BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG Bài 1: Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là Hướng dẫn giải: Tốc kế là dụng cụ để xác định tốc độ tức là sự nhanh chậm của chuyển
Trang 1CHỦ ĐỀ BÀI TẬP VẬT LÝ 8 (Theo định hướng phát triển năng lực học sinh)
Họ và tên học sinh:
Lớp:
Trang 3
MỤC LỤC
CHUYÊN ĐỀ I CƠ HỌC 4
CHỦ ĐỀ 1 CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC 4
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 4
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 6
CHỦ ĐỀ 2 VẬN TỐC 8
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 8
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 11
CHỦ ĐỀ 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU 13
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 13
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 14
CHỦ ĐỀ 4 BIỂU DIỄN LỰC 17
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 17
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 19
CHỦ ĐỀ 5 SỰ CÂN BẰNG LỰC, QUÁN TÍNH 21
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 21
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 22
CHỦ ĐỀ 6 LỰC MA SÁT 24
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 24
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 26
CHỦ ĐỀ 7 ÁP SUẤT 28
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 28
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 29
CHỦ ĐỀ 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, BÌNH THÔNG NHAU 31
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 31
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 33
CHỦ ĐỀ 9 ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN 35
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 35
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 37
CHỦ ĐỀ 10 LỰC ĐẨY ÁC-SI-MÉT 38
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 39
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 40
CHỦ ĐỀ 11 THỰC HÀNH: NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ACSIMÉT 42
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 42
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 42
CHỦ ĐỀ 12 SỰ NỔI 42
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 42
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 43
CHỦ ĐỀ 13 CÔNGCƠ HỌC 45
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 45
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 46
CHỦ ĐỀ 14 ĐỊNH LUẬT VỆ CÔNG 48
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 48
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 50
CHỦ ĐỀ 15 CÔNG SUẤT 52
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 52
Trang 4B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 53
CHỦ ĐỀ 16 CƠ NĂNG 55
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 55
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 57
CHỦ ĐỀ 17 SỰ CHUYỂN HÓA VÀ BẢO TOÀN CƠ NĂNG 59
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 59
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 60
CHỦ ĐỀ 18 TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ CƠ HỌC 63
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 63
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 67
CHUYÊN ĐỀ II NHIỆT HỌC 76
CHỦ ĐỀ 1 CÁC CHẤT ĐƯỢC CẤU TẠO NHƯ THẾ NÀO ? 76
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 76
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 76
CHỦ ĐỀ 2 NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN ? 78
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 78
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 80
CHỦ ĐỀ 3 NHIỆT NĂNG 82
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 82
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 83
CHỦ ĐỀ 4 DẪN NHIỆT 85
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 85
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 87
CHỦ ĐỀ 5 ĐỐI LƯU, BỨC XẠ NHIỆT 89
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 89
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 91
CHỦ ĐỀ 6 CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG 92
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 92
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 94
CHỦ ĐỀ 7 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT 96
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 96
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 97
CHỦ ĐỀ 8 NĂNG SUẤT TỎA NHIỆT CỦA NHIÊN LIỆU 99
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 100
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 101
CHỦ ĐỀ 9 SỰ BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC HIỆN TƯỢNG CƠ VÀ NHIỆT 103
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 103
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 104
CHỦ ĐỀ 10 ĐỘNG CƠ NHIỆT 107
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 107
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 109
CHỦ ĐỀ 11 TỔNG KẾT CHUYÊN ĐỀ NHIỆT HỌC 111
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI 111
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG 115
CHUYÊN ĐỀ III KIỂM TRA 123
CHỦ ĐỀ 1 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ I 123
5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 học kì 1 123
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì I (Đề 1) 123
Trang 5Lớp lý thầy Giang 13 Hàng Chuối – 0988 686 100
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì I (Đề 2) 124
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì I (Đề 3) 125
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì I (Đề 4) 126
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì I (Đề 5) 127
5 Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 học kì I 128
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì I (Đề 1) 128
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì I (Đề 2) 131
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì I (Đề 3) 134
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì I (Đề 4) 136
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì I (Đề 5) 138
5 Đề kiểm tra học kì I Vật Lí 8 139
Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 8 (Đề 1) 139
Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 8 (Đề 2) 140
Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 8 (Đề 3) 141
Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 8 (Đề 4) 142
Đề kiểm tra Học kì I Vật Lí lớp 8 (Đề 5) 144
CHỦ ĐỀ 2 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KÌ II 146
5 Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 học kì II 146
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì II (Đề 1) 146
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì II (Đề 2) 147
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì II (Đề 3) 149
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì II (Đề 4) 150
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 8 Học kì II (Đề 5) 150
5 Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 học kì II 151
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì II (Đề 1) 151
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì II (Đề 2) 154
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì II (Đề 3) 157
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì II (Đề 4) 159
Đề kiểm tra 1 tiết Vật Lí 8 Học kì II (Đề 5) 160
5 Đề kiểm tra học kì II Vật Lí 8 161
Đề kiểm tra Học kì II Vật Lí 8 (Đề 1) 161
Đề kiểm tra Học kì II Vật Lí 8 (Đề 2) 165
Đề kiểm tra Học kì II Vật Lí 8 (Đề 3) 168
Đề kiểm tra Học kì II Vật Lí 8 (Đề 4) 171
Đề kiểm tra Học kì II Vật Lí 8 (Đề 5) 173
Trang 6- Một vật được coi là đứng yên khi vị trí của vật đó không thay đổi theo thời gian so với vật khác
Ví dụ: Đoàn tàu rời ga, vị trí của đoàn tàu thay đổi so với nhà ga, ta nói đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga
2 Tính tương đối của chuyển động
- Một vật có thể được xem là chuyển động so với vật này nhưng lại được xem là đứng yên so với vật khác Ta nói chuyển động hay đứng yên có tính tương đối, tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc
- Thông thường người ta chọn Trái Đất hay những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc (nhà cửa, cây cối, xe
cộ, cột đèn….)
