1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình

130 731 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Tác giả Bùi Mạnh Tần
Người hướng dẫn TS. Dương Văn Hiểu
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

BÙI MẠNH TẦN

NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ TÌM VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở HUYỆN HOA LƯ - TỈNH NINH BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế Nông nghiệp

Mã số: 60 31 10

Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG VĂN HIỂU

HÀ NỘI – 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược

b ảo vệ một học vị khoa học hoặc công bố trong bất kỳ công trình nào

ch ỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Bùi Mạnh Tần

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

ñỡ nhiệt tình và ñóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân Tôi xin bày

t ỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi

Tr ước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc TS Dương Văn Hiểu -

ng ười thầy ñã trực tiếp hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,

nghi ệp và chính sách ñã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện

lu ận văn

huy ện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình ñã giúp ñỡ mọi mặt, tạo ñiều kiện thuận lợi cho

ch ương trình học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÌM VIỆC LÀM CỦA THANH

2.1 Cơ sở lý luận tìm việc làm của thanh niên nông thôn 6

2.1.2 Tất yếu khách quan của việc làm ñối với thanh niên nông thôn 18 2.1.3 ðặc ñiểm tìm việc làm của thanh niên nông thôn huyện Hoa Lư 20 2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tìm việc làm của thanh niên

2.2 Cơ sở thực tiễn tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở một số nước

2.2.1 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở một số nước trên thế giới 25 2.2.2 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở Việt Nam 32

Trang 5

3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm, chọn mẫu và thu thập tài liệu 60

4 THỰC TRẠNG TÌM VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN HUYỆN HOA LƯ VÀ NHỮNG ðỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HỖ TRỢ

4.1 Thực trạng tìm việc làm của thanh niên nông thôn huyện Hoa Lư 68 4.1.1 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn theo phân ñộ tuổi 69 4.1.2 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn theo trình ñộ văn hóa 71 4.1.3 Tìm việc làm của thanh niên theo trình ñộ chuyên môn 73 4.1.4 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn theo ngành nghề 75

4.1.6 Tìm việc làm của thanh niên theo tình trạng hôn nhân 77 4.1.7 Tìm việc làm của thanh niên phân theo ñịa vị trong gia ñình 78 4.1.8 Tìm việc làm của thanh niên phân theo ñiều kiện kinh tế 79 4.1.9 Thời gian tìm việc làm của thanh niên nông thôn 81

Trang 6

4.1.12 Mức ựộ khó dễ của thanh niên trong quá trình tìm kiếm việc 88 4.1.13 Những khó khăn của lao ựộng thanh niên khi ựi tìm việc làm 90 4.1.14 Nguyện vọng của thanh niên khi ựi tìm việc làm 93 4.1.15 Những nhân tố ảnh hưởng ựến tìm kiếm việc làm của thanh niên nông

4.1.16 đánh giá chung về kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn 99 4.2 định hướng và giải pháp ựẩy nhanh quá trình tìm việc làm cho thanh

4.2.1 định hướng tìm việc làm cho thanh niên nông thôn 1043 4.2.2 Giải pháp chung thúc ựẩy quá trình tìm việc của thanh niên 1098

PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các nhóm ñất chính ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình 41

Bảng 3.3 Biến ñộng sử dụng ñất nông nghiệp giai ñoạn 2006 – 2008 47 Bảng 3.4 Dân số và lao ñộng huyện Hoa Lư trong 3 năm 2006 – 2008 49

Bảng 3.6 Giá trị sản xuất kinh tế của huyện qua 3 năm 2006 – 2008 57 Bảng 3.7 Một số thông tin cơ bản về lao ñộng ñiều tra 62

Bảng 4.2 Việc làm của thanh niên phân theo trình ñộ văn hóa 72 Bảng 4.3 Việc làm của thanh niên phân theo trình ñộ chuyên môn 74

Bảng 4.6 Việc làm của thanh niên phân theo tình trạng hôn nhân 78 Bảng 4.7 Việc làm của thanh niên phân theo ñịa vị trong gia ñình 79 Bảng 4.8 Việc làm của thanh niên phân theo ñiều kiện kinh tế 80 Bảng 4.9 Thời gian ñi tìm ñược việc làm của thanh niên 82 Bảng 4.10 ðịa bàn làm việc của thanh niên ñã tìm ñược việc làm 83 Bảng 4.11 Mức ñộ thoả mãn công việc của thanh niên theo ñộ tuổi và giới tính 85 Bảng 4.12 Mức ñộ thoả mãn công việc của thanh niên theo học vấn và

Bảng 4.13 Mức ñộ khó dễ của thanh niên trong quá trình tìm kiếm việc làm

Bảng 4.14 Khó khăn gặp phải trong quá trình tìm việc làm 91 Bảng 4.15 Tình hình nắm bắt thông tin việc làm của thanh niên nông thôn

Bảng 4.16 Nguyện vọng về việc làm phân theo nhu cầu và tính chất công việc 94 Bảng 4.17 Dự báo nhu cầu ñào tạo nghề ngắn hạn từ 2010 ñến 2015 1121 Bảng 4.18 Danh mục các công việc, nhiệm vụ phát triển du lịch huyện Hoa

Trang 9

1 MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

Thế giới ñang ñứng trước thời khắc trọng ñại của lịch sử - chuyển giao thế kỷ - với một nền văn minh rực rỡ nhưng cũng ngổn ngang nhiều vấn ñề gay gắt Một trong những nỗi lo của toàn cầu là thất nghiệp, thiếu việc làm, ñói nghèo trên phạm vi rộng lớn Vì vậy, tìm việc làm là vấn ñề xã hội mang tính toàn cầu và ñòi hỏi cấp bách không chỉ ở nước ta mà ở cả nhiều nước trên

thế giới và khu vực Bác Hồ ñã từng nói:“Chủ nghĩa xã hội trước hết nhằm

Người luôn là sợi chỉ ñỏ xuyên suốt trong các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước ta về giải quyết việc làm cho người lao ñộng

ðối với nước ta, nông thôn chiếm hơn 70% dân số và trên 74% là lao ñộng nông nghiệp Hiện nay, 90% số người nghèo cả nước vẫn sống ở nông thôn Như vậy, thất nghiệp, thiếu việc làm ñang và sẽ diễn biến khá phức tạp

“kìm hãm” quá trình vận ñộng và phát triển kinh tế ñất nước Tạo việc làm cho người lao ñộng ñã và ñang là vấn ñề nóng bỏng, cấp thiết cho từng ngành, từng ñịa phương và ngay cả trong mỗi gia ñình Việc làm có hiệu quả góp phần quan trọng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước Hiện nay, toàn quốc có 17 triệu Thanh niên nông thôn, chiếm trên 74% tổng số thanh niên cả nước, trên 50% lực lượng lao ñộng trong nông nghiệp Thanh niên là nguồn nhân lực quan trọng trong phát triển ñất nước, bảo vệ an ninh quốc phòng và thực hiện công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, nông thôn Tuy nhiên, với trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên nông thôn còn rất thấp, tỷ lệ lao ñộng có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn khoảng 4 lần so

với thành thị, tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ở nông thôn chiếm trên 10% (tỷ

l ệ chung cả nước 25% trong khi ñó ở các nước ñang phát triển số lao ñộng

Trang 10

được đào tạo nghề chiếm 60-70%)[6] Về vấn đề việc làm và thu nhập của

thanh niên nơng thơn cũng là một trong những vấn đề bức xúc như tỷ lệ thất nghiệp ở nơng thơn trên 6% và thời gian lao động khơng được sử dụng chiếm trên 20%, trong đĩ người chưa cĩ việc làm và thiếu việc làm thì thanh niên chiếm 70% Nhiều cơng trình nghiên cứu đã đưa ra một số kết luận: ở nơng thơn dân trí thấp hơn hai lần, nhân tài thấp hơn 8,6 lần; nhân lực, số được đào tạo nghề thấp hơn 10 lần so với khu vực thành thị, lao động trí ĩc ở nơng thơn chỉ chiếm 4,4%, trong khi đĩ ở thành thị là 30% Bên cạnh đĩ một bộ phận thanh niên nơng thơn chưa nhận thức đầy đủ về đường lối, chính sách của ðảng, Pháp luật Nhà nước, cĩ lối sống thực dụng, ngại tham gia các hoạt động cộng đồng, hoạt động của đồn thanh niên Một số cịn mắc phải các tệ nạn xã hội như nghiện hút, ma tuý, Tuy nhiên, việc làm là vấn đề cĩ tính xã hội cao, địi hỏi phải cĩ sự kết hợp nỗ lực giữa Nhà nước, cộng đồng xã hội, gia đình và cá nhân người lao động cùng giải quyết tháo gỡ các khĩ khăn ðối với huyện Hoa Lư hiện nay lực lượng thanh niên nơng thơn chiếm phần lớn dân số cả huyện, do đĩ giải quyết việc làm cho thanh niên nơng thơn trở thành vấn đề cấp bách của huyện Với Nghị quyết ðại hội ðảng bộ huyện

Hoa Lư xác định “ðảm bảo việc làm ổn định và nâng cao chất lượng làm

vi ệc vừa là mục tiêu vừa là nhiệm vụ cấp bách của ðảng bộ Cần hết sức

tr ọng Cần ưu tiên cho các dự án đầu tư vào ngành nghề, giải quyết được nhi ều việc làm cho thanh niên nơng thơn Khuyến khích các thành phần kinh

t ế đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh để tạo việc làm cho thanh niên nơng

t ạo nghề một cách thiết thực nhằm giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho

Trang 11

Huyện Hoa Lư có tháp dân số trẻ, lao ñộng thanh niên nông thôn của huyện chiếm tỷ trọng lớn trong lực lượng lao ñộng ở ñịa phương Trong những năm gần ñây với mục tiêu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ngành nông nghiệp, ñưa cơ giới hóa vào sản xuất; các ngành công nghiệp, dịch vụ,… dần lấn chiếm ngành nông nghiệp vì vậy lao ñộng thuần nông trong thanh niên của huyện rất cần việc làm

