1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài tập môn lôgíc học

218 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 218
Dung lượng 696,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người nắm được khái niệm có nghĩa là phải biết biến tri thức thành kim chỉ nam cho hoạt động thực tiễn của người đó đối với đối tượng mà khái niệm phản ánh.. Nhưng có những khái niệm cần

Trang 1

Bài 1 Nhập môn lôgíc học

1 Trình bày các nghĩa khác nhau của thuật ngữ lôgíc? Lôgíc họcquan tâm đến nghĩa nào của thuật ngữ đó?

Trả lời: thuật ngữ “lôgíc” có gốc từ một từ Hy Lạp cổ là “lôgôs” có

nghĩa, thứ nhất, là từ, lời nói, câu, quy tắc viết; và việc nghiên cứu chúng

ngay từ thời cổ đại đã làm nảy sinh môn khoa học là ngôn ngữ học

Thứ hai, là dùng để chỉ tư tưởng, ý nghĩ, sự suy tư; và việc nghiên

cứu chúng tạo tiền đề cho sự ra đời về sau này của lôgíc học.

Ngoài ra, chúng ta còn thường dùng thuật ngữ trên để chỉ những mốiliên hệ bản chất, tất yếu và khách quan giữa 1/ các đối tượng hoặc giữa các

bộ phận trong cùng một đối tượng, và nói chung để chỉ trình tự sắp xếp, thứ

tự diễn ra của chúng; ở nghĩa này nó được gọi là lôgíc khách quan 2/ các ý

nghĩ, các tư tưởng diễn ra trong đầu óc con người vốn phản ánh các đối

tượng của hiện thực khách quan; ở nghĩa này nó được gọi là lôgíc chủ quan.

Lôgíc học quan tâm đến nghĩa cuối cùng này của thuật ngữ lôgíc

2 Tư duy và tư duy đúng đắn là gì? Thế nào là lôgíc của tư duy, thếnào lôgíc của tư duy hình thức?

Trả lời:Nóichung: Tư duy là sự phản ánh gián tiếp và khái quát hiện

thực khách quan vào đầu óc con người, được thực hiện bởi con người xã hội trong quá trình hoạt động thực tiễn cải biến thế giới xung quanh

Thứ nhất, định nghĩa trên cho biết, tư tưởng sinh ra trong đầu óc con

người không phải một cách tuỳ ý và tồn tại không phải tự nó, mà phải có thếgiới hiện thực làm cơ sở tất yếu, phụ thuộc vào thế giới ấy, được xác địnhbởi hiện thực ấy

Thứ hai, định nghĩa nêu trên đã vạch ra tính chất phụ thuộc đặc thù

của tư duy vào hiện thực Tư duy là phản ánh của hiện thực, tức là sự tái tạocái vật chất trong cái tư tưởng C Mác chỉ rõ: “cái ý niệm chẳng qua chỉ làcái vật chất được đem chuyển vào đầu óc con người và được cải biến đi

Trang 2

trong đó”1 Và nếu như bản thân hiện thực mang tính hệ thống, thì tư duy là

hệ thống phản ánh toàn diện, trong đó những yếu tố của nó cũng liên hệ vàtương tác với nhau một cách xác định

Thứ ba, định nghĩa đã chỉ ra phương thức phản ánh - không phải là

trực tiếp nhờ các giác quan, mà gián tiếp trên cơ sở những tri thức đã có Đókhông phải là sự phản ánh đối tượng riêng rẽ, mà là sự phản ánh khái quát,bao hàm tập hợp các thuộc tính bản chất của đối tượng

Thứ tư, định nghĩa xác nhận cơ sở trực tiếp và gần gũi nhất của tư

duy: không phải là bản thân hiện thực như nó vốn có, mà là sự biến đổi, cải

biến nó bởi con người trong quá trình lao động - là thực tiễn xã hội

Tư duy đồng thời có tính tích cực Nó là phương tiện định hướng conngười trong thế giới xung quanh, là điều kiện và kết quả của tồn tại người.Xuất hiện trên cơ sở hoạt động sản xuất vật chất của con người, tư duy tácđộng trở lại hoạt động đó Trong quá trình này tư duy từ cái tư tưởng lạibiến thành cái vật chất (đối tượng hoá), hoá thân vào những vật phẩm laođộng ngày càng phức tạp và đa dạng Tư duy dường như sáng tạo ra thiênnhiên thứ hai