Ví dụ: Một người đứng quan sát ô tô trên đường, vị trí giữa ô tô và người đó thay đổi, như vậy ô tô đang chuyển động so với người đó Nhưng vị trí của người đó với cột điện bên đường không thay đổi, vì vậy người đó đứng yên so với cột điện
3 Các dạng chuyển động thường gặp
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi là quỹ đạo của chuyển động
- Tuỳ thuộc vào hình dạng của quỹ đạo mà ta chia ra các dạng chuyển động:
+ Chuyển động thẳng
Trang 7Chuyển động thẳng của tàu vũ trụ
+ Chuyển động cong
Chuyển động cong của quả bóng bàn
Chuyển động cong của con lắc
+ Chuyển động tròn
Chuyển động tròn của chiếc đu quay quanh trục của nó
Trang 8Chuyển động tròn của điểm đầu cánh quạt khi quay
Chú ý: Quỹ đạo chuyển động của đầu van xe đạp vừa chuyển động cong so với trục bánh xe, vừa cùng với xe đạp chuyển động thẳng trên đường
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Cách nhận biết một vật đang chuyển động hay đứng yên
Khi nói một vật chuyển động hay đứng yên thì phải nói so với vật làm mốc nào? Muốn biết vật A chuyển động hay đứng yên so với vật B thì ta phải xam xét vị trí của vật A so với vật B
+ Nếu vị trí của vật A so với vật B có thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A chuyển động so với vật B + Nếu vị trí của vật A so với vật B không thay đổi theo thời gian thì ta nói vật A đứng yên so với vật B
2 Tính tương đối của chuyển động
Để chứng minh chuyển động hay đứng yên mang tính tương đối thì ta phải chọn ra ít nhất ba vật: Vật 1, vật 2, vật 3 sao cho vật 1 chuyển động so với vật 2 nhưng lại đứng yên so với vật 3
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng khi nói về chuyển động cơ học?
A. Chuyển động cơ học là sự dịch chuyển của vật
B Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
C. Chuyển động cơ học là sự thay đổi vận tốc của vật
D. Chuyển động cơ học là chuyển dời vị trí của vật
Hướng dẫn giải:
Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian
Bài 2: Quan sát một đoàn tàu đang chạy vào ga, trong các câu mô tả sau đây, câu mô tả nào là sai?
A. Đoàn tàu đang chuyển động so với nhà ga B. Đoàn tàu đang đứng yên so với người lái tàu
C Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang ngồi trên tàu
D. Đoàn tàu đang chuyển động so với hành khách đang đứng dưới sân ga
Hướng dẫn giải:
So với hành khách đang ngồi trên tàu thì đoàn tàu đứng yên
Bài 3: Quỹ đạo chuyển động của một vật là
A đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
B. đường thẳng vật chuyển động vạch ra trong không gian
Trang 9C. đường tròn vật chuyển động vạch ra trong không gian
D. đường cong vật chuyển động vạch ra trong không gian
Hướng dẫn giải:
Quỹ đạo chuyển động của một vật là đường mà vật chuyển động vạch ra trong không gian
Bài 4: Mặt Trời mọc đằng đông, lặn đằng Tây Trong hiện tượng này:
A Mặt Trời chuyển động còn Trái Đất đứng yên B. Mặt Trời đứng yên còn Trái Đất chuyển động
C. Mặt Trời và Trái Đất đều chuyển động D. Mặt Trời và Trái Đất đều đứng yên
Hướng dẫn giải:
Nếu xe chuyển động về phía trước thì người ngồi trên xe sẽ thấy các giọt mưa rơi theo đường chéo về phía sau
Bài 7: Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì:
A. Quãng đường vật đi được trong những khoảng thời gian khác nhau là khác nhau
B Một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
C. Vận tốc của vật so với các vật mốc khác nhau là khác nhau
D. Dạng quỹ đạo chuyển động của vật phụ thuộc vào vật chọn làm mốc
Hướng dẫn giải:
Chuyển động và đứng yên có tính tương đối vì một vật có thể đứng yên so với vật này nhưng lại chuyển động so với vật khác
Bài 8: Các chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động cơ học?