Ruộng ñất bình quân lao ñộng thấp do bị chuyển sang các mục ñích sử dụng khác như: du lịch, công nghiệp,… nên việc làm trong nông nghiệp ít, thời gian làm việc của lao ñộng nông nghiệp trong ñó có lao ñộng thanh niên nông thôn có nhu cầu về việc làm nhưng thiếu việc làm Lao ñộng thanh niên trẻ, khoẻ thiếu việc làm nên ñã có một số bộ phận thanh niên ñi vào con ñường tiêu cực như cờ bạc, nghiện ngập,… Cũng xuất phát từ những vấn ñề trên ñã ñặt ra là ñào tạo nghề cho thanh niên nông thôn ñể tìm việc làm phù hợp và có thu nhập ổn ñịnh thì việc chọn nghề ñúng khả năng, ñiều kiện và cơ hội tiếp cận việc làm không phải là dễ Vì vậy, việc ñịnh hướng và chọn nghề cho thanh niên nông thôn trong giai ñoạn hiện nay cần ñược các cấp các ngành của huyện chú trọng ñẩy mạnh nhanh hơn nữa và công tác tạo việc làm cho thanh niên ở những ñịa bàn bị mất ñất, lao ñộng bị hạn chế do các thiết bị máy móc tiên tiến thay thế sức người cần ñược quan tâm giải quyết

Do ñó, vấn ñề về thanh niên nông thôn với tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp và nhiều vấn ñề xã hội nảy sinh khi tầng lớp thanh niên không có việc làm vẫn luôn là vấn ñề nhức nhối ở ñịa phương, vì những lý do trên chúng

tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của

thanh niên nông thôn ở huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình”. ðể từ ñó góp phần ñẩy nhanh quá trình tìm việc làm của thanh niên nông thôn huyện Hoa Lư

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

đánh giá thực trạng quá trình ựi tìm việc làm của thanh niên nông thôn, trên cơ sở ựó ựề xuất phương hướng và giải pháp giúp thanh niên nông thôn tìm ựược những việc làm phù hợp trong những ựiều kiện cụ thể của ựịa phương và huyện Hoa Lư

- đề xuất phương hướng và giải pháp ựẩy nhanh quá trình tìm việc làm, giúp thanh niên nông thôn huyện Hoa Lư tìm ựược những việc làm phù hợp

1.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 đối tượng nghiên cứu

- Các vấn ựề kinh tế xã hội liên quan ựến việc làm, quá trình ựi tìm việc làm của thanh niên nông thôn

- đối tượng nghiên cứu của ựề tài là những thanh niên nông thôn ựi tìm việc làm ở huyện Hoa Lư hiện nay ựã tìm ựược việc làm và ựang ựi tìm việc làm

- Lãnh ựạo các cấp: các xã ựiều tra, huyện Hoa Lư và những người làm nhiệm vụ liên quan ựến việc làm ở huyện Hoa Lư

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung

đề tài nghiên cứu vấn ựề thuộc lĩnh vực kinh tế, xã hội về lao ựộng thanh niên nông thôn, quá trình ựi tìm việc làm của thanh niên nông thôn trên ựịa bàn huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình

Trang 14

2.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TÌM VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN NÔNG THÔN

2.1 Cơ sở lý luận tìm việc làm của thanh niên nông thôn

Theo Tổ chức Lao ñộng Quốc tế (ILO): “Người có việc làm là những

ng ười ñang làm một việc gì ñó ñược trả tiền công, hoặc những người ñang

ho ạt ñộng mang tính chất tự thỏa mãn lợi ích hay thay thế thu nhập của gia ñình”[4] Khái niệm này ñược cụ thể hóa và áp dụng ở nhiều nước khi thực

hiện các cuộc ñiều tra thống kê về lao ñộng việc làm

Trước ñây, trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp, người lao ñộng ñược coi là có việc làm và ñược xã hội thừa nhận, trân trọng là người làm việc trong thành phần kinh tế quốc doanh, khu vực Nhà nước và kinh tế tập thể Trong cơ chế ñó, Nhà nước bố trí việc làm cho người lao ñộng Do ñó, trong

xã hội không thừa nhận có hiện tượng thất nghiệp, thiếu việc làm, lao ñộng dôi

dư, việc làm không ñầy ñủ Ngày nay người lao ñộng có quyền làm việc cho bất

cứ người sử dụng lao ñộng nào mà pháp luật không ngăn cấm

ðiều 13 chương II Bộ luật lao ñộng của nước Cộng hoà xã hội chủ

nghĩa Việt Nam quan niệm rằng:“Mọi hoạt ñộng lao ñộng tạo ra thu nhập,

niệm này, cuộc ñiều tra“Thực trạng lao ñộng việc làm ở Việt Nam” năm

1997, 1998 do Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội phối hợp với Tổng cục

thống kê tổ chức ñã ñưa ra "việc làm" bao gồm:

Trang 15

- Làm các công việc ñược trả công dưới dạng bằng tiền hoặc hiện vật cho công việc ñó

- Làm các công việc ñể tạo thu nhập và thu lợi nhuận cho bản thân bao gồm sản xuất nông nghiệp trên ñất do chính thành viên sở hữu, quản lý hoặc

có quyền sử dụng, hoặc các hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp do chính thành viên ñó làm chủ toàn bộ hay một phần

- Làm các công việc cho hộ gia ñình nhưng không ñược trả thù lao dưới hình thức tiền công, tiền lương cho công việc ñó, bao gồm sản xuất nông nghiệp trên ñất do chủ hộ hoặc thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có quyền sử dụng, hoặc hoạt ñộng kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một thành viên trong chủ hộ làm chủ hoặc quản lý

Căn cứ vào thời gian thực hiện công việc, việc làm ñược phân chia thành các loại:

- Việc làm ổn ñịnh và việc làm tạm thời: Căn cứ vào số thời gian có

việc làm thường xuyên trong một năm (quy ước: từ 180 ngày trở lên)

- Việc làm ñủ thời gian và việc làm không ñủ thời gian: Căn cứ vào số giờ thực hiện làm việc trong một tuần

- Việc làm chính và việc làm phụ: Căn cứ vào khối lượng thời gian hoặc mức ñộ thu nhập trong việc thực hiện một công việc nào ñó

Như vậy, trong ñiều kiện hiện nay có thể hiểu việc làm như sau: Việc làm là hoạt ñộng lao ñộng có ích, không bị pháp luật ngăn cấm, tạo thu nhập hoặc lợi ích cho bản thân, gia ñình người lao ñộng hoặc cho một cộng ñồng nào ñó Với cách hiểu này, nội dung khái niệm việc làm ñược mở rộng và tạo

ra khả năng to lớn giải phóng sức lao ñộng của con người, giải quyết việc làm cho nhiều người Người lao ñộng ñược tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết ñể tạo việc làm và tự do thuê mướn lao ñộng theo luật pháp của Nhà nước,

ñể tự tạo việc làm cho mình và thu hút lao ñộng xã hội theo quan hệ cung - cầu về lao ñộng trên thị trường

Trang 16

Khái niệm này thích ứng với nền kinh tế thị trường, một mặt mở rộng quan niệm của người lao ñộng về việc làm, mặt khác nó giới hạn hoạt ñộng lao ñộng theo những chế ñịnh của pháp luật, ngăn ngừa những hoạt ñộng có hại cho cộng ñồng và xã hội, cho dù những hoạt ñộng ñó có lợi cho cá nhân hoặc một nhóm xã hội nào ñó

* Thiếu việc làm

Theo ILO người thiếu việc làm là người trong tuần lễ tham khảo có số giờ làm việc dưới mức quy ñịnh chuẩn cho người có ñủ việc làm và có nhu cầu làm thêm

ILO cũng khuyến nghị các nước dùng khái niệm người thiếu việc làm

hữu hình (dạng nhìn thấy ñược) còn dạng người thiếu việc làm vô hình rất

khó xác ñịnh Việt Nam theo hướng dẫn ñiều tra lao ñộng việc làm năm 2000

của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội “ người thiếu việc làm là những

ng ười có số giờ làm việc trong tuần lễ ñiều tra dưới 40 giờ hoặc có số giờ

Theo một số chuyên gia về chính sách lao ñộng việc làm thì cho rằng: người thiếu việc làm là những người ñang làm việc có mức thu nhập dưới mức lương tối thiểu và họ có nhu cầu làm thêm

Vì vậy, ñể thống nhất khái niệm người thiếu việc làm nên ñưa vào khái niệm của ILO ñưa ra và cũng chỉ xác ñịnh người thiếu việc làm ở dạng nhìn thấy ñược, còn các trường hợp khác nên dựa vào nhóm người có việc làm không ổn ñịnh Từ khái niệm người thiếu việc làm do ILO và các nhà nghiên cứu của Việt Nam ñưa ra Chúng tôi ñưa ra khái niệm người thiếu việc làm ñược hiểu như sau: Người thiếu việc làm là người thuộc lực lượng lao ñộng ñang có việc làm nhưng thời gian làm việc ít hơn mức chuẩn quy ñịnh cho người ñủ việc làm và mang lại thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu

Trang 17

Theo ILO khái niệm thiếu việc làm ñược biểu hiện dưới dạng vô hình và hữu hình

Thiếu việc làm vô hình: Là những người có ñủ việc làm, làm ñủ thời gian thậm chí nhiều thời gian hơn mức bình thường nhưng thu nhập thấp, nguyên nhân của tình trạng này là do tay nghề hoặc kỹ năng của người lao ñộng thấp không sử dụng hết khả năng hiện có hoặc do ñiều kiện lao ñộng tồi, tổ chức lao ñộng kém

Thước ño khái niệm thiếu việc làm vô hình là mức thu nhập thấp hơn mức lương tối thiểu

Thiếu việc làm hữu hình: Là khái niệm ñể chỉ người lao ñộng làm việc

có thời gian ít hơn thường lệ, họ không ñủ việc làm ñang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng ñể làm việc

Tình trạng thiếu việc làm hữu hình ñược biểu thị bởi hàm số thời gian lao ñộng như sau:

Số giờ làm việc thực tế

K = x 100% (tính theo ngày, tháng, năm)

Số giờ quy ñịnh

Nguyên nhân thiếu việc làm

Thiếu việc làm do nhiều nguyên nhân gây ra, nhưng chủ yếu tập trung vào các nguyên nhân sau:

Do kinh tế chậm phát triển Diện tích ñất nông nghiệp theo ñầu người thấp và lại giảm dần; do lực lượng lao ñộng tăng quá nhanh, trong khi ñó số chỗ làm việc mới tạo ra quá ít; trình ñộ chuyên môn kỹ thuật, tay nghề của người lao ñộng còn thấp kém; yếu tố khí hậu, thời tiết, ñịa hình không mấy thuận lợi; do tính thời vụ trong nông nghiệp; chính sách ñầu tư chưa hợp lý; sản phẩm tiêu thụ còn nhiều ách tắc

