BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN VỚI VIỆC THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SÓ ĐỀ KIỂM TRA THEO CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ 10 CCGD
Trang 1“BƯỚC ĐẦU LÀM QUEN VỚI VIỆC
THIẾT KẾ VÀ THỬ NGHIỆM MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA THEO CHƯƠNG TRÌNH VẬT LÝ
10 CCGD”
Giáo viên hướng dẫn: Ths.GV Đặng Thị Bắc Lý
Giáo viên phản biện: PGS.Ts Lê Phước Lộc
Trang 2ϑ LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
- Hoàn cảnh thực tế: trong qúa trình dạy học, việc thiết kế đề kiểm tra và đánh giá chất lượng đề kiểm tra là việc làm thiết thực của người giáo viên bộ môn; trong quá trình học môn đánh giá giáo dục, tôi đã được nghiên cứu lý thuyết để thiết kế đề kiểm tra mà chưa có dịp thực hành ở trường phổ thông
- Mục đích: thiết kế một số đề kiểm tra; đánh giá câu hỏi
- Giới hạn: thiết kế và thử nghiệm một số đề kiểm tra ở các chương: chương1, chương 8 và chương 9 của SGK Vật lý 10 CCGD; đánh giá các câu hỏi trong các đề kiểm tra được thử nghiệm
ϑ CÁC MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết để thiết kế đề kiểm tra và đánh giá câu hỏi
- Thiết kế một số đề kiểm tra ở một số chương của phần Vật lý
10
- Thử nghiệm một số đề kiểm tra trong số các đề kiểm tra nói trên ở trường phổ thông để thử đánh giá các câu hỏi của các đề kiểm tra
ϑ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
Trang 3- Vận dụng lý thuyết để thiết kế đề kiểm tra
- Thực nghiệm sư phạm
Trang 4ϑ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
• Nghiên cứu lý thuyết: tìm đọc các tài liệu về đánh giá giáo dục, kỹ thuật trắc nghiệm, lý luận dạy học để xây dựng cơ sở lý thuyết về việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá câu hỏi kiểm tra
• Vận dụng lý thuyết về thiết kế đề kiểm tra đã nói trên vào chương trình Vật lý 10, đồng thời tham khảo sách “Phân phối chương trình Vật lý 10” để thiết kế đề kiểm tra
• Thực nghiệm sư phạm:
- Trước khi cho học sinh phổ thông làm bài kiểm tra để thử nghiệm đề kiểm tra, phải tham khảo ý kiến và xin phép giáo viên phổ thông
- Chọn mẫu: đối tượng để thiết kế và thử nghiệm đề kiểm tra là học sinh khối lớp 10 (lớp 1014), trình độ chung thuộc loại trung bình, khá (không chọn học sinh trường chuyên hay học sinh trường bán công), trường PTTH Lưu Văn Liệt – Vĩnh Long
- Liên hệ giáo viên phổ thông về việc xin thử nghiệm một số đề kiểm tra trước khi đi thực tập sư phạm(TTSP)
- Phỏng vấn giáo viên về trình độ học sinh, về hình thức kiểm tra miệng mà giáo viên đã và đang sử dụng; các loại câu hỏi, số lượng, độ khó của câu hỏi trong các đề kiểm tra viết, kết qua bàiû làm của học sinh; xin phép thử nghiệm một số đề kiểm tra miệng, kiểm tra viết trong thời gian TTSP
- Trong thời gian TTSP, khi dự giờ giáo viên phổ thông, quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh trong kiểm tra bài cũ (kiểm tra miệng) Trong quá trình thử nghiệm đề kiểm tra miệng: tiến hành ghi nhật ký; nhờ giáo viên, bạn bè quan sát, sau đó đánh giá đề kiểm tra miệng
- Tiến hành cho học sinh làm các bài kiểm tra viết, chấm bài kiểm tra và thu thập số liệu
Trang 5- Từ kết quả thu được qua các bài kiểm tra, đánh giá các câu hỏi trong các đề kiểm tra theo lý thuyết về đánh giá câu hỏi
Trang 6ϑ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU:
Bước 1: Xác định rõ các mục tiêu của đề tài
Bước 2: Sưu tầm các tài liệu có liên quan đến đề tài
Bước 3: Nghiên cứu lý thuyết, viết cơ sở lý thuyết cho việc thiết kế đề kiểm tra, đánh giá câu hỏi
Bước 4: Chọn mẫu
Bước 5: Liên hệ với giáo viên phổ thông về việc xin thử nghiệm một số đề kiểm tra trước khi đi TTSP
Bước 6: Soạn các đề kiểm tra viết
Bước 7: Tiến hành thử nghiệm một số đề kiểm tra trước khi đi TTSP
Bước 8: Xin phép Ban chỉ đạo TTSP để được thực tập tại trường và khối lớp đã chọn
Bước 9: Trong thời gian thực tập:
• Phỏng vấn giáo viên hướng dẫn
• Quan sát hoạt động của thầy và trò trong kiểm tra miệng
• Rút kinh nghiệm từ giáo viên, và vận dụng lý thuyết để soạn đề kiểm tra miệng; tiến hành thử nghiệm
• Trong quá trình thử nghiệm đề kiểm tra miệng: tiến hành ghi nhật ký; nhờ giáo viên, bạn bè quan sát, sau đó đánh giá đề kiểm tra miệng
• Dựa vào “Phân phối chương trình Vật lý 10” và sự nhất trí của giáo viên, lên kế hoạch và tiến hành thử nghiệm đề kiểm tra viết theo đúng thời gian đã định
• Chấm bài kiểm tra viết; xử lý số liệu trên cơ sở lý thuyết về đánh giá câu hỏi, sau đó đánh giá các câu hỏi đã được thử nghiệm
Bước 10: Đánh giá toàn bộ kết quả đạt được so với các mục tiêu đã đề ra
Trang 7Bước 11: Rút ra bài học cho bản thân về việc thiết kế đề kiểm tra và đánh giá câu hỏi; đưa ra những kiến nghị
Bước 12: Tổng hợp, viết báo cáo; báo cáo
ϑ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU:
1 Xác định rõ các mục tiêu của đề tài
2 Nghiên cứu lý thuyết: lý thuyết về thiết kế đề kiểm tra và lý thuyết về đánh giá câu hỏi
3 Chọn mẫu và liên hệ nơi thử nghiệm: đối tượng để thiết kế và thử nghiệm đề kiểm tra là học sinh khối lớp 10, Trường PTTH Lưu Văn Liệt _ tỉnh Vĩnh Long
4 Soạn các đề kiểm tra
5 Thử nghiệm đề kiểm tra
6 Viết báo cáo
7 Bảo vệ luận văn
Trang 8ϑ Õ NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT:
- Khái niệm, vị trí, mục đích và yêu cầu của đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học
- Các bậc của mục tiêu nhận thức
- Các phương pháp kiểm tra dùng trong công tác đánh giá kết quả học tập
- Qui trình thiết kế đề kiểm tra và đánh giá đề kiểm tra
- Lý thuyết về đánh giá bài kiểm tra
Trang 9ϑ KHÁI NIỆM, VỊ TRÍ, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC:
• Khái niệm đánh giá:
“Đánh giá, trong bối cảnh giáo dục, có thể định nghĩa như một quá trình được tiến hành có hệ thống để xác định mức độ đạt được của học sinh về các mục tiêu của đào tạo Nó có thể bao gồm những sự mô tả (liệt kê) về mặt định tính hay định lượng những hành vi (hoạt động) của người học cùng với những sự nhận xét, đánh giá những hành vi này đối chiếu với sự mong muốn đạt được về mặt hành vi đó”
• Vị trí của đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học:
“ĐGKQHT của học sinh có một vị trí quan trọng, là một bộ phận hợp thành quan trọng và tất yếu của toàn bộ quá trình dạy học Kết quả toàn bộ quá trình dạy học, ở mức độ quan trọng, phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm tra và ĐGKQHT của học sinh một cách đúng đắn”
Trang 10• Mục đích của đánh giá kết quả học tập của học sinh trong quá trình dạy học:
“1 Làm sáng tỏ mức độ đạt được và chưa đạt được về các mục tiêu dạy học, tình trạng kiến thức, kỹ năng thái độ của học sinh đối chiếu với yêu cầu của chương trình; phát hiện những nguyên nhân sai sót, giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học
2 Công khai hoá các nhận định về năng lực và kết quả của mỗi học sinh và của tập thể lớp, tạo cơ hội cho học sinh phát triển kỹ năng tự đánh giá, giúp học sinh nhận ra sự tiến bộ của mình, khuyến khích, động viên thúc đẩy việc học tập
3 Giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của mình, tự điều chỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy, phấn đấu không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học.”
• Các yêu cầu của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong QTDH:
“1 Xác định rõ mục tiêu đánh giá
2 Thể thức (tiến trình) đánh giá phải được chọn phù hợp với mục tiêu đánh giá
3 Cần có nhiều phương thức đánh giá đồng thời để đánh giá học sinh chính xác
4 Cần phải biết rõ những ưu điểm và hạn chế của từng phương thức đánh giá để sử dụng một cách hiệu quả
5 Cần xem đánh giá chỉ là phương tiện hỗ trợ thầy, để có những quyết định đúng đắn về quá trình dạy và học (tự điều chỉnh và phán quyết).”