C Sự thay đổi đường đi của tia sáng từ không khí vào nước
D. Sự đong đưa của quả lắc đồng hồ
Trang 10- Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị độ dài và đơn vị thời gian
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là mét trên giây (m/s) và kilômét trên giờ (km/h)
- Mối liên hệ giữa m/s và km/h:
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (hay đồng hồ vận tốc) Tốc kế thường gắn trên
xe ô tô, xe máy để đo vận tốc chuyển động của xe
- Độ lớn của vận tốc được đo bằng dụng cụ gọi là tốc kế (hay đồng hồ vận tốc) Tốc kế thường gắn trên
xe ô tô, xe máy để đo vận tốc chuyển động của xe
Lưu ý:
+ Trong hàng hải người ta thường dùng ―nút‖ làm đơn vị đo vận tốc:
Trang 111 nút = 1 hải lý/h = 1,852 km/h = 0,514 m/s hay 1m/s = nút
+ Vận tốc ánh sáng: 300.000 km/s
• Đơn vị độ dài người ta còn dùng là ―năm ánh sáng‖
• Năm ánh sáng là quãng đường ánh sáng truyền đi trong thời gian một năm
• Năm ánh sáng = 9,4608 1012
km ≈ 1016m
Ví dụ: Khoảng cách từ ngôi sao gần nhất đến Trái Đất là 4,3 năm ánh sáng (gần bằng 43 triệu tỉ mét)
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Công thức vận tốc
- Công thức vận tốc: v = s/t
- Tính quãng đường đi được khi biết vận tốc và thời gian: s = v.t
- Tính thời gian khi biết vận tốc và quãng đường đi được: t = s/v
2 So sánh chuyển động nhanh hay chậm
- Căn cứ vào vận tốc của các chuyển động trong cùng một đơn vị: Nếu vật nào có vận tốc lớn hơn thì chuyển động nhanh hơn, vật nào có vận tốc nhỏ hơn thì chuyển động chậm hơn
Ví dụ: v1 = 3 km/h, v2 = 6 km/h thì v1 < v2
- Nếu đề bài hỏi vận tốc của vật này lớn gấp mấy lần vận tốc của vật kia thì ta lập tỉ số giữa hai vận tốc
- Vật A chuyển động, vật B cũng chuyển động Tìm vận tốc của vật A so với vật B
+ Khi hai vật chuyển động cùng chiều:
v = vA – vB (vA > vB) ⇒ Vật A lại gần vật B
v = vB – vA (vA < vB) ⇒ Vật B đi xa hơn vật A
+ Khi hai vật chuyển động ngược chiều:
Nếu hai vật chuyển động ngược chiều thì ta cộng vận tốc của chúng lại với nhau (v = vA + vB)
3 Bài toán hai vật chuyển động gặp nhau
a) Hai vật chuyển động ngược chiều
- Nếu hai vật chuyển động ngược chiều, khi gặp nhau, tổng quãng đường đã đi bằng khoảng cách của hai vật
Hai vật A và B chuyển động ngược chiều, gặp nhau tại G
Trong đó: S1 là quãng đường vật A đi tới G
S2 là quãng đường vật B đi tới G
AB là tổng quãng đường hai vật đã đi: AB = S = S1 + S2
Chú ý: Nếu hai vật xuất phát cùng một lúc thì thời gian chuyển động của hai vật cho đến khi gặp nhau thì bằng nhau: t = t1 = t2
- Tổng quát:
Trang 12(S là tổng quãng đường các vật đã đi cũng là khoảng cách ban đầu của hai vật)
b) Hai vật chuyển động cùng chiều
- Nếu hai vật chuyển động cùng chiều, khi gặp nhau, hiệu quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa hai vật
Hai vật A và B chuyển động cùng chiều tới chỗ gặp G
Trong đó: S1 là quãng đường vật A đi tới chỗ gặp G
S2 là quãng đường vật B đi tới chỗ gặp G
S3 là hiệu quãng đường của các vật đã đi và cũng là khoảng cách ban
đầu của hai vật
- Tổng quát:
Chú ý:
+ Nếu hai vật xuất phát cùng một lúc thì thời gian chuyển động của hai vật cho đến khi gặp nhau thì bằng nhau: t = t1 = t2
+ Nếu không chuyển động cùng một lúc thì ta tìm t1, t2 dựa vào thời điểm xuất phát và lúc gặp nhau
4 Bài toán chuyển động của thuyền khi xuôi dòng hay ngƣợc dòng trên hai bến sông
- Gọi vx, tx, sx lần lượt là vận tốc, thời gian và quãng đường khi xuôi dòng
vng, tng, sng là vận tốc, thời gian, quãng đường khi ngược dòng
vn là vận tốc của dòng nước
vt là vận tốc thực của thuyền khi dòng nước yên lặng
Trang 13B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Dụng cụ để xác định sự nhanh chậm của chuyển động của một vật gọi là
Hướng dẫn giải:
Tốc kế là dụng cụ để xác định tốc độ tức là sự nhanh chậm của chuyển động của một vật
Bài 2: Độ lớn của vận tốc có thể cung cấp cho ta thông tin gì về chuyển động của vật?
A. Cho biết hướng chuyển động của vật B. Cho biết vật chuyển động theo quỹ đạo nào
C Cho biết vật chuyển động nhanh hay chậm
D. Cho biết nguyên nhân vì sao vật lại chuyển động được
A. Chuyển động của phân tử hiđro nhanh hơn
B Chuyển động của vệ tinh nhân tạo của Trái Đất nhanh hơn
Bài 4: Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào
C đơn vị chiều dài và đơn vị thời gian D. các yếu tố khác
Bài 7: Một máy bay bay với vận tốc 800 km/h từ Hà Nội đến Thành phố Hồ Chí Minh Nếu đường bay
Hà Nội – Hồ Chí Minh dài 1400 km thì máy bay phải bay trong bao nhiêu lâu?