Nhưng tư duy không chỉ là khả năng phản ánh nhất thành bất biến,cũng không phải là “tấm gương phản chiếu giản đơn về thế giới” Nó tựthân biến đổi và phát triển không ngừng Từ trạng thái ban đầu chưa pháttriển, mang tính vật thể - biểu tượng, nó càng ngày càng trở nên là sự phảnánh gián tiếp và khái quát (càng trừu tượng) “Thế giới tư tưởng” ngày càngchín chắn, phong phú và giàu có thêm lên Tư duy càng thâm nhập sâu hơnvào những bí mật của Vật chất

Lôgíc của tư duy là hệ thống những mối liên hệ và trình tự mang tínhquy luật của sự tồn tại và vận động của tư duy trong quá trình phản ánh vềhiện thực khách quan Trong sự phản ánh về một đối tượng tư duy có thể ghichụp nó ở trạng thái cô lập, tách rời với các đối tượng khác, xem xét nó ởmột mặt, một quan hệ xác định, ở "dạng thuần tuý" và xét đối tượng ở trạng

1 C Mác, Ph Ănghen: Toàn tập, t 23, Nxb Chính trị quốc gia, Hà nội, 1993, tr 35.

Trang 3

thái tĩnh tại, đứng yên tương đối, ghi lại đối tượng ở một trạng thái, một giai

đoạn phát triển nhất định Tư duy như vậy được gọi là tư duy hình thức hay còn gọi là tư duy đúng đắn (chính xác) Tư duy này cũng có lôgíc của nó, đó

chính là trình tự mang tính tất yếu của sự phản ánh đối tượng ở trạng thái côlập, tĩnh tại, đứng yên, gác lại mọi mối liên hệ của đối tượng cũng như sựvận động và phát triển của nó

3 Trình bày đối tượng, phương pháp nghiên cứu của lôgíc học hìnhthức

Trả lời: Nếu xét tư duy như một khách thể, thì có thể phân chia ratrong nó những mặt, những khía cạnh khác nhau, mà mỗi một trong sốchúng sẽ trở thành đối tượng nghiên cứu của một ngành khoa học nhất địnhnhư triết học, ngôn ngữ học, tâm lý học, sinh lý học hoạt động thần kinh cấpcao, điều khiển học Lôgíc học cũng là khoa học về tư duy, nó quan tâmđến các bộ phận cấu trúc của tư duy và chức năng của chúng trong quá trình

nhận thức lý tính Cụ thể hơn thì, lôgíc học hình thức là khoa học về các

hình thức và các quy luật của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý.

Lôgíc học hình thức sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:

mô hình hoá và hình thức hoá Mô hình hoá là phương pháp trong đó người

ta sử dụng các mô hình, biểu đồ, mà chủ yếu là hình tròn để biểu thị quan hệgiữa các hình thức lôgíc hoặc giữa các bộ phận của cùng một hình thức

lôgíc, còn hình thức hoá là phương pháp trong đó người ta sử dụng các ký

hiệu, dấu hiệu mà chủ yếu là các ký tự latin để thay mặt, làm đại diện chonhững nội dung phản ánh xác định của tư duy Sở dĩ dùng được hai phươngpháp đó là do lôgíc học hình thức nghiên cứu tư duy phần nhiều tách rờikhỏi, tạm gác lại nội dung phản ánh của nó

4 Thế nào là nội dung, hình thức của tư duy? Phân biệt tính chân thực

và tính đúng đắn của tư duy như thế nào?

Trang 4

Trả lời: Phần hiện thực khách quan được phản ánh vào đầu óc con

người chính là nội dung của tư duy Về thực chất nó là hệ thống tri thức,

hiểu biết được kết thành từ những ý nghĩ, tư tưởng

Hình thức của tư duy hay hình thức lôgíc, là kết cấu của tư tưởng, là

phương thức liên hệ, sắp xếp, tổ chức các ý nghĩ, các tư tưởng theo trình tựxác định Những hình thức tư duy chung, rộng nhất là khái niệm, phán đoán,suy luận, và chứng minh Cũng như nội dung, các hình thức này không phải

do chính tư duy sinh ra, mà là sự phản ánh các mối liên hệ cấu trúc của cácđối tượng hiện thực

Việc phân biệt “tính chân thực” và “tính đúng đắn” của tư duy gắnliền với những khía cạnh nêu trên của nó: tính chân thực gắn với nội dungcủa tư duy, còn tính đúng đắn gắn với các hình thức của nó

