để trình bày dữ liệu trên trình duyệt web, ta phải khai báo thẻ HTML bên trong theo các qui luật nhất định
II Cấu trúc trang web
Trang web trình bày dữ liệu trên trình duyệt có cấu trúc HTML Cấu trúc này
bắt đầu thẻ mở <HTML> và kết thúc bằng thẻ đóng</HTML> Bên trong hai thẻ này, bạn có thể khai báo và sử dụng hầu hết các thẻ HTML
Ngôn ngữ HTML quy định cú pháp không phân biệt chữ hoa chữ thờng Ví dụ,
có thể khai báo <html> hoặc <HTML> Không có khoảng trắng trong định nghĩa thẻ Cấu trúc trang web:
Trang 5Tất cả các thông tin chứa trong thẻ này đều không xuất hiện trên trang Web
Điều đó có nghĩa là trong thẻ <head>, ta có thể khai báo các thẻ nh
Trang 6Ch ơng II Giới thiệu về lập trình ngôn ngữ ASP
I Giới thiệu về ASP Active Server Page–
Giữa những năm 90 của thế kỉ trớc, khi bắt đầu bùng nổ sự truy cập Web thì đa
số những ngời sử dụng máy tính đều có thể truy cập thông tin trên Internet Tuy nhiên, các nhà thiết kế Web lại gặp khá nhiều khó khăn trong việc đa thông tin lên Web và cập nhập chúng Đồng thời cuộc chiến giữa các trình duyệt và các phần mềm thiết kế Web site cũng ngày càng có xu thế tăng mạnh Trớc tình hình đó Microsoft
đã đa ra ASP (Active Server Page) để liên kết một số công nghệ nhằm tạo các trang Web hiện đại, cho phép tơng tác dễ dàng giữa các máy chủ và cơ sở dữ liệu Trong những công nghệ đó có ADO (ActiveX Data Object)
Sự ra đời của ASP đã tạo ra một bớc tiến mới trong sự phát triển các ngôn ngữ lập trình Web Đồng thời tạo ra một diện mạo mới cho các trang Web có sử dụng
ASP.
I Giới thiệu chung.
1 Khái niệm ASP.
ASP là môi trờng kịch bản trên máy chủ (Server – Side Scripting Environment)
dùng để tạo và chạy các ứng dụng Web động và có tơng tác Nhờ tập các đối tợng có sẵn (Built in Object) với nhiều tính năng phong phú, khả năng hỗ trợ VBscript, lẫn JScript cùng một số thành phần Activex khác kèm theo, ASP cung cấp giao diện lập trình mạnh và dễ dàng trong việc triển khai các ứng dụng trên Web
* Trang ASP là trang Web trong đó có sự kết hợp các thành phần HTML, ActiveX Component và ASP SCript Có thể xem ASP nh là một trang HTML có bổ sung ASP script command
Trang 72 Cấu trúc của một trang ASP.
Trang ASP đơn giản là một trang văn bản với phần mở rộng là ASP gồm có ba
phần :
* Văn bản ( text)
* HTML tag ( HTML : Hypertext Markup Language)
* Các đoạn script asp
Khi thêm một đoạn script vào HTML ASP dùng dấu phân cách để phân biệt giữa đoạn HTML và đoạn ASP <% bắt đầu đoạn script và %> để kết thúc đoạn script Có thể xem trang ASP nh một trang HTML có bổ sung các ASP Script Command
3 Hoạt động của trang ASP
Khi mỗi trang ASP đợc yêu cầu bởi Web Browser, đầu tiên Web server xem xét
và thực hiện hết những câu lệnh ASP Script Kết quả là một trang thuần HTML“ ”
đ-ợc đa ra Browser Ngời sử dụng có thể không thấy những câu lệnh ASP Script bởi vì
nó đã đợc thay thế bằng các giá trị kết quả của quá trình thực thi trên server
Thờng thì ứng dụng ASP gồm các trang ASP và các thành phần khác đặt trong một th mục (Application Directory) đợc khai báo với Web server, th mục này phải đ-
ợc gán quyền Executive hay Script để trong ASP hoạt động đúng Trong Application Directory có một tập tin đặc biệt là Global.asp dùng để chia sẻ thông tin cho toàn ứng dụng
Trên thực tế trang ASP có thể chạy với Microsoft Internet information Server (IIS) 3.0 Tuy nhiên nên dùng ASP với ISS phiên bản 4.0 trên Windows NT hoặc
Trang 8năng mới và các ActiveX Componet kèm theo Đồng thời có thể cài đặt IIS 4.0 hoặc PWS 4.0 từ phần NT Option Pack trong bộ Visual Stadio 6.0.
