Số mối liên kết cộng hóa trị tối đa của một nguyên tử có thể tính bằng số điện tử chua ghép đôi của nguyên tử ở trang thái tự do Nguyên tố Số electron độc thân ở trạng thái cơ bản X
Trang 1I Các khái niệm cơ bản của liên
kết hóa học
LIÊN KẾT HÓA HỌC VÀ CẤU TẠO PHÂN TỬ
1.1 Bản chất của liên kết hóa học (LKHH)
Trong nguyên tử có chứa các hạt mang điện, và
xuất hiện lực hút hạt nhân – nguyên tử
Giữa các nguyên tử cũng sẽ xuất hiện lực đẩy
và hút giữa hạt nhân – hạt nhân và hạt nhân – điện tử của nguyên tử kế cận
tạo thành các ion dương và âm, các ion này cũng sẽ hút nhau
LKHH có bản chất điện
ns, np, (n –1)d, (n – 2)f gọi là các điện tử hóa trị,
chúng có khả năng bứt ra khỏi nguyên tử
Các orbital nguyên tử lớp ngoài cùng gọi là orbitl
nguyên tử hóa trị, chúng có khả năng nhận
điện tử
Các điện tử độc thân là các điện tử chuyển
động một mình trong các orbital nguyên tử hóa trị
1.2 Hóa trị:
Hóa trị của một nguyên tố được định nghĩa là
số nguyên tử hydro có thể hóa hợp với nguyên tố này
1.3 Các đặc trưng cơ bản của liên kết hóa học:
Năng lượng liên kết: là năng lượng giải phóng ra
khi hình thành mối liên kết hóa học từ những
nguyên tử cô lập Đơn vị tính: kJ/mol, kCal/mol
Độ dài liên kết: là khoảng cách tưởng tượng
giữa 2 hạt nhân nguyên tử tạo nên liên kết Đơn
vị tính: A0
Góc hóa trị: Góc tạo thành bởi 2 đoạn thẳng
tưởng tượng nối hạt nhân nguyên tử trung tâm
với 2 hạt nhân nguyên tử liên kết
Độ bội liên kết: Là số liên kết được hình thành
1.4 Thuyết Kossel – Lewis:
Một nguyên tử bao giờ cũng cố đạt cấu hình điện
tử bền khi tác dụng với các nguyên tử khác, đó là cấu hình bát bộ ns2np6
Một nguyên tử có thể đạt cấu hình điện tử bền
bằng cách chuyển giao hay tiếp nhận một vài điện tử từ nguyên tử này sang nguyên tử khác
Một nguyên tử cũng có thể đạt cấu hình bền
bằng cách dùng chung một đôi điện tử với một
nguyên tử khác
Trang 2II Các dạng liên kết
2.1 Liên kết cộng
hóa trị
a Một số tiền đề cơ bản của phương pháp VB:
1 Liên kết cộng hóa trị tạo thành do 2 electron
độc thân có spin ngược chiều nhau
2 Sự xen phủ của 2 orbital nguyên tử tham gia
liên kết càng nhiều thì liên kết càng bền
3 Liên kết được phân bố theo phương tại đó sự
xen phủ lẫn nhau giữa các orbital nguyên tử tham gia liên kết là lớn nhất
2.1.1.Phương pháp liên kết hóa trị VB
-Valence bond
b Các kiểu liên kết cộng hóa trị:
Liên kết : Mối xen
phủ dọc trục nối 2
hạt nhân nguyên
tử liên kết
Liên kết : Mối xen
phủ không nằm trên
mà nằm đối xứng
trục nối 2 hạt nhân
nguyên tử liên kết
Trang 3II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
c Tính bão hòa của liên kết cộng hóa trị:
Từ tiên đề (1) (Liên kết cộng hóa trị tạo thành do 2 electron độc thân có spin ngược chiều nhau) ta thấy có 2
cơ chế sử dụng chung các cặp electron ghép đôi:
Liên kết cộng hóa trị theo cơ chế góp chung: do sự
góp chung 2 electron hóa trị độc thân có spin ngược nhau của 2 nguyên tử tương tác mỗi nguyên tử đưa ra một electron
đám mây điện tử sẽ nằm giữa 2 nguyên tử,
ta có liên kết cộng hóa trị không phân cực
đám mây điện tử sẽ nằm gần nguyên tử nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, ta có liên kết cộng hóa trị phân cực
Số mối liên kết cộng hóa trị tối đa của một nguyên tử có thể tính bằng số điện tử chua ghép đôi của
nguyên tử ở trang thái tự do
Nguyên tố Số electron độc
thân ở trạng thái cơ bản
X E X*
KJ/mol
Số electron độc thân ở trạng thái Kích thích
Số mối LKCHT theo cơ chế ghép đôi tối đa