Tính chân thực của tư duy là thuộc tính phái sinh của nó từ chân lý

Ta thường hiểu chân lý là nội dung tư tưởng tương thích với chính hiện thực(mà điều đó rút cục được kiểm tra bằng thực tiễn) Nếu như tư tưởng khôngtương thích về nội dung với hiện thực, thì đó là tư duy sai lầm

Như vậy, tính chân thực của tư duy là thuộc tính căn bản của nó thể hiện trong quan hệ với hiện thực, đó là thuộc tính tái tạo lại hiện thực như

nó vốn có, tương thích với nó về nội dung, biểu thị khả năng của tư duy đạt

tới chân lý Còn sai lầm, giả dối là thuộc tính của tư duy xuyên tạc, làm biếndạng nội dung ấy Tính chân thực bị quyết định bởi việc tư duy là phản ánhcủa hiện thực Tính giả dối - bởi sự tồn tại của tư duy là tương đối độc lập,

và do vậy nó có thể xa rời và thậm chí mâu thuẫn với hiện thực

Còn tính đúng đắn của tư duy lại là thuộc tính căn bản khác và cũng được thể hiện trong quan hệ với hiện thực Đó là khả năng tư duy tái tạo

trong cấu trúc của tư tưởng cấu trúc khách quan của hiện thực, phù hợp với

quan hệ thực giữa các đối tượng Tính không đúng đắn của tư duy là khảnăng nó xuyên tạc những liên hệ cấu trúc của các đối tượng Vậy, tính đúngđắn của tư tưởng phụ thuộc trước hết vào việc những hình thức của tư duy

Trang 5

có diễn tả đúng cấu tạo của hiện thực không? Mặt khác, để có một tư duychân thực thì nội dung phản ánh của nó phải phù hợp với hiện thực.

Như vậy, một tư duy chân thực ngoài việc thể hiện tính hình thức của

tư tưởng thì còn bao hàm cả việc phản ánh chân thực về hiện thực kháchquan Một tư duy đúng đắn chưa hẳn đã chân thực (mới chỉ phù hợp vớihình thức phản ánh), nhưng một tư duy chân thực đương nhiên phải là tưduy đúng đắn

Câu hỏi dành cho người học tự trả lời

5 Trình bày ngắn gọn về lịch sử xuất hiện và phát triển của lôgíc học.Phân biệt các nhánh lôgíc học: lôgíc hình thức truyền thống, lôgíc toán vàlôgíc biện chứng

6 Trình bày về vai trò, các chức năng của lôgíc học Nêu rõ ý nghĩacủa lôgíc học và của việc học tập lôgíc học

Bài 2 Khái niệm

1 Trình bày về nguồn gốc và bản chất của khái niệm Phát biểu địnhnghĩa và phân tích các đặc điểm cơ bản của khái niệm Phân biệt khái niệm

và ý niệm? Phân biệt và nêu quan hệ giữa khái niệm và từ

Trả lời: Sự xuất hiện của các khái niệm mang tính quy luật khách

quan của sự hình thành và phát triển tư duy con người Sự xuất hiện ấy đòihỏi phải có tính tất yếu và khả năng như là những tiền đề và điều kiện

Tính tất yếu của khái niệm gắn liền chặt chẽ với hoạt động sản xuất

vật chất của con người

Khả năng khách quan của sự xuất hiện và tồn tại các khái niệm trong

tư duy là sự hiện tồn trong thế giới những đối tượng xác định về chất.

Tất cả các đối tượng đều cấu thành từ các bộ phận liên hệ với nhau theo các cách khác nhau, và có những thuộc tính khác nhau Các thuộc tính

lại có nhiều loại: đơn nhất, chung, bản chất, không bản chất, khác biệt,không khác biệt

