BÀI 2.LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ CÂY- Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp; - Lắp đặt các thiết bị chính, phụ trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an toàn 2... 1.2.Đọc
Trang 2BÀI 2.LẮP ĐẶT HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ CÂY
- Kiểm tra được thông số của thiết bị trước khi lắp;
- Lắp đặt các thiết bị chính, phụ trong kho lạnh đúng quy trình và đảm bảo an toàn
2
Trang 31.ĐỌC BẢN VẼ VÀ CHUẨN BỊ VỊ
TRÍ LẮP ĐẶT
3
Trang 41.1.Đọc bản vẽ mặt bằng
4
Trang 51.Đọc bản vẽ mặt bằng
5
Trang 61.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
6
Trang 71.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
7
Trang 81.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
8
Trang 92 Bình chứa cao áp.
3 Dàn ngưng: Có thể sử dụng dàn ngưng tụ bay hơi, bình ngưng, dàn ngưng tụ kiểu tưới và có thể sử dụng dàn ngưng không khí.
Trang 101.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 0
Xác định số lượng và kích thước khuôn đá
Số lượng khuôn đá được xác định dựa vào năng suất bể đá và khối lượng cây đá:
N= M/m
trong đó:
M – Khối lượng đá trong bể ứng với một mẻ, kg
Khối lượng đá trong bể đúng bằng năng suất của bể đá trong một ngày Vì trong một ngày người ta chỉ chạy được 01 mẻ (hết
18 giờ), thời gian còn lại dành cho việc ra đá và nạp nước mới cho các khuôn đá.
m - Khối lượng mỗi cây đá, kg
Trang 111.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 1
Xác định số lượng và kích thước khuôn đá
Lưu ý khi tỷ số E/m là số nguyên ta lấy N= E/m, khi tỷ số đó
không phải là số nguyên thì lấy phần nguyên của tỷ số đó cộng 1.
Đá cây thường được sản xuất với các loại khuôn và kích thước chuẩn sau đây
Trang 121.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 2
THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – CỤM MÁY NÉN DÀN
NGƯNG
Tổ hợp máy làm lạnh công suất 15HP 380V 50Hz nguyên cụm bao gồm ( máy nén, bình chứa cao áp, đồng hồ đo áp suất, phin lọc, dàn ngưng
tụ, bình tách dầu, khung đỡ …
Trang 131.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 3
THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – BỂ NƯỚC MUỐI LÀM
LẠNH ĐÁ
Bể nước muối làm đá, cùng bộ cánh khuấy và dàn lạnh kiểu xương cá
Trang 141.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 4
THIẾT BỊ LÀM ĐÁ CÂY – DÀN LẠNH – CÁNH
KHUẤY
Trang 151.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 5
Trang 161.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 6
HỆ THỐNG LÀM ĐÁ CÂY
Trang 171.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 7
HỆ THỐNG LÀM ĐÁ CÂY
Trang 181.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 8
QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ
Trang 191.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
1 9
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Cách nhiệt lạnh có nhiệm vụ hạn chế dòng nhiệt tổn thất từ ngoài
môi trường có nhiệt độ cao vào buồng lạnh có nhiệt đôï thấp qua kêt
cấu bao che Chất lượng vách cách nhiệt phụ thuộc chủ yếu vào tính chất của vật liệu cách nhiệt
Các yêu cầu đối với vật liệu cách nhiệt
Hệ số dẫn nhiệt nhỏ
Khối lượng riêng nhỏ
Độ thấm hơi nước nhỏ
Độ bền cơ học và độ dẻo cao
Bền ở nhiệt độ thấp và không ăn mòn các vật liệu xây dựng tiếp xuc với nó
Không cháy hoặc không dễ cháy
Không bắt mùi và không có mùi lạ
Không gây nấm mốc và phát sinh vi khuẩn, không bị chuột, sâu bọ đục phá
Không độc hại đối với cơ thể con người
Không độc hại đối với sản phẩm bảo quản, làm biến chất và làm
giảm chất lượng sản phẩm
Vận chuyển, lắp ráp, sửa chữa, gia công dễ dàng
Rẻ tiền, dễ kiếm
Không đòi hỏi sự bảo dưỡng đặc biệt
Trang 201.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 0