Có thể nói, ASP thực sự là một phần mở rộng cho Web Server Nó cung cấp một tập hợp các thành phần (componet) và đối tợng (Object) để quản lý sự tơng tác giữa Web Server và trình duyệt Các đối tợng này có thể đợc xử lý bởi chính ngôn ngữ kịch bản (Scripting Language)
4 Cách tạo trang ASP.
Với một trang HTML có sẵn chúng ta có thể dễ dàng tạo trang ASP bằng cách thêm vào các lệnh ASP Script cần thiết và đổi phần mở rộng thành *ASP Chú ý: do trang ASP đợc xử lý trớc trên Server nên nó sẽ tốn nhiều thời gian hơn để đa ra Browser, do đó tránh đặt tên trang là ASP khi không cần thiết tức là khi nó là trang
động Tuy nhiên, khác với CGI các trang ASP không cần phải hợp dịch
* Dễ dàng tơng thích với các công nghệ của MicroSoft ASP sử dụng ActiveX Data Object (ADO) để thao tác với cơ sở dữ liệu hết sức tiện lợi
* Với những gì ASP cung cấp, các nhà phát triển ứng dụng Web dễ dàng tiếp cận công nghệ này và nhanh chóng tạo ra các sản phẩm có giá trị Điều này hết sức
có ý nghĩa trong điều kiện phát triển nh vũ bảo của tin học ngày nay Nó góp phần tạo nên một đội ngũ lập trình Web lớn mạnh
Trang 9
* ASP có tính năng mở Nó cho phép các nhà lập trình xây dựng các component
và đăng ký sử dụng dễ dàng Hay nói cách khác ASP có tính năng COM(Component Object Model)
* Các ứng dụng ASP chạy chậm hơn các công nghệ Java Servlet
* Tính bảo mật thấp Không giống nh CGI hay Java servlet, các mã ASP đều có thể đọc đợc nếu ngời dùng có quyền truy cập vào Web server Có lẽ đây là lý do quan trọng nhất để ngời dùng không chọn công nghệ ASP
6 Các đối tợng của ASP.
ASP có 6 đối tợng đợc xây dựng sẵn (ASB – Built in Object), mỗi một đối tợng
đều liên quan đến một khía cạnh đặc trng của sự tơng tác Bao gồm:
Đối tợng Session : Đây là đối tợng đợc dùng để lu trữ thông tin cần thiết trong
phiên làm việc của ngời sử dụng Những thông tin lu trữ trong Session không bị mất
đi khi ngời sử dụng di chuyển qua các trang của ứng dụng
Đối tợng Application : Nó dùng để chia sẻ thông tin giữa những ngời sử dụng
trong cùng một ứng dụng Đối tợng này thờng đợc dùng trong việc đếm số lần truy cập đến ứng dụng của những ngời sử dụng
Đối tợng Request : Dùng để truy cập những thông tin đợc chuyển cùng với các
yêu cầu HTTP Những thông tin này bao gồm các tham số của Form khi đợc Submit dùng phơng pháp Post hay Get hay các tham số đợc ghi cùng với trang
Trang 10lu trữ trên máy khách (Client).