Trang 14A. 1 giờ 20 phút B. 1 giờ 30 phút C 1 giờ 45 phút D. 2 giờ
Hướng dẫn giải:
= 1,75 giờ = 1 giờ 45 phút
Bài 8: Một người đi xe máy xuất phát tại A lúc 7 giờ 20 phút và đến B lúc 8 giờ 5 phút Tính vận tốc của
người đó theo km/h và m/s Biết quãng đường từ A đến B là 24,3 km ĐS: 32,4km/h
- Gọi t là thời gian của người đi xe đạp kể từ khi xuất phát cho đến khi gặp nhau
- Thời gian của người đi xe máy kể từ khi xuất phát cho đến khi gặp nhau là t -1
Quãng đường người đi xe đạp đi được:
với vận tốc không đổi theo thời gian ĐS: 10 phút
Hướng dẫn giải:
- Gọi G là địa điểm taxi đuổi kịp tàu
- Gọi t là thời gian xe taxi đi từ A đến khi gặp nhau tại G và vì taxi và tàu chuyển động với vận tốc không đổi theo thời gian
⇒ thời gian xe taxi và tàu đi từ G đến B là:
- Vì chậm mất 30 phút = 1/2 giờ nên thời gian tàu đi từ nhà ga A đến G và từ G đến B lần lượt là:
Vậy thời gian người đó phải đợi tại nhà ga B là:
Trang 15CHỦ ĐỀ 3 CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU, CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Chuyển động đều
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
Ví dụ:
Chuyển động của đầu cánh quạt khi quạt quay ổn định
Chuyển động của vệ tinh nhân tạo bay xung quanh Trái Đất
2 Chuyển động không đều
Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
Ví dụ: Chuyển động của xe ô tô trên đường, lúc nhanh lúc chậm khác nhau, vận tốc của ô tô thay đổi theo thời gian ⇨ chuyển động đó là chuyển động không đều
3 Vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một quãng đường đựơc tính bằng công thức: vtb
= s/t
Trong đó:
s là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
Chú ý: Khi nói đến vận tốc trung bình phải nói rõ vận tốc trung bình đó tính trên đoạn đường nào vì trên các đoạn đường khác nhau, vận tốc trung bình có thể khác nhau
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
Công thức:
Trong đó: s1, s2…sn và t1, t2…tn là những quãng đường đi được và thời gian để đi hết quãng đường đó
Chú ý: Vận tốc trung bình hoàn toàn khác với trung bình cộng vận tốc:
2 Phương pháp giải bài toán bằng đồ thị
Trang 16- Thường chọn gốc tọa độ trùng với điểm xuất phát của một trong hai chuyển động Chọn trục tung là Ox (biểu diễn quãng đường đi được), trục hoành là Ot (biểu diễn thời gian)
Đồ thị là một đường thẳng có thể đi qua gốc tọa độ O hoặc không, tùy thuộc vào ta chọn mốc tọa độ và mốc thời gian
- Viết phương trình đường đi của mỗi chuyển động có dạng:
x = x0 + s = x0 + v(t – t0)
Trong đó: x0 là tọa độ ban đầu của vật
t0 là thời điểm xuất phát
- Vẽ đồ thị của mỗi chuyển động Dựa vào giao điểm của các đồ thị để tìm thời điểm và vị trí gặp nhau của các chuyển động
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay… người ta nói đến
C. vận tốc lớn nhất có thể đạt được của phương tiện đó
D. vận tốc nhỏ nhất có thể đạt được của phương tiện đó
Hướng dẫn giải:
Khi nói đến vận tốc của các phương tiện giao thông như xe máy, ô tô, xe lửa, máy bay … người ta nói đến vận tốc trung bình
Trang 17⇒ Đáp án B
Bài 2: Chuyển động đều là chuyển động có độ lớn vận tốc
A. không đổi trong suốt thời gian vật chuyển động B. không đổi trong suốt quãng đường đi
C. luôn giữ không đổi, còn hướng của vận tốc có thể thay đổi
D Các câu A, B, C đều đúng
Hướng dẫn giải:
Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi
Bài 3: Chuyển động nào sau đây là chuyển động đều?
A. Vận động viên trượt tuyết từ dốc núi xuống B. Vận động viên chạy 100m đang về đích
C. Máy bay bay từ Hà Nội vào Hồ Chí Minh
D Không có chuyển động nào kể trên là chuyển động đều
Hướng dẫn giải:
Vận tốc trung bình của người này trên cả hai quãng đường s1 và s2 là:
Bài 5: Chuyển động nào sau đây là chuyển động không đều?
C Tàu ngầm đang lặn sâu xuống nước D. Chuyển động của vệ tinh địa tĩnh quanh Trái Đất
Gọi s là độ dài quãng đường dốc
Vận tốc trung bình của ô tô trong cả hai đoạn đường là:
Bài 7: Một máy bay chở hành khách bay giữa hai thành phố A và B Khi xuôi gió thời gian bay là 1h30’, còn khi ngược gió thời gian bay là 1h45’ Biết vận tốc gió luôn không đổi là 10 m/s Vận tốc của máy bay lúc không có gió là:
Trang 18C. 684 km/h D. Các phương án trên đều sai
Hướng dẫn giải:
- Gọi v là vận tốc của máy bay, vg là vận tốc của gió
t1, t2 lần lượt là thời gian lúc xuôi gió và ngược gió
Trang 19- Vận tốc của dòng nước chảy là:
Vậy quãng đường thuyền trôi được trong 30 phút = 0,5 giờ là:
- Lực là nguyên nhân làm thay đổi vận tốc của chuyển động
Khi vận tốc của vật thay đổi, ta có thể kết luận đã có lực tác dụng lên vật
Ví dụ: Mọi người đẩy chiếc xe ô tô, dưới tác dụng của lực đẩy, vận tốc của ô tô tăng dần từ giá trị 0 đến một giá trị nào đó
Trang 20- Dưới tác dụng của lực, ngoài làm thay đổi vận tốc của vật, lực còn có thể làm cho vật bị biến dạng
Ví dụ: Quả bóng bị biến dạng dưới tác dụng của lực
- Đơn vị của lực là Niutơn (kí hiệu là N)
2 Biểu diễn lực
- Lực là một đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực (điểm mà lực tác dụng lên vật)
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước
- Vectơ lực được kí hiệu là F→ , cường độ (độ lớn) của lực kí hiệu là F
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Cách biểu diễn lực trên hình vẽ
Biểu diễn lực bằng một mũi tên, ta cần xác định đúng các yếu tố:
- Điểm đặt của lực ở trên vật để xác định gốc của mũi tên
- Phương và chiều của lực để xác định phương và chiều của mũi tên
- Cường độ (độ lớn) của lực để chọn tỉ xích cho phù hợp
Ví dụ: Biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng 50 kg theo tỉ xích 1 cm ứng với 100 N
Trọng lực P→ tác dụng lên vật có:
- Điểm đặt tại G (trọng tâm của vật)
- Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống
Trang 21- Cường độ P = 50.10 = 500 N (ứng với 5 cm)
2 Diễn tả các yếu tố của lực được biểu diễn trên hình vẽ
Để diễn tả các yếu tố của lực, ta cần xác định:
- Gốc của mũi tên ở đâu? Đó chính là điểm đặt của lực
- Phương và chiều của mũi tên như thế nào? Đó chính là phương và chiều của lực
(Đặc biệt nếu phương của mũi tên không trùng với phương thẳng đứng hay phương ngang thì phải xem phương đó tạo với phương thẳng đứng hay tạo với phương ngang một góc bao nhiêu độ)
- Trên mũi tên có mấy khoảng và mỗi khoảng ứng với tỉ xích đã chọn là bao nhiêu để xác định đúng cường độ của lực
Ví dụ: Diễn tả các yếu tố của lực vẽ ở hình sau:
Lực F
tác dụng lên vật có:
- Điểm đặt tại A
- Phương tạo với phương nằm ngang một góc
300 (có chiều quay ngược với chiều kim đồng hồ),
chiều hướng lên
- Cường độ: F = 3.15 = 45 N
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật đó sẽ như thế nào?