Trang 18

* Tìm việc làm

Là quá trình tìm kiếm một công việc cụ thể tạo ra của cải vật chất mà không bị pháp luật ngăn cấm Một số người tìm việc ñể tạo thu nhập cho bản thân và gia ñình, nhưng có một số khác tìm việc làm ñể thỏa mãn nhu cầu cá nhân của họ, có một số người ñang làm việc có mức thu nhập thấp dưới mức lương tối thiểu hoặc không ñủ phục vụ cho bản thân, họ có nhu cầu làm thêm

ñể tạo thu nhập cao hơn

* Thất nghiệp

Không có việc làm - thất nghiệp ñang trở thành vấn ñề nóng bỏng gây sức ép về kinh tế xã hội cho mỗi quốc gia trong ñó có Việt Nam Trong quá trình chuyển ñổi sang nền kinh tế thị trường ñặc biệt là ñang trong quá trình CNH-HðH nền kinh tế ñất nước thì nền công nghiệp phát triển càng cao, khoa học kinh tế càng phát triển thì yêu cầu về trình ñộ lao ñộng ngày càng cao và sẽ

có một bộ phận người lao ñộng chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của quá trình phát triển ñã mất việc làm Khi thất nghiệp ở mức ñộ cao sản xuất sút kém, nguồn lực không huy ñộng hết, thu nhập giảm sút và tệ nạn xã hội phát triển

Theo quan ñiểm của ILO ñịnh nghĩa thất nghiệp là người không có việc làm có khả năng làm việc và nhu cầu tìm việc làm Vậy những người thất nghiệp là những người trong ñộ tuổi lao ñộng có sức lao ñộng chưa có việc làm, ñang có nhu cầu làm việc nhưng chưa tìm ñược việc làm [23]

Theo quy ñịnh của Bộ Lao ñộng - Thương binh và Xã hội: “Người thất nghi ệp là người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả năng lao ñộng, có nhu cầu tìm

ki ếm việc làm nhưng không có việc làm” [2]

Thất nghiệp là hiện tượng kinh tế tất yếu khách quan và bình thường Song duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở mức ñộ cao cho phép tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh về lao ñộng có hiệu quả, góp phần tăng trưởng kinh tế và kiềm chế lạm phát là vấn ñề nan giải và ñáng quan tâm của mỗi quốc gia

Trang 19

Tỷ lệ thất nghiệp là tỷ lệ phần trăm giữa tổng số người thất nghiệp và tổng nguồn nhân lực, nhưng ñối với các nước ñang phát triển tỷ lệ thất nghiệp này chưa phản ánh ñúng thực sự nguồn lao ñộng [20]

Thất nghiệp ñược phân loại như thất nghiệp thật sự, thất nghiệp trá hình, bán thất nghiệp… Có những người bỏ việc, mất việc sau một thời gian ñược gọi lại làm việc Như vậy số người mất việc là con số mang tính thời ñiểm, nó luôn biến ñổi và không ngừng theo thời gian, nó vận ñộng từ có việc

- thất nghiệp - có việc và ñược gọi là dòng luân chuyển của thất nghiệp Dòng luân chuyển thất nghiệp có ñầu vào là những người gia nhập ñội quân thất nghiệp và rộng ra là những người rời ñội quân thất nghiệp Khi dòng vào lớn hơn dòng ra thì quy mô thất nghiệp tăng lên và ngược lại quy mô thất nghiệp giảm xuống Dòng luân chuyển thất nghiệp cân bằng thì quy mô không ñổi, tỷ lệ thất nghiệp tương ñối ổn ñịnh Dòng thất nghiệp phản ánh sự biến ñộng của thị trường lao ñộng Quy mô thất nghiệp gắn với khoảng thời gian thất nghiệp trung bình, khoảng thời gian thất nghiệp trung bình là ñộ dài bình quân thời gian thất nghiệp của toàn bộ số người thất nghiệp trong cùng một thời kỳ, khoảng thời gian thất nghiệp trung bình ñược tính theo công thức:

∑ Nt

∑ N

N là số người thất nghiệp mỗi loại

t là thời gian thất nghiệp của mỗi loại Nếu khoảng thời gian thất nghiệp càng rút ngắn thì cường ñộ của dòng vận chuyển thất nghiệp tăng lên, thị trường lao ñộng biến ñộng mạnh, việc tìm kiếm sắp xếp việc làm trở nên khó khăn [11]

Trang 20

Khi nghiên cứu thất nghiệp chúng ta phải tìm hiểu nguồn gốc của thất nghiệp, thực trạng thất nghiệp, từ ñó tìm ra hướng giải quyết, có thể chia thất nghiệp ra làm 4 loại:

- Thất nghiệp tạm thời: xảy ra khi có một số người lao ñộng ñang trong thời kỳ tìm kiếm việc làm hoặc nơi làm việc tốt hơn

- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân ñối cung cầu giữa các loại lao ñộng, giữa các ngành nghề trong khu vực

- Thất nghiệp do thiếu cầu: xảy ra khi các mức cầu chung về lao ñộng giảm xuống, nguồn gốc chính là sự suy giảm tổng cầu

- Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường là loại thất nghiệp theo lý thuyết cổ ñiển Nó sảy ra khi tiền lương ñược ấn ñịnh không bởi các lực lượng thị trường và cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thị trường lao ñộng

Tóm lại: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu xảy ra trong một bộ phận riêng biệt của thị trường lao ñộng, thất nghiệp thiếu cầu xảy ra khi nền

kinh tế ñi xuống, toàn bộ thị trường lao ñộng bị mất cân bằng (ñường cầu lao ñộng dịch chuyển sang trái) Còn thất nghiệp theo lý thuyết cổ ñiển xảy ra do

yếu tố chính trị - xã hội [11]

Khái niệm thất nghiệp tự nhiên là thất nghiệp dựa trên cơ sở xem xét sự cân bằng của thị trường lao ñộng Nó gồm hai loại: thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện:

- Thất nghiệp tự nguyện: là những lao ñộng không quan tâm ñến một số nghề mặc dù họ có ñủ ñiều kiện ñể làm vì họ có một phần nguồn vốn từ bên ngoài

- Thất nghiệp không tự nguyện: là những người muốn làm bất kỳ công việc nào ñó mà họ không quan tâm ñến mức tiền lương nhưng họ không tìm ñược việc làm [23]

Trường hợp lao ñộng bị thất nghiệp khi bị mất ñất sản xuất thuộc loại thất nghiệp tạm thời bởi việc làm của người lao ñộng nông thôn gắn liền với

Trang 21

ñất ñai, khi tư liệu sản xuất bị mất ñi, một bộ phận lao ñộng nông nghiệp ñược chuyển sang lao ñộng công nghiệp, còn một bộ phận do không ñáp ứng ñược yêu cầu của khu công nghiệp ñã tạm thời mất việc

2.1.1.2 Thanh niên và thanh niên nông thôn

Trong ñề tài này chúng tôi lấy ñộ tuổi của thanh niên từ 16 ñến 30 tuổi, theo luật thanh niên [15] Nhiều nhà khoa học khác, trong ñó các nhà tâm lí học, giáo dục Việt Nam như L.X.Vugotxy [16], Lê Văn Hồng [10] ðặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ [19] dựa vào hoạt ñộng chủ ñạo ñể xác ñịnh tuổi thanh niên Theo cách này, trong lứa tuổi thanh niên nói chung có ba nhóm:

Nhóm thứ nhất: Là những thanh niên ñã trưởng thành về cơ thể và tâm lí nhưng vẫn còn theo học trong các trường phổ thông không có ñiều kiện học lên ñó là lao ñộng phổ thông, chưa có tay nghề

Nhóm thứ hai: Là nhóm sau khi ñã tốt nghiệp các trường dạy nghề hoặc

cao ñẳng, ñại học (còn gọi là nhóm có chuyên môn kỹ thuật)

Nhóm thứ ba: Là những thanh niên ñang trực tiếp lao ñộng sản xuất và các hoạt ñông khác mang tính nghề nghiệp hoặc bị mất việc làm và ñang có nhu cầu tìm việc làm

Tuy ñều là lứa tuổi ñã trưởng thành về cơ thể và tâm lí nhưng giữa các nhòm này có nhiều ñiểm khác biệt ðặc ñiểm nổi bật của nhóm một là học tập

Trang 22

vẫn là hoạt ñộng chủ ñạo Vì vậy, họ chưa có việc làm với tư cách là lao ñộng nghề nghiệp, mang tính ổn ñịnh thực sự nên họ chưa có khả năng tự chủ, tự lập trong cuộc sống kinh tế, xã hội; nhiều lĩnh vực liên quan trực tiếp tới cuộc sống cá nhân họ cũng chưa ñược quyền và chưa có khả năng tự quyết ñịnh mà còn phụ thuộc vào người khác Vì vậy, người ta thường gọi ñây là nhóm thanh niên học sinh, thanh niên sinh viên ðặc ñiểm nổi bật của nhóm thứ hai,

ba là những người lao ñộng trong các nhà máy, công trường trên ñồng ruộng hoặc trong một cơ sở sản xuất, dịch vụ nào ñó Khác với nhóm một, ñây là những người có công việc nhất ñịnh, làm ra của cải vật chất cho xã hội, gia ñình và nuôi sống bản thân, thậm chí là những người trụ cột trong gia ñình

Do ñó họ có ñịa vị xã hội ñộc lập, tự quyết ñịnh nhiều lĩnh vực trong ñời sống của mình Nhiều người trong nhóm này là thanh niên trưởng thành Về tuổi ñời họ thường khoảng 22 ñến 30 tuổi

Dựa theo nghề nghiệp hoặc tính chất lao ñộng ổn ñịnh, người ta thường chia hai nhóm này thành các phân nhóm: Thanh niên trí thức, công nhân, nông dân v.v Nếu dựa vào nơi cơ trú ổn ñịnh có thể phân chia thành thanh niên ñô thị và thanh niên nông thôn, thanh niên ñồng bằng, miền núi, vùng cao, Trong ñề tài này tập trung vào thanh niên nông thôn, với tư cách là thanh niên trưởng thành ñang trong quá trình tìm việc và ñang lao ñộng sản xuất có ñộ tuổi từ 16 ñến 30

Mặc dù có nhiều ñiểm khác nhau giữa thanh niên học sinh và thanh niên trưởng thành, nhưng giữa các nhóm này có nhiều ñiểm tương ñồng ñặc trưng cho lứa tuổi thanh niên:

Thứ nhất: ðây là nhóm người ñã trưởng thành về cơ thể và tâm lí Vì vậy

họ là những người giàu tiềm năng sức khoẻ thể chất, trí tuệ và tinh thần ðây

là thời kỳ giàu sức sáng tạo Có thể nói trong suốt cả cuộc ñời mỗi cá nhân ñây là thời kỳ giàu sức sáng tạo, thanh niên là mùa xuân của cả cuộc ñời

Trang 23

Thứ hai: Thanh niên là lớp người ñã qua giai ñoạn tuổi thơ và bắt ñầu của tuổi trưởng thành, trước mắt họ là cả một thế giới rộng mở bao la, vì vậy, ñây là giai ñoạn giàu hoài bão ước mơ và lí tưởng sống, giàu nghị lực, khát vọng và ý chí vươn lên trong cuộc sống

Thứ ba: Thanh niên là lớp người tự lập, tự trọng có bản lĩnh cao trong công việc trong quan hệ và trong cuộc sống; họ là lớp người theo ñuổi ñến cùng giá trị sống của mình; giám sả thân vì sự nghiệp theo ñuổi; họ là người giám nghĩ và giám làm

Thứ tư: Thanh niên là lớp người có tính cộng ñồng cao ñược thể hiện trong các cộng ñồng xã hội, trong quan hệ và trong ứng xử; là lớp người có tình cảm cao thượng, tình yêu nồng cháy; họ có thể sẵn sàng hy sinh tất cả vì tình cảm và tình yêu của mình

Thứ năm: Thanh niên là lứa tuổi rất nhậy cảm, luôn luôn cầu thị, hướng tới cái mới, cái hiện ñại, nhu cầu học tập, tu dưỡng và phấn ñấu vươn lên, lứa tuổi luôn luôn khẳng ñịnh và chứng minh bản lĩnh của mình

* Thanh niên nông thôn

Thanh niên nông thôn là những người ñang trực tiếp lao ñộng sản xuất nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ nhưng sinh sống ở nông thôn Về tuổi ñời, thanh niên nông thôn là những người từ 16 ñến 30 tuổi Là tầng lớp thanh niên, thanh niên nông thôn cũng mang ñầy ñủ phẩm chất của lứa tuổi thanh niên nói chung Tuy nhiên, do ñặc trưng của lao ñộng nghề nghiệp và môi trường văn hoá - xã hội nông thôn, nên thanh niên nông thôn có nhiều ñiểm

khác biệt với các thanh niên khác (thanh niên công nhân, thanh niên học

Thứ nhất: Hầu hết thanh niên nông thôn gắn liền với sản xuất nông nghiệp Ngay cả những người lao ñộng trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ

ở nông thôn cũng trực tiếp gắn với nông nghiệp và sản phẩm là nông nghiệp

Trang 24

Trong khi ñó, ñặc trưng của sản xuất nông nghiệp, nhất là ở các nước có nền kinh tế chậm phát triển và trình ñộ khoa học thấp, còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên Vì vậy so với các nhóm thanh niên lao ñộng trong các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ khác, thanh niên nông thôn thường có trình ñộ học vấn phổ thông và vốn hiểu biết về khoa học - kỹ thuật thấp hơn, các kĩ năng lao ñộng cơ bắp nhiều hơn lao ñộng trí óc [24]

Thứ hai: Thanh niên nông thôn là những người sinh sống ở vùng nông thôn, hầu hết trong số ñó là những người sinh ra và lớn lên trong các làng quê, phạm vi tiếp súc xã hội thường giới hạn trong các quan hệ làng xóm, ít mở ra

xã hội rộng lớn Vì vậy, họ chịu sự tác ñộng mạnh mẽ của môi trường sống văn hoá - xã hội nông thôn, ñặc biệt là các phong tục, tập quán và lối sống cộng ñồng nông thôn Do vậy các ñặc trưng tâm lí nông dân sớm ñược hình thành và ổn ñịnh trong tầng lớp thanh niên nông thôn

Trước ñây và hiện nay Việt Nam vẫn chủ yếu là một nước nông nghiệp - nông thôn chiếm hơn 70% Vì vậy lực lượng chủ yếu trong thanh niên là thanh niên nông thôn, ñồng thời họ cũng là lao ñộng chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất ở nông thôn Do sự phát triển của khoa học hiện nay, do thành quả của sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn mới, trình ñộ học vấn phổ thông và nghề nghiệp của lớp thanh niên nông thôn ñược nâng cao hơn so với trước ñây Tuy nhiên, do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn nên ña số thanh niên nông thôn có nhu cầu ñược học tập, ñào tạo, bồi dưỡng nghề nghiệp, về kiến thức về xã hội ñể nâng cao năng suất lao ñộng, cải thiện ñời sống của mình và góp phần xây dựng quê hương giàu ñẹp [24] ðây là những nhu cầu chính ñáng của tầng lớp thanh niên nông thôn mới, cần phải ñược ñáp ứng

Trang 25

2.1.1.3 Tìm vi ệc làm của thanh niên nông thôn

Tìm việc làm là quá trình tạo ra những của cải vật chất (số lượng, chất

l ượng, tư liệu sản xuất), sức lao ñộng (số lượng, chất lượng sức lao ñộng) và

ñiều kiện kinh tế xã hội khác

Trong thị trường lao ñộng việc làm ở Việt Nam trong những năm qua vấn ñề thiếu việc làm thường tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn, còn thất nghiệp chủ yếu tập trung ở khu vực thành thị

Một trong những nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do quá trình ñô thị hoá nhanh, mở rộng nên ñất canh tác nông nghiệp ngày càng có

xu hướng thu hẹp lại; công nghiệp hoá nông nghiệp ñã khiến cho thời gian nông nhàn nhiều hơn,… Vì thế, thanh niên nông thôn bị ñẩy vào thị trường lao ñộng khi họ chưa ñược trang bị ñầy ñủ những yêu cầu cần thiết ñáp ứng với thị thường lao ñộng hiện nay Trường hợp “nguồn lao ñộng dồi dào nhưng chất lượng chưa cao” ở tỉnh Vĩnh Long là một ví dụ Các công ty xuất khẩu lao ñộng ở ñây nêu lên thực trạng “thừa - thiếu” lao ñộng tại ñịa phương, lao ñộng không có việc làm còn nhiều, trong khi các doanh nghiệp tuyển dụng lại nêu lên vấn ñề khan hiếm nguồn lao ñộng ñể tuyển dụng vào làm việc cho ñơn vị mình Thực trạng này không chỉ ở tỉnh Vĩnh Long mà hầu hết khu vực ñồng bằng Sông Cửu Long ñều gặp phải Nguyên nhân là do trình ñộ và tay nghề của lao ñộng ñịa phương thấp không ñáp ứng nhu cầu tuyển dụng lao ñộng của các doanh nghiệp công nghệ cao

Những năm qua, trên cơ sở các chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước, tình hình việc làm cho người lao ñộng ñã ñược cải thiện ñáng kể, tuy nhiên, số người thiếu việc làm trong khu vực nông thôn còn cao Chẳng hạn, ñồng bằng Sông Hồng (37,8%, Bắc Trung Bộ (33,6%) Xét theo các thành phần kinh tế, số lao ñộng thiếu việc làm chủ yếu thuộc khu vực kinh tế

cá thể, tập thể (98,3%) Có nhiều nguyên nhân dẫn ñến tình trạng thiếu việc

Trang 26

làm của thanh niên khu vực nông thôn, trong ñó phải kể ñến diện tích ñất canh tác ít; chậm ñổi mới vật nuôi, cây trồng; thiếu vốn ñể phát triển sản xuất

- kinh doanh; trình ñộ văn hoá, nghề nghiệp còn bất cập so với yêu cầu của thị trường lao ñộng [22]

Tình trạng thất nghiệp của thanh niên ở khu vực thành thị trong những năm gần ñây dao ñộng từ 5 - 8%; trong ñó, một số tỉnh, thành phố thường có

tỉ lệ thất nghiệp cao là Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,… Kết quả ñiều tra lao ñộng việc làm toàn quốc năm 2001 cho thấy, thất nghiệp thuộc nhóm tuổi từ 15 - 24 chiếm 49,5% và nhóm tuổi 25 - 34 chiếm 25,4% trong tổng số người thất nghiệp của cả nước Tình trạng thất nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào cấp ñộ ñào tạo và nhóm ngành nghề ñào tạo Vấn ñề “thừa mà thiếu” phản ánh nghịch lý trong việc ñào tạo hiện nay Tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh, số lượng sinh viên qua ñào tạo ñược tuyển dụng rất ít, trong khi số lượng ñã tốt nghiệp ngày càng gia tăng Nhiều ngành ñào tạo khó kiếm việc làm như nông, lâm, thuỷ sản,… Theo kết quả tổng hợp gần ñây của Viện nghiên cứu Thanh niên, có tới 88,6% doanh nghiệp có nhu cầu tuyển dụng công nhân kĩ thuật, nhưng số người ñáp ứng các tiêu chuẩn lại thấp, nơi tuyển ñược cao nhất cũng chỉ ñạt 56,7% nhu cầu Qua khảo sát 50 doanh nghiệp tại

Hà Nội với 33.115 lao ñộng thì 7 doanh nghiệp cho biết số thanh niên ñược ñào tạo từ các trường nghề về chất lượng kém nhiều so với yêu cầu thực tế; 43 doanh nghiệp cho biết họ phải ñào tạo lại từ 3 tháng ñến 1 năm Với chất lượng nguồn nhân lực thấp như vậy, khó có thể cạnh tranh trong thị trường lao ñộng trong nước chưa nói ñến sự hội nhập quốc tế ðây chính là một trong những khó khăn lớn của thị trường lao ñộng Việt Nam [22]

2.1.2 Tất yếu khách quan của việc làm ñối với thanh niên nông thôn

Con người muốn tồn tại và phát triển phải có cơm ăn, áo mặc, nhà ở và ñược thoả mãn nhiều nhu cầu vật chất, tinh thần khác Người ta ñang nói ñến