Đối tợng Response : Nó đợc dùng để gửi thông tin cho ngời sử dụng, gồm có
ghi thông tin trực tiếp ra Browser, chuyển Browser đến một URL khác hoặc thiết lập các Cookie trên máy khách
Đối tợng Server : Cung cấp phơng tiện truy cập đến những phơng thức và thuộc
tính trên Server Thờng thì sử dụng phơng thức Server.createObject để khởi tạo instance của một ActiveX Object trên trang ASP
Đối tợng Object Context: Sử dụng Object Context để chấp thuận hoặc huỷ bỏ
transaction đợc khởi tạo bởi một ASP Script
7 Các thành phần ActiveX.
• Đối tợng truy cập dữ liệu ADO (ActiveX Data Object):
Đây là 1 thành phần trong bộ Microsoft Data Access Component (MDAC –
gồm ADO, OLEDB và ODBC)
ADO cung cấp giao diện lập trình quen thuộc với những thuộc tính và phơng thức theo mô hình đối tợng để tạo sự dễ dàng cho các lập trình viên, nhất là đối với những ngời quen với ADO và RDO
ở mức hệ thống các chức năng tơng tác dữ liệu thật sự với DBMS sẽ do thành phần OLEDB (gọi là OLEDB Provider) đảm nhiệm, thành phần này do nhà sản xuất cơ sở dữ liệu cung cấp cùng với sản phẩm của họ
Client
Response Object
Request Object
Object Context Object
Server
Server Object
Application Object
Session Object
Trang 11
Hiện nay, do đa số hệ DBMS dùng ODBC làm giao diện cơ sở dữ liệu nên Microsoft có kèm theo một thành phần gọi là OLE DB Provider for ODBC để ADO có thể làm việc trên các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện tại dùng giao tiếp ODBC
• Các thành phần ActiveX khác:
- Ad Rotator Object (Ad Rotator):
Luân phiên hiển thị dãy các hình ảnh cũng nh liên kết từ hình ảnh đợc hiển thị
đến một URL Thông tin về hình ảnh và liên kết tơng ứng đợc lu trong File Text
- Browser Capabilities Object (Browser Type):
Những thông tin về Browser nh tên, version có hỗ trợ Frame, Bảng hay
không?
- Page Counter:
Đếm và hiển thị số lần trang Web đợc yêu cầu.
- My info, Status, System, Tools Object:
Application
ADO
OLE DB
Spead
Sơ đồ giao tiếp các thành phần của MDAC
Trang 12- Web Server:
Là nơi tiếp nhận và trả lời các yêu cầu của Web user, đồng thời cũng thực hiện việc kết nối đến hệ DBMS trên Database Server theo yêu cầu truy cập dữ liệu của trang ASP ADO cung cấp giao diện lập trình cho ngời phát triển và xây dựng các lệnh truy cập cơ sở dữ liệu Các lệnh này đợc chuyển đến cho hệ DBMS để thực thi thông qua các thành phần OLE DB và ODBC Kết quả truy vấn dữ liệu sẽ đợc Web Server đa ra hiển thị trên Browser
- Database Server:
Là nơi diễn ra các thao tác cơ sở dữ liệu nh truy vấn cập nhập cũng nh đảm bảo
tính toàn vẹn dữ liệu của hệ DBMS
- Browser:
Giao diện với ngời sử dụng, là nơi tiếp nhận yêu cầu của ngời sử dụng cũng nh
hiển thị kết quả yêu cầu Ngoài ra, Browser còn là nơi kiểm tra sơ bộ tính hợp lệ của dữ liệu trớc khi chuyển đến cho Web Server
II Những tác vụ cơ bản của ASP.