Bài 3: Câu nào mô tả đầy đủ các yếu tố trọng lực của vật?
A Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
B. Điểm đặt trên vật, hướng thẳng đứng, độ lớn 20N
C. Điểm đặt trên vật, phương từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
D. Điểm đặt trên vật, chiều thẳng đứng, độ lớn 20N
Hướng dẫn giải:
Trang 22Điểm đặt trên vật, phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới, độ lớn 20N
Bài 5: Kết luận nào sau đây không đúng?
A Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động
B. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi chuyển động
C. Lực là nguyên nhân khiến vật thay đổi vận tốc D. Một vật bị biến dạng là do lực tác dụng vào nó
A. Gió thổi cành lá đung đưa
B Sau khi đập vào mặt vợt quả bóng tennis bị bật ngược trở lại
Hướng dẫn giải:
Sau khi đập vào mặt vợt, quả bóng tennis bị bật ngược trở lại cho ta biết khi chịu tác dụng của lực vật vừa
bị biến dạng vừa bị biến đổi chuyển động
Bài 7: Trong các chuyển động dưới đây, chuyển động nào do tác dụng của trọng lực?
Hướng dẫn giải:
Chuyển động của thác nước đổ từ trên cao xuống là chuyển động do tác dụng của trọng lực
Bài 8: Muốn biểu diễn một vectơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:
A Cùng phương cùng chiều với vận tốc B. Cùng phương ngược chiều với vận tốc
Hướng dẫn giải:
Ta phải tác dụng một lực cùng phương cùng chiều với vận tốc
Trang 23Bài 10: Vật 1 và 2 đang chuyển động với các vận tốc v1 và v2 thì chịu các lực tác dụng như hình vẽ:
Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
A Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 giảm vận tốc B. Vật 1 tăng vận tốc, vật 2 tăng vận tốc
C. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 tăng vận tốc D. Vật 1 giảm vận tốc, vật 2 giảm vận tốc
Ví dụ: Khi đặt một quyển sách trên mặt bàn nằm ngang, trọng lực P có phương thẳng đứng, hướng xuống
và lực nâng N của mặt bàn tác dụng lên quyển sách có phương thẳng đứng, hướng lên Trọng lực P và lực nâng N cân bằng nhau, kết quả là quyển sách nằm yên trên mặt bàn
- Dưới tác dụng của các lực cân bằng:
+ Một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên
Dây thừng nằm yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng
+ Một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
Trang 24Người trượt patin đang chuyển động thẳng đều trên mặt sàn trơn nhẵn do chịu tác dụng của hai lực cân
bằng là trọng lực P và phản lực của mặt sàn N
2 Quán tính
Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc và hướng chuyển động của vật
- Lực tác dụng càng lớn thì sự biến đổi chuyển động diễn ra càng nhanh
Ví dụ: Người ngồi trên xe ô tô có xu hướng chúi về phía trước khi ô tô phanh đột ngột do có quán tính
- Vật có khối lượng càng lớn thì sự biến đổi chuyển động diễn ra càng chậm
Ví dụ: Hai ô tô có khối lượng khác nhau đang chuyển động với cùng một vận tốc Nếu hãm phanh với lực
có cùng độ lớn thì ô tô có khối lượng lớn hơn sẽ lâu dừng lại hơn
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Hai lực cân bằng là:
A. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau
B. Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có chiều ngược nhau, có phương nằm trên hai đường thẳng khác nhau
C. Hai lực cùng đặt vào hai vật khác nhau, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau
D Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau
Hướng dẫn giải:
Hai lực cùng đặt vào một vật, cùng cường độ, có phương cùng trên một đường thẳng, có chiều ngược nhau
Bài 2: Dấu hiệu nào sau đây là của chuyển động theo quán tính?
C. Vật chuyển động theo đường cong
D Vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều
Hướng dẫn giải:
Trang 25Dấu hiệu của chuyển động theo quán tính là vật tiếp tục đứng yên hoặc tiếp tục chuyển động thẳng đều
Bài 4: Trong các chuyển động sau chuyển động nào là chuyển động do quán tính?
