1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Biến đổi Fourier hàm suy rộng và nghiệm của phương trình đạo hàm riêng

14 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 653,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết Biến đổi Fourier hàm suy rộng và nghiệm của phương trình đạo hàm riêng trình bày biến đổi Fourier trong không gian Schwartz và không gian các hàm suy rộng để nghiên cứu nghiệm suy rộng, nghiệm yếu, nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng đã và đang được nhiều nhà toán học quan tâm.

Trang 1

Transport and Communications Science Journal

THE FOURIER TRANSFORM TO DISTRIBUTIONS

AND SOLUTIONS OF PARTIAL DIFFERENTIAL EQUATIONS

Nguyen Sy Anh Tuan *

University of Transport and Communications, No 3 Cau Giay Street, Hanoi, Vietnam

ARTICLE INFO

TYPE: Research Article

Received: 15/03/2021

Revised: 19/05/2021

Accepted: 24/05/2021

Published online: 15/06/2021

https://doi.org/10.47869/tcsj.72.5.11

Email: anhtuanns@utc.edu.vn; Tel: 0903231051

Abstract The study of the regularity or the smoothness of the solutions of the partial

differential equations in the broad distributions has stimulated an important mathematical development This article presents the Fourier transform in a Schwartz space and the space of distributions to study generalised solutions, weak solutions and fundamental solutions of the partial differential equations that are being interested by many mathematicians Part 2 introduces the geometric symbols and necessary functional spaces for the reader to connecting the following sections Fourier transforms in the Schwartz space are included in Part 3 Part 4

is devoted to presenting the Fourier transform to distributions The problems of generalised solutions, weak solutions and fundamental solutions of the partial differential equations are presented in Part 5 The results of the study show that partial differential equations act as a bridge between mathematics and applications, promoting the development of mathematical ideas in many different fields

Keywords: Fourier transform, distributions, generalised solutions, fundamental solutions

© 2021 University of Transport and Communications

Trang 2

Tạp chí Khoa học Giao thông vận tải

BIẾN ĐỔI FOURIER HÀM SUY RỘNG

VÀ NGHIỆM CỦA PHƯƠNG TRÌNH ĐẠO HÀM RIÊNG

Nguyễn Sỹ Anh Tuấn *

Trường Đại học Giao thông vận tải, Số 3 Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam

THÔNG TIN BÀI BÁO

CHUYÊN MỤC: Công trình khoa học

Ngày nhận bài: 15/03/2021

Ngày nhận bài sửa: 19/05/2021

Ngày chấp nhận đăng: 24/05/2021

Ngày xuất bản Online: 15/06/2021

https://doi.org/10.47869/tcsj.72.5.11

*Tác giả liên hệ

Email: anhtuanns@utc.edu.vn; Tel: 0903231051

Tóm tắt Việc nghiên cứu tính chính quy hay độ trơn của nghiệm của phương trình đạo hàm

riêng trong lớp hàm suy rộng đã kích thích một hướng Toán học quan trọng phát triển Bài viết này trình bày biến đổi Fourier trong không gian Schwartz và không gian các hàm suy rộng để nghiên cứu nghiệm suy rộng, nghiệm yếu, nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng đã và đang được nhiều nhà toán học quan tâm Phần 2 đưa vào các ký hiệu hình học và các không gian hàm cần thiết để người đọc dễ theo dõi các phần tiếp theo Biến đổi Fourier trong không gian Schwartz được đưa vào ở phần 3 Phần 4 dành cho việc trình bày biến đổi Fourier hàm suy rộng Các bài toán về nghiệm suy rộng, nghiệm yếu và nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng được trình bày ở phần 5 Kết quả của nghiên cứu cho thấy phương trình đạo hàm riêng đóng vai trò là chiếc cầu nối giữa toán học và ứng dụng, thúc đẩy

sự phát triển các ý tưởng toán học trong nhiều lĩnh vực khác nhau

Từ khóa: biến đổi Fourier, hàm suy rộng, nghiệm suy rộng, nghiệm cơ bản

© 2021 Trường Đại học Giao thông vận tải

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Bài toán được đặt ra là cần phải tìm nghiệm của các phương trình đạo hàm riêng không

có nghiệm cổ điển để lý giải các hiện tượng thực tế mà chúng ta mô tả Ví dụ, ta xét định luật bảo toàn u t+F u( )x= Phương trình này xuất hiện trong thuỷ động học và mô tả nhiều hiện 0 tượng vật lý khác nhau Nói chung định luật bảo toàn không có nghiệm cổ điển Tuy nhiên đây là một phương trình đạo hàm riêng được đặt chỉnh nếu ta xét nghiệm suy rộng hoặc nghiệm yếu của nó Biến đổi Fourier hàm suy rộng đóng vai trò quan trọng trong việc nghiên

