Giáo trình Phương trình đạo hàm riêng nhằm giúp sinh viên bước đầu làm quen với lĩnh vực giải số phương trình đạo hàm riêng, chúng tôi biên soạn phần đọc thêm hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm Matlab để giải số các phương trình đạo hàm riêng. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN -O0O -
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN -O0O -
Trang 3Lời nói đầu
Ngày nay, Phương trình đạo hàm riêng trở thành một lĩnh vực quan trọng của Toán học Có rất nhiều mô hình trong tự nhiên được mô tả bởi một phương trình đạo hàm riêng như: sự truyền nhiệt trong vật dẫn, sự dao động của dây, sóng âm, sóng thuỷ triều,… Hơn nữa, với sự phát triển của các kỹ thuật tính toán hiện đại, môn học Phương trình đạo hàm riêng đã trở nên cần thiết không chỉ cho sinh viên ngành Toán mà còn cho những sinh viên ngành Vật lý và các ngành kỹ thuật khác Vì vậy, chúng tôi biên soạn cuốn “Giáo trình Phương trình đạo hàm riêng” nhằm phục vụ cho việc học tập và nghiên cứu của sinh viên về môn học này
Nội dung của cuốn giáo trình này được biên soạn theo đề cương chi tiết học phần Phương trình đạo hàm riêng đang được dùng giảng dạy trong Khoa Toán - Ứng dụng, trường Đại học Sài Gòn
Giáo trình gồm 4 chương Chương 1 trình bày các khái niệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng Chương 2, 3 và 4 trình bày về phương trình truyền nhiệt, phương trình thế
vị, phương trình truyền sóng và giới thiệu một số phương pháp giải Cuối cùng, nhằm giúp sinh viên bước đầu làm quen với lĩnh vực giải số phương trình đạo hàm riêng, chúng tôi biên soạn phần đọc thêm hướng dẫn sinh viên sử dụng phần mềm Matlab để giải số các phương trình đạo hàm riêng Trong mỗi chương, chúng tôi trình bày đầy đủ, ngắn gọn các kiến thức cơ bản cùng với nhiều ví dụ minh hoạ cụ thể, bài tập chọn lọc nhằm giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tính toán và vận dụng lý thuyết trong việc giải các bài toán
Mặc dù đã cố gắng nhiều trong quá trình biên soạn, nhưng giáo trình khó tránh khỏi sai sót Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của bạn đọc để giáo trình ngày càng hoàn thiện hơn
Tp HCM, tháng 10 năm 2014
CÁC TÁC GIẢ
Trang 4Chương 1
KHÁI QUÁT VỀ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG
Trong chương này, chúng ta sẽ khảo sát các khái niệm cơ bản về phương trình đạo hàm riêng, phân loại phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai và đưa các phương trình này về dạng chính tắc Chương này cũng nhắc lại phương trình vi phân tuyến tính cấp 1, cấp 2 và các kết quả của khai triển Fourier, biến đổi Fourier cần thiết cho nội dung các chương về sau
I Ôn tập phương trình vi phân
Một phương trình vi phân là phương trình hàm (một biến) có chứa đạo hàm của
hàm cần tìm Cấp cao nhất của đạo hàm có mặt trong phương trình được gọi là cấp
của phương trình vi phân
Phương trình vi phân cấp n có dạng
F x y y( , , , , y( )n ) 0 , (1.1)
trong đó x là biến độc lập, y là hàm cần tìm, y y, , , y( )n là đạo hàm các cấp của y,
biểu thức F x y y( , , , , y( )n ) thực sự chứa y( )n
Hàm số y y x( ) được gọi là nghiệm của phương trình vi phân (1.1) trên
khoảng I nếu y và các đạo hàm của nó tồn tại trên I và thỏa mãn phương trình (1.1) tại mọi điểm thuộc I
Trang 5Nghiệm tổng quát của phương trình (1.2) là biểu thức y f x C( , ), trong đó C là
hằng số tùy ý sao cho:
ii) Với mọi điểm ( , )x y thuộc miền chứa nghiệm, khi thay vào (1.2) thì có thể 0 0
giải ra được C C0 duy nhất
Nghiệm tổng quát của phương trình (1.2) viết dưới dạng hàm ẩn ( , )x y C
được gọi là tích phân tổng quát
Sau đây, ta nhắc lại một số loại phương trình giải được bằng phép tính tích phân
trong đó G là nguyên hàm của g, F là nguyên hàm của f , và C là hằng số tùy ý
Ví dụ 1.1 Giải các phương trình sau
dy5x dx4
Trang 6yx5 C.