Hướng dẫn giải:
Chuyển động của xe đạp chạy sau khi thôi không đạp xe nữa là chuyển động do quán tính
Bài 5: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang Các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau là:
A. Trọng lực P của Trái Đất với lực ma sát F của mặt bàn
B. Trọng lực P của Trái Đất với lực đàn hồi
C Trọng lực P của Trái Đất với phản lực N của mặt bàn
Bài 8: Một xe ô tô đang chuyển động thẳng thì đột ngột dừng lại Hành khách trên xe sẽ như thế nào?
Trang 26⇒ Đáp án B
Bài 10: Một vật đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v dưới tác dụng của hai lực cân bằng F1
và F2 theo chiều của lực F2 Nếu tăng cường độ của lực F1 thì vật sẽ chuyển động với vận tốc:
C. tăng dần đến giá trị cực đại rồi giảm dần
D giảm dần đến giá trị bằng không rồi đổi chiều và tăng dần
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật trượt trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát trượt luôn ngược hướng chuyển động
Ví dụ: Ở vĩ cầm (đàn violon), khi cọ xát cần kéo trên dây đàn thì giữa chúng xuất hiện lực ma sát trượt
làm dây đàn dao động và phát ra âm thanh
b) Lực ma sát lăn
- Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt của vật khác
- Lực ma sát lăn thường rất nhỏ so với lực ma sát trượt
Ví dụ: Lực ma sát lăn làm cản trở chuyển động của các vật lăn trên mặt phẳng như bánh xe đạp
Trang 27+ Luôn có tác dụng giữ vật ở trạng thái cân bằng khi có lực tác dụng lên vật
Ví dụ: Lực ma sát nghỉ giữ cho thùng hàng không bị trượt xuống khỏi xe
Chú ý:
+ Nếu vật đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì không có lực ma sát nghỉ
+ Nếu vật đứng yên mà chịu tác dụng của các lực không cân bằng thì có lực ma sát nghỉ
2 Đo lực ma sát
Để đo lực ma sát người ta có thể dùng lực kế
Trang 28Giả sử cần đo lực ma sát giữa vật với mặt bàn, ta móc lực kế vào vật rồi kéo cho vật chuyển động đều trên mặt bàn để số chỉ của lực kế không đổi Số chỉ của lực kế khi đó bằng với độ lớn của lực ma sát Điều này cũng có nghĩa là nếu một vật đang trượt (hoặc lăn) đều dưới tác dụng của một lực có độ lớn F thì lực ma sát trượt (hoặc lăn) trong trường hợp đó cũng có độ lớn là F
3 Lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật
Lực ma sát có thể có hại, có thể có ích:
- Đối với ma sát có hại thì ta cần làm giảm ma sát
Ví dụ: Ta có thể đặt thùng hàng lên các xe lăn (có con lăn) để di chuyển chúng được dễ dàng hơn hay để giảm ma sát ở các vòng bi của ổ trục, xích xe đạp thì ta phải thường xuyên tra dầu mỡ …
- Đối với ma sát có ích, ta cần làm tăng ma sát:
Ví dụ: Tăng độ lớn lực ma sát nghỉ để giúp cho bánh xe vượt khỏi chỗ đất lầy lội (lắp miếng ván gỗ dưới lốp xe, đổ cát hay gạch vụn), để giúp cho người dễ di chuyển trên đường…
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Có mấy loại lực ma sát?
Hướng dẫn giải:
Có 3 loại lực ma sát: Ma sát nghỉ, ma sát lăn và ma sát trượt
Bài 2: Lực nào sau đây không phải là lực ma sát?
A. Lực xuất hiện khi bánh xe trượt trên mặt đường B. Lực xuất hiện khi lốp xe đạp lăn trên mặt đường
C Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn
D. Lực xuất hiện khi các chi tiết máy cọ xát với nhau
Hướng dẫn giải:
Lực của dây cung tác dụng lên mũi tên khi bắn không phải là lực ma sát
Bài 3: Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để:
A tăng ma sát trượt B. tăng ma sát lăn C. tăng ma sát nghỉ D. tăng quán tính
Trang 29Hướng dẫn giải:
Khi xe đang chuyển động, muốn xe dừng lại, người ta dùng phanh để tăng ma sát trượt giữa má phanh và bánh xe làm xe dừng lại
Bài 4: Một ô tô đang chuyển động trên mặt đường, lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là:
A. ma sát trượt B. ma sát nghỉ C ma sát lăn D. lực quán tính
Hướng dẫn giải:
Lực tương tác giữa bánh xe với mặt đường là lực ma sát lăn
Bài 5: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát trượt?
C. Trục ổ bi ở xe máy đang hoạt động D Khi viết phấn trên bảng
Hướng dẫn giải:
Khi viết phấn trên bảng xuất hiện lực ma sát trượt
Bài 6: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát lăn?
A. Ma sát giữa má phanh và vành bánh xe khi phanh xe
Bài 7: Trường hợp nào sau đây xuất hiện lực ma sát nghỉ?
C. Chuyển động của cành cây khi gió thổi D Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc
Hướng dẫn giải:
Chiếc ô tô nằm yên trên mặt đường dốc xuất hiện lực ma sát nghỉ
Bài 8: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực ma sát?
A. Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này trượt trên vật khác
B. Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
C Lực ma sát lăn nhỏ hơn lực ma sát trượt
D. Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Hướng dẫn giải:
Lực ma sát lăn cản trở chuyển động của vật này lăn trên vật khác
Khi vật chuyển động chậm dần, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
Khi vật chuyển động nhanh dần, lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
Bài 9: Cách nào sau đây làm giảm được ma sát nhiều nhất?