Trang 3

cứu nghiệm suy rộng, nghiệm yếu của phương trình đạo hàm riêng

2 CÁC KHÔNG GIAN HÀM

Trong phần này chúng ta sẽ làm quen với những ký hiệu và kiến thức phụ trợ cần thiết được sử dụng trong các phần sau

n

¡ là không gian Euclide thực n chiều, = 1 Một điểm trong n

x=( , ,x1 x n) Một điểm trong n+ 1thường được ký hiệu là( , )x t =( , ,x1 x t n, ), là biến thời gian

Nếux=( , ,x1 x n)vày=( , ,y1 y n)thuộc n

thì

1

n

k k k

=

= ,

1 2 1

n

k k

=

  Một véc tơ dạng =( 1, , ) n0

n

   , trong đó mỗi thành phầnilà một số nguyên không

âm, được gọi là một đa chỉ số bậc = 1+ + n

Cho trước một đa chỉ số , ký hiệu 1

1 1

xxx

1

1

( )

n

u x

2

1

=

 =

 

n

u u

x x là toán tử Laplace của u Giá của hàm liên tục u ký hiệu làsupp =  n | ( )0

u x

 ( ) : |

C u ukhả vi vô hạn} HàmuC( ) được gọi là hàm trơn

D ( n)là không gian các hàm khả vi vô hạn trên nvới giá compact

D ( n)còn gọi là không gian các hàm thử

 ( )= : → |

1

( )

=   

n

p p L

u u x dx } (1  p )

1

( =) :→ |  ( )

Ta viết V   nếu V   V ,V là compact và ta nói V được chứa compact trong 

là mặt phẳng phức Nếuzta ký hiệu z là số phức liên hợp của z

3 BIẾN ĐỔI FOURIER TRONG KHÔNG GIAN SCHWARTZ

3.1 Định nghĩa

Không gian Schwartz là không gian các hàm trơn giảm nhanh,

n

x

S f C f   x  f x , với mọi đa chỉ số  ,  n0} [1]

Trang 4

Sự hội tụ trongS( n): Ta nói rằng f k ⎯⎯⎯→Sn) f

khi k→ nếu f kf  , →0,k→ 

với mọi ,  n0

3.2 Biến đổi Fourier trong không gian S( n)

Định nghĩa:

Nếu  ( n)

f S , ta định nghĩa biến đổi Fourier của f là

/2

1

(2 )

n

ix n

n

và biến đổi Fourier ngược của f là

/2

1

(2 )

n

ix n

n

ef x dx

Định nghĩa tích chập:

Nếu ,  ( n)

f g S ta định nghĩa tích chập của f và glà (  )( )=  ( − ) ( )

n

3.3 Các tính chất của biến đổi Fourier

Giả sử ,  ( n)

u v S Khi đó

(i)  =  ˆ ˆ

uvdx uvd [2]

(ii)D u ( ) =iuˆ( )

(iii) ( * )( )=(2 )n/ 2ˆ( ) ( )ˆ

u v   u   v

(iv)u=( )u ˇ ˆ

x

/2

1

ˆ

(2 )

n

ix

n ieu x dx iu

(iv) Tính

2

( ) /2

Các tính chất (i) và (iii) xem ở [3]

3.4 Các ví dụ về biến đổi Fourier trong không gian Schwartz

Ví dụ 1: Tìm biến đổi Fourier của hàm Gauss ( )= −k x2, 0

Giải: Với =( , ,1 n) n

2

1

( ) −

=

= j

n kx

j

Trang 5

Ta có ( )g x là hàm Schwartz, ( ) ( n)

Trước hết ta đi tìm biến đổi Fourier của hàm Gauss một biến ( )= −kx j2, 

Thấy rằngg x( j)thoả mãn phương trìnhg x( j) 2+ kx g x j ( j)=0 (6) Lấy biến đổi Fourier hai vế của phương trình này theo biếnx jta được

ˆ( ) 2 ˆ( ) 0 ˆ( ) , 1, ,

j k

Ta có

2

ˆ(0) ( )

= =  =  kx j

Ta đã biết  2

−

=

t

e dt  nên suy ra

( )