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình là yx5 C , với C là hằng số tùy ý
b) Lấy tích phân 2 vế, ta được
Lấy tích phân 2 vế, ta được
Trang 7Ví dụ 1.3 Giải phương trình (1 x y) (1y xy) 0, x 0
Ta thấy, y cũng là một nghiệm của phương trình 0
1.1.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 1
Định lý 1.1 Xét phương trình vi phân tuyến tính cấp 1 thuần nhất
( ) 0
Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình vi phân trên khoảng I là
Trang 8Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình vi phân trên khoảng I là
Trang 91.2 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất với hệ số hằng
Xét phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 thuần nhất trên với hệ số hằng
aybycy0, (1.4)
trong đó a, b, c là các hằng số và a 0
Phương trình đặc trưng của (1.4) là phương trình bậc 2 theo ẩn k như sau
ak2 bkc 0 (1.5) Nếu (1.5) có 2 nghiệm thực phân biệt k và 1 k thì (1.4) có nghiệm tổng quát là 2
Trang 10Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình là
b) Phương trình đặc trưng là k2 4k 4 , suy ra 0 k 2
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình là
1.3 Phương trình vi phân tuyến tính cấp 2 không thuần nhất với hệ số hằng
Xét phương trình sau đây trên
aybycy f x( ) (1.6)
Ta sẽ tìm nghiệm tổng quát của (1.6) bằng hai phương pháp: hệ số bất định và
biến thiên hệ số Lagrange
1.3.1 Phương pháp hệ số bất định
Bước 1: Tìm nghiệm tổng quát y của phương trình thuần nhất (1.4) tương ứng 0
với (1.6)
Bước 2: Nếu f x có dạng đặc biệt thì ta có thể tìm một nghiệm đặc biệt ( ) y p
của phương trình không thuần nhất (1.6) bằng phương pháp hệ số bất định, sẽ được trình bày sau đây
Khi đó, nghiệm tổng quát của phương trình (1.6) là y y0 y p
Trang 11Cách tìm nghiệm đặc biệt: xét phương trình đặc trưng ak2 bkc 0
Trường hợp Dạng nghiệm đặc biệt
không trùng với nghiệm
của phương trình đặc trưng
trùng với một nghiệm đơn
của phương trình đặc trưng
i
A i n được tìm bằng cách tính y , p y , sau đó thay tất cả vào phương trình p
ban đầu (1.6), đồng nhất các hệ số tương ứng, ta được hệ phương trình để xác định chúng
trong đó , ; P x , m( ) Q x là các đa thức bậc m, n tương ứng n( )
Trường hợp Dạng nghiệm đặc biệt
i
không trùng với nghiệm
của phương trình đặc trưng y p e xR x l( )cos x S x l( )sin x
Trang 12Xét phương trình thuần nhất y4y 3y 0
Phương trình đặc trưng là k2 4k 3 , suy ra 0 1,
3
k k
2( 2 )
x p
A B
2 54
x p
y e
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình ban đầu là
2 3
54
Trang 13với C , 1 C là các hằng số tùy ý 2
Ví dụ 1.7 Tìm nghiệm của bài toán sau
3 2 2sin ,(0) 0, (0) 1
thay vào phương trình ban đầu ta có
(A3 )cosB x (3A B )sinx 2sinx Đồng nhất các hệ số tương ứng, ta được
3,
.5
Trang 14y y
C C
Vậy, nghiệm của bài toán ban đầu là
1.3.2 Phương pháp biến thiên hệ số Lagrange
Bước 1: Tìm nghiệm tổng quát y của phương trình thuần nhất (1.4) tương ứng 0
với (1.6) Giả sử nghiệm tổng quát của (1.4) là
0 1 1 2 2
trong đó C , 1 C là hai hằng số tùy ý; 2 y1 y x1( ) và y2 y x2( )
Trang 15Bước 2: Tìm nghiệm đặc biệt của phương trình tuyến tính không thuần nhất (1.6) dưới dạng
Trang 16Giải hệ trên, ta được
,1
x x x x
e C
e e C
Trang 17Xét phương trình thuần nhất y3y2y0
Phương trình đặc trưng là k2 3k2 , suy ra 0 1,
2
k k
x
tương tự ví dụ 1.6, ta được A 3, suy ra y1* 3xe2x
Tiếp theo, theo ví dụ 1.7, nghiệm đặc biệt của phương trình
là
* 2
Trang 18Phương trình đặc trưng là k2 4k 4 , suy ra 0 k 2.