A. Vừa tăng độ nhám vừa tăng diện tích của bề mặt tiếp xúc
B Tăng độ nhẵn giữa các bề mặt tiếp xúc
C. Tăng độ nhám giữa các bề mặt tiếp xúc D. Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc
Trang 30- Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Tác dụng của áp lực càng lớn khi độ lớn của áp lực càng lớn và diện tích mặt bị ép càng nhỏ
Ví dụ: Một vật có trọng lượng 500N khi đặt lên mặt sàn nằm ngang sẽ tác dụng xuống mặt sàn một áp lực 500N
- Với cùng một áp lực, diện tích bị ép càng nhỏ thì áp suất càng lớn
II PHƯƠNG PHÁP GIẢI
1 Cách nhận biết áp lực
Không phải bất kì lực nào cũng được gọi là áp lực Muốn xác định một lực nào đó có phải là áp lực hay không thì ta phải xác định mặt bị ép là mặt nào để biết được phương của lực đó có vuông góc với diện tích mặt bị ép hay không
+ Khi vật đặt trên mặt phẳng ngang thì trọng lực được gọi là áp lực
+ Khi vật đặt trên mặt phẳng nghiêng thì trọng lực không được gọi là áp lực vì khi đó trọng lực có phương không vuông góc với diện tích mặt bị ép
Trang 31+ Hình vuông thì S = a2 (a là độ dài của mỗi cạnh hình vuông)
+ Hình chữ nhật thì S = a.b (a và b lần lượt là chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật)
+ Hình tròn thì S =Πr2 (với r là bán kính của hình tròn)
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Áp lực là:
A Lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép B. Lực ép có phương song song với mặt bị ép
C. Lực ép có phương tạo với mặt bị ép một góc bất kì
D. Lực ép có phương trùng với mặt bị ép
Hướng dẫn giải:
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
Bài 2: Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng lực nào?
A. Lực kéo do đầu tàu tác dụng lên toa tàu B Trọng lực của tàu
Hướng dẫn giải:
Khi đoàn tàu đang chuyển động trên đường nằm ngang thì áp lực có độ lớn bằng trọng lực của tàu vì khi
đó trọng lực vuông góc với mặt bị ép, lực ma sát và lực kéo có phương song song với mặt bị ép
Bài 4: Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào:
Hướng dẫn giải:
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực và diện tích mặt bị ép
Bài 5: Chỉ ra kết luận sai trong các kết luận sau:
A. Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
B. Đơn vị của áp suất là N/m2
C Áp suất là độ lớn của áp lực trên một diện tích bị ép
D. Đơn vị của áp lực là đơn vị của lực
Trang 32Bài 8: Muốn tăng áp suất thì:
A. giảm diện tích mặt bị ép và giảm áp lực theo cùng tỉ lệ
B giảm diện tích mặt bị ép và tăng áp lực
C. tăng diện tích mặt bị ép và tăng áp lực theo cùng tỉ lệ
D. tăng diện tích mặt bị ép và giảm áp lực
Vậy người ta phải đặt đứng khối sắt để áp suất của nó gây lên mặt sàn là 39000 N/m2
Bài 10: Cho hình vẽ bên, trường hợp nào áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất? Các trường hợp được tính từ trái qua phải
Trang 33A. Trường hợp 1 B. Trường hợp 2 C. Trường hợp 3 D Trường hợp 4
Hướng dẫn giải:
Trường hợp 4 áp suất tác dụng lên sàn lớn nhất
CHỦ ĐỀ 8 ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, BÌNH THÔNG NHAU
A TÓM TẮT LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI
I TÓM TẮT LÍ THUYẾT
1 Sự tồn tại của áp suất chất lỏng
Do có trọng lượng mà chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
Ví dụ: Người thợ lặn khi lặn dưới đáy biển sâu phải mặc bộ áo lặn có thể chịu được áp suất cao do phần
nước biển phía trên ép xuống
2 Công thức tính áp suất chất lỏng
- Công thức: p = d.h
Trong đó: h là chiều cao của cột chất lỏng (m)
d là trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3
)
p là áp suất đáy cột chất lỏng (N/m2
hay Pa) (Trọng lượng riêng bằng khối lượng riêng nhân với 10)
- Trong một chất lỏng đứng yên, áp suất tại những điểm trên cùng một mặt phẳng nằm ngang (có cùng độ cao h) có độ lớn như nhau
Trang 34Lưu ý:
Nếu bình chứa hai chất lỏng không hòa tan thì áp suất tại một điểm ở đáy bình được tính bằng công thức:
p = d1.h1 + d2.h2
Trong đó: h1 và h2 là độ cao của cột chất lỏng thứ nhất và thứ hai
d1 và d2 là trọng lượng riêng của cột chất lỏng thứ nhất và thứ hai
Trang 35B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Điều nào sau đây đúng khi nói về áp suất chất lỏng?
A Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương
B. Áp suất tác dụng lên thành bình không phụ thuộc diện tích bị ép
C. Áp suất gây ra do trọng lượng của chất lỏng tác dụng lên một điểm tỉ lệ nghịch với độ sâu
D. Nếu cùng độ sâu thì áp suất như nhau trong mọi chất lỏng khác nhau
Bài 3: Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc:
A. Khối lượng lớp chất lỏng phía trên B. Trọng lượng lớp chất lỏng phía trên
C. Thể tích lớp chất lỏng phía trên D Độ cao lớp chất lỏng phía trên
Hướng dẫn giải:
Áp suất mà chất lỏng tác dụng lên một điểm phụ thuộc độ cao lớp chất lỏng phía trên
Bài 4: Trong các kết luận sau, kết luận nào không đúng về bình thông nhau?