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Các loại vật liệu cách nhiệt thường dùng:
Vật liệu có nguồn gốc từ vô cơ : sợi khoáng ( bông
thuỷ tinh, bông xỉ gia công và sản xuất từ việc nung chảy silicat), thuỷ tinh bọt, sợi amiăng hoặc sợi gốm
Vật liệu từ các chất hữu cơ: bấc lie, trấu, xơ dừa,
polystirol, polyurethane, polyetylen, nhựa phênol, nhựa
ureformadehit
Hiện nay polystirol và polyurethane được sử dụng rộng rãi nhất
Trang 211.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 1
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Yêu cầu vật liệu cách ẩm thường dùng:
cách nhiệt ở trong và lớp cách ẩm ở ngoài
phải liên tục, không nên đứt quãng hoặc tạo ra
vết nứtđể làm cầu cho ẩm thấm vào buồng
nào phía trong lớp cách nhiệt
Trang 221.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 2
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
Trang 231.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 3
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
Trang 241.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 4
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
k = 0.23 (W/m 2 K)
Trang 251.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 5
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
Trang 261.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 6
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
Trang 271.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 7
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho
vách
Trang 281.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 8
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho đáy
cn
Trang 291.2.Đọc bản vẽ thiết kế hệ thống lạnh
2 9
CÁCH NHIỆT XUNG QUANH BỂ ĐÁ
Tính cách
nhiệt cho đáy
Trang 302 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 0
Trang 312 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 1
Trang 322 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 2
•Qua bình tách dầu để tách các bụi dầu ra khỏi hơi môi chất.
•Hơi về bình ngưng rồi trao đổi nhiệt và thải nhiệt ra nước để
hạ nhiệt độ áp suất và ngưng
tụ thành dạng lỏng.
•Môi chất ở dạng lỏng được đi qua thiết bị hồi nhiệt và làm giảm nhiệt môi chất dựa vào nhiệt của hơi môi chất sau khi qua dàn bay hơi.
•Môi chất lỏng được đưa vào bình chứa áp cao.
•Dòng môi chất qua hệ thống tiết lưu giảm áp suất tới áp suất bay hơi.
•Môi chất lên dàn bay hơi nhận nhiệt của nước đá và bay hơi
Trang 333 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VÃY
3 3
Sơ đồ nguyên lý
Trang 343 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VẢY
3 4
Nguyên lý làm lạnh – sử dụng chu trình 1 cấp
Trang 353 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VẢY
3 5
Đặc tính của máy đá vảy
Trang 362 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 6
Cấu tạo cối đá
Trang 372 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 7
Cấu tạo máy đá vảy
Trang 382 HỆ THỐNG MÁY LÀM ĐÁ VIÊN
3 8
Cấu tạo máy đá vảy
Trang 393.Đọc bản vẽ mạch động lực và mạch điều khiển
3 9
Mạch động lực
Trang 401.3.Đọc bản vẽ mạch động lực và mạch điều khiển
4 0
Mạch điều khiển
Trang 414.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4 1
4.1 Lắp đặt cụm máy nén:
- Đưa máy vào vị trí lắp đặt : Khi cẩu chuyển cần chú ý
chỉ được móc vào các vị trí đã được định sẵn, không được móc tuỳ tiện vào ống, thân máy gây trầy xước
và hư hỏng máy nén
- Khi lắp đặt máy nén cần chú ý đến các vấn đề : thao
tác vận hành, kiểm tra, an toàn, bảo trì, tháo dỡ, thi công đường ống, sửa chữa, thông gió và chiếu sáng
thuận lợi nhất
- Máy nén lạnh thường được lắp đặt trên các bệ móng
bê tông cốt thép Đối với các máy nhỏ có thể lắp đặt trên các khung sắt hoặc ngay trên các bình ngưng thành 01 khối như ở các cụm máy lạnh water chiller.