Trang 6

Bản thân các loại thuộc tính nêu trên tồn tại khách quan, không phụthuộc vào ý thức con người Nhưng chúng đã được nhận thức vạch ra, trở

thành các dấu hiệu của đối tượng Như vậy, dấu hiệu chính là ý nghĩ của

con người về thuộc tính Các dấu hiệu này cũng được chia thành các loại

tương ứng với sự phân chia các thuộc tính như ở trên

Sử dụng thuật ngữ “dấu hiệu” và phù hợp với định nghĩa chung về tư

duy, thì khái niệm là hình thức của tư duy phản ánh gián tiếp và khái quát

đối tượng thông qua những dấu hiệu chung, bản chất, khác biệt

Về thực chất khái niệm là những tri thức, hiểu biết tương đối toàn

diện, có hệ thống và đúng đắn về bản chất của đối tượng Người nắm được

khái niệm có nghĩa là phải biết biến tri thức thành kim chỉ nam cho hoạt

động thực tiễn của người đó đối với đối tượng mà khái niệm phản ánh

Sự hình thành khái niệm diễn ra khi tư duy chuyển từ cấp độ cảm tính

lên lý tính Trình độ cao nhất của cảm tính là biểu tượng có đặc điểm là sự

tái hiện lại trong ý thức con người đối tượng đã tri giác được từ trước đó,đây đã là sự phản ánh khá gián tiếp (hồi tưởng, nhớ lại, mà không cần sự tácđộng trực tiếp của đối tượng vào các giác quan), nhưng vẫn chỉ là sự phảnánh về mặt ngoài của đối tượng Trình độ đầu tiên của lý tính là khái niệm.Như vậy, chuyển từ cảm tính lên lý tính là chuyển từ biểu tượng lên kháiniệm, nhưng đã là chuyển thì giữa chúng phải có khâu trung gian mang đặcđiểm của cả 2 thứ Đó chính là ý niệm Giống với biểu tượng về mặt nộidung, ý niệm mới chỉ là tri thức vô cùng đơn giản, nghèo nàn về bề ngoàiđối tượng, đồng thời đây cũng là điểm làm nó khác với khái niệm Nó giốngvới khái niệm là đã được ngôn từ hoá (được diễn đạt bằng từ), và đây cũng

là chỗ khác của nó với biểu tượng

Từ (cụm từ) là một đơn vị ngôn ngữ và thường có nghĩa, còn kháiniệm là một đơn vị của tư duy và nhất thiết phải có nội dung phản ánh xácđịnh Nội dung này thường được chuyển tải bằng nghĩa của từ

Trang 7

2 Thế nào là nội hàm và ngoại diên của khái niệm? Phân biệt nộidung phong phú của một khái niệm với tập hợp dấu hiệu của nội hàm kháiniệm đó.

Trả lời: Nội hàm của khái niệm đặc trưng cho nó về mặt chất và đó

chính là những dấu hiệu bản chất, khác biệt giúp phân biệt đối tượng màkhái niệm phản ánh với những đối tượng khác Còn ngoại diên lại đặc trưngcho khái niệm về mặt lượng, đó là tập hợp các đối tượng thoả mãn nhữngdấu hiệu nội hàm

Các đối tượng cụ thể như là những cái đơn nhất có thể biểu hiện rangoài hết sức đa dạng với những tính chất và những mối quan hệ khác nhau,

đó chính là nội dung phong phú của khái niệm về nó Nhưng nội hàm lạikhông phải là tất cả sự đa dạng các đặc điểm đó, mà chỉ là những đặc điểmbản chất, khác biệt không thể có ở các đối tượng khác

3 Trình bày quy luật quan hệ nội hàm và ngoại diên của khái niệmtrong lôgíc học hình thức Phân tích cho thấy mối liên hệ giữa thao tác thuhẹp và mở rộng khái niệm với quy luật trên

Trả lời: Căn cứ vào cách hiểu nêu trên về nội hàm và ngoại diên của

khái niệm, lôgíc học hình thức phát biểu quy luật quan hệ nghịch biến giữachúng với nhau, theo đó nội hàm khái niệm càng phong phú thì ngoại diêncủa nó càng thu hẹp và ngược lại Điều này cũng thật dễ hiểu theo lẽ phảithông thường, càng nêu ra nhiều đặc điểm (yêu cầu) thì sẽ càng có ít hơncác đối tượng đáp ứng được hết chúng

Quy luật này là cơ sở lôgíc cho các thao tác thu hẹp và mở rộng kháiniệm Trong thu hẹp khái niệm xuất phát từ khái niệm loại có ngoại diênrộng (nội hàm nghèo nàn) người ta đi dần tới những khái niệm chủng cóngoại diên hẹp hơn (nội hàm phong phú hơn) bằng cách thêm dần vào nộihàm khái niệm loại những dấu hiệu bản chất, khác biệt mà trước đó nó chưa

có Còn khi mở khái niệm thì người ta lại bỏ bớt đi từ nội hàm khái niệmchủng những dấu hiệu bản chất, khác biệt, việc bỏ bớt đi này làm cho càng