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình là
2( ln ) ,
y A x B x
với A, B là các hằng số tùy ý
II Một số khái niệm về phương trình đạo hàm riêng
Định nghĩa 2.1 Một phương trình đạo hàm riêng là một phương trình có chứa hàm nhiều biến chưa biết và một số đạo hàm riêng của nó
Cấp cao nhất của đạo hàm riêng của hàm chưa biết xuất hiện trong phương
trình được gọi là cấp của phương trình
Tổng quát, phương trình đạo hàm riêng cấp m là phương trình có dạng
Trang 19trong đó F là hàm nhiều biến, x ( , , , )x x1 2 x n n, u x ( ) u x( , ,1 x là hàm n)
phải tìm, k1 k2 k n m,
laàn
j j j k
k
x x x k
j
u u x
Phương trình (1.9) có thể được viết lại dưới dạng
( ) 0
L u
trong đó L là một toán tử, nghĩa là, nếu u là một hàm thì L(u) sẽ là một hàm mới Ở
đây, L u là vế trái của (1.9) ( )
Ví dụ 2.3 Trong phương trình (1.11), toán tử L y
Định nghĩa 2.2 Phương trình đạo hàm riêng L u được gọi là tuyến tính nếu L ( ) 0
là một toán tử tuyến tính giữa các không gian vectơ, nghĩa là với mọi hàm u, v,
Trang 20Ví dụ 2.4 Trong ví dụ 2.1, các phương trình tuyến tính là (1.10), (1.11), (1.14),
(1.18) Các phương trình còn lại là phương trình không tuyến tính
Định nghĩa 2.3 Phương trình đạo hàm riêng không tuyến tính được gọi là tựa
tuyến tính nếu nó tuyến tính đối với tất cả đạo hàm riêng cấp cao nhất của hàm
phải tìm
Ví dụ 2.5 Trong ví dụ 2.1, phương trình (1.12), (1.13), (1.15), (1.17) là phương
trình tựa tuyến tính, phương trình (1.16) không phải phương trình tựa tuyến tính
Định nghĩa 2.4 Phương trình đạo hàm riêng được gọi là thuần nhất nếu mọi số
hạng của phương trình đều có chứa hàm phải tìm hoặc đạo hàm của nó Ngược lại, nếu có số hạng không chứa hàm phải tìm và cũng không chứa đạo hàm của nó thì
ta gọi là phương trình không thuần nhất
Ví dụ 2.6 Trong ví dụ 2.1, phương trình (1.14) là phương trình không thuần nhất,
các phương trình còn lại đều là phương trình thuần nhất
Ví dụ 2.7 (Một số phương trình đạo hàm riêng tiêu biểu)
2
t xx
u k u : phương trình truyền nhiệt một chiều
u xx u yy 0: phương trình Laplace hai chiều
u xx u yy f x y( , ): phương trình Poisson hai chiều
u xx u yy u zz 0: phương trình Laplace ba chiều
u tt k u2 xx: phương trình truyền sóng một chiều
III Phân loại phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai trong trường hợp hai biến
Phương trình tuyến tính cấp 2 tổng quát đối với hàm u u x y ( , ) có dạng
Trang 21Au Bu Cu Du Eu Fu G (1.19) trong đó A B C D E F G, , , , , , , u là những hàm thuộc
2
Định nghĩa 3.1 Phương trình (1.19) thuộc loại
i) elliptic tại ( , )x y nếu 0 0 ( , ) 0x y0 0 ,
ii) parabolic tại ( , )x y nếu 0 0 ( , ) 0x y0 0 ,
iii) hyperbolic tại ( , )x y nếu 0 0 ( , ) 0x y0 0
Phương trình được gọi là thuộc loại elliptic (parabolic, hyperbolic) trên nếu tương ứng 0 ( 0, 0) tại mọi điểm ( , )x y
Ví dụ 3.1 Các phương trình sau đây thuộc loại nào?