Trang 424.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4 2
4.1 Lắp đặt cụm máy nén:
- Bệ móng phải cao hơn bề mặt nền tối thiểu 100mm,
tránh bị ướt bẩn khi vệ sinh gian máy Bệ móng được tính toán theo tải trọng động của nó, máy được gắn chặt lên nền bê tông bằng các bu lông chôn sẵn,
chắc chắn Khả năng chịu đựng của móng phải đạt ít nhất 2,3 lần tải trọng của máy nén kể cả môtơ.
- Bệ móng không được đúc liền với kết cấu xây dựng
của toà nhà tránh truyền chấn động làm hỏng kết
cấu xây dựng Để chấn động không truyền vào kết
cấu xây dựng nhà khoảng cách tối thiểu từ bệ móng đến móng nhát ít nhất 30cm Ngoài ra nên dùng vật liệu chống rung giữa móng giữa móng máy và móng nhà
Trang 434 3
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.1 Lắp đặt cụm máy
nén:
- Các bu lông cố định
máy vào bệ móng có thể
đúc sẵn trong bê tông
trước hoặc sau khi lắp
đặt máy rồi chôn vào sau
cũng được Phương pháp
chôn bu lông sau khi lắp
máy thuận lợi hơn Muốn
vậy cần để sẵn các lỗ có
kích thước lớn hơn yêu
cầu, khi đưa thiết bị vào
vị trí , ta tiến hành lắp bu
lông rồi sau đó cho vữa
xi măng vào để cố định
bu lông
Trang 444 4
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.2 Lắp đặt cụm NGƯNG TỤ
- Khi lắp đặt thiết bị ngưng tụ cần lưu ý
đến vấn đề giải nhiệt của thiết bị, ảnh
hưởng củ nhiệt ngưng tụ đến xung
quanh, khả năng thoát môi chất lỏng
về bình chứa để giải phóng bề mặt trao
đổi nhiệt - Để môi chất lạnh sau khi
ngưng tụ có thể tự chảy về bình chứa
cao áp, thiết bị ngưng tụ thường được
lắp đặt trên cao, ở trên các bệ bê tông,
các giá đỡ hoặc ngay trên bình chứa
thành 01 cụm mà người ta thường gọi
là cụm condensing unit - Vị trí lắp đặt
thiết bị ngưng tụ cần thoáng mát cho
phép dễ hưởngvtới con người và quá
trình sản xuất
Trang 454 5
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.3 Lắp đặt cụm BAY HƠI
Trang 46
-4 6
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.3 Lắp đặt cụm BAY
HƠI
Trang 474 7
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.4 Lắp đặt cụm Bể đá và cánh
khuấy1.Cách nhiệt tường
bể đá:
Trang 484 8
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.4 Lắp đặt cụm Bể đá và cánh
khuấy2.Cách nhiệt nền
bể đá:
Trang 494 9
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.5 Lắp đặt van tiết lưu
Van tiết lưu tự động được lắp đặt trên đường
cấp dịch vào dàn lạnh Việc chọn van tiết lưu
phải phù hợp với công suất và chế độ nhiệt
của hệ thống Trong trường hợp chọn công
suất của van lớn thì khi vận hành thường hay
bị ngập lỏng và ngược lại khi công suất của
van nhỏ thì lượng môi chất cung cấp không
đủ cho dàn lạnh ảnh hưởng nhiều đến năng
suất lạnh của hệ thống - Khi lắp đặt van tiết
lưu tự động cần chú ý lắp đặt bầu cảm biến
đúng vị trí quy định, cụ thể như sau : + Đặt ở
ống hơi ra ngay sau dàn lạnh và đảm bảo tiếp
xúc tốt nhất bằng kẹp đồng hay nhôm, để
tránh ảnh hưởng của nhiệt độ bên ngoài cần
bọc cách nhiệt bầu cảm biến cùng ống hút có
bầu cảm biến + Khi ống hút nhỏ thì đặt bầu
ngay trên ống hút, nhưng khí ống lớn hơn
18mm thì đặt ở vị trí 4 giờ
Trang 505 0
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.5 Lắp đặt van tiết lưu
Trang 515 1
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.5 Lắp đặt van tiết lưu
Trang 525 2
4.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CHÍNH CỦA BỂ ĐÁ CÂY
4.5 Lắp đặt van tiết lưu VAN TIẾT LƯU
ĐIỆN TỬ