DBMS(SQL Server
Sơ đồ ứng dụng trên Web
Trang 13Dim oRSp
Set oRSp=Server.CreateObject(“ADODB.Recorset”)
ORSp.Open=“People”, “DSN=Contacts”
Với DSN có tên là Contacts trong đó chứa bảng People
Ngoài ra nếu cơ chế bảo vệ dữ liệu đợc kích hoạt thì chúng ta sẽ đa ra các chi tiết về bảo mật khi tạo Recordset
Ví dụ: Giả sử ta có UserID là ASP, Password là 12345 thì chúng ta có thể
truyền các thông tin này nh sau:
cụ gỡ rối ASP trở nên mạnh hơn thì việc khai báo biến và đối tợng rõ ràng sẽ giúp tìm lỗi dễ dàng hơn
- Dòng thứ hai tạo một đối tợng Recordset và biến oRSp trở thành con trỏ chỉ đến
đối tợng này Bây giờ oRSp có thể giữ tất cả các thuộc tính, phản ứng với các sự kiện
và thực thi các phơng thức của một Recordset trong th viện
ADODB Quá trình này gọi là thực thể hoá Công việc đợc thực hiện nhờ phơng thức CreateObject của đối tợng Server của ASP, nó cần một tham số – tên của lớp mẫu Đồng thời chúng chỉ ra th viện lớp (ở đây là ADODB) và lớp trong th viện đó (ở
đây là Recordset) Sau khi đã tạo xong đối tợng này thì chúng ta hoàn toàn có thể truy xuất dữ liệu
- Dòng thứ ba dùng phơng thức Open của đối tợng Recordset để truy xuất dữ liệu
Lu ý về cú pháp: chúng ta gọi phơng thức Open của đối tợng oRSp, do đó chúng ta ghi là oRSp.Open Để thực thi tác vụ, Open cần hai thông số
Trang 14Sau khi đã tạo xong Recordset (Dim, Set, RS.Open) chúng ta có thể truy xuất dữ liệu trong Recordset Một mục dữ liệu đợc truy xuất bằng tên của Recordset và tên tr-ờng nh sau:
ORSp(“PeopleNameFirst”)Lệnh này sẽ trả về dữ liệu trong trờng PeopleNameFirst của mẩu tin hiện tại
♦ Ghi dữ liệu lên trang Web:
Để ghi dữ liệu lên trang Web ta dùng lệnh:
Response.Write oRSp(“Tên trờng”)Mã trên sẽ đợc đặt giữa <%, %> để ghi dữ liệu lên trang Web Ngoài ra, ta có thể đa Response.Write vào trang HTML nh sau:
Welcome, <%=oRSp(“Tên trờng”)%> to our page.
♦ Đa dữ liệu vào biến
Không phải lúc nào ta cũng đa thẳng dữ liệu lên trang Web, ví dụ nh khi ta cần một vài thao tác xử lý chuỗi hay kiểm tra tính hợp lệ trớc khi đa lên trang Trong tr-ờng hợp đó ta sẽ đa dữ liệu vào biến
Cách đa dữ liệu vào biến:
VarnameFirst=oRSp(“Tên trờng”)
Dòng mã trên lu dữ liệu vào biến để sau này sử dụng Tuy nhiên việc này phải đợc thực hiện trong các dấu phân cách ASP vì HTML không có khả năng làm việc với biến
♦ Sử dụng dữ liệu trong biểu thức
Dữ liệu đợc truy xuất bởi ADO có thể đợc dùng trực tiếp trong một biểu thức Ví
dụ với đoạn mã dới đây:
If oRSp(“Quequan”)= “Vinh”
‘Chi cong 1 diem Endif
Trang 15Trong đoạn mã trên chúng ta đã sử dụng dữ liệu trong một trờng của mẩu tin hiện tại trong Recordset oRSp nh là chuỗi văn bản để so sánh với chuỗi Vinh.
♦ Sử dụng dữ liệu làm đối số cho hàm
Dữ liệu đợc đọc bởi ASP ADO có thể đợc sử dụng làm đối số cho hàm Ví dụ nh:
Varmakhachhang=Left(oRSp(“makhachhang”,1))
VarPassword=Lcase(oRSp(“Password”)) VarVitri=intstr(oRSp(“hoten”,“ ”))
♦ Tạo bảng với dữ liệu
Các quy tắc cơ bản của các thẻ tạo bảng
- Bắt đầu và kết thúc một bảng với: <BảNG BORDER=”1”> và </BảNG>
- Bắt đầu và kết thúc một hàng với <TR> và </TR>
- Bắt đầu và kết thúc một ô với <TD> và </TD>
Để tạo bảng hiển thị dữ liệu chúng ta cần phải kết hợp các thẻ tạo bảng của HTML với dữ liệu mà ADO trả về Ví dụ về cách tạo bảng bao gồm một hàng và hai cột nhsau: <%
Trang 16♦ Tạo bảng với vòng lặp For Next…
Thông thờng thì bảng sẽ bao gồm nhiều hàng và nhiều cột nhằm để lu trữ đầy đủ thông tin cần thiết Để tạo bảng bao gồm nhiều hàng và nhiều cột nh vậy thì ta không nên chút nào sử dụng lần lợt các thẻ nh trên, mà cách đơn giản nhất là sử dụng vòng lặp For Next đã có sẵn trong … ASP.
