1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

con vật xung quanh em

16 181 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 6,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trình bày được một số đặc điểm, lợi ích, tác hại của các con vật.. Hoạt động 2.1: Nhìn tranh, kể tên và nêu đặc điểm của các con vật a/ Mục tiêu: Nhận biết được tên của các con vật; Tr

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TÊN BÀI HỌC: CON VẬT QUANH EM.

Môn học: TỰ NHIÊN XÃ HỘI; Lớp: 1 Thời gian thực hiện: 3 tiết

I Yêu cầu cần đạt

Bài học góp phần hình thành năng lực và phẩm chất sau:

- Năng lực nhận thức khoa học:

+ Nhận biết được tên của các con vật

+ Trình bày được một số đặc điểm, lợi ích, tác hại của các con vật

- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

+ Đặt được các câu hỏi về lợi ích và tác hại của các con vật với môi trường xung quanh

+ Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Phân tích được tình huống liên quan đến an toàn sức khỏe, bản thân của gia đình

- Năng lực thẫm mĩ: Vẽ và trang trí bức tranh về con vật mà mình yêu thích nhất

- Phẩm chất: Góp phần hình thành phẩm chất trách nhiệm (có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Học sinh

- SGK Tự nhiên xã hội lớp 1

- Vở bài tập Tự nhiên xã hội lớp 1

2 Giáo viên

- SGK Tự nhiên xã hội lớp 1

- Vở bài tập Tự nhiên xã hội lớp 1

- Tranh về các con vật nuôi

- Tranh trong SGK phóng to

- Video bài hát Link: https://youtu.be/VJnLUSNeO-A

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Hoạt động 1: Khởi động.

- Mục tiêu:

+Tạo không khí hứng thú, sôi nổi và vui vẻ cho tiết học

- Phương pháp, kỹ thuật:

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp hoạt động nhóm

- Hình thức tổ chức: Cả lớp và cá nhân

- GV chia lớp thành 4 nhóm, cho HS xem video

và trả lời các câu hỏi:

https://youtu.be/VJnLUSNeO-A

+ Trong video các em thấy xuất hiện những

con vật nào?

+ Những con vật đó có lợi hay có hại?

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm trả lời

đúng nhất và đầy đủ nhất trước cả lớp và giới

thiệu thêm: Xung quanh chúng ta có những loài

vật nào? Đặc điểm và lợi ích của chúng như thế

nào? Thì bài học ngày hôm nay sẽ giúp chúng ta

hiểu hơn về chúng

- GV ghi bài lên bảng : Bài 17: CON VẬT

QUANH EM

- HS lắng nghe và quan sát

- HS trả lời

+ Con chó, mèo, cừu,

+ Những con vật đó đều có lợi: chó giữ nhà, mèo bắt chuột,

- HS lắng nghe

- HS quan sát

2 Hoạt động 2: Khám phá

- Mục tiêu:

+ Nhận biết được tên của các con vật

+ Trình bày được một số đặc điểm của chúng

+ Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật

+ Đặt được các câu hỏi về lợi ích và tác hại của các con vật với môi trường xung quanh

+ Phân tích được tình huống liên quan đến an toàn sức khỏe, bản thân của gia đình

- Phương pháp, kỹ thuật:

+ Phương pháp trực quan

Trang 3

+ Phương pháp hoạt động nhóm.

- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm và cá nhân.