=   k x j =  t =  =

j

Do đó biến đổi Fourier của hàm Gauss là

2

4

1 1

1

2

=

j

k

Ví dụ 2: Tìm biến đổi Fourier hàm ( ) f x là nghiệm của phương trình tích phân:

2

( ) ( )

x

x x

f x e− f  d e

−

( ) ( ) ( ) ( ) ( )

x

e− f  dH xe− − f  d eH x f x

trong đó ( )H x là hàm Heaviside [4]: ( ) 1, 0

0, 0

x

H x

x

=  

Do đó phương trình đã cho tương đương với phương trình

( ) x ( ) ( ) x

Lấy biến đổi Fourier hai vế của phương trình này ta có

2

ˆ( )+ 2 −x ( )( ) ( )ˆ = − x( )

Do đó biến đổi Fourier của hàm ( )f x là:

2

1 3 4 ˆ( )

2

=   +  

+  + 

f

 (14)

Trang 6

(Vì ( ) 1 22 2, 0

2

+

a

Ví dụ 3: Tìm biến đổi Fourier hàm là nghiệm của phương trình vi sai phân

( ) ( 1) , ( ) + + − =  vµ 

du

Ta có du( )= ˆ( ), ( −1)( )= −i ˆ( )

dx

Do đó lấy biến đổi Fourier hai vế của phương trình ta được

ˆ

ˆ( )+ ˆ( )+ −i ˆ( )= ( ), 

i u  aue u  f  

Do đó biến đổi Fourier của hàm u là ˆ( ) ˆ ( )

= + + i

f u

4 BIẾN ĐỔI FOURIER HÀM SUY RỘNG

4.1 Định nghĩa (hàm suy rộng)

Ta gọi phiếm hàm tuyến tính liên tục :u D ( n) → là hàm suy rộng

Giá trị của phiếm hàm u tại hàm f D ( n)ký hiệu làu f hoặc u f,

Không gian các hàm suy rộng ký hiệu là D’ ( n)

Ta nói dãy f n các hàm suy rộng hội tụ đến hàm suy rộng f nếu với mọi hàm

thử dãy f n, hội tụ đến f,

4.2 Các ví dụ về hàm suy rộng

Ví dụ 1: Giả sử 1

( )

loc

f L [5] Khi đóu f :D ( n) → xác định bởi

, =  ( ) ( )

n

f

là hàm suy rộng

Thật vậy, tính liên tục của u f được suy ra từ đánh giá

,  ( ) ( )   ( )

f

 DK,Kcompact trong n

Hiển nhiên phiếm hàmu f là tuyến tính ⇒ đpcm

Ví dụ 2: Giả sử là hàm thử trên n Khi đó phiếm hàmx: D ( n) → xác định bởi

, = ( )

Trang 7

là một hàm suy rộng (gọi là độ đo Dirac tại  n

Thật vậy, ta có  x, k =k( )x →( )x =  x, nÕu k →trongD ( n)⇒ đpcm

Ví dụ 3: Giá trị chính Cauchy P v 1:

x

  D

0

( ) ( ) , lim+

x

x dx x

là hàm suy rộng

Thật vậy,a 0sao chosupp −a a , ta có

0

lim

1

x

v

0

( ) (0) ( ) (0) lim+

dx

Giới hạn này tồn tại và hữu hạn vì

( ) (0)

 

x a

x

x

4.3 Đạo hàm của hàm suy rộng

Định nghĩa: Giả sử f là hàm suy rộng trong D’ ( n) Đạo hàm riêng của hàm f được xác

định bởi  , = ,− , 

f

f

  D ( n), j1, ,n (22)

Ví dụ 1: Hàm Heaviside ( ) 1, 0

0, 0

=  

x

H x

x là hàm suy rộng

VớiD ( ) ta có

0

Ví dụ 2: Dln x =  P v 1

Thật vậy ta có

 

0

\ ,

ln , ln , lim+ ln ( )

 

   

Trang 8

,

= P v 

x  (đpcm) (Vì

 ,   \ , 

(0)

0

=

a a

v dx x

 

0

ln ( ) (

4.4 Hàm suy rộng ôn hoà

Định nghĩa: Ta gọi phiếm hàm tuyến tính liên tục : (u S n) → là hàm suy rộng ôn hoà Giá trị của phiếm hàmu tại hàm  ( n)

f S ký hiệu làu f hoặc u f, Không gian các hàm suy rộng ôn hoà ký hiệu là ( n)