Trang 8

ngày càng có nhiều hơn các đối tượng thoả mãn được các dấu hiệu ít hơn

đó, và như vậy ngoại diên của khái niệm càng mở rộng

4 Thế nào là phép định nghĩa khái niệm? Nêu các quy tắc định nghĩakhái niệm

Trả lời: Định nghĩa khái niệm là thao tác lôgíc nhằm vạch ra những

dấu hiệu nội hàm cơ bản nhất của khái niệm

Cần phải định nghĩa khái niệm ở một trong ba trường hợp sau: Thứ

nhất, tổng kết điểm chủ yếu sau quá trình nhận thức bản chất đối tượng; thứ hai, khi sử dụng những khái niệm mà người khác còn chưa biết nội hàm; thứ ba, khi sử dụng các từ đã biết nhưng lại được dùng ở nghĩa mới.

Các quy tắc định nghĩa

a) Định nghĩa phải cân đối: Ngoại diên của khái niệm dùng để định

nghĩa (Dfn) phải trùng với ngoại diên của khái niệm được định nghĩa (Dfd):Dfn  Dfd

Định nghĩa cân đối thể hiện mối quan hệ đồng nhất giữa khái niệmđược định nghĩa với khái niệm dùng để định nghĩa

Vi phạm quy tắc trên sẽ dẫn đến các lỗi sau:

+ Định nghĩa quá rộng: khi Dfn>Dfd, tức là ngoại diên của Dfd bị

bao hàm trong ngoại diên của Dfn

+ Định nghĩa quá hẹp: khi Dfn<Dfd, lúc này khái niệm dùng để định

nghĩa là khái niệm bị bao hàm

+ Định nghĩa vừa quá rộng, vừa quá hẹp: mang lại khái niệm vừa

không bao quát được hết các đối tượng thoả mãn nội hàm của nó vừa baogồm cả những đối tượng không thoả mãn nội hàm đó

b) Không được định nghĩa vòng quanh Đây là kiểu định nghĩa, trong

đó khái niệm dùng để định nghĩa lại được xác định nội hàm thông qua kháiniệm cần định nghĩa, hoặc nội hàm của khái niệm cần định nghĩa lại đượcgiải thích thông qua những khái niệm khác mà nội hàm còn chưa rõ ràng

c) Tránh dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa Nếu dùng mệnh

đề phủ định để định nghĩa (A không là B) thì trong nhiều trường hợp không

Trang 9

làm rõ được nội hàm của khái niệm được định nghĩa, mà mới chỉ dừng lại ởmức độ nhấn mạnh nó không có những dấu hiệu này hay khác mà thôi

d) Định nghĩa phải tường minh, rõ ràng, chính xác Quy tắc này yêu

cầu những thuật ngữ được sử dụng trong định nghĩa phải ngắn gọn, rõnghĩa, tránh dùng những từ ngữ mập mờ, đa nghĩa, hoặc là những từ ví von

so sánh dễ gây hiểu lầm về đối tượng được định nghĩa

5 Trình bày về các kiểu định nghĩa thường dùng

Trả lời: Căn cứ vào tính chất của khái niệm dùng để định nghĩa thì

định nghĩa gồm các kiểu:

* Định nghĩa qua loại gần nhất và khác biệt chủng là kiểu định nghĩa

trong đó phải chỉ ra khái niệm loại gần nhất chứa khái niệm cần định nghĩa,rồi sau đó vạch ra những dấu hiệu khác biệt của khái niệm cần định nghĩa sovới khái niệm đó

Nhưng có những khái niệm cần định nghĩa đã là rộng nhất khiếnkhông thể tìm được khái niệm loại của nó; hoặc không tìm được thuộc tínhkhác biệt đặc thù của đối tượng mà khái niệm cần định nghĩa phản ánh.Trong các trường hợp đó cần có những kiểu định nghĩa khác phù hợp hơn

* Định nghĩa theo quan hệ: là kiểu định nghĩa trong đó người ta chỉ ra

một khái niệm đối lập với khái niệm cần định nghĩa và nêu rõ mối quan hệgiữa các đối tượng mà hai khái niệm đó phản ánh (định nghĩa “vật chất”của V I Lênin) Kiểu định nghĩa này thường được dùng khi cần định nghĩanhững khái niệm có ngoại diên rộng nhất – các phạm trù