Response.Write “<TR><TD>” & oRSfn(“PeopleNameFirst”) & “</TD>”
Response.Write “<TD>” & oRSfn(“PeopleNameLast”) & “</TD></TR>”
đang duyệt qua mẩu tin (hàng) cuối cùng
Do while not oRSp.EOF
Response.Write oRSp(“PeopleNameLast”) & “<BR>”
Trang 17ORSp.MoveNext Loop
Ví dụ: Tạo bảng với EOF, ở dây ta sẽ tạo một bảng liệt kê họ tên của những ngời có tên trong bảng People trong cơ sở dữ liệu Sailors
<%
Dim oRSeof
Set oRSeof = Server.Createbject(“ADODB.Recordset”)
ORSeof.Open “People”, “DNS=Sailors”
ORSeof.MoveFirst
Response.Write “<BảNG BORDER=“1”>
Do while NOT oRSeof.EOF
Response.Write “<TD>” & oRSeof(“PeopleNameFirst”) & “</TD></TR>”
Loop
Response.Write “</BảNG>”
%>
2 Một số lệnh SQL cơ bản dùng cho Recordset của ADO.
Trên thực tế, nhiều giao tiếp giữa ASP – ADO và cơ sở dữ liệu đợc thực hiện nhờ SQL Trong phần này tôi xin giới thiệu các nguyên tắc cơ bản của quá trình đọc dữ liệu thông qua việc sử dụng các câu lệng của SQL
SQL (Structured Query Language) là một cách thức giao tiếp với cơ sở dữ liệu Tức là nó thực hiện các công việc nh đọc dữ liệu từ kho dữ liệu, ghi dữ liệu lên kho dữ liệu, thay đổi dữ liệu trong kho mà không đọc dữ liệu ra, thay đổi cấu trúc của kho dữ liệu
Hầu hết các câu lệng của SQL thuộc ba loại:
- Các câu lệnh đọc dữ liệu
- Các câu lệnh thay đổi dữ liệu, nh việc thêm mẩu tin mới
Trang 18- Các câu lệnh thay đổi cấu trúc cơ sở dữ liệu Ví dụ nh thêm một trờng hay một bảng.
♦ Những quy tắc cú pháp chung cho SQL
Quy tắc cú pháp chung của SQL là xây dựng một câu lệnh tợng tự nh một câu văn tiếng Anh, gồm vài mệnh đề (clause) Mỗi mệnh đề bắt đầu bằng một từ khoá (keyword) SQL và theo sau là các đối số Các câu lệnh SQL đơn giản nhất sẽ
lấy ra tất cả các mẩu tin và tất cả các trờng trong một nguồn dữ liệu chẳng hạn nh một bảng
SELECT Fieldslist FROM Source;
Ví dụ: Câu lệnh sau dùng để rút một Recordset chứa tất cảc các mẩu tin và trờng trong bảng People:
SELECT * FROM People;
♦ Dùng các câu lệnh của SQL để mở một Recordset
Ta đã có thể mở một Recordset với một dòng nh sau:
ORS.Open “people”, “DNS=sailor”
Tuy nhiên, Recordset này bao gồm tất cả các mẩu tin và các trờng của bảng people, đồng thời chúng không đợc chọn lọc hay sắp xếp gì cả SQL có thể khắc phục
đợc nhợc điểm này bằng cách sử dụng câu lệnh sau:
ORS.Open “SECLECT * From People;”, “DNS=Sailor”
Ví dụ về câu lệnh SQL với RS.Open
Trang 19ORSbc.Open “SELECT * FROM BoatClass;”, “DSN=Sailor”
oRSbc.MoveFirst
Do while NOT oRSbc.EOF
Response.Write oRSbc(“ClassName”) &”,”
Câu lệnh này dùng để thu thập một số mẩu tin cho chúng ta sử dụng nó có dạng:
SELECT <phạm vi> FROM <tên bảng>;
- Từ khoá SELECT có nghĩa là đọc từ cơ sở dữ liệu
- Phạm vi: có thể là tất cả “*” hoặc một số trờng đợc chỉ ra
- FROM tên bảng: từ bảng cần đọc dữ liệu ra
Ví dụ:
SELECT * FROM People; Mở tất cả các trờng của bảng People.