2.1 Hoạt động 2.1: Nhìn tranh, kể tên và nêu đặc điểm của các con vật

a/ Mục tiêu: Nhận biết được tên của các con vật; Trình bày được một số đặc điểm của

chúng

b/ Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS quan sát tranh:

Tranh 1:

Tranh 2:

Tranh 3:

- HS quan sát tranh

Trang 4

Tranh 4 :

Tranh 5:

- GV yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm

kể tên các con vật có trong tranh và hoàn thành

Mẫu phiếu quan sát con vật sau đây:

- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn: + Nhìn tranh, kể tên các con vật có trong tranh và hoàn thành Mẫu phiếu quan sát con vật

+ Mời đại diện 2 – 3 nhóm lên trình bày trước lớp, giới thiệu tên các con vật và đặc điểm của chúng mà nhóm mình đã quan sát được

 Tranh 1 : Con gà Đặc điểm : cao,

bé, màu sắc : màu vàng, màu trắng

 Tranh 2 : Con trâu Đặc điểm : cao, to, màu sắc : màu xám đen

 Tranh 3 : Con thỏ Đặc điểm :

Trang 5

MẪU PHIẾU QUAN SÁT CON VẬT

Nhóm : STT Tên

con

vật

Ca o

Thấp To Nhỏ Màu

sắc

Đặc điểm khác

kiến

chân 2

3

4

5

- GV quan sát, hướng dẫn nhóm gặp khó khăn

cao, nhỏ, màu trắng

 Tranh 4: con kiến Đặc điểm: Thấp, bé, màu đen, có nhiều chân

 Tranh 5: con vịt Đặc điểm : cao,

bé, màu sắc: màu vàng

+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét

- GV chốt ý kiến:

Tranh 1: Con gà Đặc điểm: cao, bé, màu sắc: màu

vàng, màu trắng

 Tranh 2: Con trâu Đặc điểm: cao, to, màu sắc:

màu xám đen

 Tranh 3: Con thỏ Đặc điểm: cao, nhỏ, màu

trắng

 Tranh 4: con kiến Đặc điểm: Thấp, bé, màu

đen, có nhiều chân

 Tranh 5: con vịt Đặc điểm: cao, bé, màu sắc:

màu vàng

2.2 Hoạt động 2.2 Nhìn tranh, kể tên các bộ phận bên ngoài của con vật

a/ Mục tiêu: Nhận xét được về những đặc điểm bên ngoài, so sánh được sự giống nhau và khác nhau giữa các con vật

b/ Tổ chức thực hiện:

- GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1 trong SGK trang

72 – 73

- Yêu cầu HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 4

HS, nêu đặc điểm bên ngoài của các con vật có

trong hình và cho biết các con vật đó có điểm gì

giống nhau?

- HS đọc:

1 Quan sát tranh và chỉ ra các bộ phận bên ngoài của từng con vật trong hình.

- HS thảo luận nhóm theo hướng dẫn : Quan sát tranh :

+ Kể tên các con vật có trong tranh + Nêu được đặc điểm bên ngoài, điểm giống nhau của các con vật đó

Trang 6

- GV hỏi: Các con vật có trong tranh di chuyển

bằng gì?

- GV dẫn dắt : Bên cạnh những con vật di chuyển

bằng chân, thì còn có rất nhiều con vật khác không

di chuyển bằng chân, bây giờ các em sẽ quan sát

một số con vật sau và cho biết nó di chuyển bằng

gì?

Tranh 1:

Tranh 2

- Mời đại diện 2 – 3 HS nêu ý kiến trước lớp

+ HS 1: Con hươu: Có đầu, thân, chân, có hai sừng

Con công: Có đầu, có thân và

có hai chân, bộ lông nhiều màu sắc + HS 2: Con khỉ: Đầu, thân, chân Con sư tử: Đầu, chân, thân

=> HS rút ra được điểm giống nhau giữa các con vật đó chính là: có đầu, thân và chân (cơ quan di chuyển)

- HSTL: Chân

- Di chuyển bằng cánh

- Di chuyển bằng vây, đuôi

Trang 7

Tranh 3:

Tranh 4:

- GV chốt ý kiến : Tất cả các con vật đều có đầu,

thân và cơ quan di chuyển Cơ quan di chuyển của

mỗi con vật thì khác nhau

- Di chuyển bằng chân

- Di chuyển bằng chân

2.3 Hoạt động 2.3: Nêu được lợi ích, tác hại của các con vật.

a/ Mục tiêu: Đặt được các câu hỏi về lợi ích và tác hại của các con vật với môi trường

xung quanh; Phân tích được tình huống liên quan đến an toàn sức khỏe, bản thân của gia đình

b/ Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh

Trang 8

- GV cho HS thảo luận nhóm 4: Kể tên các con

vật có trong bức tranh, trình bày lợi ích hoặc tác

hại của các con vật có trong tranh?

