1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BAI 2 HỆ THỐNG MÁY LẠNH CÔNG NGHIỆP

74 55 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 11,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI 2.LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ CÂY- Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp; - Lắp đặt các thiết bị chính, phụ trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an toàn 2... 1.2.Đọc

Trang 2

BÀI 2.LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ CÂY

- Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp;

- Lắp đặt các thiết bị chính, phụ trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an toàn

2

Trang 3

1.ĐỌC BẢN VẼ VÀ CHUẨN BỊ VỊ

TRÍ LẮP ĐẶT

3

Trang 4

1.1.Đọc bản vẽ mặt bằng

4

Trang 5

1.Đọc bản vẽ mặt bằng

5

Trang 6

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

6

Trang 7

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

7

Trang 8

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

8

Trang 9

2 Bình chứa cao áp.

3 Dàn ngưng: Có thể sử dụng dàn ngưng tụ bay hơi, bình ngưng, dàn ngưng tụ kiểu tưới và có thể sử dụng dàn ngưng không khí.

Trang 10

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 0

Xác định số lượng và kích thước khuôn đá

Số lượng khuôn đá được xác định dựa vào năng suất bể đá và khối lượng cây đá:

N= M/m

trong đó:       

M – Khối lượng đá trong bể ứng với một mẻ, kg

Khối lượng đá trong bể đúng bằng năng suất của bể đá trong một ngày Vì trong một ngày người ta chỉ chạy được 01 mẻ (hết

18 giờ), thời gian còn lại dành cho việc ra đá và nạp nước mới cho các khuôn đá.

m - Khối lượng mỗi cây đá, kg

Trang 11

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 1

Xác định số lượng và kích thước khuôn đá

Lưu ý khi tỷ số E/m là số nguyên ta lấy N= E/m, khi tỷ số đó

không phải là số nguyên thì lấy phần nguyên của tỷ số đó cộng 1.

Đá cây thường được sản xuất với các loại khuôn và kích thước chuẩn sau đây

Trang 12

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 2

THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – CỤM MÁY NÉN DÀN

NGƯNG

Tổ hợp máy làm lạnh công suất 15HP 380V 50Hz  nguyên cụm bao gồm ( máy nén, bình chứa cao áp, đồng hồ đo áp suất, phin lọc, dàn ngưng

tụ, bình tách dầu, khung đỡ …

Trang 13

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 3

THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – BỂ NƯỚC MUỐI LÀM

LẠNH ĐÁ

Bể nước muối làm đá, cùng bộ cánh khuấy và dàn lạnh kiểu xương cá

Trang 14

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 4

THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – DÀN LẠNH – CÁNH

KHUẤY

Trang 15

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 5

Trang 16

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 6

HỆ THỐNG LÀM ĐÁ CÂY

Trang 17

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 7

HỆ THỐNG LÀM ĐÁ CÂY

Trang 18

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 8

QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ

Trang 19

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

1 9

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Cách nhiệt lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài

môi trường có nhiệt độ cao vào buồng lạnh có nhiệt đôï thấp qua kêt

cấu bao che Chất lượng vách cách nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt

Các yêu cầu đối với vật liệu cách nhiệt

 Hệ số dẫn nhiệt nhỏ

 Khối lượng riêng nhỏ

 Độ thấm hơi nước nhỏ

 Độ bền cơ học và độ dẻo cao

 Bền ở nhiệt độ thấp và không ăn mòn các vật liệu xây dựng tiếp xuc với nó

 Không cháy hoặc không dễ cháy

 Không bắt mùi và không có mùi lạ

 Không gây nấm mốc và phát sinh vi khuẩn, không bị chuột, sâu bọ đục phá

 Không độc hại đối với cơ thể con người

 Không độc hại đối với sản phẩm bảo quản, làm biến chất và làm

giảm chất lượng sản phẩm

 Vận chuyển, lắp ráp, sửa chữa, gia công dễ dàng

 Rẻ tiền, dễ kiếm

 Không đòi hỏi sự bảo dưỡng đặc biệt

Trang 20

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 0

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Các loại vật liệu cách nhiệt thường dùng:

 Vật liệu có nguồn gốc từ vô cơ : sợi khoáng ( bông

thuỷ tinh, bông xỉ gia công và sản xuất từ việc nung chảy silicat), thuỷ tinh bọt, sợi amiăng hoặc sợi gốm

 Vật liệu từ các chất hữu cơ: bấc lie, trấu, xơ dừa,

polystirol, polyurethane, polyetylen, nhựa phênol, nhựa

ureformadehit

Hiện nay polystirol và polyurethane được sử dụng rộng rãi nhất

Trang 21

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 1

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Yêu cầu vật liệu cách ẩm thường dùng:

cách nhiệt ở trong và lớp cách ẩm ở ngoài

phải liên tục, không nên đứt quãng hoặc tạo ra

vết nứtđể làm cầu cho ẩm thấm vào buồng

nào phía trong lớp cách nhiệt

Trang 22

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 2

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

Trang 23

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 3

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

Trang 24

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 4

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

k = 0.23 (W/m 2 K)