Trang 22Mệnh đề 3.2 Qua phép đổi biến
( , ),( , ),
thì loại của phương trình (1.19) sẽ không thay đổi
Chứng minh Thật vậy, với phép đổi biến ở trên, ta có
u yy u ( ) y 2 2u y y u ( ) y 2 u yy u yy, (1.23)
u xy u x y u ( x y y x)u x y u xy u xy (1.24) Thay (1.20) đến (1.24) vào (1.19), ta được
A u* B u* C u* D u* E u* F u G* * 0, (1.25) trong đó
A* A*( , ) A x2 B x y C y2, (1.26)
Trang 23Vì J 0 nên dấu của * cùng dấu với Như vậy, phép đổi biến ở trên không
IV Đưa phương trình đạo hàm riêng tuyến tính cấp hai trong trường hợp hai biến về dạng chính tắc
Do sự phân loại phương trình chỉ phụ thuộc vào hệ số của các số hạng chứa đạo hàm riêng cấp hai nên ta viết lại (1.19) và (1.25) dưới dạng sau
Au xx Bu xy Cu yy H x y u u u( , , , , )x y , (1.35)
A u* B u* C u* H*( , , , , ) u u u (1.36)
Bằng cách chọn hai hàm ( , )x y , ( , )x y thích hợp trong phép đổi biến thì
phương trình tuyến tính cấp hai (1.35) luôn đưa được về một trong các dạng chính
tắc (dạng đơn giản hơn) sau đây
Trang 24a) Loại hyperbolic: dạng chính tắc thứ nhất là u ( , , , , ) u u u và dạng chính tắc thứ hai là u u *( , , , u u u , )
u H x y u u u , trong đó * H
.2
B y
A B y
Trang 25( , , , , )
u u u u , trong đó
*
*
H B
Thật vậy, từ (1.39) với chú ý ( )1 y 0, ( )2 y 0, ta suy ra
1 1 2 2
( )
,( )
( )
.( )
x y x y
dy
y dx dy
y dx
u u u u u
Trường hợp 4.1c A 0, C 0 thì (1.37) có nghiệm C
y B
Giải phương trình vi phân trên, ta được
( , )x y D D, const
Trang 26y y
Trang 27Bây giờ, nếu ta đặt ,
Phương trình đường đặc trưng 2 2 2
Trang 28u H x y u u u , trong đó * H
Trang 29Giải phương trình vi phân trên, ta được
Trang 30B i y
A
B i y
Trang 32Nhận xét A* C* 0 Thật vậy, nếu A* C* thì từ (1.34), suy ra 0 J 0, trái với cách chọn các hàm ,
Ví dụ 4.3 Đưa các phương trình sau về dạng chính tắc
y x
Trang 33y x
V Nghiệm của một phương trình đạo hàm riêng
Định nghĩa 5.1 Một hàm u u x x ( , , ,1 2 x n) được gọi là một nghiệm của phương
trình đạo hàm riêng (1.9) trên miền nếu u và các đạo hàm riêng của nó tồn n tại trên và thỏa mãn phương trình (1.9) tại mọi điểm thuộc
Ví dụ 5.1 Các hàm ux2 y2, u e xcosy đều là nghiệm của phương trình Laplace hai chiều u xx u yy 0 trên 2
Định nghĩa 5.2 Một biểu thức biểu diễn tất cả nghiệm của phương trình (1.9)
được gọi là nghiệm tổng quát của phương trình (1.9)
Ví dụ 5.2 Tìm nghiệm tổng quát u x y của phương trình ( , )
với C y là hàm tùy ý theo biến y ( )
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình là
Trang 34( , ) ( ) x
u x y C y e , với C y là hàm tùy ý theo biến y ( )
Ví dụ 5.3 Tìm nghiệm tổng quát của các phương trình sau
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình ban đầu là
Trang 35với F( ) C( ), G( ) D( ) là những hàm tùy ý theo biến