Trang 1115 phút
10 phút
Kiểm tra miệng
Chương 8 Định luật bảo toàn động
lượng
X
Chương 9 Định luật bảo toàn năng
lượng
Bài: Công - Công suất
Bài: Định luật bảo toàn cơ năng
Bài: Công - Công suất; Công của trọng
lực; Năng lượng - Động năng - Thế năng
- Thử nghiệm được 4 đề kiểm tra viết và 2 đề kiểm tra miệng
- Tiến hành đánh giá các câu hỏi được thử nghiệm Kết quả
ϑ KẾT LUẬN:
- Tổng hợp được cơ sở lý thuyết
- Thiết kế và thử nghiệm một số đề kiểm tra
- Rút kinh nghiệm
Trang 12∆ CÁC BẬC CỦA MỤC TIÊU NHẬN THỨC:
Theo Bloom, nhận thức của học sinh được xét theo mức độ từ dễ đến khó, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Đó là các bậc:
• Vận dụng (Application):
Yêu cầu người học phải có khả năng áp dụng những nguyên tắc, khái niệm,… đã học để giải quyết các vấn đề nhỏ, các bài tập áp dụng, minh họa lại được các nguyên tắc, khái niệm đã học bằng các ngôn từ của mình
• Phân tích (Analysis):
Đòi hỏi người học khả năng phân tích, lí giải vấn đề; biết chia vấn đề hay sự việc ra thành các bộ phận cấu thành nhỏ hơn để có thể phân biệt, nhận biết các thuộc tính của các bộ phận cấu thành đó
• Tổng hợp (Synthesis):
Đòi hỏi khả năng sắp xếp lại các bộ phận cấu thành đó lại theo những cách khác nhau để thành một tổng thể mới
• Đánh giá (Evaluation):
Yêu cầu người học phải biết đánh giá được giá trị của vấn
Trang 13∆ ĐỊNH NGHĨA PHÂN TÍCH, TỔNG HỢP:
- Phân tích: một hoạt động tư duy chia cái toàn thể thành từng bộ phận, từng phần, từng yếu tố một cách hợp lý và có chủ đích để tri giác các đặc tính, chức năng của các bộ phân, các phần, các yếu tố riêng lẻ ấy, chuẩn bị cho bước nghiên cứu tiếp theo
- Tổng hợp: một hoạt động tư duy nhằm tập hợp các bộ phận, các chi tiết của một toàn thể sau khi phân tích để hiểu bản chất của cái toàn thể đó.
Trang 14∆ CÁC BẬC CỦA MỤC TIÊU NHẬN THỨC:
• Biết (Knowledge):
Ví dụ: Phát biểu định nghĩa gia tốc, khái niệm lực,…
• Hiểu (Comprehension):
Ví dụ: Em hiểu chữ “bất kỳ” trong định nghĩa chuyển động
thẳng biến đổi đều như thế nào
• Vận dụng (Application):
Ví dụ: Một đoàn tàu bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần
đều Sau khi đi được 500m, đạt đến vận tốc 10m/s Tính vận tốc của đoàn tàu khi đi được 1000m
• Phân tích (Analysis):
Ví dụ: Tại sao khi bổ củi, việc giữ cán rìu bằng tay khô lại
khó hơn khi tay ướt
Phân tích:
- Khi bổ củi, tay khô khó giữ cán rìu hơn tay ướt
- Khi gỗ bị dính ướt, những thớ gỗ trên bề mặt nở ra và phồng lên, ma sát giữa cán rìu và tay tăng lên
- Vì nước ở đây không đóng vai trò là chất bôi trơn mà chỉ làm thay đổi hệ số ma sát giữa tay và cán rìu
• Tổng hợp (Synthesis):
Ví dụ: Học sinh sau khi phân tích các dữ kiện của câu hỏi ở
ví dụ trên, sẽ tổng hợp lại và rút ra kết luận: Khi bổ củi, việc giữ cán rìu bằng tay ướt là để làm tăng ma sát giữa cán rìu và tay (tay giữ cán rìu chặt hơn)
• Đánh giá (Evaluation):
Ví dụ: Một xe máy chuyển động thẳng biến đổi, vận tốc tức
thời của xe tại điểm A là 20km/h Hỏi sau 2 giờ, tính từ A, xe đi được một quãng đường là bao nhiêu
Trang 15∆ CÁC PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA DÙNG TRONG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:
- Nhóm kiểm tra nói
- Nhóm kiểm tra viết
- Nhóm kiểm tra bằng quan sát và tự đánh giá của học sinh
j Nhóm kiểm tra nói:
- Vấn đáp
- Thuyết trình
— Kiểm tra vấn đáp : hình thức kiểm tra trong đó giáo