Trang 25

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 5

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

Trang 26

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 6

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

Trang 27

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 7

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho

vách

Trang 28

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 8

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho đáy

cn

Trang 29

1.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh

2 9

CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ

Tính cách

nhiệt cho đáy

Trang 30

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 0

Trang 31

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 1

Trang 32

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 2

•Qua bình tách dầu để tách các bụi dầu ra khỏi hơi môi chất.

•Hơi về bình ngưng rồi trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước để

hạ nhiệt độ áp suất và ngưng

tụ thành dạng lỏng.

•Môi chất ở dạng lỏng được đi qua thiết bị hồi nhiệt và làm giảm nhiệt môi chất dựa vào nhiệt của hơi môi chất sau khi qua dàn bay hơi.

•Môi chất lỏng được đưa vào bình chứa áp cao.

•Dòng môi chất qua hệ thống tiết lưu giảm áp suất tới áp suất bay hơi.

•Môi chất lên dàn bay hơi nhận nhiệt của nước đá và bay hơi

Trang 33

3 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VÃY

3 3

 Sơ đồ nguyên lý

Trang 34

3 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VẢY

3 4

 Nguyên lý làm lạnh – sử dụng chu trình 1 cấp

Trang 35

3 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VẢY

3 5

 Đặc tính của máy đá vảy

Trang 36

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 6

 Cấu tạo cối đá

Trang 37

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 7

 Cấu tạo máy đá vảy

Trang 38

2 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN

3 8

 Cấu tạo máy đá vảy

Trang 39

3.Đọc bản vẽ mạch động lực và mạch điều khiển

3 9

Mạch động lực

Trang 40

1.3.Đọc bản vẽ mạch động lực và mạch điều khiển

4 0

Mạch điều khiển

Trang 41

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4 1

4.1 Lắp đặt cụm máy nén:

- Đưa máy vào vị trí lắp đặt : Khi cẩu chuyển cần chú ý

chỉ được móc vào các vị trí đã được định sẵn, không được móc tuỳ tiện vào ống, thân máy gây trầy xước

và hư hỏng máy nén

- Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề : thao

tác vận hành, kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đường ống, sửa chữa, thông gió và chiếu sáng

thuận lợi nhất

- Máy nén lạnh thường được lắp đặt trên các bệ móng

bê tông cốt thép Đối với các máy nhỏ có thể lắp đặt trên các khung sắt hoặc ngay trên các bình ngưng thành 01 khối như ở các cụm máy lạnh water chiller.

Trang 42

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4 2

4.1 Lắp đặt cụm máy nén:

- Bệ móng phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm,

tránh bị ướt bẩn khi vệ sinh gian máy Bệ móng được tính toán theo tải trọng động của nó, máy được gắn chặt lên nền bê tông bằng các bu lông chôn sẵn,

chắc chắn Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít nhất 2,3 lần tải trọng của máy nén kể cả môtơ.

- Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng

của toà nhà tránh truyền chấn động làm hỏng kết

cấu xây dựng Để chấn động không truyền vào kết

cấu xây dựng nhà khoảng cách tối thiểu từ bệ móng đến móng nhát ít nhất 30cm Ngoài ra nên dùng vật liệu chống rung giữa móng giữa móng máy và móng nhà

Trang 43

4 3

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.1 Lắp đặt cụm máy

nén:

- Các bu lông cố định

máy vào bệ móng có thể

đúc sẵn trong bê tông

trước hoặc sau khi lắp

đặt máy rồi chôn vào sau

cũng được Phương pháp

chôn bu lông sau khi lắp

máy thuận lợi hơn Muốn

vậy cần để sẵn các lỗ có

kích thước lớn hơn yêu

cầu, khi đưa thiết bị vào

vị trí , ta tiến hành lắp bu

lông rồi sau đó cho vữa

xi măng vào để cố định

bu lông

Trang 44

4 4

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.2 Lắp đặt cụm NGƯNG TỤ

- Khi lắp đặt thiết bị ngưng tụ cần lưu ý

đến vấn đề giải nhiệt của thiết bị, ảnh

hưởng củ nhiệt ngưng tụ đến xung

quanh, khả năng thoát môi chất lỏng

về bình chứa để giải phóng bề mặt trao

đổi nhiệt - Để môi chất lạnh sau khi

ngưng tụ có thể tự chảy về bình chứa

cao áp, thiết bị ngưng tụ thường được

lắp đặt trên cao, ở trên các bệ bê tông,

các giá đỡ hoặc ngay trên bình chứa

thành 01 cụm mà người ta thường gọi

là cụm condensing unit - Vị trí lắp đặt

thiết bị ngưng tụ cần thoáng mát cho

phép dễ hưởngvtới con người và quá

trình sản xuất

Trang 45

4 5

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.3 Lắp đặt cụm BAY HƠI

Trang 46

-4 6

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.3 Lắp đặt cụm BAY

HƠI

Trang 47

4 7

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.4 Lắp đặt cụm Bể đá và cánh

khuấy1.Cách nhiệt tường

bể đá:

Trang 48

4 8

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.4 Lắp đặt cụm Bể đá và cánh

khuấy2.Cách nhiệt nền

bể đá:

Trang 49

4 9

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.5 Lắp đặt van tiết lưu

Van tiết lưu tự động được lắp đặt trên đường

cấp dịch vào dàn lạnh Việc chọn van tiết lưu

phải phù hợp với công suất và chế độ nhiệt

của hệ thống Trong trường hợp chọn công

suất của van lớn thì khi vận hành thường hay

bị ngập lỏng và ngược lại khi công suất của

van nhỏ thì lượng môi chất cung cấp không

đủ cho dàn lạnh ảnh hưởng nhiều đến năng

suất lạnh của hệ thống - Khi lắp đặt van tiết

lưu tự động cần chú ý lắp đặt bầu cảm biến

đúng vị trí quy định, cụ thể như sau : + Đặt ở

ống hơi ra ngay sau dàn lạnh và đảm bảo tiếp

xúc tốt nhất bằng kẹp đồng hay nhôm, để

tránh ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài cần

bọc cách nhiệt bầu cảm biến cùng ống hút có

bầu cảm biến + Khi ống hút nhỏ thì đặt bầu

ngay trên ống hút, nhưng khí ống lớn hơn

18mm thì đặt ở vị trí 4 giờ

Trang 50

5 0

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.5 Lắp đặt van tiết lưu

Trang 51

5 1

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.5 Lắp đặt van tiết lưu

Trang 52

5 2

4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY

4.5 Lắp đặt van tiết lưu VAN TIẾT LƯU

ĐIỆN TỬ

Controler: TB điều khiển như

PLC,

Electronic Expansion Valve:

Van tiết lưu điện

tử

Temperature &

Pressure Sensors: cảm biết nhiệt độ và

áp suất

Trang 53

5 3

5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ

5.1 Lắp đặt van 1 chiều

(check valve)

Van 1 chiều

Trang 54

5 4

5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ

5.2 Lắp đặt tách dầu, tách

lỏng

Bình tách dầu, bình tách lỏng

Trang 55

5 5

Trang 56

5 6

5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ

5.4 Lắp đặt RỜ LE ÁP SUẤT

DẦU

RỜ LE ÁP SUẤT DẦU

Trang 57

5 7

5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ

5.5 Lắp đặt Trờ le áp suất

thấp/ cao

RỜ LE ÁP SUẤT THẤP/

CAO

Trang 58

5 8

5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ

5.6 Lắp đặt Trờ le áp suất

thấp/ cao

RỜ LE ÁP SUẤT THẤP/

CAO

Trang 59

5 9

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.1 Thử kín

VIDEO THỬ

KÍN

Trang 60

6 0

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.2 Hút chân không

Hút chân không được tiến hành nhiều lần

nhằmđảm bảo hút kiệt không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đường ống

và thiết bị Duy trí

75mmHg (tức độ chân không khoảng

Trang 61

6 1

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.2 Hút chân không

Hút chân không được tiến hành nhiều lần

nhằmđảm bảo hút kiệt không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đường ống

và thiết bị Duy trí

75mmHg (tức độ chân không khoảng

Trang 62

6 2

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.3 Nạp gas

H

1 Nạp môi chất theo đường hút thường áp dụng cho hệ thống máy lạnh nhỏ

2 Nạp môi chất theo đường lỏng (Chai gas ở vị trí lỏng phía cao áp)

Trang 63

6 3

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.3 Nạp gas- Nạp hơi

TO = 0 O C; P0 = 2,5 bar

Tk= 45 O C; Pk = 16

bar

Trang 64

6 4

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.3 Nạp gas- Nạp hơi

Tk= 45 O C; Pk = 16

bar

TO = 0 O C; P0 = 2,5 bar

Trang 65

6 5

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

 Compressor: Máy nén

 Recciver: Bình chứa cao áp

 Condenser: Dàn ngưng tụ

 Refrigerant charging bottle: Chai gas

 Charging hose : dây nạp gá

Trang 66

6 6

6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS

6.3 Nạp gas- Nạp lỏng

Hệ thống làm đá

Trang 67

6 7

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.1 Kiểm tra hệ thống điện

không được vượt quá 5%

thiết bị đo lường và bảo

vệ trong hệ thống

thống

Trang 68

6 8

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.1 Kiểm tra hệ thống điện

Kiểm soát trước

khi khởi động

máy

 Kiểm tra mực nhớt

bôi trơn máy trong

carter có nay đủ

và đúng mức qui

định (mực nhớt

chiếm 2/3 mực kính

xem nhớt)