Trang 27

“nh ững nước cơng nghiệp phát triển”; “Những nước đang phát triển và

nh ững nước chậm phát triển”[17] Khái niệm phát triển cĩ nhiều cách diễn

giải, trong đĩ cĩ một cách hiểu coi phát triển là một quá trình cải thiện mức

độ thoả mãn những nhu cầu nĩi trên, tất nhiên để thực hiện được quá trình ấy

ngày một tốt hơn thì khơng thể “há miệng chờ sung” mà mỗi người phải lao

động, phải tìm việc làm ðây chẳng những là nghĩa vụ mà cịn là quyền lợi của mỗi người khi bước vào tuổi trưởng thành Nếu xét dưới gĩc độ kinh tế, chỗ làm việc là nơi gặp gỡ của cá nhân với nền sản xuất xã hội, thì dưới gĩc

độ tâm lý đây lại là nơi biểu lộ rõ rệt nhất năng lực và nhân cách; là nơi củng

cố niềm tin và lịng tự hào về vai trị của mỗi thành viên trong xã hội

Báo cáo chính trị của Ban chấp hành trung ương ðảng cộng sản Việt

Nam tại ðại hội đại biểu tồn quốc lần thứ IV nhấn mạnh “ Bảo đảm việc

v ụ kinh tế - xã hội hàng đầu trong những năm tới” Phương hướng giải quyết là: “Nhà nước cố gắng tạo thêm việc làm và cĩ chính sách phát triển kinh tế gia đình, khai thác mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế khác, kể cả

Cĩ thể nĩi tìm việc làm cho thanh niên đã, đang và tiếp tục là mối lo ngại của tồn thế giới Chẳng thế mà tổ chức Lao động Quốc tế (I.L.O) đã cĩ

những cơng ước riêng về “chính sách việc làm” đề nghị các quốc gia thành

khuyến khích các nước tìm cách giải quyết vấn đề này ở nước mình và đĩng

gĩp kinh nghiệm chung Một số nước Châu Mỹ la tinh đã đưa ra:“Chương

đồn chuyên gia quốc tế đến kiểm tra thực trạng để từ đĩ hoạch định giúp các giải pháp Mặc dù đã cĩ nhiều kế hay trên đủ mọi lĩnh vực như: thay đổi cơ cấu đầu tư, lựa chọn cơng nghệ tối ưu và phương pháp sản xuất thích hợp,

Trang 28

thay ñổi quan ñiểm về các khu vực thu hút nhân lực (nông nghiệp,công nghi ệp, dịch vụ, ), thay ñổi cách suy nghĩ của xã hội ñối với các loại việc

làm, cải cách giáo dục và ñào tạo nghề, áp dụng ñồng bộ các chính sách về việc làm, chính sách dân số và chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, nhưng lối thoát vẫn chưa thật sáng lắm Vì vậy tại khoá họp lần thứ 70 của Tổ chức lao ñộng quốc tế tháng 3/1934 ñã có phiên họp ñặc biệt thảo luận sôi nổi

về việc làm và phải nhừa nhận rằng ñây là một vấn ñề có tính chất chiến lược của thời ñại chúng ta [17]

2.1.3 ðặc ñiểm tìm việc làm của thanh niên nông thôn huyện Hoa Lư

Sau hơn 10 năm thực hiện ñường lối ñổi mới, sản xuất nông nghiệp ñã phát triển tương ñối toàn diện theo hướng sản xuất hàng hoá và ñạt ñược tốc

ñộ tăng trưởng bình quân 4,3%/năm Tuy nhiên, nông nghiệp nước ta còn tồn tại những hạn chế, yếu kém Nhìn chung vẫn là nền nông nghiệp hiệu quả thấp, sản xuất nhỏ, manh mún, trình ñộ công nghệ lạc hậu, cơ cấu kinh tế thay ñổi chậm và vẫn còn nặng về nông nghiệp, 70% trong nông nghiệp nặng về trồng trọt Các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, chế biến và dịch vụ chậm phát triển và chiếm tỷ trọng nhỏ trong nông thôn,…

ðến nay nước ta thanh niên nông thôn chiếm 74% tổng số thanh niên cả nước và có trên 50% lực lượng trong nông nghiệp ðặc ñiểm của lao ñộng nông thôn là tăng nhanh, ít qua ñào tạo, sử dụng theo mùa vụ, có nhiều cơ hội tìm việc làm nhưng giá tiền công lại rẻ, di chuyển lao ñộng và một bộ phận lao ñộng tự do,… ðể ñạt ñược mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, giải quyết hiệu quả vấn ñề việc làm, giảm tỷ lệ lao ñộng nông nghiệp xuống còn khoảng 50% vào năm 2010 và ñể ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp thì vấn ñề phát triển nông nghiệp, nông thôn trở thành mối quan tâm hàng ñầu trong phát triển kinh tế - xã hội

Trang 29

Quá trình tìm việc làm cho thanh niên nông thôn cũng chịu tác ñộng lớn của tốc ñộ tăng dân số, lao ñộng nông thôn và nhịp ñộ tăng trưởng kinh tế của các ngành trên ñịa bàn nông thôn Theo kết quả dự báo dân số ñến năm 2010 dân số nước ta khoảng trên 88 triệu người, trong ñó dân số nông thôn là 60 triệu người, chiếm khoảng 68% Giai ñoạn 2001 - 2010 số người bước vào tuổi lao ñộng tiếp tục tăng ở mức cao, bình quân trên 1,6 - 1,7 triệu người mỗi năm [3] Vì thế việc làm trở thành áp lực lớn trên phạm vi toàn quốc, ñặc biệt

là ở nông thôn Trong khi ñó nhu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do yêu cầu ứng dụng khoa học kỹ thuật, ñưa cơ giới hoá vào sản xuất nông nghiệp ñể tăng năng suất, tăng sản phẩm hàng hoá và nâng cao mức cạnh tranh của sản phẩm nông nghiệp Dự báo ñến năm 2010 lao ñộng nông thôn làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp sẽ còn khoảng 15 - 16 triệu người

Số lao ñộng bị giảm (khoảng hơn 10 triệu người) trên ñịa bàn nông thôn cần

ñược thu hút vào các ngành nghề phi nông nghiệp theo hai hướng sau:

- Một bộ phận thanh niên nông thôn sẽ di chuyển vào làm việc tại khu công nghiệp các thành phố Tuy nhiên, với ñiều kiện ở nước ta, ñây không phải là hướng cơ bản vì những hạn chế về khả năng ñầu tư tạo chỗ làm việc mới của các thành phố, khu công nghiệp Vì tại ñây cung ñã vượt quá cầu và còn vì chất lượng lao ñộng thanh niên nông thôn còn nhiều hạn chế

- Một bộ phận ñáng kể lao ñộng thanh niên nông thôn cần ñược thu hút vào các ngành nghề phi nông nghiệp ngay trên ñịa bàn nông thôn với phương

châm “ly nông bất ly hương”

- Tuổi nghề thanh niên nông thôn thường cao hơn so với tuổi nghề của thanh niên thành thị, vì nhiều lý do khác nhau mà những thanh niên nông thôn thường ñi làm sớm hơn thanh niên thành thị

- Nghề nghiệp, chuyên môn liên quan của thanh niên nông thôn thường hạn chế vì nhiều nguyên nhân khác nhau như: không qua ñào tạo còn nhiều

mà chủ yếu tự học hỏi là chính

Trang 30

- Nhu cầu việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn chỉ có một phần nhỏ có thu nhập ổn ñịnh còn ña số bộ phận thanh niên nông thôn có thu nhập thấp, thể hiện khi ra thị trường lao ñộng ñại ña số thanh niên nông thôn không thích nghi và khả năng ñáp ứng ñược những tính chất công việc ñòi hỏi phải có trình ñộ chuyên môn cao

- ðại ña số thanh niên nông thôn chủ yếu tìm ñến những trường có thời gian ñào tạo ngắn như: Trường chuyên môn kỹ thuật,…

- Thời gian tìm việc liên quan ñến tính chất công việc ñiều ñó ñược thể hiện ñối với những công việc chân tay thì họ rễ tìm ñược, nhưng với những công việc ñòi hỏi phải có trình ñộ chuyên môn thì thời gian tìm việc sẽ dài và lâu hơn do khả năng ñáp ứng và tiếp cận thông tin so với thanh niên thành thị thì họ bị giới hạn hơn nhiều,…

2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến quá trình tìm việc làm của thanh niên nông thôn

- Trình ñộ chuyên môn và sức khoẻ người lao ñộng ñây là nhân tố ảnh hưởng rất nhiều ñến quá trình tìm việc làm của thanh niên nông thôn, thể hiện nếu thanh niên nông thôn xin việc vào các công ty, nhà tuyển dụng yêu cầu ñiều trước tiên họ phải có sức khoẻ và trình ñộ chuyên môn,

- Hoàn cảnh xuất thân người lao ñộng cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ ñến quá trình tìm việc làm của thanh niên nông thôn thể hiện, nếu thanh niên xuất thân từ gia ñình khá giả xẽ có ñiều kiện tiếp cận thông tin,… nhanh hơn những thanh niên nhà nghèo thiếu thông tin và phương tiện cần thiết ñể

sử vào mục ñích tìm việc làm (xe máy, ñiện thoại, )

- Giới tính người lao ñộng ảnh hưởng không nhỏ ñến quá trình tìm việc làm của thanh niên nông thôn, thể hiện, thanh niên là nam giới có nhiều thời

gian, nhanh nhẹn,… còn nữ giới hạn chế hơn về thời gian (chăm sóc con, )

Trang 31

n ăng thu hút nhiều lao ñộng như: chính sách phát triển doanh nghiệp, chính

sách di dân, chính sách phát triển vùng kinh tế mới, chính sách ñi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, chính sách phát triển tiểu thủ công nghiệp ở nông thôn, chính sách khôi phục và phát triển các nghề cổ truyền

tượng tệ nạn xã hội

Chính sách việc làm có mối quan hệ biện chứng với các chính sách xã hội và các chính sách kinh tế Thực hiện tốt chính sách việc làm sẽ giảm ñược hiện tượng thất nghiệp, ñảm bảo ñược an ninh xã hội

- Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội

*Nhân tố về ñiều kiện tự nhiên

Mặc dù ñây là nhân tố tồn tại khá rõ rệt trên thực tế, nhưng phần lớn những mô hình tìm việc làm cho thanh niên nông thôn ít ñược bàn ñến Không thể nào có sự thuận lợi trong việc tìm việc làm tại chỗ với một bộ phận thanh

niên lao ñộng sống ở những nơi bất lợi (Sa mạc, vùng núi cao,…) và chắc chắn

ở những nơi thuận lợi: hạ tầng cơ sở phát triển, tài nguyên phong phú, có nhiều

dự án, nhiều chương trình kinh tế - xã hội thì ở ñây sẽ có ñiều kiện hơn

*Nhân tố kinh tế - xã hội

Các yếu tố xã hội có ảnh hưởng nhất ñịnh tới vấn ñề tìm việc làm cho lao ñộng thanh niên nông thôn, chủ yếu ñây là những yếu tố ngoài hộ

