Nội dung chính Darwin và hành trình trên tàu Beagle Các học thuyết trước Darwin Chọn lọc tự nhiên Khái niệm về chọn lọc tự nhiên Các thành phần của chọn lọc tự nhiên Bằng chứn
Trang 1Sinh học đại cương
PHẦN TIẾN HOÁ Chương 9.
Học thuyết tiến hoá của Darwin
Trang 2Mục tiêu chương
Sau khi kết thúc chương này, người học sẽ :
thuyết tiến hoá Darwin;
chọn lọc tự nhiên;
chứng để giải thích sự tiến hoá của thế giới sinh vật;
chọn lọc tự nhiên.
Trang 3Nội dung chính
Darwin và hành trình trên tàu Beagle
Các học thuyết trước Darwin
Chọn lọc tự nhiên
Khái niệm về chọn lọc tự nhiên
Các thành phần của chọn lọc tự nhiên
Bằng chứng của chọn lọc tự nhiên
Chọn lọc nhân tạo
Trang 4Charles Darwin (1809 – 1882)
Đại học Cambridge University –
1831
Thần học tự nhiên
Tàu Beagle – 12/1831
Nhiệm vụ hàng đầu là mở rộng hiểu
biết về các nguồn tài nguyên thiên nhiên
ở các vùng đất mới
quan sát, thu thập mẫu vật
Thuyền trưởng: Robert Fitzroy
hi vọng tìm thấy bằng chứng củng cố
cho quan niệm Thượng đế sáng tạo ra
thế giới theo Kinh thánh
Trang 6Các học thuyết trước Darwin
Darwin đã kế thừa những kết quả nghiên cứu của các tác giả khác trước đó
Charles Lyell, nhà địa lí học
Nguyên lí địa lí học
Các quá trình địa chất diễn ra với cùng tốc độ trong suốt lịch
sử hình thành và phát triển của Trái Đất
Trang 7 Georges Cuvier
sáng lập ngành cổ sinh
vật học, chuyên nghiên
cứu các mẫu hoá thạch sinh vật
Cuvier cho rằng ứng với
mỗi địa tầng mới được thành lập, có một tai hoạ
đã gây nên sự huỷ diệt hàng loạt ở khu vực đó
Các mẫu vật hoá thạch
cho thấy những dạng sống tuần tự tiếp diễn theo thời gian
Mastodon, một trong những mô hình sinh vật phục chế từ các mẫu vật hoá thạch của Cuvier.
Các học thuyết trước Darwin
Trang 8 Jean-Baptiste de Lamarck
Nhà sinh học chuyên
nghiên cứu động vật không xương sống
Nêu ra ý tưởng về sự di
truyền các đặc tính thu được
Cho rằng việc một cấu trúc
nào đó có được sử dụng hay không có thể dẫn đến những thay đổi di truyền được
Lamarck nghĩ rằng chiếc cổ dài của hươu cao cổ là do ở
mỗi thế hệ chúng cứ vươn dài ra
Các học thuyết trước Darwin
Trang 9 Thomas Malthus
Luận về quy luật dân số
Khả năng “sinh sản quá mức” của một cơ thể và sự đấu tranh sinh tồn
Carolus Linnaeus
“Cha đẻ của ngành phân loại học” và cách đặt tên khoa học lưỡng danh
Sự phân nhóm các loài có đặc điểm tương tự nhau đã giúp
Darwin hình thành ý niệm về các thay đổi giữa hậu thế so với
tổ tiên
Các học thuyết trước Darwin
Trang 10Chọn lọc tự nhiên
Thomas Malthus đã cho rằng chết chóc và đói nghèo là điều không thể tránh khỏi vì dân số loài người có xu
hướng gia tăng nhanh hơn nhiều so với nguồn thức ăn
Darwin đã nêu ra giả thuyết về
việc luôn tồn tại đấu tranh sinh tồn, và
ở mỗi thế hệ chỉ có một số ít cá thể
trong quần thể tồn tại được và sinh
sản ra con cháu
Những cá thể này có một số đặc
điểm thuận lợi giúp chúng có ưu thế
trong việc cạnh tranh trên một nguồn
tài nguyên giới hạn
Trang 11 Chọn lọc tự nhiên : là quá trình mà theo đó những cá thể có ưu thế sản sinh nhiều con cháu hơn những cá thể khác
Môi trường (tự nhiên) chọn lọc những gì mà các cá thể sinh ra
Thành phần của chọn lọc tự nhiên
Trong quần thể, các cá thể luôn có những biến dị di truyền được
Quần thể có thể sinh sản ra nhiều con cháu hơn khả năng cung cấp của môi trường sống
Chỉ một số cá thể trong quần thể tồn tại và sinh sản được
Chọn lọc tự nhiên dẫn đến kết quả là quần thể thích nghi với điều kiện môi trường tại chỗ
do các đặc điểm khác biệt được tích luỹ lại
Chọn lọc tự nhiên
Trang 12Hoa và các loài thụ phấn thích nghi lẫn nhau
Trang 13Khám phá độc lập của Wallace
Alfred Russel Wallace, nhà tự nhiên học người Anh
Hiểu biết về thế giới thực vật và thế giới động vật được mở rộng qua các chuyến khám phá Amazon và quần đảo Malaysia
từ 1854 đến 1862
Ông cũng đã đọc các bài luận của Malthus, và năm 1858 ông
đã nêu ra ý niệm về “sự tồn tại của loài thích nghi nhất”
Darwin đã đề nghị xuất bài tài liệu của Wallace ngay lập tức
Lyell và những người khác đã đề nghị gửi đồng thời các tài liệu của cả hai cho Hiệp hội khoa học Linnaeus (Linnean Society)
Trang 14Bằng chứng của chọn lọc tự nhiên
Quan sát của Darwin về các loài rùa và
chim sẻ ức đỏ ở Quần đảo Galápagos
Ví dụ: Rùa
Những cá thể có mai cong hình vòm và cổ ngắn sống trên các đảo có nước với nhiều cỏ xanh
Những cá thể có mai xoè ra phía trước thì có
cổ dài, có thể tìm thức ăn trên cây cao, sống trên các đảo khô hạn hơn
Ví dụ: Sẻ ức đỏ
Loài có mỏ to sống dưới đất, thích hợp với thức
ăn là hạt cây
Loài warbler-finche có cấu trúc mỏ thích hợp
với nguồn thức ăn là côn trùng dưới bãi cỏ hoặc bay trong gió
Loài cactus-finche có mỏ dài hơn, thích hợp
với việc sục sâu vào hoa xương rồng hút mật
Trang 15Các loài sẻ ức đỏ trên Quần đảo Galápagos
Trang 16Độ sâu của mỏ ở một loại sẻ ức đỏ sống
dưới dất qua các thể hệ, tuỳ theo diễn
biến thời tiết
Nghiên cứu hiện thời về tác động của chọn lọc tự nhiên lên các loài sẻ ức đỏ
Trang 17Chọn lọc nhân tạo
Darwin đã nghiên cứu chọn lọc nhân tạo, một quá
trình theo đó con người lựa chọn những loại động vật hay cây trồng, dựa vào một số đặc tính nhất định, để cho chúng tiếp tục sinh sản
Ví dụ: Cáo bạc
Ví dụ: các giống rau trồng
Trang 18Chọn lọc nhân tạo trên loài cáo bạc đã thuần hoá
Trang 19Chọn lọc nhân tạo trên các giống rau củ từ một cây mù tạt hoang dại tổ tiên