Liên kết cộng hóa trị theo cơ chế cho nhận:
Khi 1 nguyên tử có orbital nguyên tử hóa trị trống, nó sẽ nhận cặp điện tử do 1 nguyên tử khác đưa
ra để dùng chung tạo thành mối liên kết Ta gọi đó là liên kết cộng hóa trị kiểu phối trí
Từ 2 loại liên kết trên ta thấy rằng số mối liên kết cộng hóa trị tối đa mà 1 nguyên tử có thể tạo thành bằng số orbital nguyên tử hóa trị của nguyên tử đóCác nguyên tố chu kỳ 2 có 4 orbital nguyên tử hoá trị Tạo được tối đa 4 mối liên kết cộng hóa trị
Các nguyên tố chu kỳ 3 có 9 orbital nguyên tử hoá trị Tạo được tối đa 9 mối liên kết cộng hóa trị
Trang 4II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
d Tính có hướng của liên kết cộng hóa trị:
Từ tiên đề (2) và (3)
(Sự xen phủ của 2 orbital nguyên tử tham gia liên kết
càng nhiều thì liên kết càng bền
Liên kết được phân bố theo phương tại đó sự xen phủ
lẫn nhau giữa các orbital nguyên tử tham gia liên kết là lớn nhất)
ta thấy muốn tạo mối liên kết bền vững thì che phủ
phải cực đại Sự che phủ cực đại giữa 2 nguyên tử chỉ xảy ra theo một số hướng nhất định, chính vì vậy, liên kết cộng hóa trị có tính định hướng
Thuyết lai hóa:
Để có thể tăng khả năng xen phủ, nguyên tử không dùng các orbital nguyên tử thuần tuý
s, p, d mà “trộn lẫn” các orbital nguyên tử để
tạo nên các orbital nguyên tử mới gọi là orbital
nguyên tử lai hoá Sau đó mới dùng các orbital
nguyên tử lai hóa để xen phủ tạo liên kết với
nguyên tử khác
Các giả thuyết của thuyết lai hóa do Pauling và Sleyter đưa ra (1931) là:
Nguyên tử trung tâm A dùng các orbital nguyên tử
lai hóa để tạo liên kết chứ không dùng các
orbital nguyên tử thuần tuý
Số orbital lai hóa tạo thành bằng với số orbital
nguyên tử dùng để lai hóa
Hình dạng của các orbital lai hóa giống nhau và có
dạng
Các orbital lai hóa có mức năng lượng bằng nhau
và trung gian giữa các mức năng lượng của các
orbital nguyên tử tham gia lai hóa
Các đôi điện tử hóa trị của nguyên tử đang xét
và các điện tử dùng chung sắp xếp trên các
orbital nguyên tử lai hóa này cũng tuân theo các quy tắc sắp xếp electron của nguyên tử
Trang 5II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
d Tính có hướng của liên kết cộng hóa trị:
Thuyết lai hoá
Để trạng thái lai hóa bền thì phải thoả mãn các điều kiện sau:
Các orbital nguyên tử tham gia tổ hợp phải có năng lượng xấp xỉ nhau
Mật độ mây electron của các orbital nguyên tử tham gia lai hóa phải khá lớn
Mức độ xen phủ của orbital nguyên tử lai hoá với các orbital của nguyên tử tham gia liên kết phải đủ lớn để liên kết hóa học hình thành đủ bền để tồn tại
- Trong một chu kỳ, từ trái qua phải: điện tích hạt nhân tăng, số electron lớp ngoài cùng tăng, chênh lệch
năng lượng giữa ns và np tăng khả năng tham gia lai hóa giảm Nguyên
Trang 6II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
f Thuyết đẩy của các cặp điện tử lớp hóa trị
(Valence Shell electron – pair Repulsion Theory –VSEPR): do
Gillespie và Nyholm hệ thống hóa
Sự sắp xếp các liên kết ở xung quanh nguyên tử
trung tâm tuỳ thuộc vào các cặp điện tử ở lớp
ngoài cùng (lớp hóa trị) của nguyên tử Các cặp điện tử này sẽ sắp xếp sao cho lực đẩy lẫn nhau là cực tiểu hay khi các đám mây điện tử cách xa nhau cực đại, nghĩa là chúng hướng về các hướng sao cho góc hóa trị giữa các hướng là lớn nhất
Các cặp điện tử này phân thành 2 loại: Các cặp
điện tử của riêng nguyên tử trung tâm A gọi là các
cặp điện tử tự do (Cặp điện tử không liên kết), và