viên đặt câu hỏi để học sinh trả lời, nhằm giúp học sinh tiếp thu tri thức mới, củng cố, ôn tập để mở rộng, đào sâu tri thức đã học; đồng thời kiểm tra mức độ nắm tri thức của học sinh
Các kiểu kiểm tra vấn đáp:
- Vấn đáp có cấu trúc
- Vấn đáp nửa cấu trúc
- Vấn đáp không cấu trúc
* Vấn đáp nửa cấu trúc : hình thức vấn đáp, trong đó,
giáo viên chuẩn bị trước một hệ thống câu hỏi, hỏi từng câu và tùy theo trình độ học sinh mà có thể thêm, bớt, thay đổi hoặc gợi mở để đánh giá mức độ hiểu vấn đề của các em
k Nhóm kiểm tra viết:
- Trắc nghiệm tự luận (TL)
- Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
— TL: dạng thi, kiểm tra dùng những câu hỏi mở (câu hỏi tự luận), yêu cầu học sinh phải tự xây dựng câu trả lời Câu trả lời có thể là một bài tóm tắt, diễn giảng, hoặc giải toán, …
— TNKQ: dạng kiểm tra, trong đó, mỗi câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn, học sinh phải lựa chọn một câu trả lời; hoặc những câu hỏi yêu cầu điền thêm một vài từ
Các loại câu hỏi TNKQ: câu đúng-sai, câu ghép đôi, câu điền khuyết, câu trả lời ngắn, câu nhiều lựa chọn
Trang 16∆ QUI TRÌNH THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỀ KIỂM TRA :
Xác định mục đích đánh giá Xác định mục tiêu kiểm tra Xác định hình thức kiểm tra Xây dựng cơ cấu câu hỏi Viết đề kiểm tra Tổ chức kiểm tra Chấm bài kiểm tra Đánh giá đề kiểm tra
Mục tiêu về nội dung
Mục tiêu về năng lực
nhận thức
Viết câu hỏi Sắp xếp các câu hỏi thành một đề
Trang 17∆ LÝ THUYẾT VỀ ĐÁNH GIÁ BÀI KIỂM TRA:
j Đánh giá câu hỏi:
• Độ khó (K) thể hiện sự tương quan giữa số học sinh làm đúng câu hỏi và tổng số học sinh làm bài
• Độ phân biệt (P) thể hiện tính hiệu quả của câu hỏi trong việc phân biệt học sinh giỏi và kém
Qui trình đánh giá câu hỏi như sau:
- Sắp xếp thứ tự bài làm của học sinh theo điểm số toàn bài từ cao đến thấp
- Chọn 1/3 (hay 25%) số bài có điểm cao nhất gọi là “nhóm điểm cao” (NĐC) và 1/3 (hay 25%) số bài có điểm thấp nhất gọi là
“nhóm điểm thấp” (NĐT)
- Lấy thông tin về các câu trả lời của học sinh trong NĐC và NĐT
- Tiến hành tính chỉ số độ khó và độ phân biệt đối với từng loại câu hỏi theo công thức
* Công thức tính độ khó K :
¾ Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Đ: tổng số học sinh trong hai nhóm (NĐC và NĐT) trả lời đúng
T: tổng số học sinh trong hai nhóm
¾ Đối với câu hỏi tự luận:
Đ: tổng số điểm của học sinh trong hai nhóm đối với câu hỏi đang xét
T: tổng số điểm tối đa mà tất cả các học sinh trong hai nhóm có thể đạt được đối với câu hỏi đang xét
0% ≤ K ≤ 100%
Ý nghĩa của giá trị K:
K = 0% ÷ 30%: câu khó 30% ≤ K≤ 70%: câu tương đối khó
%
100 T
Đ
Trang 1870% < K≤ 100%: câu dễ
* Công thức tính độ phân biệt P:
¾ Đối với câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
ĐC : số học sinh trong NĐC trả lời đúng
ĐT : số học sinh trong NĐT trả lời đúng
T : tổng số học sinh trong hai nhóm
¾ Đối với câu hỏi tự luận:
ĐC : tổng số điểm của học sinh trong NĐC đối với câu hỏi đang xét
ĐT : tổng số điểm của học sinh trong NĐT đối với câu hỏi đang xét
T : tổng số điểm tối đa mà học sinh trong hai nhóm có thể đạt được đối với câu hỏi đang xét
-1 ≤ P ≤ 1
Ý nghĩa của giá trị P:
P = 0: số lượng học sinh của NĐC và NĐT cùng đạt được câu hỏi đúng như nhau
P > 0: số học sinh của NĐC đạt được câu hỏi đúng nhiều hơn số học sinh ở NĐT
P < 0: số học sinh ở NĐC đạt được câu hỏi đúng ít hơn so với số học sinh ở NĐT
k .Đánh giá bài kiểm tra:
* Độ giá trị: đại lượng biểu thị mức độ đạt được mục tiêu đề ra cho phép đo nhờ bài kiểm tra Độ giá trị của một bài kiểm tra có thể được xác định một cách định tính bằng việc đánh giá những “số đo” của những mục tiêu cần kiểm tra nhờ bài kiểm tra
*
P = (ĐC – ĐT) / (0,5.T)
Trang 19một bài kiểm tra, tùy ở cách đánh giá là “theo chuẩn” hay “theo tiêu chí”
* Đánh giá theo chuẩn: có các phương pháp xác định độ tin cậy như sau:
§ Kiểm tra – tái kiểm tra: sử dụng một bài kiểm tra hai lần cho cùng một nhóm học sinh
§ Bài kiểm tra tương đương: sử dụng hai bài kiểm tra tương đương liên tiếp nhau cho cùng một nhóm học sinh
§ Kết hợp hai phương pháp “kiểm tra – tái kiểm tra” và “bài kiểm tra tương đương”: hai bài kiểm tra tương đương được sử dụng với cùng một nhóm học sinh ở hai thời điểm khác nhau
§ Phương pháp xác định sự nhất quán nội tại: phương pháp này chỉ sử dụng một lần kiểm tra Cách thường được dùng để tính độ tin cậy là áp dụng công thức K21 (Kuder – Richardson 21)
R = 1 – M(K-M)/K(s2) Trong đó:
K: số câu hỏi trong bài kiểm tra
M: trung bình của điểm toàn bài của học sinh
s: độ lệch chuẩn của điểm toàn bài
Độ tin cậy có giá trị từ 0 đến 1
* Đánh giá theo tiêu chí: Trong phương pháp này, người ta sử dụng hai bài kiểm tra tương đương đối với cùng một nhóm học sinh Độ tin cậy được xác định theo công thức:
R = C/T Trong đó:
C: tổng số học sinh có kết quả như nhau trong cả hai lần kiểm tra
T: tổng số học sinh của nhóm tham dự đầy đủ hai lần kiểm tra
Độ tin cậy có giá trị từ 0 đến 1
Trang 20* Đánh giá theo chuẩn và đánh giá theo tiêu chí:
• Đánh giá theo chuẩn nhằm mục đích xếp hạng học sinh Kết quả kiểm tra của học sinh sẽ được xếp theo thứ tự
• Đánh giá theo tiêu chí nhằm xác định xem học sinh có đạt được mục tiêu đã đề ra hay không
Trang 21ĐỀ KIỂM TRA VIẾT
ĐỀ 1: (Chương 1: Chuyển động thẳng đều Kiểm tra 15
phút)
* Mục đích đánh giá: Kiểm tra định kỳ, 15 phút, cả
chương
* Mục tiêu kiểm tra:
• Nhóm năng lực: nhớ, vận dụng
• Nhóm nội dung: chất điểm, vận tốc của chuyển động thẳng đều, vectơ vận tốc, phương trình chuyển động của chuyển
động thẳng đều, công thức cộng vận tốc
* Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách
quan
* BCT2C & CCCH (cấu trúc bài kiểm tra):
Nhớ Năng lực kiểm tra
Vận dụng Tổng số
câu
Phương trình chuyển động của
chuyển động thẳng đều
Trang 22
Ghi chú: tl: tự luận; nlc: nhiều lựa chọn; đk: điền khuyết; gđ: ghép đôi
Trang 23Từ BCT2C và CCCH, các câu hỏi được viết và sắp xếp lại thành đề kiểm tra
Thứ………ngày………tháng………năm
………
KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN : VẬT LÝ
Thí sinh làm bài trực tiếp trên đề
Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn các ký tự đứng trước câu trả lời:
Câu 1: Một ô tô được coi là chất điểm nếu:
a ô tô đậu trong bãi xe
b ô tô chuyển động trong bãi xe
c ô tô chuyển động trên đường từ Vĩnh Long đến TP Hồ Chí Minh
d tất cả đều đúng
Câu 2: Hai người đi xe máy khởi hành cùng một lúc, trên đoạn đường AB dài 100km và đi ngược chiều nhau.Vận tốc của xe đi từ A là 40km/h; vận tốc của xe đi từ B là 20km/h.Lấy B làm gốc tọa độ và chiều dương từ B đến A
Phương trình chuyển động của xe A và xe B là:
Trang 24b xA = -40t và xB = 100 + 20t
c xA = 100 - 40t và xB = 20t
d xA = 100 + 40t và xB = -20t
e Kết quả khác
Điền vào chỗ trống một hoặc một cụm từ thích hợp:
Câu 3: Đơn vị vận tốc trong hệ SI là :
Câu 4: Vectơ vận tốc biểu diễn cả của vận tốc và của chuyển động