* Định nghĩa nguồn gốc: là kiểu định nghĩa trong đó người ta vạch ra

nguồn gốc hoặc phương thức tạo ra đối tượng mà khái niệm cần định nghĩaphản ánh Kiểu định nghĩa này có tác dụng làm rõ nguồn gốc phát sinh củađối tượng Tuy nhiên, trong thực tế thì không phải bất cứ đối tượng nàocũng có thể chỉ rõ được xuất xứ, nguồn gốc và cách thức sinh thành, vì thếkiểu định nghĩa này chủ yếu hay dùng trong khoa học tự nhiên và kỹ thuật

Trang 10

Ngoài 3 kiểu định nghĩa cơ bản trên, còn có các kiểu định nghĩa sau:

+ Mô tả là định nghĩa bằng cách liệt kê các dấu hiệu khác biệt bên

ngoài của đối tượng nhằm phân biệt nó với các đối tượng khác

+ So sánh: là kiểu định nghĩa trong đó dấu hiệu của khái niệm được

nêu ra bằng cách so sánh với các dấu hiệu tương tự ở khái niệm khác đãbiết

6 Thế nào là phân chia khái niệm? Trình bày các quy tắc phân chiakhái niệm

Trả lời: Nếu định nghĩa là thao tác nhằm vào nội hàm khái niệm, thìphân chia lại là thao tác nhằm vào ngoại diên của khái niệm để vạch ra cáckhái niệm chủng trong khái niệm loại theo một căn cứ xác định Thực chất

là nhờ phép phân chia khái niệm người ta thấy rõ hơn các hình thức biểuhiện khác nhau của đối tượng mà khái niệm bị phân chia phản ánh

Sở dĩ có thể phân chia khái niệm được là vì, một tính xác định về chấtcủa đối tượng có thể thể hiện ở những hình thức khác nhau phụ thuộc vàoquan hệ của đối tượng với các đối tượng khác, vào mức độ biến đổi và pháttriển của nó Sự hiện hữu của các hình thức thể hiện là cơ sở khách quan củaphân chia Nếu định nghĩa trả lời câu hỏi: “đối tượng là gì?”, thì phân chiatrả lời: “đối tượng ấy có những hình thức nào?”

Các quy tắc phân chia khái niệm

a) Phân chia phải cân đối Ngoại diên của khái niệm bị phân chia

phải bằng tổng ngoại diên của các khái niệm sau phân chia: A  A1+ A2 +…+ An Vi phạm quy tắc này sẽ dẫn đến một trong các lỗi sau:

- Chia thiếu thành phần: khi không chỉ ra đủ các khái niệm chủng

trong khái niệm bị phân chia: A  A1+ A2 +…+ An

- Chia thừa thành phần: khi các khái niệm chủng thành phần thu

được thừa ra so với ngoại diên của khái niệm bị phân chia: A  A1+ A2 +…+

An

- Phân chia vừa thừa vừa thiếu.

Trang 11

b) Phân chia phải cùng một cơ sở Phải giữ nguyên căn cứ phân chia

trong suốt quá trình phân chia

Điều này có nghĩa là không phải có một cơ sở phân chia duy nhất chomột khái niệm, mà tuỳ vào đối tượng và mục đích của phân chia ta có thểlựa chọn các căn cứ phân chia khác Nhưng khi đã bắt đầu chia thì chỉ đượcphép chọn một căn cứ và phải chia xong ở căn cứ ấy mới được chuyển sangcăn cứ khác Khi căn cứ phân chia bị đổi giữa chừng là vi phạm quy tắc này

c) Các khái niệm thu được sau phân chia phải ngang hàng: ngoại

diên của chúng phải tách rời nhau Ngược lại thì sẽ là vi phạm quy tắc này

d) Phân chia phải liên tục: khi phân chia thì phải từ khái niệm loại

vạch ra các khái niệm chủng gần nhất Nếu quy tắc này bị vi phạm, thì sẽ

mắc lỗi phân chia nhảy vọt

7 Phân biệt phân chia khái niệm, phân loại khái niệm, phân chia đốitượng, phân loại đối tượng và phân loại khoa học với nhau như thế nào?