loại 2 là các cặp điện tử có tham gia tạo thành liên kết (cho – nhận hay ghép đôi) thuộc về cả 2 nguyên
tử A và B gọi là các cặp điện tử liên kết Nếu còn
electron độc thân thì ta cũng có thể xem như 1 cặp
electron Lực đẩy của các cặp điện tử giảm theo thứ tự:
cặp etự do–cặp etự do > cặp etự do–cặp eliên kết > cặp eliên kết–cặp
eliên kết > eđộc thânĐộ âm điện nguyên tử trung tâm nhỏ hơn các
nguyên tử biên liên kết với nó: cặp điện tử liên kết gần nguyên tử biên hơn vùng không gian gần nguyên tử trung tâm trống nhiều cặp electron tự do chiếm chỗ gần nguyên tử trung tâm góc hóa trị giảm nhiều Ngược lại độ âm điện nguyên tử trung tâm lớnû hơn các nguyên tử biên liên kết với nó: cặp điện tử liên kết gần nguyên tử trung tâm hơn vùng không gian gần nguyên tử trung tâm không
nhiều chỗ cho cặp electron tự do “bành trướng” góc hóa trị giảm ít hơn
Thí dụ: FNF = 1020, HNH = 10703, FOF = 10308, HOH = 10405
Trang 7II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
g Liên kết cộng hóa trị nhiều tâm liên kết
không định chỗ :
Cặp e tham gia liên kết không chỉ thuộc về 2 orbital nguyên tử của 2 nguyên tử đang xét
mà phân bố đều cho mọi orbital nguyên tử
cùng hướng của các nguyên tử khác trong
phân tử.
h Bậc liên kết của liên kết cộng hóa trị:
Có thể là các số nguyên và là các số lẻ
Bậc liên kết = tổng số cặp electron liên kết/số mối
liên kết
Trang 8I Áp dụng phương pháp VB cho phân tử hay ion AB n:
Bước 1: Viết cấu hình electron của các nguyên tử tham gia liên
kết dưới dạng chữ và ô lượng tử
Bước 2: Dự đóan lai hóa của nguyên tử trung tâm Có 2 cách
để dự đoán:
Dựa vào góc hóa trị của phân tử: Nếu ta có thể xác
định được góc BAB thì góc hóa trị gần với góc hoá trị của dạng lai hóa nào, nguyên tử A sẽ lai hóa theo dạng đó
Dựa vào tổng số (T) các l.iên kết (liên kết chắc chắn
phải có khi 2 nguyên tử liên kết với nhau) của nguyên tử trung tâm với các nguyên tử xung quanh và số cặp
electron tự do ở nguyên tử trung tâm (áp dụng cho phân tử hay ion có dạng ABn) Các bước tiến hành như sau:
Tính tổng số electron hóa trị của các nguyên tử trong
phân tử (X)
Tính số electron tối đa mà các nguyên tử biên phải có để
đạt cấu hình electron bền (Y) (8 electron cho mỗi nguyên tử
biên nói chung và 2 electron khi nguyên tử biên là Hydro)
Tính số cặp electron hóa trị tự do của nguyên tử trung tâm
không tham gia tạo liên kết (X – Y)/2
Tính số cặp electron hóa trị của nguyên tử trung tâm
T = số liên kết + (X – Y)/2
T = 2: lai hóa sp, T = 3: lai hóa sp2, T = 4: lai hóa sp3
Bước 3: Vẽ cấu hình electron của các electron hóa trị dưới dạng
ô lượng tử và khoanh vùng các orbital lai hóa
Bước 4: Phân tích sự tạo thành các liên kết trong phân tử:
2 nguyên tử liên kết với nhau: 1 liên kết
Nếu có orbital nguyên tử p tham gia liên kết giữa 2 nguyên tử
thì ngoài liên kết còn có thể có:
Liên kết góp chung: nếu cả 2 nguyên tử có các orbital
nguyên tử p chứa electron hóa trị độc thân
Liên kết cho nhận: nếu 1 nguyên tử có các orbital nguyên
tử p trống và một nguyên tử chứ orbital nguyên tử p
chứa cặp electron hóa trị
Liên kết không định chỗ: cặp electron hóa trị thuộc về
nhiều nguyên tử có các orbital nguyên tử p cùng hướng
Bước 5: Vẽ, nhận xét và phân tích hình dạng hình học phân
tử,góc hóa trị, tính bậc liên kết
II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.1.Phương pháp
liên kết hóa trị VB
j Ưu điểm của phương pháp VB:
Giải quyết đựơc một số vấn đề của liên kết cộng hóa
trị như:
Khả năng tạo liên kết
Các đặc trưng của liên kết.