SELECT name, add FROM People; Mở hai trờng name và add.
Ngoài ra khi cần thiết ta có thể sử dụng thêm các tuỳ chọn để phục các yêu cầu của mình nh:
- Tuỳ chọn ORDER BY: Dùng để sắp xếp dữ liệu theo một quy tắc nhất định
Ví dụ:
SELECT * FROM People ORDER BY Name;
- Tuỳ chọn WHERE: Dùng để giới hạn thông tin phù hợp với một điều kiện nào đó
nh tuổi lớn hơn 50 hay Quê quán ở Vinh chẳng hạn
Ví dụ:
SELECT * FROM khachhang WHERE QQ= “Vinh”;
Trang 20WHERE sẽ trở nên hữu dụng hơn khi chỉ ra một khoảng giá trị SQL đa vào các
từ khoá Between and trong mệnh đề Where và chúng đ… ợc dùng chung với nhau thành một cặp
Ngoài ra ta cũng có thể dùng thêm một số tuỳ chọn khác khi cần thiết, đó là tuỳ chọn IN, các toán tử lý luận And, Or, Not để bảo đảm tính chính xác và sử dụng trong một số trờng hợp nhất định
* Các lệnh sửa đổi dữ liệu của SQL
+ Chèn mẩu tin: lệnh INSERT
Để thêm các mẩu tin vào bảng, chúng ta phải dùng lệnh INSERT Lệnh này chỉ
đ-ợc dùng để chèn những hàng mới vào bảng Khi đã có dữ liệu thì ta có thể sử dụng lệnh UPDATE hoặc lệnh DELETE để thao tác
Dạng lệnh: Insert into Bảngname(column1, column2, )…
Tham số Bảngname chỉ định bảng dữ liệu đợc thêm vào, tham số Column chỉ định các cột mà ta muốn chèn dữ liệu vào Các tham số Value chỉ định các giá trị dữ liệu
mà ta muốn chèn Dấu câu đợc dùng với những giá trị này chỉ định kiểu dữ liệu
+ Cập nhật một mẩu tin: Lệnh UPDATE
Dạng lệnh:
UPDATE Bảngname SET Column1=Value1, Column2=Value2, Column3=Value3
WHERE Criteria
- Tham số Bảngname chỉ định bảng chứa dữ liệu mà ta muốn cập nhật
- Tham số Column chỉ định cột mà ta muốn cập nhật
- Các tham số Value chỉ định những giá trị dữ liệu mới mà ta sẽ cập nhật và các cột
- Tham số Criteria chỉ định những dòng đợc chọn để cập nhật
+ Xoá mẩu tin: Lệnh DELETE
Trang 21Dạng lệnh:
DELETE Column * FROM Bảngname WHERE Criteria
- Tham số Column* chỉ định cột để xoá hoặc dùng kí tự * để xoá tất cả các cột của bảng
- Tham số Criteria chỉ định những hàng nào đợc xoá
3 Đối tợng Connection.