Trang 32

Dân số, lao ựộng, việc làm và nguồn nhân lực là yếu tố quyết ựịnh ựến

sự phát triển kinh tế xã hội của một ựất nước Tăng trưởng dân số với tốc ựộ quy mô hợp lý là nguồn cung cấp nhân lực vô giá, nguồn lực con người ựáp ứng nhu cầu ựòi hỏi nhân lực của nền kinh tế Tuy nhiên nhiều quốc gia ựã gặp phải nhiều tình huống ngược lại Tăng trưởng dân số không phải là yếu tố tắch cực mà lại là gánh nặng cho nền kinh tế đó chắnh là giai ựoạn mà phát triển dân số quá nhanh, quy mô phát triển lớn vượt quá khả năng ựáp ứng và yêu cầu xã hội

Mức sinh, mức chết, cơ cấu giới, tuổi của dân số ựều ảnh hưởng ựến quy mô của lực lượng lao ựộng Nếu mức sinh cao dẫn ựến gia tăng nhanh chóng số lượng người ựến ựộ tuổi lao ựộng trong tương lai

Ngoài ra, vấn ựề di dân từ nông thôn ra ựô thị gây ra các áp lực kinh tế xã hội và chắnh trị còn nguy hiểm hơn so với tỷ lệ gia tăng dân số nhanh chóng Trong nhiều kế hoạch phát triển, việc khống chế mức gia tăng dân số ựược gắn với vấn ựề giảm áp lực ựối với việc làm Vấn ựề về dân số thường gắn liền với vấn ựề sử dụng nguồn lao ựộng và tạo việc làm

* Nhân tố thuộc về thanh niên và gia ựình của họ (người ựi tìm việc)

đối với thanh niên nông thôn họ ựã thừa hưởng bản tắnh cần cù, chịu khó, có sức khoẻ Nhưng nhìn chung với trình ựộ tay nghề và tỷ lệ qua ựào tạo còn ở mức thấp và không ựáp ứng ựược nhu cầu công việc trong các khu

Trang 33

ñô thị; ñiều ñó thực sự khó khăn trong vấn ñề tự tìm việc làm ngoài khu vực nông nghiệp; còn trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp của mình họ

ít áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, những công nghệ mới vào trong sản xuất mà phần lớn chủ yếu sản xuất tự cung tự cấp, khi tiêu dùng không hết thì mang bán chứ họ chưa chú trọng ñến phát triển nông nghiệp hàng hoá

Với thanh niên sống phụ thuộc vào gia ñình thì quá trình tìm việc làm của họ phụ thuộc vào sự mong muốn của gia ñình, ñiều kiện kinh tế của gia ñình và còn phụ thuộc vào sở thích cá nhân của từng thanh niên ñó

2.2 Cơ sở thực tiễn tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở một số nước trên Thế giới và Việt Nam

2.2.1 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở một số nước trên Thế giới

Trung Quốc là nước ñông dân nhất trên Thế giới với trên 1,3 tỷ dân nhưng gần 70% dân số ở khu vực nông thôn Hàng năm Trung Quốc có tới 10 triệu lao ñộng thanh niên tham gia lực lượng lao ñộng xã hội nên yêu cầu tạo việc làm trở nên gay gắt Trước ñòi hỏi cấp bách của thực tế, ngay từ năm

1978 sau khi cải cách mở cửa nền kinh tế, Trung Quốc thực hiện phương

châm “Ly nông bất ly hương, nhập xưởng bất nhập thành” thông qua chính

sách khuyến khích phát triển mạnh mẽ công nghiệp Hương Trấn nhằm phát triển và ñẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế và phân công lại lao ñộng ở nông thôn, rút ngắn khoảng cách nông thôn và thành thị Coi việc phát triển công nghiệp nông thôn là con ñường giải quyết việc làm

Từ năm 1978 ñến năm 1991, Trung Quốc có tới 19 triệu xí nghiệp Hương Trấn, thu hút 96 triệu lao ñộng bằng 13,8% lực lượng lao ñộng ở nông thôn, tạo ra tổng giá trị sản lượng 1.162 tỷ NDT chiếm 1/4 GDP của cả nước Nhờ phát triển công nghiệp nông thôn mà tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp ñã giảm từ 70% năm 1978 xuống 50% năm 1991 Bình quân trong 10 năm từ

Trang 34

năm 1980 ñến 1990 mỗi năm các xí nghiệp Hương Trấn của Trung Quốc thu hút khoảng 12 triệu lao ñộng dư thừa từ nông nghiệp Từ thực tiễn phát triển công nghiệp nông thôn, giải quyết việc làm ở nông thôn Trung Quốc có thể rút ra bài học kinh nghiệm:

- Trung Quốc ñã thực hiện chính sách ña dạng hoá và chuyên môn hoá sản xuất kinh doanh, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, khuyến khích nông dân ñầu tư dài hạn phát triển sản xuất nông nghiệp và mở mang các hoạt ñộng phi nông nghiệp ðây là nhân tố quan trọng nhất tạo nên tốc ñộ tăng trưởng kinh

tế thu hút lao ñộng và các hoạt ñộng phi nông nghiệp khác ở nông thôn [21]

- Nhà nước tăng giá thu mua nông sản một cách hợp lý, giảm giá cánh kéo giữa hàng nông nghiệp và hàng công nghiệp, khuyến khích phát triển sản xuất,

ña dạng hoá theo hướng sản xuất những sản phẩm có giá trị kinh tế cao, phù hợp với yêu cầu thị trường, ñiều ñó tác ñộng ñến thu nhập trong khu vực nông thôn

- Tạo một môi trường thuận lợi ñể công nghiệp phát triển vào giai ñoạn ñầu của quá trình CNH - HðH nông thôn, nhà nước thực hiện bảo hộ sản xuất hàng hoá trong nước, hạn chế ưu ñãi ñối với các doanh nghiệp công nghiệp nhà nước, qua ñó tạo sân chơi bình ñẳng cho các doanh nghiệp nông thôn [21]

- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chính có hiệu quả cho doanh nghiệp nông thôn, giảm chi phí giao dịch ñể huy ñộng vốn cho công nghiệp nông thôn

- Duy trì và mở rộng mối quan hệ hai chiều giữa doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp nông thôn

Như vậy Trung Quốc ñã thành công trong giải quyết việc làm cho lao ñộng nông thôn, bằng việc mở hàng loạt các xí nghiệp Hương Trấn sử dụng lao ñộng nông thôn, ñồng thời kết hợp với các chính sách vĩ mô của nhà nước ðây là một trong những kinh nghiệm quý báu có thể áp dụng ñược ở Việt Nam, nhằm tìm việc làm cho một bộ phận thanh niên nông thôn, tạo tăng thu nhập cho họ

Trang 35

2.2.1.2 Nh ật Bản

Ở Nhật Bản vấn ựề cung cầu lao ựộng ựược giải quyết rất hài hoà, năm

1995 cứ một chỗ làm việc trong ngành công nghiệp có 3,6 người xin vào làm thì ựến năm 2000 cứ một người xin việc thì có 3 nơi cần tuyển, tình trạng thất nghiệp

ở một nước có tới 100 triệu dân về cơ bản ựã ựược giải quyết từ những năm 60

Xét trên góc ựộ kinh tế nhiều tài liệu Phương tây cho biết: Nhật Bản ựã duy trì ựược cơ cấu kinh tế Ộnhiều tầngỢ tầng trên là các công ty lớn, các xắ nghiệp lớn, các tập ựoàn tài chắnh,Ầ có từ 300 ựến 1000 công nhân Còn tầng dưới 300 công nhân thậm chắ có xắ nghiệp khoảng 10 công nhân có tắnh chất

gia ựình Như vậy bằng Ộcơ cấu kinh tế hai khu vực kinh doanh sản xuất cùng

t ồn tạiỢ Nhật bản ựã giải quyết ựược mâu thuẫn bằng lao ựộng ắt vốn mà mọi

người dân ựều có việc làm, trong ựó nhà nước là người ựề ra chắnh sách và tổ chức thực hiện Ngoài ra họ còn khuyến khắch người lao ựộng làm việc tại nhà, tạo ra tắnh linh hoạt của thị trường lao ựộng Hơn nữa Nhật Bản còn chú trọng ựến các chắnh sách, chương trình hỗ trợ nông thôn phát triển như chương trình tưới tiêu, cung cấp tắn dụng, trợ giá nông nghiệp, ựưa giáo dục nông học vào trường phổ thông, tạo thành các trung tâm nghiên cứu và trạm ứng dụng thử nghiệm phục vụ nông dân Những chương trình này ựã tạo nên việc làm cho hộ nông dân Một nguyên nhân thành công của Nhật Bản trong việc duy trì tỷ lệ thất nghiệp ở tỷ lệ thấp là mở rộng các dịch vụ ngành nông nghiệp, bán lẻ và phân phối các lĩnh vực, nền kinh tế thoát khỏi áp lực của di dân và cạnh tranh quốc tế [12]

Các cơ sở công nghiệp nông thôn của đài Loan thu hút số lượng lớn lao ựộng thanh niên nông thôn từ 78 nghìn người năm 1930 lên 248 nghìn người năm 1966 Vào ựầu những năm 1950, do ựất ựai bị hạn chế cộng với số lượng lớn dân cư chảy từ Trung Quốc sang dẫn ựến nguy cơ thất nghiệp lớn ở nông

Trang 36

thôn, nhưng nhờ công nghiệp nông thôn phi tập trung phát triển mà từ những năm 1960 nền kinh tế có thể duy trì ở mức gần như toàn dụng lao ựộng Lao ựộng nông nghiệp từ trên 50% những năm 1950 ựã rút xuống còn 14,2% vào năm 1988 và ựược chuyển sang hoạt ựộng phi nông nghiệp Việc tăng trưởng công nghiệp phi tập trung ựã làm giảm nhẹ sức ép ựối với ựất nông nghiệp mà không cần phải chuyển gánh nặng ựó cho khu vực thành thị Thay vì, dân cư nông thôn ựã có thể ựi về hàng ngày ựến các nhà máy ựặt ở các vùng lân cận Từ thực tế ựó của đài Loan có thể rút ra một số bài học về tạo làm cho lao ựộng thanh niên nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá hiện ựại hoá:

- Nông nghiệp ựược ưu tiên phát triển làm cơ sở ựể phát triển công nghiệp nông thôn mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản Lao ựộng dư thừa trong nông nghiệp ựược chuyển sang các ngành nghề công nghiệp nhẹ nông thôn Năm 1953 chắnh quyền đài Loan ựã ựưa ra nội dung hỗ trợ như sau:

+ Bãi bỏ việc ựổi lúa lấy phân bón + Bãi bỏ các khoản thu phụ ựối với ruộng ựất + Giảm lãi suất tắn dụng nông nghiệp

+ Nâng cấp giao thông nông thôn + Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn + đẩy mạnh chuyển giao kỹ thuật cho nông nghiệp + Khuyến khắch lập khu công nghiệp chuyên ngành + Tăng cường cho công tác nghiên cứu, thắ nghiệm phục vụ sản xuất + Khuyến khắch ựầu tư xây dựng nhà máy ở nông thôn

- Chú trọng phát triển doanh nghiệp nông thôn quy mô nhỏ và vừa, lấy công nghệ sử dụng nhiều lao ựộng là chắnh Năm 1971 quy mô trung bình một doanh nghiệp là dưới 15 lao ựộng

- Công nghiệp nông thôn phát triển theo hướng phân tán, phi tập trung nhưng có liên kết với nhau và liên kết với các công ty lớn ở ựô thị Công

Trang 37

nghiệp nông thôn đài Loan chủ yếu là các công nghiệp truyền thống thu hút phần lớn lao ựộng dư thừa từ sản xuất nông nghiệp

- Nhà nước có chắnh sách khuyến khắch xây dựng nhà máy ở nông thôn, chú ý vào phát triển cơ sở hạ tầng và nguồn nhân lực ở nông thôn

- Phát triển các cơ sở nông - công nghiệp ựược bố trắ ở gần với vùng nguyên liệu cũng như nhà máy chế tạo máy nông nghiệp Kế hoạch phát triển vùng ựược xây dựng ựể thúc ựẩy thành lập các khu công nghiệp vùng nông thôn

- Trong quá trình CNH nông nghiệp không bị coi nhẹ, nông dân không

bị loại ra khỏi phạm vi hưởng phúc lợi từ nông nghiệp [21]

2.2.1.4 Malaysia

Malaysia có tổng dân số 22,2 triệu người, hiện nay lao ựộng thanh niên ựang ựược thu hút mạnh vào các ngành phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ) nên sức ép về dân số/ựất ựai không lớn Hiện tại Malaysia không ựủ lao ựộng nên phải nhập khẩu lao ựộng từ nước ngoài, nhưng trong thời gian ựầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia ựã phải giải quyết vấn ựề dư thừa lao ựộng nông thôn như nhiều quốc gia khác Malaysia có kinh nghiệm tốt trong giải quyết lao ựộng nông thôn làm biến ựổi nhanh tình trạng từ dư thừa lao ựộng sang mức toàn dụng lao ựộng và phải nhập khẩu thêm lao ựộng từ nước ngoài [21]

đạt ựược những thành tựu quan trọng như vậy trong giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn là do Chắnh phủ Malaysia ựã có biện pháp, chắnh sách và bước ựi phù hợp ựể giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn Kinh nghiệm của Malaysia cho thấy:

- Thời gian ựầu của quá trình công nghiệp hoá, Malaysia chú trọng phát triển nông nghiệp trong ựó ựặc biệt chú ý ựến phát triển cây công nghiệp dài ngày dựa trên lợi thế về ựất ựai, khắ hậu Cùng với phát triển nông nghiệp, Malaysia ựã tập trung phát triển công nghiệp chế biến, vừa giải quyết ựầu ra cho sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết việc làm và thu nhập cho nông dân Trong những năm 60, Malaysia ựã chú trọng ựến ựầu tư theo chiều sâu, ứng

Trang 38

dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp và chú ý ựến phát triển công nghiệp phục vụ nông nghiệp như công nghiệp cơ khắ, chế tạo máy móc phục vụ cơ giới hoá nông nghiệp

- Khai phá những vùng ựất mới ựể phát triển sản xuất nông nghiệp theo ựịnh hướng của chắnh phủ ựể giải quyết việc làm mới cho lao ựộng dư thừa ngay trong khu vực nông thôn ở giai ựoạn ựầu của quá trình phát triển Nhà nước không chỉ ựầu tư vào cơ sở hạ tầng cứng mà còn ựầu tư vào các cơ sở phúc lợi xã hội khác, kèm theo ựó là cơ chế cung ứng vốn, vật tư, thông tin, hướng dẫn khoa học kỹ thuật,Ầ Có cơ chế phát huy chủ ựộng sáng tạo của người dân trong khi tham gia vào các dự án ựảm bảo dự án ựáp ứng ựược ựúng yêu cầu bức xúc của người dân, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn [21]

- Thu hút ựầu tư cả trong và ngoài nước vào phát triển công nghiệp mà trước hết là công nghiệp chế biến nông sản ựể nâng cao giá trị gia tăng cũng như giải quyết lao ựộng và chuyển dịch lao ựộng từ khu vực nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ Thời gian này Malaysia có chắnh sách thu hút mạnh ựầu

tư nước ngoài thông qua khuyến khắch phát triển các ngành công nghiệp xuất khẩu tại 50 khu mậu dịch tự do ựể thu hút các công ty nước ngoài Biện pháp này ựã có tác dụng:

+ Tạo việc làm cho số lao ựộng dư thừa;

+ đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ựộ quản lý cho những người lao ựộng;

+ Các công ty nước ngoài sẽ ựể lại cơ sở vật chất - kỹ thuật ựáng kể khi hết thời hạn theo hợp ựồng ựã ký

Do tạo ựược môi trường thuận lợi cùng với hệ thống cơ sở hạ tầng ựã khá hoàn thiện nên ựến năm 1987 Malaysia ựã thu hút ựược 5,2 tỷ USD vốn ựầu tư nước ngoài và huy ựộng nguồn vốn trong nước ựể phát triển kinh tế Sản xuất phát triển, lao ựộng ựược thu hút ngày càng nhiều

Trang 39

- Chắnh phủ Malaysia khuyến khắch có quy hoạch phát triển cụ thể và lâu dài

- Khi nền kinh tế ựạt ựã ựạt ựược mức toàn dụng lao ựộng, Malaysia chuyển sang sử dụng nhiều vốn và bước ựầu sử dụng nhiều công nghệ hiện ựại

- Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học

gia, các tổ chức công nghiệp chế biến, các hộ nông dân (ựặc biệt là các chủ ựồn ựiền cỡ lớn và trung) tại các vùng nguyên liệu ựể ứng dụng kỹ thuật,

công nghệ mới, cung cấp lao ựộng ựã qua ựào tạo nhằm phát triển ựồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn đây là yếu tố rất quan trọng tiếp tục thúc ựẩy phát triển nông nghiệp, công nghiệp chế biến và xây dựng nông thôn [21]

Qua kinh nghiệm giải quyết việc làm của các nước có thể rút ra bài học

áp dụng trong việc giải quyết việc làm cho lao ựộng nông thôn trong quá trình phát triển công nghiệp ở Việt Nam:

- Phát triển các doanh nghiệp, xắ nghiệp sử dụng lao ựộng nông thôn Phát triển các hoạt ựộng phi nông nghiệp khác ở ựịa phương ựể thu hút lao ựộng

- Thiết lập một hệ thống cung cấp tài chắnh có hiệu quả cho các doanh nghiệp nông thôn

- Ưu tiên phát triển công nghiệp truyền thống ựể giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho lao ựộng nông thôn Khuyến khắch người lao ựộng làm việc tại nhà, tạo tắnh linh hoạt của thị trường lao ựộng

- đào tạo công nhân, nâng cao tay nghề và trình ựộ quản lý cho người lao ựộng

- Thực hiện mối quan hệ gắn kết chặt chẽ giữa nghiên cứu khoa học, các trung tâm ựào tạo của quốc gia, với các tổ chức công nghiệp chế biến, các

hộ nông dân tại các vùng nguyên liệu ựể ứng dụng kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp lao ựộng ựã qua ựào tạo nhằm phát triển ựồng bộ công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp, xây dựng công nghiệp nông thôn

Trang 40

2.2.2 Tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở Việt Nam

Nam nói chung

- Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của thanh niên nông thôn còn rất thấp, tỷ

lệ có trình ñộ chuyên môn kỹ thuật thấp hơn khoảng 4 lần so với khu vực

thành thị; tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo nghề ở nông thôn chiếm hơn 10% (tỷ lệ

b ước vào thời kỳ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá số lao ñộng ñược ñào tạo ngh ề chiếm hơn 60 - 70%) Tuy nhiên, những năm gần ñây số lượng thanh

niên nông thôn ñược tập huấn chuyển giao về khoa học kỹ thuật và khoa học công nghệ ngày càng nhiều, nhờ vậy họ ñã khắc phục phần nào những hạn chế về trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, tích cực ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Việc làm và thu nhập của thanh niên nông thôn vẫn là một trong những vấn ñề bức xúc nhất Hiện nay tỷ lệ thất nghiệp ở nông thôn chiếm hơn 6%, thời gian không ñược sử dụng lao ñộng ở nông thôn chiếm trên 20% Trong

số người chưa có việc làm hoặc thiếu việc làm thì thanh niên chiếm 70% Từ năm 2000 ñến nay tình trạng thanh niên nông thôn có xu hướng giảm dần, nhưng một số khu vực ñồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, ñặc biệt là những ñịa phương chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang xây dựng các khu công nghiệp, khu ñô thị hoặc khu dân cư mới

- Thời gian gần ñây xuất hiện hiện tượng thiếu lao ñộng trong thời ñiểm thu hoạch mùa vụ, mặc dù ñược trả công khá cao Nguyên nhân do một bộ phận thanh niên ñi làm ở các khu công nghiệp, khu chế xuất và ñi làm ăn xa Từ hiện tượng này ñặt ra ñặt ra vấn ñề cần nghiên cứu ñầu tư phát triển công nghiệp, ngành nghề mới và phát triển các mô hình trang trại, tổ hợp sản xuất, ở ñịa bàn nông thôn ñể thanh niên nông thôn có việc làm và thu nhập ổn ñịnh, từ ñó ñảm bảo ñược lực lượng lao ñộng cần thiết trong thời ñiểm mùa vụ