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình ban đầu là
( , ) (ln ln ) (ln ln ) y
Mệnh đề 5.3 (Nguyên lý tuyến tính) Nếu u , 1 u ,…, 2 u là n nghiệm của phương n
trình đạo hàm riêng tuyến tính thuần nhất L u thì ( ) 0
1
n
i i i
cũng là nghiệm của phương trình trên
Chú ý rằng, nguyên lý tuyến tính không áp dụng được cho phương trình tuyến tính không thuần nhất Thật vậy, giả sử u và 1 u là nghiệm của phương trình 2
1
xx yy
u u , khi đó u1u2 là nghiệm của phương trình u xx u yy 2
Mệnh đề 5.4 Giả sử u và 1 u là nghiệm của phương trình tuyến tính không thuần 2
Trang 36Mệnh đề 5.5 Giả sử u là một nghiệm của phương trình tuyến tính không thuần p nhất L u( ) f (5.1), u là nghiệm tổng quát của phương trình tuyến tính thuần 0
Vậy, nghiệm tổng quát của phương trình ban đầu là
2 0
( , ) p( , ) ( , ) ( ) ( )
u x y u x y u x y x xC y D y , với C y và ( )( ) D y là các hàm tùy ý theo biến y
VI Các điều kiện biên và điều kiện đầu
Một số điều kiện biên:
▪ Điều kiện Dirichlet: u g
Trang 37▪ Điều kiện Neumann:
trong đó g là hàm cho trước; u u n
gọi là điều kiện biên không thuần nhất
Bài toán tìm nghiệm của một phương trình đạo hàm riêng chỉ có điều kiện biên
được gọi là bài toán biên
Điều kiện đầu là điều kiện trên u khi biến thời gian t = 0 Số điều kiện đầu bằng
số bậc cao nhất của đạo hàm theo t trong phương trình
Bài toán tìm nghiệm của một phương trình đạo hàm riêng chỉ cùng với điều
kiện đầu được gọi là bài toán Cauchy
Bài toán tìm nghiệm của một phương trình đạo hàm riêng có điều kiện biên và
điều kiện đầu được gọi là bài toán biên-giá trị ban đầu hay bài toán hỗn hợp
Ví dụ 6.1 Bài toán biên Dirichlet
1 2 1 2
0, ( , ) (0, ) (0, ),( ,0) ( ), [0, ],
( , ) ( ), [0, ],(0, ) ( ), [0, ],( , ) ( ), [0, ]
Trang 38Ví dụ 6.3 Bài toán hỗn hợp với điều kiện biên Dirichlet
x x
x x
VII Các phương pháp giải phương trình đạo hàm riêng
Phương pháp tích phân: biến đổi Fourier, biến đổi Laplace, hàm Green (xem [18])
Phương pháp biến phân: tách biến, Galerkin, cực tiểu hóa phiếm hàm (xem [13])
Phương pháp số: sai phân hữu hạn, phần tử hữu hạn (xem [18])
Trong nội dung giáo trình này, chúng tôi trình bày ba phương pháp là: tách biến, biến đổi Fourier và sai phân hữu hạn
VIII Bài toán Sturm – Liouville
Định nghĩa 8.1 Tích vô hướng của hai hàm f và g đối với hàm trọng r x ( ) 0trên [ , ]a b là
Trang 39, ( ) ( ) ( )
b
a
f g f x g x r x dx Nếu trong thuật ngữ không có “đối với hàm trọng r x ” thì ta hiểu ( ) 1( ) r x
Ví dụ 8.1 Cho f x( ) x, g x( )e x2 Tính tích vô hướng của f và g trên [0,1]
Trang 400 0
L L
Ví dụ 8.4 Chứng minh rằng f x( ) sin x và g x( ) cos x trực giao trên [0, ]
nhưng không trực giao trên 0,
Suy ra điều phải chứng minh
Định nghĩa 8.4 Bài toán Sturm – Liouville là bài toán biên trên [a,b] có dạng