Trên thực tế thì đối tợng Connection sẽ cung cấp sự kết nối giữa ADO và một cơ
sở dữ liệu nào đó Thông thờng nó chứa ba thông tin:
- Tạo nhiều Recordset từ một kết nối
- Cung cấp thông tin về cấu trúc cơ sở dữ liệu
- ứng dụng của các giao tác
- Tính dễ dàng trong việc xử lý lỗi
3.1 Kết nối tới Database bằng cách sử dụng DSN Connnection to Database–
with DSN.
Để tạo đợc kết nối này ta thực hiện các bớcnh sau:
- Tạo cơ sở dữ liệu Access và đặt DSN cho nó
- Tạo một đối tợng kết nối
- Dùng đối tợng đó để mở một cơ sở dữ liệu đã có DSN
Cụ thể:
Set conn=server.CreateObject(“ADODB.connection”)
Trang 22Set RS = Conn.Excute(SQLServer)
Chú ý về các thuộc tính của RS sau khi cài đặt Excute:
RS.fields.count là số trờng của bảng
Conn.Open “ADO samples”
Set RS = conn.excute(“SELECT * FROM orders”)
Trang 233.2 Các phơng pháp kết nối tới Access.
Trong quá trình kết nối tới Data thông qua ASP, chúng ta không phải luôn luôn tạo đợc DSN cho Data file trên hệ thống Webserver hoặc ta cũng không muốn có hàng triệu kết nối DSN trên Server Trong trờng hợp đó chúng ta dùng Data cùng với ADO (ActiveX Data Object) thì phải kết nối chúng thông qua ODBC data Source Nếu ta tự Publish data lên Web thì việc tạo ra các DSN là rất phức tạp Do đó ta có thể sử dụng các phơng pháp sau:
Ph
ơng pháp 1 : Kết nối tới Access thông qua Connection Object
<%
‘ Tạo đối tợng kết nối
Set Conn = Server.CreateObject(“ADODB.Connection”)
‘ Tạo đòng dẫn tới cơ sở dữ liệu
ConnectionString = “DRIVER = Microsoft Access Driver (*.ndb); DBQ = đờng dẫn”
‘ Tạo đối tợng kết nối
Set rsData = Server.CreateObject(“ADODB.Recordset”)
Trang 24ConnectionString = “DRIVER = Microsoft Access Driver (*.ndb); DBQ = đờng dẫn”
Ph ơng pháp 3 : Kết nối tới Data sử dụng phơng pháp Mappath
Sử dụng phơng pháp này có thể Map các th mục chứa dữ liệu một cách dễ dàng Thực chất đây là cách đặt đờng dẫn tự động mà không cần chỉ ra đờng dẫn tới tệp dữ liệu
Ví dụ:
set mydb =server.createobject("ADODB.connection")
connectstr="dbq=" & server.MapPath("tep.mdb")
mydb.open "driver=microsoft access driver (*.mdb);" & connectstr
sqlstr="select * from khachhang"
set ors = mydb.execute(sqlstr)
Phần II : Xây dựng Website
“Tìm kiếm va giới thiệu việc Làm”
ch ơg I phân tích bài toán.
Trang 25I Mục đích yêu cầu
I.1 Mục đích lựa chọn đề tài.