Điền vào khoảng trống ở bên trái mỗi thông tin cho ở cột A một chữ cái chỉ thứ tự câu tương ứng với biểu thức của nó cho ở cột B:
Câu 5:
b (1) Phương trình chuyển động
của chuyển động thẳng đều
a (2) Công thức đường đi của
chuyển động sthẳng đều
a) x=vt b) s=vt c) x=x0+vt d) s=s0+vt
Câu 6:
Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động với vận tốc 36km/h Có một người đi từ cuối tàu đến đầu đoàn tàu với vận tốc 3km/h Tính vận tốc của người đối với nhà ga
Trang 25ĐỀ KIỂM TRA VIẾT ĐỀ 2: ( Bài: Định luật bảo toàn cơ năng Kiểm tra 10 phút)
* Mục đích đánh giá: Kiểm tra định kỳ, 10 phút, một bài
* Mục tiêu kiểm tra:
• Nhóm năng lực: nhớ, hiểu, vận dụng
• Nhóm nội dung: Định luật bảo toàn cơ năng
* Hình thức kiểm tra: Tự luận
* BCT2C & CCCH:
Năng lực kiểm tra Nội dung kiểm tra Nhớ – hiểu – Vận dụng Định luật bảo toàn cơ năng 1 (tự luận)
Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm ………
KIỂM TRA 10 PHÚT MÔN : VẬT LÝ Một người có khối lượng m trượt mình không ma sát xuống nước từ đỉnh cầu trượt có độ cao h=8,5m Lấy g=9,8m/s2
1/ Tính vận tốc chạm nước của người đó
2/ So sánh vận tốc ở cuối đường trượt của một người lớn với trẻ em có khối lượng nhỏ hơn và giải thích
Trường THPT Lưu Văn Liệt
Lớp: ………
Họ & tên: ………
Trang 26ĐỀ KIỂM TRA VIẾT ĐỀ 3: (Bài: Công-Công suất; Công của trọng lực; Năng
lượng, Động năng, Thế năng Kiểm tra 15 phút)
* Mục đích đánh giá: Kiểm tra định kỳ, 15 phút, ba bài
* Mục tiêu kiểm tra:
• Nhóm năng lực: nhớ, hiểu, vận dụng
• Nhóm nội dung: công, công suất, công của trọng lực,
thế năng, động năng, định lý động năng
* Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách quan
* BCT2C & CCCH (cấu trúc bài kiểm tra):
Nhớ
Năng lực kiểm tra
Vận dụng
Tổng số câu
Ghi chú: tl: tự luận; nlc: nhiều lựa chọn
Trang 27Từ BCT2C và CCCH, các câu hỏi được viết và sắp xếp lại thành đề kiểm tra
Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm ………
KIỂM TRA 15 PHÚT MÔN : VẬT LÝ
Thí sinh làm bài trực tiếp trên đề
Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn kí tự đứng trước câu trả lời:
Câu 1: Một lực Fρcó độ lớn không đổi, tác dụng lên vật M đang di chuyển một đoạn đường MN (như hình vẽ) Trong trường hợp nào sau đây lực F không sinh công
a
b
c
d
Câu 2: Công của trọng lực làm vật rơi xuống đất phụ thuộc vào:
a vận tốc của vật
b gia tốc trọng trường
c hình dạng quỹ đạo của vật
Trang 28Câu 3: Động năng của một vật (hệ vật) được định nghĩa là:
a năng lượng phải cung cấp để vật tăng vận tốc
b năng lượng phải cung cấp để vật thay đổi chuyển động
c năng lượng mà vật có do chuyển động
d năng lượng sinh ra do tương tác giữa các vật Câu 4: Một chiếc xe chạy theo trớn lên đường dốc Động năng và thế năng của xe:
a thế năng tăng, động năng giảm
b thế năng giảm, động năng tăng
c thế năng giảm, động năng giảm
d động năng tăng, thế năng tăng
Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn ký tự đứng trước câu trả lời:
Câu 5: Công của các ngoại lực tác dụng lên vật trong khoảng thời gian t bằng:
a động năng lúc đầu và lúc cuối
b độ tăng động năng trong khoảng thời gian t
c độ giảm động năng trong khoảng thời gian t
d độ biến thiên động năng trong khoảng thời gian t Câu 6: Tính công và công suất của một người kéo một thùng hàng có khối lượng 20kg từ mặt sàn lên độ cao 10m trong 30 giây (thùng chuyển động đều) g=10m/s2)