Controler: TB điều khiển như
PLC,
Electronic Expansion Valve:
Van tiết lưu điện
tử
Temperature &
Pressure Sensors: cảm biết nhiệt độ và
áp suất
Trang 535 3
5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ
5.1 Lắp đặt van 1 chiều
(check valve)
Van 1 chiều
Trang 545 4
5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ
5.2 Lắp đặt tách dầu, tách
lỏng
Bình tách dầu, bình tách lỏng
Trang 555 5
Trang 565 6
5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ
5.4 Lắp đặt RỜ LE ÁP SUẤT
DẦU
RỜ LE ÁP SUẤT DẦU
Trang 575 7
5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ
5.5 Lắp đặt Trờ le áp suất
thấp/ cao
RỜ LE ÁP SUẤT THẤP/
CAO
Trang 585 8
5.LẮP ĐẶT THIẾT BỊ PHỤ
5.6 Lắp đặt Trờ le áp suất
thấp/ cao
RỜ LE ÁP SUẤT THẤP/
CAO
Trang 595 9
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.1 Thử kín
VIDEO THỬ
KÍN
Trang 606 0
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.2 Hút chân không
Hút chân không được tiến hành nhiều lần
nhằmđảm bảo hút kiệt không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đường ống
và thiết bị Duy trí
75mmHg (tức độ chân không khoảng
Trang 616 1
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.2 Hút chân không
Hút chân không được tiến hành nhiều lần
nhằmđảm bảo hút kiệt không khí và hơi ẩm có trong hệ thống đường ống
và thiết bị Duy trí
75mmHg (tức độ chân không khoảng
Trang 626 2
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.3 Nạp gas
H
1 Nạp môi chất theo đường hút thường áp dụng cho hệ thống máy lạnh nhỏ
2 Nạp môi chất theo đường lỏng (Chai gas ở vị trí lỏng phía cao áp)
Trang 636 3
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.3 Nạp gas- Nạp hơi
TO = 0 O C; P0 = 2,5 bar
Tk= 45 O C; Pk = 16
bar
Trang 646 4
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.3 Nạp gas- Nạp hơi
Tk= 45 O C; Pk = 16
bar
TO = 0 O C; P0 = 2,5 bar
Trang 656 5
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
Compressor: Máy nén
Recciver: Bình chứa cao áp
Condenser: Dàn ngưng tụ
Refrigerant charging bottle: Chai gas
Charging hose : dây nạp gá
Trang 666 6
6.THỬ KÍN -HÚT CHÂN KHÔNG -NẠP GAS
6.3 Nạp gas- Nạp lỏng
Hệ thống làm đá
Trang 676 7
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.1 Kiểm tra hệ thống điện
không được vượt quá 5%
thiết bị đo lường và bảo
vệ trong hệ thống
thống
Trang 686 8
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.1 Kiểm tra hệ thống điện
Kiểm soát trước
khi khởi động
máy
Kiểm tra mực nhớt
bôi trơn máy trong
carter có nay đủ
và đúng mức qui
định (mực nhớt
chiếm 2/3 mực kính
xem nhớt)
Kiểm tra lượng
nước giải nhiệt
Kiểm tra vị trí các
van
Van hút đúng kín
Van nén mở
Trang 696 9
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.2 Khởi động máy nén
Đóng các cầu dao nguồn
điện và hệ thống điều
khiển
Bật công tắc suởi dầu bôi
trơn “ oil heater” sang vị trí
“OFF”
Bật công tắc cấp dịch
“liquid supply” sang “auto”
Bật công tắc “capacity
control” sang vị trí “auto”
Khởi động bơm nước dàn
ngưng
Khởi độâng dàn quạt dàn
ngưng
Ấn nút “start” khởi động
máy nén khi động cơ chuyển
sang vận tốc thứ 2 mở từ
từ van hút và theo dõi các
trị số của đồng hồ áp lực
và ampe
Điều chỉnh van hút sao cho
phút = 2,41 atm
pđấy = 15,85 atm
Trang 707 0
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.2 Khởi động máy nén
Trong quá trình vận hành
cần thường xuyên theo dõi
phút , pđẩy , nhiệt độ đầu
hút, đầu đẩy, nhiệt độ
nước giải nhiệt.