Nh đã giới thiệu ở trên, mục đích em lựa chọn đề tài này là giúp mọi ngời
đến tuổi trởng thành có thể tìm kiếm một công việc phù hợp Và đối với những ngời muốn tuyển nhân viên thì họ cũng có thể chọn lựa đợc những nhân viên giỏi Trang web này giúp cho ngời tìm việc, ngời tuyển dụng có thể trao đổi trực tiếp để tìm ra tiếng nói chung Ngoài ra, còn có một mục đích đợc đề cập tới
đó là thời gian, tức là giúp cho mọi ngời có thể tiết kiệm đợc thời gian, công sức và tiền của Và đặc biệt là giúp ngời Việt Nam làm quen dần với phơng thức truy cập mạng
I.2 Yêu cầu của đề tài
- Phải xây dựng một đề tài có giao diện thân thiện đối với ngời dùng
- Đề tài phải có dung lợng nhỏ gọn, tốc độ truy cập nhanh, hạn chế đến mức thấp nhất thời gian truyền tải
- Đề tài thật sự phải có chất lợng, và đáng tin cậy, hạn chế tối đa các lỗi có thể xảy ra
II Đặc tả bài toán thực tế
Bài toán đợc xây dựng nhằm mục đích phục vụ hai loại đối tợng đó là ứng viên
và nhà tuyển dụng Ngoài ra, còn phục vụ một số loại đối tợng khác có nhu cầu truy cập nh khách thăm quan, các công ty hay tổ chức có nhu cầu quảng cáo sản phẩm của mình trên mạng thông qua trang web này
II.1 Đối với ứng viên - ngời tìm việc
Khi bạn có nhu cầu tìm kiếm việc làm thông qua trang web này thì trớc tiên bạn phải
đăng nhập vào hệ thống bằng cách cung cấp những thông tin mà hệ thống yêu cầu ( nh tên , tuổi, địa chỉ, trình độ, email, mật khẩu, )
Khi bạn vào trang web này thì bạn này sẽ đợc phép truy cập vào hệ thống để tìm kiếm, lựa chọn công việc phù hợp với mình Mặt khác với những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn sẽ có cơ hội đợc một số công ty nào đó lựa chọn Do đó, nếu
Trang 26chối bạn, vì vậy trang web sẽ dành một phần để lu tài khoản của bạn và bạn có thể vào đây để xem xét và quyết định có đống ý tham gia phỏng vấn của công ty đó không Nếu đồng ý thì dữ nguyên ngợc lại bạn có thể xoá bỏ nó, có thể gửi email để
đồng ý hay từ chối đến các công ty đó
II.2 Đối với ngời tuyển dụng
Khi bạn muốn tuyển dụng một nhân viên thông qua trang web này, thì cũng
nh đối tợng là ứng viên, trớc tiên bạn phải đăng ký các thông tin mà hệ thống yêu cầu
Sau khi đã tham gia vào trang web này bạn sẽ đợc truy cập vào hệ thống, để tìm kiếm nhân viên theo yêu cầu của vị trí tuyển dụng Mặt khác khi đăng kí vào hệ thống bạn có cơ hội đợc các ứng viên lựa chọn
II.3 Nhà quản trị hệ thống
Đối với nhà quản trị hệ thống, thì họ có toàn quyền đối với hệ thống:
- Xem có bao nhiêu công ty, bao nhiêu ứng viên đã đăng ký vào hệ thống - Xoá khỏi hệ thống thững đối tợng đã đạt yêu cầu hoặc những đối tợng đã quá thời gian
- Thiết lập diễn đàn trao đổi của ứng viên và nhà tuyển dụng
- Đa 10 đối tợng mới truy cập gần đây nhất lên trang đầu của mỗi mảng
II.4 Đối với các loại đối tợng khác
Khi một công ty muốn đăng ký quảng cáo sản phẩm của mình trên trang web này thì trớc tiên công ty đó cũng phải đăng ký một số thông tin mà hệ thống yêu cầu, sau đó cập nhật những sản phẩm mà minh muốn quảng cáo, nhng để những sản phẩm của bạn đợc đẩy lên mạng thì bạn phải nạp tiên vào tài khoản theo mã tài khoản
đã công khai trên trang web
Ch ơng II : Thiết kế hệ thống
I Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 27Sơ đồ phân cấp chức năng năng đợc sử dụng để nêu ra chức năng và quá trình cho biểu đồ luồng dữ liệu, và thông qua nó để mô tả các chức năng xử lý của hệ thống theo dạng mức Việc phân rã chức năng đợc thực hiện trong sơ đồ phân cấp chức năng con phải xuất hiện trong biểu đồ luồng dữ liệu
II Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
Tìm kiếm &giới thiệu viêc Làm
Tìm kiếm TTTuyển dụng
Nhà tuyển dụng
Cập nhật TT tuyển dụng
Tìm kiếm TT ngời tìm việc
CN chuyên ngành
CN Tin tức