- Sau khi thảo luận xong GV yêu cầu mỗi nhóm

cử đại diện lên điền vào bảng sau:

Lợi ích hoặc tác hại của các con vật

- Hướng dẫn HS cách điền vào bảng:

+ Ghi tên các con vật quan sát được trong

tranh vào bảng

+ Rồi xem xét các con vật đó mang lại lợi

ích hay tác hại gì rồi điền vào ô tương ứng

- HS thảo luận nhóm 4 kể tên các con vật có trong tranh, trình bày lợi ích hoặc tác hại của các con vật có trong hình

- Đại diện mỗi nhóm lên điền vào bảng:

Lợi ích hoặc tác hại của các con vật Tên con Lợi ích Tác hại

Trang 9

- GV yêu cầu HS quan sát bổ sung ý kiến.

- GV nhận xét, tuyên dương

- Ngoài những con vật nêu trên, các em có thể nêu

một số con vật có hại hoặc có lợi khác không?

- Xung quanh ta, ngoài những con vật nuôi có lợi

như: làm thức ăn, lấy sức kéo, làm cảnh,… thì vẫn

tồn tại những con vật gây hại cho con người và

sức khỏe của con người như: ruồi, muỗi, chuột,

gián,… chúng phá hại mùa màng, nhà cửa và đặc

biệt lây các bệnh truyền nhiễm: sốt rét, sốt xuất

huyết, nhiễm trùng,…vì vậy chúng ta cần phải vệ

sinh sạch sẽ quanh khu ta sống để bảo vệ sức khỏe

vật

1.Con mèo bắt chuột 2.Con chim làm cảnh 3.Con lợn làm thức

ăn, kinh tế 4.Con cá làm thức

ăn, kinh tế 5.Con tôm làm thức

ăn, kinh tế

6 Con chuột

Phá hại mùa màng

thức ăn bị

nhiễm khuẩn, gặm nhấm sách

vở, áo quần,…

8 Con Ruồi

Làm thức ăn bị

nhiễm khuẩn

9 Con muỗi

Đốt người, gây xuất huyết, sốt rét

- HS quan sát, bổ sung ý kiến

- HS dựa vào vốn hiểu biết nêu thêm tên một số con vật và lợi ích của các con vật đó

Trang 10

bản thân và mọi người xung quanh Ví dụ: con trâu, con bò để lấy sức

kéo; con khỉ để làm xiếc, con cừu để lấy lông, mối ăn gỗ, nhện giăng mạng trong nhà…

- HS lắng nghe

3 Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành.

- Mục tiêu:

+Nhận được tên, đặc điểm, lợi ích hoặc tác hại của con vật thông qua tranh hoặc các động tác, âm thanh liên quan đến con vật

- Phương pháp, kỹ thuật:

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp hoạt động nhóm

+ Phương pháp trò chơi

- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm và cá nhân

- GV chia lớp thành 3 đội tương ứng với 3 tổ trong

lớp Các đội sẽ tham gia trò chơi “Ô CỬA MAY

MẮN” Ở trò chơi này, gồm có 10 ô cửa, mỗi đội

sẽ lần lượt chọn ô cửa cho đội mình và trả lời câu

hỏi tương ứng với ô cửa đó Mỗi câu trả lời đúng

thì sẽ nhận được 10 điểm Bên cạnh đó trong 10 ô

cửa sẽ có 2 ô cửa may mắn trả lời câu hỏi và nhận

được số điểm là 10 điểm

Cuối trò chơi đội giành được số điểm cao nhất là

đội chiến thắng là nhận được phần thưởng của cô

giáo

- Bộ câu hỏi dành cho các đội chơi:

Câu 1:

- HS tham gia trò chơi

Trang 11

Câu 2:

Câu 3:

Trang 12

Câu 4:

Câu 5:

Câu 6:

Trang 13

Câu 7:

Câu 8:

Câu 9:

Trang 14

Câu 10:

- GV hỏi:

- GV chốt ý kiến:

- HS trả lời: nổi hột đỏ, ngứa,…

Trang 15

4 Hoạt động 4: Vận dụng trải nghiệm.

- Mục tiêu:

+ Vẽ tranh về con vật mà em biết và nói được với các bạn những điều em biết về tên gọi, đặc điểm, lợi ích hoặc tác hại của con vật trong bức tranh

- Phương pháp, kỹ thuật:

+ Phương pháp trực quan

+ Phương pháp dự án – “Vườn thú của em” - xây dựng phòng tranh về con vật

- Hình thức tổ chức: Cả lớp và cá nhân.

- GV giao nhiệm vụ cho HS Yêu cầu HS vẽ một

bức tranh về con vật mà em yêu thích nhất (bức

tranh phải được tranh trí màu sắc và có tên của HS

ở góc phía dưới bên phải bức tranh)

- GV cho HS thời gian vẽ tranh và trang trí tranh

trong vòng 30-45 phút, sau đó thu các bức tranh

của các con lại

- GV và HS xây dựng phòng tranh trên tinh thần

đính tranh của các con ở các mảng tường ở lớp

học, mỗi mảng tường sẽ là tranh của các HS trong

cùng 1 tổ

- GV yêu cầu từng HS trình bày (nói) về con vật

mà em đã vẽ với các thành viên trong lớp về tên

của con vật, đặc điểm nổi bật của nó, lợi ích hoặc

tác hại mà nó mang lại

- HS nhận nhiệm vụ và vẽ tranh về con vật mà mình yêu thích nhất

- HS vẽ tranh và nộp lại cho GV

- HS cùng GV đính tranh lên tường tạo phòng tranh cho lớp

- HS lần lượt trình bày về bức tranh của mình

- HS lắng nghe

Trang 16

- GV nhận xét và chốt lại ý.

5 Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò.

- Mục tiêu:

+ Nhắc lại các kiến thức đã học

+ Dặn dò cho bài học tiếp theo

- Phương pháp, kỹ thuật:

+ Phương pháp hỏi đáp

- Hình thức tổ chức: Cả lớp và cá nhân.

5.1 Củng cố:

 GV đặt các câu hỏi cho HS

- Bài học hôm nay giúp các em biết được về

điều gì?

- Qua đó, bài học này đối với các con vật mang

lại nhiều lợi ích các em nên làm gì?

- Vậy với các con vật đang trên bờ tuyệt chủng

các con phải làm gì để chúng không biến mất?

- Các con làm gì để phòng tránh sốt rét, sốt

xuất huyết?

 GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và

động viên HS

5.2 Dặn dò:

- Về nhà kể tên các con vật mà em đã được biết

thêm với bố mẹ

- Chuẩn bị cho bài học sau

 HS trả lời

- Bài học hôm nay giúp em biết được tên cac con vật, đặc điểm, lợi ích của các con vật đó,

- Qua bài học này đối với các con vật mang lại nhiều lợi ích thì chúng ta phải bảo vệ nó

- Với các con vật đang trên bờ tuyệt chủng các con phải bảo vệ, không được săn bắt để chúng không biến mất

- Vệ sinh sạch sẽ nhà cửa, khi ngủ phải mắc màn cẩn thận dù trời sáng hay tối

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Ngày đăng: 21/08/2021, 21:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w