Chú ý
Đối với máy nén pittông
không chạy máy trong
hành trình ẩm
Khi cúp điện đột ngột cần
khoá van hút, van nén, tất
cả các công tắc cấp địch
Dừng máy
Trước khi tắt máy phải
chạy rút gas về bầu chứa
để giảm áp lực trên dàn
lạnh
Tắt bơm giải nhiệt và
quạt giải nhiệt
Tắt máy nén
Tắt van hút, van nén
Trang 717 1
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.3 An tồn trong vận hành
Để đảm bảo an
toàn và trành
những thiệt hại
có thể xảy ra,
tất cả máy và
thiết bị lạnh phải
được chế tạo, lắp
đặt, bảo dưỡng
và vận hành theo
các tiêu chuẩn
về an toàn lao
động và các quy
định vệ sinh công
Kiến thức nguyên lý hoạt động
Tính chất môi chất lạnh
Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh
Lập nhật kí và biên bản vận hành máy
Người công nhân vận hành máy phải được trang bị bảo hộ lao động ( quần áo, găng tay, mặt nạ phòng độc)
Công nhân trực không được bỏ phòng máy
Công nhân trực phải thường xuyên kiểm tra các thông số kĩ thuật của máy phút , pđẩy , nhiệt độ nước giải nhiệt đảm bảo máy vận hành an toàn & hiệu
Trang 727 2
7 VẬN HÀNH – CHẠY THỬ HỆ THỐNG
7.3 An tồn trong vận hành Người công nhân vận hành máy
cần nắm vững:
Kiến thức nguyên lý hoạt động
Tính chất môi chất lạnh
Quy tắc sửa chữa thiết bị và nạp môi chất lạnh
Lập nhật kí và biên bản vận hành máy
Người công nhân vận hành máy phải được trang bị bảo hộ lao động ( quần áo, găng tay, mặt nạ phòng độc)
Công nhân trực không được bỏ phòng máy
• Công nhân trực phải thường xuyên kiểm tra các thông số kĩ thuật của máy phút ,
pđẩy , nhiệt độ nước giải nhiệt đảm bảo máy vận hành an toàn & hiệu quả
• Nếu trong quá trình chạy , máy có hiện tượng lạ không biết rõ nguyên nhân phải báo cáo ngay cho trưởng ban hoặc giám đốc
• Cấm người vận hành máy uống rượu và say rượu trong giờ vận hành máy
Trang 737 3
HỆ THỐNG SẢN XUẤT ĐÁ CÂY
Trang 747 4
CÂU HỎI ÔN TẬP
1/ Nêu công dụng của các thiết bị có trong sơ đồ hình 2.2? Trình bày nguyên lý làm việc của sơ đồ trên?
2/ Trình bày nguyên lý làm việc của mạch điện điều khiển trên hình 2.4?
3/ Trình bày các bước lắp đặt cụm máy nén?
4/ Trình bày các bước lắp đặt cụm ngưng tụ?
5/ Trình bày các bước lắp đặt dàn bay hơi – van tiết lưu?
6/ Trình bày các bước lắp đặt các thiết bị phụ trong hệ