Trả lời: Như vừa nêu ở trên phân chia khái niệm là thao tác nằm vạch

ra các hình thức thể hiện khác nhau của đối tượng Phân loại khái niệm làviệc người ta căn cứ vào cấu tạo của khái niệm để xếp khái niệm cho trướcvào nhóm nào (chẳng hạn, căn cứ vào nội hàm thì một khái niệm là cụ thểhay trừu tượng, là khẳng định hay phủ định, là tương quan hay không; căn

cứ vào ngoại diên thì khái niệm đó là khái niệm tập hợp hay không tập hợp,

là khái niệm ảo hay thực và nếu là thực thì đó là khái niệm chung hay đơnnhất) Phân chia đối tượng nhằm chỉ ra các bộ phận cấu thành nó, còn phânloại đối tượng là dựa vào đặc điểm chọn trước để xếp các đối tượng củacùng một loài đã cho thành các nhóm thoả mãn đặc điểm đó Cuối cùng,phân loại theo khoa học là một trong các kiểu phân chia khái niệm, theo đó

từ khái niệm loại người ta chia thành các khái niệm chủng rồi tiếp tục phânchia các khái niệm chủng này cho đến giới hạn là khái niệm đơn nhất

8 Cho các câu sau:

a) Trái đất là hành tinh;

Trang 12

b) Việt Nam đang tiến hành cải cách kinh tế;

c) Hiến pháp đảm bảo quyền bình đẳng nam – nữ

- Hãy cho biết trong mỗi câu có mấy khái niệm, chúng phản ánh đốitượng nào? (người, vật, tính chất, quan hệ hay…)

- Hãy cho biết những khái niệm đó thuộc loại nào?

Trả lời: ngoài câu a chỉ có 2 khái niệm, cũn hai cõu sau đều có nhiều

hơn hai khái niệm, do vị ngữ của chúng đều là những cụm từ, nhưng các ý

trả lời tiếp theo cũng sẽ mặc nhiờn coi trong cỏc cõu đó cũng chỉ có hai kháiniệm

a) - Câu này có 2 khái niệm: “Trái đất”, “hành tinh” đều phản ánh vật

- Khái niệm “Trái đất”: xét theo tiêu chí nội hàm, là khái niệm cụ thể,khái niệm khẳng định, và là khái niệm không tương quan; xét theo tiêu chíngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, đồng thời là khái niệm thực và hơn thếnữa là khái niệm đơn nhất

- Khái niệm “Hành tinh”: xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệm cụthể, khái niệm khẳng định, và cũng là khái niệm không tương quan; xét theotiêu chí ngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, khái niệm thực, đồng thời làkhái niệm chung

b) - Câu này có nhiều hơn 2 khái niệm: “Việt Nam” phản ánh vật,

“Cải cách kinh tế” phản ánh hành động, một qúa trình

- Khái niệm “Việt Nam” xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệm cụ thể,khái niệm khẳng định và là khái niệm không tương quan; xét theo tiêu chíngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, đồng thời là khái niệm thực và hơn thếnữa là khái niệm đơn nhất

- Khái niệm “Cải cách kinh tế”: xét theo tiêu chí nội hàm là khái niệmtrừu tượng, khái niệm khẳng định và là khái niệm không tương quan; xéttheo tiêu chí ngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, khái niệm thực, đồng thời

là khái niệm chung

c) - Câu này có 2 Khái niệm: “Hiến pháp” phản ánh vật và “Quyềnbình đẳng nam nữ” phản ảnh quan hệ

Trang 13

- Khái niệm “Hiến pháp”, xét theo tiêu chí nội hàm, đó là khái niệm

cụ thể, khái niệm khẳng định, và là khái niệm không tương quan; xét theotiêu chí ngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, khái niệm thực, đồng thời làkhái niệm chung

- Khái niệm “Quyền bình đẳng nam – nữ”, xét theo tiêu chí nội hàm,

là khái niệm trừu tượng, khái niệm khẳng định, và khái niệm không tươngquan, xét theo tiêu chí ngoại diên, đó là khái niệm tập hợp, khái niệm thực,đồng thời là khái niệm chung

9 Người Việt Nam có câu đố:

“Mình tròn đội mũ lông công

Chặt lấy đầu nối dừi tổ tụng

Vắt lấy nước bán trong thiên hạ”

Lời giải của câu đố đó là “cây mía” Tư duy của người giải câu đố đóphải vận động như thế nào và phù hợp với kiến thức lôgic nào về khái niệm?