Giải thích được cấu trúc và tính chất của nhiều
phân tử.
Dễ hình dung
k Nhược điểm của phương pháp VB:
Chưa được tổng quát, có những hiện tượng thực
nghiệm không thể giải thích được bằng phương
pháp này như tính thuận từ của một số phân tử, sự tồn tại khá bền của ion phân tử H 2+ , vấn đề
về màu sắc của một số chất
Trang 9II Các dạng liên kết
2.1 Liên kết cộng
hóa trị
2.1.2.Phương pháp orbital nguyên tử (MO)
Quan niệm của phương pháp MO là có thể xem
phân tử như là một nguyên tử phức tạp, nghĩa
là một hệ thống duy nhất bao gồm các hạt
nhân và các electron của các nguyên tử tạo
thành và về nguyên tắc phân tử cũng có cấu
trúc orbital giống như nguyên tử
b Nội dung cơ bản của phương pháp MO về liên kết
cộng hóa trị:
Phân tử là nguyên tử đa nhân phức tạp: là tổ hợp thống nhất gồm các hạt nhân và các electron của các nguyên tử tham gia tạo thành phân tử
Phân tử cũng có cấu trúc orbital giống như nguyên tử Các orbital phân tử được ký hiệu là , , ,
tuỳ thuộc vào sự định hướng của chúng đối với
trục nối các hạt nhân nguyên tử
Các orbital phân tử được tạo thành do sự tổ hợp tuyến tính các orbital nguyên tử (tức do các orbital nguyên tử xen phủ lẫn nhau) Sự tổ hợp các orbital phân tử từ các orbital nguyên tử chỉ xảy ra khi có đủ các điều kiện sau:
Các orbital nguyên tử phải gần nhau về mặt năng lượng
Các orbital nguyên tử phải che phủ nhau đáng kể
Các orbital nguyên tử phải đối xứng giống nhau đối với đường liên kết trong phân tử
Các orbital phân tử có thể có 1 tâm, 2 tâm hay nhiều tâm tuỳ thuộc vào số nguyên tử tham gia tạo thành
liên kết:
Sự tổ hợp tuyến tính cộng các orbital nguyên tử tạo
thành các orbital phân tử liên kết có năng lượng thấp hơn các orbital nguyên tử ban đầu Orbital phân tử này được gọi là orbital phân tử liên kết Ký hiệu chúng là:
1s, 2s, 2px, 2py, 2pz
Sự tổ hợp tuyến tính trừ các orbital nguyên tử tạo
thành các orbital phân tử phản liên kết có năng lượng cao hơn các orbital nguyên tử ban đầu Các orbital phân tử này được gọi là orbital phản phân tử liên kết Ký
hiệu các orbital phân tử phản liên kết là *1s, *2s, *2px,
*2py, *2pz
Các orbital nguyên tử không tham gia tổ hợp với các orbital nguyên tử khác khi hình thành phân tử sẽ được chuyển nguyên vẹn vào phân tử và được gọi tên là
orbital phân tử không liên kết Các orbital phân tử
không liên kết chỉ có 1 tâm, hình dạng và mức năng lượng hoàn toàn giống với orbital nguyên tử chuyển
thành nó Ký hiệu là 0
2s, 0
2px, 0
2py, 0
2pz
Trang 10II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.2.Phương pháp
Thí dụ: Tổ hợp tạo thành orbital phân tử từ các nguyên tử thuộc chu kỳ 2 có thể có 2 cách tuỳ thuộc vào sự phân mức năng lượng giữa 2s và 2p
Nguyên