Câu 7: Một vật có khối lượng 2kg trượt không ma sát từ đỉnh tới chân mặt phẳng nghiêng một góc 300 so với mặt đường nằm
Trang 29ngang Mặt phẳng nghiêng dài 1,5m Cho g=10m/s Tính công của trọng lực
Trang 30ĐỀ KIỂM TRA VIẾT
ĐỀ 4: (Chương 8: Định luật bảo toàn động lượng Kiểm tra 45
phút)
* Mục đích đánh giá: Kiểm tra định kỳ, 45 phút, một
chương
* Mục tiêu kiểm tra:
• Nhóm năng lực: nhớ, hiểu, vận dụng
• Nhóm nội dung: hệ kín, động lượng, định luật bảo
toàn động lượng, chuyển động bằng phản lực
* Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách quan
* BCT2C & CCCH:
Nhớ
Năng lực kiểm tra
Vận dụng
Tổng số câu
Động lượng 1 (nlc) 1 (đk) 1 (nlc) 1 (nlc) 4 Định luật bảo toàn
Trang 31Từ BCT2C và CCCH, các câu hỏi được viết và sắp xếp lại thành đề kiểm tra
Thứ ……… ngày ……… tháng ……… năm ………
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : VẬT LÝ Thí sinh làm bài trực tiếp trên đề
Điền vào chỗ trống một hoặc một cụm từ thích hợp:
Câu 1: Đơn vị của động lượng là
Chọn câu trả lời đúng nhất bằng cách khoanh tròn kí tự đứng trước câu trả lời:
Câu 2: Tổng động lượng của một hệ kín được:
a biểu diễn bằng một vectơ
b biểu diễn bằng một vectơ không đổi về hướng
c biểu diễn bằng một vectơ có độ lớn thay đổi
d biểu diễn bằng một vectơ không đổi
Câu 3: Có hai toa xe, toa thứ nhất có khối lượng m1 = 3T chạy với vận tốc v1 = 4m/s, đến va chạm vào toa xe thứ hai đang đứng yên có khối lượng m2 = 5T Sau va chạm toa xe thứ hai chuyển động với vận tốc v2 = 3m/s, còn toa xe thứ nhất sẽ:
a đứng yên
b chuyển động
c chuyển động theo chiều ngược lại chiều chuyển động ban đầu
d chuyển động theo chiều chuyển động của toa xe thứ hai
Trường THPT Lưu Văn Liệt
Lớp: ………
Họ & tên: ………
Trang 32Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn kí tự đứng trước câu trả lời:
Câu 4: Hệ kín là:
a hệ các vật tương tác với môi trường xung quanh
b hệ các vật có ngoại lực do môi trường ngoài tác dụng
c hệ các vật chỉ có các nội lực tác dụng từng đôi trực đối
d hệ các vật có nội lực cân bằng với ngoại lực
Câu 5: Động lượng của một vật là một vectơ:
a cùng phương cùng chiều với vectơ vận tốc của vật
b cùng phương ngược chiều với vectơ vận tốc của vật
c có phương chiều bất kỳ
d tất cả đều sai
Câu 6: Động lượng của một hệ vật bảo toàn khi:
a hệ vật chỉ có trọng lực tác dụng
b hệ vật chỉ chịu tác dụng của lực ma sát
c nội lực cân bằng với ngoại lực
d tổng ngoại lực tác dụng lên hệ vật bằng không
Câu 7: Hệ hai vật m1=1,5kg, m2=2kg chuyển động với vận tốc lần lượt là v1 và v2; v1=2v2=3m/s theo hai hướng hợp với nhau một góc 900
Động lượng của hệ là:
a 6,87kgm/s
b 10,1 N/s
c 7,9kgm/s2
d 12,73kgm
Trang 33Câu 8: Định luật bảo toàn động lượng không áp dụng được trong trường hợp:
a hệ kín
b ngoại lực tác dụng rất lớn so với nội lực
c ngoại lực tác dụng rất nhỏ so với nội lực
d tất cả đều sai
Câu 9: Một vật A có khối lượng 50g chuyển động theo phương ngang với vận tốc 4m/s đến va chạm vào vật B có khối lượng 100g đang đứng yên Sau va chạm, hai vật cùng chạy theo hướng của A
Va chạm là đàn hồi Vận tốc của vật A là 1m/s Giả sử rằng hai vật chuyển động không ma sát Vận tốc của vật B khi đó là:
Câu 12: Một viên đạn có khối lượng m=2kg đang bay thẳng đứng lên cao với vận tốc v=250m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng
Trang 34bằng nhau Mảnh thứ nhất văng ra với vận tốc 500m/s theo phương nằm ngang Hỏi mảnh kia văng theo hướng nào với vận tốc bao nhiêu?