S [6]

Chú ý: (i) Nếu  ( n)

(ii) Hàm suy rộng ôn hoà là một hàm suy rộng, nghĩa là ( n)

4.5 Biến đổi Fourier trong không gian ( n)

S

Mệnh đề: Với ,  ( n)

S

  ta luôn có  ˆ, =   [7] ,ˆ

Chứng minh: Theo Định lý Fubini ta có ˆ, 1 / 2 ( ) ( )

(2 )

 

ix

/ 2

(2 )

ix

Định nghĩa: Biến đổi Fourier của hàm suy rộng  ( n)

u S được xác định bởi

ˆ, = , ˆ ,  ( n)

Biến đổi Fourier ngược của hàm suy rộng  ( n)

u S được xác định bởi

 , = u,   , ( n)

S

Một số tính chất của biến đổi Fourier trong (n)

(i) ( + )= iy ˆ

u x y e u , trong đó  ( n),  n

(ii)D u x =i ; uˆ

(iii)x u = i uˆ

Chứng minh: (i) Ta có ( + ), = ( + ), ˆ = , ( − ) = , iy =

ˆ, ˆ,

= iy = iy

u e  e u  (đpcm)

Các tính chất (ii) và (iii) xem ở [8]

Ví dụ: Biến đổi Fourier của độ đo Dirac

0

x

 là hàm suy rộng xác định bởi

Trang 9

1

(2 )

n

ix y

ˆ ( )

(2 )

= ix y

e y

 Đặc biệt 0 / 2

1 ˆ

(2 )

Lấy biến đổi Fourier ngược ta có / 2

0

ˆ1 (2 )=  n

5 NGHIỆM SUY RỘNG CỦA PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ĐẠO HÀM RIÊNG

5.1 Định nghĩa (nghiệm suy rộng):

Giả sử ( )P D là toán tử đạo hàm riêng và f D’ ( n) Hàm u D’ ( n)được gọi là nghiệm suy rộng của phương trình ( ) =P D u f nếu P D u( ) , = f, , D’ ( )n

(29)

Bài toán 1: Giả sử fL1loc( ) và xét ( , )u x t = f x t [9] Khi đó( − ) uL1loc( 2) là nghiệm suy rộng của phương trình sóng một chiều

Thật vậy, ta có

2

 − t u x u  = u  − tx =  f x t− tx t −xx t dxdt

với D 2

( )

Đặt ( , ) , ( , )

2 2

= −

  =  + − = 

( )

Vì =   +   −     =   +   +   2tu2 2v 2 u v , 2x 2u v2 2 u v nên −  = −   t2 2x 4 u v Suy ra

2

, 2 ( ) 2 ( ) ( , )  0

 −   = −    = −      =

( , ) 0

   =

u v u v dv ⇒ đpcm

5.2 Nghiệm cơ bản của phương trình đạo hàm riêng

Định nghĩa: Hàm suy rộngE D’ ( n)được gọi là nghiệm cơ bản của toán tử đạo hàm riêng ( )P D nếu P D E( ) = [10] trong D’ ( )0 n

(30)

Bài toán 2: Tìm nghiệm cơ bản của bài toán Cauchy đối với phương trình Schrodinger

(0, )



trong trª n

n t

Lấy biến đối Fourier theo biến hai vế của phương trình ta được

2

ˆt( , )= − ˆ( , )

ut iutuˆ( ,0) = fˆ( ) Giải phương trình vi phân này ta có ˆ ( , )= ˆ( ) −i 2t

t

ut fe  Lấy biến đổi Fourier ngược ta được nghiệm của bài toán là:

Trang 10

( 2 ) ( ) ( )2

/2

1 ˆ

( , ) ( )

2

n

2

4 2

1

0 ( , ) 4

= 



nÕu

nÕu

x it

t

Ta chứng minh rằng ( , )F x t là nghiệm cơ bản của toán tử Schrodinger

Với  đặt0 ( , ) ( , )

=  

nÕu nÕu

F x t

t

Ta phải chứng minh t F x t( , )− i F x t( , ), ( , ) x t = F x t( , ), (− − t i ) ( , ) x t →(0, 0) khi → với0  D 1

( n+ ) Bằng cách lấy tích phân từng phần ta có:

( , ) ( , ), ( , ) ( , )( ) ( , )

n

0

( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , )

t

( ) ( , ) ( , ) ( , ) ( , ) 0( ) 0( ) ( , ) ( , 0)

