- Kiểm tra tình trạng đóng mở của các van : + Các van thường đóng : van xả đáy các bình, van nạp môi chất, van by-pass, van xả khí không ngưng, van thu hồi dầu hoặc xả bỏ dầu, van đấu ho
Trang 3 Kiểm tra bên ngoài máy nén và các
thiết bị chuyển động xem có vật gì gây
trở ngại sự làm việc bình thường của
thiết bị không
Kiểm tra số lượng và chất lượng dầu
trong máy nén Mức dầu thường phải
chiếm 2/3 mắt kính quan sát Mức dầu
quá lớn và quá bé đều không tốt
Kiểm tra mức nước trong các bể chứa
nước, trong tháp giải nhiệt, trong bể
dàn ngưng đồng thời kiểm tra chất
lượng nước xem có đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật không Nếu không đảm bảo
Trang 41.KIỂM TRA HỆ THỐNG LẠNH
4
- Kiểm tra các thiết bị đo lường, điều
khiển và bảo vệ hệ thống
- Kiểm tra hệ thống điện trong tủ điện,
đảm bảo trong tình trạng hoạt động
tốt
- Kiểm tra tình trạng đóng mở của các
van :
+ Các van thường đóng : van xả đáy các
bình, van nạp môi chất, van by-pass,
van xả khí không ngưng, van thu hồi dầu
hoặc xả bỏ dầu, van đấu hoà các hệ
thống, van xả air Riêng van chặn đường
hút khi dừng máy thường phải đóng và
khi khởi động thì mở từ từ
+ Tất cả các van còn lại đều ở trạng thái
mở Đặc biệt lưu ý van đầu đẩy máy
nén, van chặn của các thiết bị đo lường
và bảo vệ phải luôn luôn mở
+ Các van điều chỉnh : Van tiết lưu tự
động, rơ le nhiệt, rơ le áp suất vv Chỉ
có người có trách nhiệm mới được mở và
điều chỉnh
Trang 62.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG
6
- Lắng nghe tiếng nổ của máy, nếu có
tiếng gỏ bất thường, kèm sương bám
nhiều ở đầu hút thì dừng máy ngay
- Theo dỏi dòng điện máy nén Dòng điện
không được lớn quá so với qui định Nếu
dòng điện lớn quá thì đóng van chặn
hút lại hoặc thực hiện giảm tải bằng tay
Trong các tủ điện, giai đoạn dầu ở mạch
chạy sao, hệ thống luôn luôn được giảm
tải, nhưng giai đoạn này thường rất
ngắn
- Quan sát tình trạng bám tuyết trên
carte máy nén Tuyết không được bám
lên phần thân máy quá nhiều Nếu lớn
quá thì đóng van chặn hút lại và tiếp
tục theo dỏi
- Tiếp tục mở van chặn hút cho đến khi
mở hoàn toàn nhưng dòng điện máy
nén không lớn quá quy định, tuyết bám
trên thân máy không nhiều thì quá trình
khởi động đã xong
- Bật công tắc cấp dịch cho dàn lạnh,
bình trung gian và bình chứa hạ áp (nếu
có)
Trang 72.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khiển kho lạnh dùng Dixell
DIXELL
C/
T Đèn
Nguồ
n
Trang 82.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khiển kho lạnh dùng Dixell
Trang 92.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khởi động sao-tam giác
1 KM1 đóng và KM3 có điện Động cơ khởi động sao
2 Sau thời gian cài đặt 3-5s thì Tiếp điểm
NC mở chậm của KT1 mở ra KM1 (sao) mất điện, đồng thời
NO của KT1 đóng lại động cơ làm việc ở chế độ tam giác
3 Tiếp điểm NC KM2
và NC KM1 là 2 tiếp điểm khóa chéo khi KM1 có điện thì NC KM1 mở ra; KM2 có điện thì NC KM2 mở ra
Trang 101 0
2.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khởi động sao-tam giác – Timer ko có điện khi làm việc ở chế độ tam giác
Trang 112.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khởi động sao-tam giác – Timer ko có điện khi làm việc ở chế độ tam giác
Trang 121 2
2.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Mạch điều khởi động sao-tam giác – Timer ko có điện khi làm việc ở chế độ tam giác
Trang 132.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Chương trình PLC viết dưới dạng Ladder logic cho Mạch điều khởi động sao-tam giác
1 Nhấn start Q1 có điện (contacor chính có điện); Timer và Q2 có điện; động cơ
khởi động ở chế độ sao
2 Timer đếm thời gian 5s Thì T001T1 mở ra và T001T1 NO đóng lại thì Q2 mất điện (contasctor sao mất điện), Q3 có điện động cơ sẽ hoạt động ở chế độ tam giác
3 Tiếp điểm NC của Q3 mở ra khi Q3 có điện và NC của Q2
mở ra khi Q2 có điện
Trang 141 4
2.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Chương trình PLC viết dưới dạng Ladder logic cho Mạch điều khiển động cơ có bảo vệ quá nhiệt
Trang 152.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Chương trình PLC viết dưới dạng Ladder logic cho Mạch điều khiển động cơ có bảo vệ quá nhiệt
Trang 161 6
2.KHỞI ĐỘNG HỆ THỐNG – Chương trình PLC viết dưới dạng Ladder logic cho Mạch điều khiển động cơ có bảo vệ quá nhiệt