 Kiểm tra lượng

nước giải nhiệt

 Kiểm tra vị trí các

van

 Van hút đúng kín

 Van nén mở

Trang 69

6 9

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.2 Khởi động máy nén

 Đóng các cầu dao nguồn

điện và hệ thống điều

khiển

 Bật công tắc suởi dầu bôi

trơn “ oil heater” sang vị trí

“OFF”

 Bật công tắc cấp dịch

“liquid supply” sang “auto”

 Bật công tắc “capacity

control” sang vị trí “auto”

 Khởi động bơm nước dàn

ngưng

 Khởi độâng dàn quạt dàn

ngưng

 Ấn nút “start” khởi động

máy nén khi động cơ chuyển

sang vận tốc thứ 2 mở từ

từ van hút và theo dõi các

trị số của đồng hồ áp lực

và ampe

 Điều chỉnh van hút sao cho

phút = 2,41 atm

pđấy = 15,85 atm

Trang 70

7 0

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.2 Khởi động máy nén

Trong quá trình vận hành

cần thường xuyên theo dõi

phút , pđẩy , nhiệt độ đầu

hút, đầu đẩy, nhiệt độ

nước giải nhiệt.

Chú ý

Đối với máy nén pittông

không chạy máy trong

hành trình ẩm

Khi cúp điện đột ngột cần

khoá van hút, van nén, tất

cả các công tắc cấp địch

Dừng máy

Trước khi tắt máy phải

chạy rút gas về bầu chứa

để giảm áp lực trên dàn

lạnh

 Tắt bơm giải nhiệt và

quạt giải nhiệt

 Tắt máy nén

 Tắt van hút, van nén

Trang 71

7 1

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.3 An tồn trong vận hành

Để đảm bảo an

toàn và trành

những thiệt hại

có thể xảy ra,

tất cả máy và

thiết bị lạnh phải

được chế tạo, lắp

đặt, bảo dưỡng

và vận hành theo

các tiêu chuẩn

về an toàn lao

động và các quy

định vệ sinh công

 Kiến thức nguyên lý hoạt động

 Tính chất môi chất lạnh

 Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh

 Lập nhật kí và biên bản vận hành máy

 Người công nhân vận hành máy phải được trang bị bảo hộ lao động ( quần áo, găng tay, mặt nạ phòng độc)

 Công nhân trực không được bỏ phòng máy

Công nhân trực phải thường xuyên kiểm tra các thông số kĩ thuật của máy phút , pđẩy , nhiệt độ nước giải nhiệt đảm bảo máy vận hành an toàn & hiệu

Trang 72

7 2

7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG

7.3 An tồn trong vận hànhNgười công nhân vận hành máy

cần nắm vững:

 Kiến thức nguyên lý hoạt động

 Tính chất môi chất lạnh

 Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh

 Lập nhật kí và biên bản vận hành máy

 Người công nhân vận hành máy phải được trang bị bảo hộ lao động ( quần áo, găng tay, mặt nạ phòng độc)

 Công nhân trực không được bỏ phòng máy

• Công nhân trực phải thường xuyên kiểm tra các thông số kĩ thuật của máy phút ,

pđẩy , nhiệt độ nước giải nhiệt đảm bảo máy vận hành an toàn & hiệu quả

• Nếu trong quá trình chạy , máy có hiện tượng lạ không biết rõ nguyên nhân phải báo cáo ngay cho trưởng ban hoặc giám đốc

• Cấm người vận hành máy uống rượu và say rượu trong giờ vận hành máy

Trang 73

7 3

HỆ THỐNG SẢN XUẤT ĐÁ CÂY

Trang 74

7 4

CÂU HỎI ÔN TẬP

1/ Nêu công dụng của các thiết bị có trong sơ đồ hình 2.2? Trình bày nguyên lý làm việc của sơ đồ trên?

2/ Trình bày nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển trên hình 2.4?

3/ Trình bày các bước lắp đặt cụm máy nén?

4/ Trình bày các bước lắp đặt cụm ngưng tụ?

5/ Trình bày các bước lắp đặt dàn bay hơi – van tiết lưu?

6/ Trình bày các bước lắp đặt các thiết bị phụ trong hệ

Ngày đăng: 16/08/2021, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w