Ta có sup ( , ) ( , 0) 0

n

x

n

Từ đó cho →0+ta được ( − t i )F, =(0, 0)(đpcm)

Bài toán 3 (Phương pháp triệt tiêu độ nhớt đối với phương trình Burgers)

Ta nghiên cứu nghiệm ukhi →0của bài toán giá trị ban đầu đối với phương trình độ nhớt Burgers

0

( , 0) ( ),



(34)

3

,

2

 = −x u  =t uu x

  thì từ (34) suy ra ( )2

2

 = x + 

2

Phương trình (35) là phương trình phi tuyến thường xuất hiện trong lý thuyết điều khiển

Trang 11

tối ưu ngẫu nhiên

Đặt= g( )trong đó hàm :g → sẽ xác định sau Ta chọn hàmgsao cho hàm thoả mãn một phương trình tuyến tính Ta có ( )

( )

=     =

 t

g

2

( ) ( )

 

=   +  

Thế các đạo hàm

( )

 =

 t

t

g

 , =xx g( )  +2x g( ) xxvào phương trình (35) và rút

gọn ta nhận được phương trình ( ) 1 2

( ) 2



  

− = − − 

 

g g

Ta được phương trình truyền nhiệt txx =0 (36)

với điều kiện chọn hàmgsao cho ( ) 1 0

( ) 2

 

− =

 

g g

=

Do đó = − = −2 x

x

 Từ điều kiện ban đầu ta suy ra

( ) 2

0( )x =eh x

 trong đó ( )h x là

một nguyên hàm củau x 0( )

Xét bài toán giá trị ban đầu đối với phương trình truyền nhiệt

( ) 2 0

0

( ) −

− =



 =

h x

 

Thay hình thứcibởivào công thức nghiệm cơ bản của phương trình Schordinger ở bài

toán 2 (vớin = ) ta có nghiệm cơ bản của (36) là1

2

4

1

0 ( , ) 4

0

= 

nÕu nÕu t 0

x t

Từ đây ta có nghiệm của bài toán giá trị ban đầu (37) là

2

( ) ( )

1 ( , )

4

−

=  h y x y t

t



Trở lại biến gốc ban đầu ta có nghiệm của phương trình độ nhớt Burger là

( , , ) 2

( , , ) 2

( , )

−

 −

−

= 

K x y t

K x y t

x y

t

u x t

(38)

Với

2

( , , ) ( )

2

t , ,x y ,t0trong đó ( )h x là một nguyên hàm của u x 0( )

Bây giờ ta sẽ chứng minh rằng nghiệm uhội tụ khi → tới một nghiệm suy rộngu của định 0 luật bảo toàn [11]

Trang 12

0

0, , 0 2

( , 0) ( ),

  

  

  

t

x

u

(39)

Kỹ thuật triệt tiêu độ nhớt này cho phép tìm được nghiệm Entropi u của phương trình (39), nghiệm này có thể không liên tục qua các sóng sốc và giới hạn của các nghiệm ucủa (34) Ở đây sẽ trình bày tóm tắt phương pháp Laplace nghiên cứu sự tiệm cận khi → của các tích 0 phân chứa biểu thức − ,

I

eIlà hàm cho trước

Bổ đề (tiệm cận) Giả sử rằng , :k llà các hàm liên tục, l tăng nhiều nhất là tuyến tính và k tăng ít nhất là bậc hai

Giả thiết tồn tại duy nhấty0 sao chok y( 0)=min ( )k y

Khi đó

( )

0 ( )

0

( )

−

 −

−

=

k y

k y

l y e dy

l y

Chứng minh: Đặtk0 =k y Khi đó hàm( 0)

( ) 0

( ) 0

−

k k y

k k z

e

thoả mãn

0

0, ( ) 1

−

nh­ hµm mò víi khi 0

y dy

Do đó

( )

0 ( )

( ) lim lim ( ) ( ) ( )

−

 −

−

−

k y

k y

l y e dy

l y y dy l y

 Bổ đề được chứng minh xong

Từ bổ đề trên suy ra

0

lim ( , ) ( , )

Công thức (40) cho ta công thức nghiệm Entropi của bài toán giá trị ban đầu (39)

Bài toán 4: Tìm hàm suy rộngES( 3)là nghiệm cơ bản của toán tử Laplace trong không gian ba chiều, nghĩa là =E 0

Lấy biến đổi Fourier hai vế của phương trình đã cho ta được

Ngày đăng: 30/08/2022, 17:26

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w