Trang 35ĐỀ KIỂM TRA VIẾT
ĐỀ 5: (Chương 9: Định luật bảo toàn năng lượng Kiểm tra
45 phút)
* Mục đích đánh giá: Kiểm tra định kỳ, 45 phút, một chương
* Mục tiêu kiểm tra:
• Nhóm năng lực: nhớ, hiểu, vận dụng, đánh giá
• Nhóm nội dung: công,công suất, công của trọng lực, lực thế, định lý động năng, định luật bảo toàn cơ năng, định luật
bảo toàn năng lượng, định luật Becnuli
* Hình thức kiểm tra: Tự luận và trắc nghiệm khách quan
* BCT2C & CCCH:
Nhớ
Năng lực kiểm tra
Định luật
Định lý ĐV
Hiểu
Vận dụng Đánh
giá
Tổng số câu
(đk) 1 (gđ) 1 (gđ) 1 (nlc) 4
Định luật bảo toàn năng
Hệ thức liên hệ giữa vận tốc
Trang 36Tổng số câu 2 1 1 1 4 4 1 14
Ghi chú: tl: tự luận; nlc: nhiều lựa chọn; đk: điền khuyết; gđ: ghép
đôi
Từ BCT2C và CCCH, các câu hỏi được viết và sắp xếp lại thành
đề kiểm tra
Thứ………ngày ……… tháng ……… năm
………
KIỂM TRA 1 TIẾT MÔN : VẬT LÝ Thí sinh làm bài trực tiếp trên đề
PHẦN I: Điền vào chỗ trống một hoặc một cụm từ thích hợp:
Câu 1: Trong hệ SI:
Đơn vị của công là:
Đơn vị của công suất là:
Câu 2: Một vật được ném thẳng đứng lên cao, khi vật di
chuyển từ thấp lên cao, vận tốc của vật _, độ biến thiên
động năng _ Công của trọng lực trong trường hợp này là
công
Câu 3: Trong sự chảy ổn định, vận tốc của chất lỏng tỉ lệ
với tiết diện của ống
PHẦN II:
Điền vào khoảng trống ở bên trái mỗi đại lượng vật lý ở cột A
một chữ cái chỉ thứ tự câu tương ứng với kết quả của nó ở cột B:
Câu 4: Một ô tô chuyển động thẳng đều trên đường nằm
ngang với vận tốc 36km/h, lực kéo của động cơ của ô tô là 34,5N
Trường THPT Lưu Văn Liệt
Lớp: ………
Họ & tên: ………
Trang 37Sau 2 giây, công và công suất của động cơ là:
Điền vào khoảng trống ở bên trái mỗi thông tin ở cột A một chữ
cái chỉ thứ tự câu tương ứng với kết quả của nó ở cột B:
Câu 5: Công của trọng lực là:
_ 1/ Vật trượt từ đỉnh mặt phẳng
nghiêng đến chân mặt phẳng nghiêng (mặt
phẳng nghiêng có chiều dài l, độ cao h, góc
Điền vào khoảng trống ở bên trái mỗi hình vẽ ở cột A một chữ
cái chỉ thứ tự câu tương ứng với kết quả của nó ở cột B:
Câu 6: Công của lực F có độ lớn không đổi, tác dụng lên vật
M đang di chuyển từ M đến N (như hình vẽ)
Trang 38_ 2/
Trang 39PHẦN III:
Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn ký tự đứng trước câu trả lời:
Câu 7: Một chiếc xe kéo hai thùng hàng A và B có khối lượng
mA=mB Thùng A được kéo trên mặt phẳng ngang, thùng B được kéo trên mặt phẳng nghiêng Hệ số ma sát như nhau Khi đó, công của lực ma sát giữa thùng hàng A và thùng B với mặt đường là:
a công của lực ma sát của thùng A bằng công của lực ma sát của thùng B
b công của lực ma sát của thùng A lớn hơn công của lực ma sát của thùng B
c công của lực ma sát của thùng A nhỏ hơn công của lực ma sát của thùng B
d chưa kết luận được
Câu 8: Một vật rơi từ độ cao h1 xuống độ cao h2 Công của trọng lực tác dụng lên vật bằng:
a A = mgh1
b A = mgh2
c A = mg(h1-h2)
d A = mg(h2-h1)
Câu 9: Trong các lực sau đây, lực nào không phải là lực thế:
a lực vạn vật hấp dẫn
a công của ngoại lực bằng độ giảm động năng
b động năng có giá trị lớn hơn hoặc bằng không
Trang 40c độ biến thiên động năng bằng không khi ngoại lực tác dụng vào vật cân bằng nhau
d động năng phụ thuộc vào mốc dùng để tính vận tốc
Câu 11: Một viên đạn có khối lượng 60g được bắn ra khỏi nòng súng với vận tốc 500m/s và xuyên qua một vật cản dày 25cm, vận tốc của viên đạn khi bắt đầu ra khỏi vật cản là 36km/h Lực cản trung bình của vật là:
a chúng dịch chuyển ra xa nhau
b chúng dịch chuyển lại gần nhau
c chúng dịch chuyển ra xa, sau đó lại gần nhau
d chúng dịch chuyển lại gần, sau đó ra xa nhau
PHẦN IV:
Câu 13: Một búa máy có khối lượng m1 = 1T đến va chạm vào một cái cọc có khối lượng m2 = 100kg với vận tốc 10m/s Sau đó cả hai cùng chuyển động với cùng một vận tốc Va chạm là mềm Tính nhiệt lượng tỏa ra khi va chạm
Câu 14: Một con lắc đơn có chiều dài l = 0,5m Kéo cho dây treo tạo với phương thẳng đứng một góc α = 600 rồi thả nhẹ Tính vận tốc của con lắc khi nó qua vị trí cân bằng Lấy g = 10m/s2