Ngày đăng: 03/12/2013, 14:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội (2000), Bỏo cỏo của chuyờn gia về kết quả chuyến ủi khảo sỏt về quản lý lao ủộng tại Mỹ, Anh, Nhật Bản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo c"ủ"a chuyên gia v"ề" k"ế"t qu"ả" chuy"ế"n "ủ"i kh"ả"o sỏt v"ề" qu"ả"n lý lao "ủộ"ng t"ạ"i M"ỹ", Anh, Nh"ậ"t B"ả
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội
Năm: 2000
3. Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội (1998), Phương hướng, biện phỏp hình thành sử dụng nguồn lao ủộng và giải quyết việc làm trong giai ủoạn hiện nay, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ph"ươ"ng h"ướ"ng, bi"ệ"n phỏp hình thành s"ử" d"ụ"ng ngu"ồ"n lao "ủộ"ng và gi"ả"i quy"ế"t vi"ệ"c làm trong giai "ủ"o"ạ"n hi"ệ"n nay
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội
Năm: 1998
4. Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội (2001), Thực trạng lao ủộng - việc làm ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ự"c tr"ạ"ng lao "ủộ"ng - vi"ệ"c làm "ở" Vi"ệ
Tác giả: Bộ Lao ủộng Thương binh và Xó hội
Năm: 2001
6. An đình Doanh (2008), Việc làm của thanh niên nông thôn thực trạng và giải pháp, Báo Nông thôn mới số 172, http://db.vista.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"c làm c"ủ"a thanh niên nông thôn th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: An đình Doanh
Năm: 2008
7. Nguyễn Hữu Dũng (2005), Thị trường lao ủộng và ủịnh hướng nghề nghiệp cho thanh niờn, NXB Lao ủộng – Xó hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Th"ị" tr"ườ"ng lao "ủộ"ng và "ủị"nh h"ướ"ng ngh"ề" nghi"ệ"p cho thanh niờn
Tác giả: Nguyễn Hữu Dũng
Nhà XB: NXB Lao ủộng – Xó hội
Năm: 2005
9. Hồ Chí Minh, Toàn tập, tập 4 (1945 – 1946), NXB Chính trị Quốc Gia, HN 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn t"ậ"p, t"ậ"p 4 (1945 – 1946)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
10. Lê Văn Hồng - Lê Ngọc Lan - Nguyễn Văn Thăng ( 1997), Tâm lý học lứa tuổi và tâm lý học sư phạm, NXB ðH Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h"ọ"c l"ứ"a tu"ổ"i và tâm lý h"ọ"c s"ư" ph"ạ"m
Nhà XB: NXB ðH Quốc Gia Hà Nội
11. Lê Quốc Hùng (2003), đánh giá tình hình thực hiện các dự án thuộc trương trình 120 giải quyết việc làm ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa thiên Huế, LV Tiến sĩ, ðHKTQD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ánh giá tình hình th"ự"c hi"ệ"n các d"ự" án thu"ộ"c tr"ươ"ng trình 120 gi"ả"i quy"ế"t vi"ệ"c làm "ở" huy"ệ"n H"ươ"ng Trà, t"ỉ"nh Th"ừ"a thiên Hu
Tác giả: Lê Quốc Hùng
Năm: 2003
12. Nguyễn Thị Thanh Hương (2004), Ảnh hưởng mất ủất nụng nghiệp do xõy dựng KCN tập trung ủến sản xuất nụng nghiệp và ủời sống của hộ nụng dân ở xã Vân Dương, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, BCTN, ðHNNI Sách, tạp chí
Tiêu đề: nh h"ưở"ng m"ấ"t "ủấ"t nụng nghi"ệ"p do xõy d"ự"ng KCN t"ậ"p trung "ủế"n s"ả"n xu"ấ"t nụng nghi"ệ"p và "ủờ"i s"ố"ng c"ủ"a h"ộ" nụng dân "ở" xã Vân D"ươ"ng, huy"ệ"n Qu"ế" Võ, t"ỉ"nh B"ắ"c Ninh
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hương
Năm: 2004
13. Thảo Lan (2007), Tổ chức đồn với cơng tác dạy nghề, tạo việc làm cho thanh niờn nụng thụn, Bỏo Lao ủộng và Xó hội số 307, http:// db.vista.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: T"ổ" ch"ứ"c "ủ"oàn v"ớ"i cụng tỏc d"ạ"y ngh"ề", t"ạ"o vi"ệ"c làm cho thanh niờn nụng thụn
Tác giả: Thảo Lan
Năm: 2007
16. L.X. Vugotxky( 1997), tuyển tập tâm lý học, NXB ðại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: tuy"ể"n t"ậ"p tâm lý h"ọ"c
Nhà XB: NXB ðại học Quốc gia Hà Nội
17. Nguyễn Lờ Minh (1988), Thanh niờn với vấn ủề việc làm, NXB thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh niên v"ớ"i v"ấ"n "ủề" vi"ệ"c làm
Tác giả: Nguyễn Lờ Minh
Nhà XB: NXB thanh niên
Năm: 1988
19. Hà Thế Ngữ - ðặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, NXB Giáo Dục, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d"ụ"c h"ọ"c
Tác giả: Hà Thế Ngữ - ðặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1987
20. đào Thị Oanh (2003), Tâm lý học lao ựộng, NXB đại Học Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý h"ọ"c lao "ựộ"ng
Tác giả: đào Thị Oanh
Nhà XB: NXB đại Học Quốc Gia
Năm: 2003
21. Chu Tiến Quang (2001), Việc làm ở nông thôn, thực trạng và giải pháp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi"ệ"c làm "ở" nông thôn, th"ự"c tr"ạ"ng và gi"ả"i pháp
Tác giả: Chu Tiến Quang
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
22. TS Phan Nguyễn Thỏi, Nguyễn Văn Buụm,Vấn ủề giải quyết việc làm cho thanh niên hiện nay; Tạp trí quản lý nhà nước tháng 3 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ấ"n "ủề" gi"ả"i quy"ế"t vi"ệ"c làm cho thanh niên hi"ệ"n nay
23. ðức Tựng (2005), Vĩnh phỳc cú gần 48 nghỡn lao ủộng cú ủất bị chuyển ủổi mục ủớch sủ dụng, http:// ww. Molisa.gov.vn/tin tức/frmdocchitiet. Asp?Mbiên1 = 01 và mbiên2 = 101 và mbiên 3 = 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: V"ĩ"nh phỳc cú g"ầ"n 48 nghỡn lao "ủộ"ng cú "ủấ"t b"ị" chuy"ể"n "ủổ"i m"ụ"c "ủ"ớch s"ủ" d"ụ"ng
Tác giả: ðức Tựng
Năm: 2005
24. Trung ương đồn thanh niên Cộng Sản HCM (2002), Tổng quan tình hình thanh niên - cơng tác đồn và phong trào thanh thiếu nhi, NXB Thanh niên, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), T"ổ"ng quan tình hình thanh niờn - cụng tỏc "ủ"oàn và phong trào thanh thi"ế"u nhi
Tác giả: Trung ương đồn thanh niên Cộng Sản HCM
Nhà XB: NXB Thanh niờn
Năm: 2002
1. David R Schaffer (1999), Developmental Psychogy Childhood and Adolescence, New York Sách, tạp chí
Tiêu đề: Developmental Psychogy Childhood and Adolescence
Tác giả: David R Schaffer
Năm: 1999
5. Chương trỡnh hành ủộng số 01/CTHð-UBND(2009), UBND tỉnh Ninh Bình, thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1   Cỏc nhúm ủất chớnh ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bỡnh  41 - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1 Cỏc nhúm ủất chớnh ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bỡnh 41 (Trang 8)
Bảng 3.1 Cỏc nhúm ủất chớnh ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bỡnh - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.1 Cỏc nhúm ủất chớnh ở huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bỡnh (Trang 49)
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu khí hậu ở Ninh Bình - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu khí hậu ở Ninh Bình (Trang 51)
Bảng 3.3 Biến ủộng sử dụng ủất nụng nghiệp giai ủoạn 2006 - 2008 - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.3 Biến ủộng sử dụng ủất nụng nghiệp giai ủoạn 2006 - 2008 (Trang 55)
Bảng 3.4 Dõn số và lao ủộng huyện Hoa Lư trong 3 năm 2006 - 2008 - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.4 Dõn số và lao ủộng huyện Hoa Lư trong 3 năm 2006 - 2008 (Trang 57)
Bảng 3.5 Hệ thống cơ sở vật chất của huyện năm 2008 - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.5 Hệ thống cơ sở vật chất của huyện năm 2008 (Trang 60)
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất kinh tế của huyện qua 3 năm 2006 – 2008 - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.6 Giá trị sản xuất kinh tế của huyện qua 3 năm 2006 – 2008 (Trang 65)
Bảng 3.7 Một số thụng tin cơ bản về  lao ủộng ủiều tra - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 3.7 Một số thụng tin cơ bản về lao ủộng ủiều tra (Trang 70)
Bảng 4.1 Việc làm của thanh niờn phõn theo ủộ tuổi - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.1 Việc làm của thanh niờn phõn theo ủộ tuổi (Trang 77)
Bảng 4.2 Việc làm của thanh niờn phõn theo trỡnh ủộ văn húa - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.2 Việc làm của thanh niờn phõn theo trỡnh ủộ văn húa (Trang 80)
Bảng 4.3 Việc làm của thanh niờn phõn theo trỡnh ủộ chuyờn mụn - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.3 Việc làm của thanh niờn phõn theo trỡnh ủộ chuyờn mụn (Trang 82)
Bảng 4.4 Việc làm của thanh niên trong các ngành - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.4 Việc làm của thanh niên trong các ngành (Trang 83)
Bảng 4.5 Việc làm của thanh niên phân theo giới tính - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.5 Việc làm của thanh niên phân theo giới tính (Trang 84)
Bảng 4.6 Việc làm của thanh niên phân theo tình trạng hôn nhân - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.6 Việc làm của thanh niên phân theo tình trạng hôn nhân (Trang 86)
Bảng 4.7 Việc làm của thanh niờn phõn theo ủịa vị trong gia ủỡnh - Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở huyện hoa lư, tỉnh ninh bình
Bảng 4.7 Việc làm của thanh niờn phõn theo ủịa vị trong gia ủỡnh (Trang 87)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w