Trang 173.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
MÔ PHỎNG H Đ
Trang 181 8
Trang 19Click icon to add picture
P oil (ba r)
T 0 ( 0 c )
T k
( 0 c )
Mức dầu Thê m
dầu
Cườ
ng
độ dòn
g điện
LV (A)
Mức lỏng Công suất
(%)
Ghi chú (Run
g, ồn, Nhân viên)
Trang 202 0
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
1 NẠP DẦU
Khi mức dầu thấp hơn
bình thường: cho máy nén
làm việc theo hành trình
ẩm khoảng 20 ph ( mở to
van cấp lỏng ) để đưa dầu
trong dàn bay hơi và ống
dẫn về máy nén
Nếu vẫn thiếu dầu thì phải
nạp thêm
Khi Áp suất nén quá cao
sẽ làm cho dầu bị cháy
tạo ra hiện tượng than
hóa
Nghẹt đường ống hồi dầu
giữa carte và buồng hút
Trang 21 Số lượng dầu được
nạp phải nhiều hơn
Trang 222 2
được hồi về do dầu
hòa tan trong gas
Trang 242 4
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
1.3.QUY TRÌNH
THỰC HIỆN
4 Khi áp suất carte đạt yêu cầu
(nhỏ hơn áp suất khí quyễn), ta
tiến hành mở từ từ van nạp dầu,
dầu sẽ được hút vào carte MN
Lưu ý: Không để đầu dây trong
thùng dầu sát đáy sẽ làm cặn
bẩn dễ lọt vào carte MN
5 Trong suốt quá trình mở van
nạp dầu, quan sát đường ống dẫn
dầu không được tạo bọt khí, vì có
ọt khí thì không khí sẽ xâm nhập
vào carte MN
6 Quan sát kính xem dầu, mức
dầu thể hiện qua kín bằng 1/3 là
vừa, sau đó đóng van chặn nạp
dầu lại, mở tư từ van chặn hút
của MN cho máy hoạt động bình
thường
Trang 253.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
1.3.QUY TRÌNH
THỰC HIỆN
Điều khiển gôm dầu
từ máy nén lắp đặt song song
Trang 262 6
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 NẠP GAS
Trang 273.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 NẠP GAS
Trang 282 8
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 1.NẠP LỎNG
Trang 293.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 1.NẠP LỎNG
Van 3 ngả
1 Kết nối dây đỏ đồng hồ phía
cao áp vào van 3 ngả
2 Kết nối dây vàng vào chai
gas
3 Van đỏ (CA) khóa, mở nhẹ
van xanh (TA) , mở van chai
gas nghe tiếng gas xì ra qua
dây xanh, khóa van xanh Lại.
4 Mở lừng chừng van 3 ngả ta
sẽ đọc được áp suất của hệ
thống, nếu thấy thiếu gas ta sẽ
mở van đồng hồ đỏ cho gas
vào, quan sát đồng hồ áp thấp
và cao của máy, khi nào nếu
dùng GAS 134A Thì giá trị thấp
Trang 303 0
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 1.NẠP LỎNG
Van 3 ngả
Trang 313.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
2 2.NẠP HƠI
Van 3 ngả
Van nén Van hút
Trang 323 2
Khi để lọt khí không ngưng vào
bên trong hệ thống lạnh, hiệu
quả làm việc và độ an toàn của
để nâng cao hiệu quả làm
việc, độ an toàn của hệ
- Khi sửa chữa, bảo dưỡng máy nén
và các thiết bị
- Khi nạp dầu cho máy nén
- Do phân huỷ dầu ở nhiệt độ cao
- Do môi chất lạnh bị phân huỷ
- Do rò rỉ ở phía hạ áp Phía hạ áp trong nhiều trường hợp có áp suất chân không, nên khi có vết rò
không khí bên ngoài sẽ lọt vào bên trong hệ thốn
Trang 333 3
Trang 343 4
Trang 353.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
3 Sơ đồ xả khí không
ngưng
Khí không ngưng thường
tập trung nhiều nhất ở thiết
bị ngưng tụ Khi dòng môi
chất đến thiết bị ngưng tụ,
hơi môi chất được ngưng tụ
và chảy về bình chứa cao
áp Phần lớn khí không
ngưng tích tụ tại thiết bị
ngưng tụ, tuy nhiên vẫn
còn lẫn rất nhiều môi chất
lạnh chưa được ngưng hết
Vì vậy người ta chuyển hỗn
Trang 363 6
3.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
5 Xả tuyết cho hệ
thống lạnh 5.1.Xả tuyết bằng nước
nóng
Trang 373.MỘT SỐ THAO TÁC KHI VẬN HÀNH
5 Xả tuyết cho hệ
thống lạnh 5.1.Xả tuyết bằng nước
nóng
Trang 383 8
Trang 39xả đá
Trang 404 0
4.THEO DÕI CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Mô phỏng
HĐ
Trang 414.THEO DÕI CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Kiểm tra áp suất hệ thống:
buồng lạnh, áp suất đầu đẩy, đầu
hút, áp suất trung gian, áp suất
dầu, áp suất nước So sánh và
Trang 424 2
4.THEO DÕI CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT
Trang 435 MỘT SỐ HỆ THỐNG LẠNH KHÁC
Trang 444 4
CÂU HỎI ÔN TẬP
1/ Trình bày các bước kiểm tra hệ thống lạnh trước khi vận hành?
2/ Trình bày các bước khởi động một hệ thống lạnh?
3/ Trình bày qui trình rút gas?
4/ Trình bày qui trình nạp dầu - xả dầu cho hệ thống lạnh? 5/ Trình bày qui trình xả khí không ngưng?
6/ Trình bày qui trình xả tuyết cho hệ thống lạnh?