E2s–2p(eV) 1,9 2,8 5,7 8,1 11,4 18,9 22,6 26,8
Các nguyên tố đầu chu kỳ có sự chênh lệch
năng lượng giữa 2s và 2p ít khác nhau trật tự phân
bố các orbital phân tử theo chiều tăng dần năng
lượng như sau:
1s < *1s <2s < *2s < 2py = 2pz <2px < *2py = *2pz < *2px
Các nguyên tố cuối chu kỳ có sự chênh lệch
năng lượng giữa 2s và 2p cách xa nhau trật tự
phân bố các orbital phân tử theo chiều tăng dần
năng lượng như sau:
1s < * Trong phân tử các electron phân bố trên các orbital 1s <2s < *2s <2px < 2py = 2pz < *2py = *2pz < *2px
phân tử theo các quy luật giống như trên các orbital nguyên tử gồm
* Nguyên lý vững bền
* Nguyên lý Pauli
* Quy tắc Hund
Bậc liên kết = (Số electron liên kết – số electron
phản liên kết) / (2 x số liên kết )
Bậc liên kết tăng thì năng lượng liên kết tăng còn
chiều dài liên kết giảm
Trang 11c Áp dụng phương pháp MO:
Các nguyên tố đầu chu
kỳ 2
II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.2.Phương pháp
orbital nguyên tử MO
Trang 12c Áp dụng phương pháp MO:
Chiều dài liên
nghịch
thuận
Các nguyên tố đầu chu
II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.2.Phương pháp
orbital nguyên tử MO
Trang 13c Áp dụng phương pháp MO:
Các phân tử hai nguyên tử khác loại của các nguyên tố chu kỳ 2
Các OM tạo thành giống trường hợp 2 phân tử
cùng loại đầu chu kỳ 2
Do hai nguyên tử của 2 nguyên tố khác nhau về độ âm điện nên
AO của nguyên tố dương điện hơn sẽ góp chủ yếu vào MO phản liên kết
AO của nguyên tố âm điện hơn sẽ góp chủ yếu vào MO liên kết
Chiều dài liên kết (A0) 1,10 1,13 1,14 1,06
NL liên kết (kJ/mol) 940 1076 1004 1051Tính thuận từ nghịch nghịch nghịch nghịch
II Các dạng liên kết - 2.1 Liên kết cộng hóa trị - 2.1.2.Phương pháp
orbital nguyên tử MO
Trang 14II Các dạng liên kết
2.1 Liên kết cộng
hóa trị 2.1.3 Phân tử cộng hóa trị
a Phân tử cộng hoá trị có cực và không cực
Phân tử cộng hóa trị có cực là do sự phân bố
mật độ electron trong phân tử gần với nguyên tử âm điện hơn làm cho nguyên tử có độ âm điện lớn tích điện âm và nguyên tử còn lại tích điện dương
Phân tử cộng hoá trị không cực là phân tử tạo thành từ các nguyên tử cùng một loại nguyên tố (N2 H2 O2…) hoặc phân tử có tính đối xứng (CO2 CS2 CCl4
C6H6…)
b Lưỡng cực và moment lưỡng cực
Phân tử có cực: xuất hiện lưỡng cực điện gồm hai tâm có điện tích bằng nhau nhưng trái dấu (+ - ) ,
cách nhau khoảng cách l gọi là độ dài lưỡng cực
Moment lưỡng cực: là đại lượng vectơ có chiều qui
ước từ cực dương đến cực âm
Có độ lớn = lx Thực tế thường đo bằng đơn vị debye (D)
Trong hệ thống CGS = 10-18 đơn vị tĩnh điện x cm
Trong hệ thống SI = 3.336 x 10-33 Culong-mét (C.m)
Phân tử cộng hoá trị: = 0 4 D càng lớn thì phân tử càng có cực mạnh