A. Bình thông nhau là bình có 2 hoặc nhiều nhánh thông nhau
B Tiết diện của các nhánh bình thông nhau phải bằng nhau
C. Trong bình thông nhau có thể chứa 1 hoặc nhiều chất lỏng khác nhau
D. Trong bình thông nhau chứa cùng 1 chất lỏng đứng yên, các mực chất lỏng ở các nhánh luôn ở cùng một độ cao
Trang 36Bài 6: Một tàu ngầm đang di chuyển dưới biển Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2020000 N/m2 Một lúc sau áp kế chỉ 860000N/m2 Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300N/m2
Hướng dẫn giải:
Áp dụng công thức: p = d.h ⇒ h = p/d
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước khi nổi lên:
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau khi nổi lên:
Bài 7: Hai bình có tiết diện bằng nhau Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d1, chiều cao h1, bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 1,5.d1, chiều cao h2 = 0,6.h1 Nếu gọi áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1 là p1, đáy bình 2 là p2 thì
Hướng dẫn giải:
- Gọi diện tích tiết diện của ống nhỏ là s, ống lớn là 2s
- Sau khi mở khóa T cột nước ở hai nhánh có cùng chiều cao h
- Do thể tích nước trong bình thông nhau là không đổi nên ta có:
Trang 371 Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi lớp không khí dày hàng ngàn kilomét Lớp không khí này được gọi là khí quyển
Do không khí có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển
Ví dụ:
- Sau khi hút hết sữa trong hộp, hút mạnh ở đầu ống hút để rút bớt không khí trong hộp ra Khi được rút bớt, không khí bên trong hộp loãng hơn ngoài hộp nên áp suất không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất không khí ngoài hộp Không khí bên ngoài hộp sữa tạo ra áp lực lên mọi mặt của vỏ hộp khiến vỏ hộp sữa
bị bẹp vào trong từ nhiều phía
Trang 38- Thí nghiệm của Ghê – rích thực hiện vào năm 1865 Ông dùng hai bán cầu ghép khít vào nhau rồi rút hết không khí bên trong ra Hình vẽ ở dưới là hai đàn ngựa, mỗi đàn 8 con không kéo nổi hai bán cầu tách
ra Nguyên nhân là do khi rút hết không khí ra thì áp suất trong quả cầu bằng không, trong khi đó vỏ quả cầu chịu áp suất khí quyển từ mọi phía làm cho hai bán cầu ép chặt vào với nhau
2 Độ lớn của áp suất khi quyển
Để đo áp suất khí quyển, người ta dùng ống Tô-ri-xe-li
Lấy một ống thủy tinh, một đầu kín dài khoảng 1m đổ đầy thủy ngân vào Lấy ngón tay bịt miệng ống rồi quay ngược ống xuống Sau đó, nhúng chìm miệng ống vào một chậu đựng thủy ngân rồi bỏ ngón tay bịt miệng ống ra, thủy ngân trong ống tụt xuống, còn lại khoảng h nào đó tính từ mặt thoáng của thủy ngân trong chậu (hình vẽ)
Trang 39- Độ lớn của áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thủy ngân trong ống Tô-ri-xe-li
- Đơn vị đo áp suất khí quyển thường dùng là milimét thủy ngân (mmHg)
Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác: át mốt phe (atm), paxcan (Pa), torr (Torr)…
1 atm = 101325 Pa
1 Torr = 1 mmHg = 133,3 Pa
1 cmHg = 10 mmHg = 1333 Pa
1 atm = 760 Torr = 760 mmHg = 76 cmHg
- Thông thường áp suất khí quyển ở sát mặt nước biển là 1 atm
- Áp suất khí quyển chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ, gió, độ cao…
B BÀI TẬP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG
Bài 1: Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì:
A. việc hút mạnh đã làm bẹp hộp
B. áp suất bên trong hộp tăng lên làm cho hộp bị biến dạng
C áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp
D. khi hút mạnh làm yếu các thành hộp làm hộp bẹp đi
Hướng dẫn giải:
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp giấy bị bẹp lại vì áp suất bên trong hộp giảm, áp suất khí quyển ở bên ngoài hộp lớn hơn làm nó bẹp
Bài 2: Nhận xét nào sau đây là sai khi nói về áp suất khí quyển?
A Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng công thức p = d.h
B. Độ lớn của áp suất khí quyển có thể được tính bằng chiều cao của cột thủy ngân trong ống Tôrixenli
C. Càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
D. Ta có thể dùng mmHg làm đơn vị đo áp suất khí quyển
Hướng dẫn giải:
p = d.h là công thức tính áp suất chất lỏng
Bài 3: Trong các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào không do áp suất khí quyển gây ra?
A. Một cốc đựng đầy nước được đậy bằng miếng bìa khi lộn ngược cốc thì nước không chảy ra ngoài
B. Con người có thể hít không khí vào phổi
C. Chúng ta khó rút chân ra khỏi bùn D Vật rơi từ trên cao xuống
Trang 40Độ cao của cột nước trong ống:
thì đỉnh núi cao bao nhiêu mét?
Hướng dẫn giải:
- Áp suất ở độ cao h1 là 102000 N/m2
- Áp suất ở độ cao h2 là 97240 N/m2
- Độ chênh lệch áp suất ở hai độ cao là: 102000 – 97240 = 4760 N/m2
Vậy đỉnh núi cao: h2 – h1 = 4760/12,5 = 380,8 m
Bài 9: Áp suất khí quyển tại chân của một đỉnh núi cao 640m là bao nhiêu N/m2, mmHg? Biết tại đỉnh của nó cột Hg trong ống Tôrixenli cao 69,1 cm và trọng lượng riêng của không khí tại đó coi như không đổi là 12,5 N/m3