Trả lời: Đây là một ví dụ để chứng minh rằng qúa trình hình thành

một nội hàm cũng chính là quá trình hình thành khái niệm

- “Mình tròn”: dấu hiệu “cây có than tròn”

- “Đội mũ lông công”: Dấu hiệu “lá dài và mảnh”

- “Chặt lấy đầu nối dừi tổ tụng”: dấu hiệu “trồng bằng ngọn”

Hiểu (giải) được ba dấu hiệu này, người ta vẫn chưa thể xác định được

đó là cây gì, vì có rất nhiều cây có đủ ba dấu hiệu đó Dấu hiệu thứ tư “Vắtlấy nước bán trong thiên hạ” chứng tỏ “thân cây có chứa nước có thể uốngđược” đủ để tách đáp án ra khỏi những cây khác cũng có ba dấu hiệu trên.Lời giải câu đố đó là cây mía Khi nội hàm được hình thành hoàn chỉnh cũng

là lúc khái niệm được định hình trong tư duy

10 Một người ra sân khấu đóng vai Trương Phi Anh ta nói:

- Như ta đây là Trương…

Nói đến đó, anh ta đưa tay lên vuốt cằm, và nhận ra mỡnh quờn bộrõu Xử trớ nhanh, anh ta tiếp tục:

- Trương… Phỡ! Em của Trương Phi Ta sẽ gọi anh ra diễu vừ!

Trang 14

Anh ta quay vào, đeo râu và tiếp tục ra diễn.

Xử trí của người đó phù hợp với kiến thức lôgic nào về khái niệm?

Trả lời: trong tư duy của người diễn viờn khi sờ lờn cằm khụng thấy

rõu, ý nghĩ xuất hiện là “Khụng cú rõu” Thế này thỡ khụng thể là TrươngPhi, cần phải bằng mọi cách có râu vào Nhưng trước hết phải để sân khấutiếp diễn như không có sự cố xảy ra, phải khẳng định mỡnh khụng phải làTrương Phi đó Anh ta đó bịa ra cỏi tờn “Trương Phỡ”

Anh ta vào đeo râu rồi ra diễn tiếp Xử trí của anh ta dựa trên nhậnthức chung của mọi người về hỡnh tượng Trương Phi với bộ râu quai nón rấtrậm, phù hợp với luận điểm “khỏi niệm nào thỡ nội hàm ấy”

11 Hãy sắp xếp các khái niệm sau theo thứ tự ngoại diên thu hẹp dần:

xe đạp, ôtô, phương tiện giao thông; xe gắn máy, ôtô “Ford”, tàu thuỷ, xe cóđộng cơ, xe máy “Hon đa”

Trả lời:

Phương tiện

giao thông

Xe đạp

xe có động cơ ô tô ô tô “Ford”

xe máy xe máy “Hon đa”Tàu thủy

12 Tìm khái niệm nằm trong các quan hệ đồng nhất, bao hàm, bị baohàm, giao nhau, ngang hàng với khái niệm “Sinh viên”, “thanh niên”

Trả lời:

- Khái niệm “Sinh viên”: Khái niệm nằm trong quan hệ đồng nhất:

“Những người học ở các trường cao đẳng, đại học”, Khái niệm nằm trongquan hệ bao hàm: “Người đi học”, Khái niệm nằm trong quan hệ bị baohàm: “Sinh viên trường cao đẳng”, Khái niệm nằm trong quan hệ giao nhau:

“Người đi làm thêm”, Khái niệm ngang hàng: “Giảng viên”

- Khái niệm “Thanh niên”: Khái niệm nằm trong quan hệ đồng nhất:

“Những người trong độ tuổi từ 18 đến 35”, Khái niệm nằm trong quan hệbao hàm: “Người dân”, Khái niệm nằm trong quan hệ bị bao hàm: “Nữ

Trang 15

thanh niên”, Khái niệm nằm trong quan hệ giao nhau: “Công nhân”, Kháiniệm nằm trong quan hệ ngang hàng: “Trung niên”, “Cao niên”.

13 Hãy tìm các khái niệm giao nhau với mỗi khái niệm sau đây:

“Dòng sông”, “ôtô vận tải”, “Sinh vật”, “Động vật”, “Danh lam thắng cảnh”,

“Máy bay Boing”

Trả lời: - “Dòng sông” và “Môi trường bị ô nhiễm”

- “Ôtô vận tải” và “Xe bốn bánh”

- “Sinh vật” và “Hàng hoá cấm xuất khẩu”

- “Động vật” và “Sinh vật sống dưới nước”

- “Danh lam thắng cảnh” và “di tích lịch sử”

- “Máy bay Bôinh” và “máy bay dân sự”

14 Tìm khái niệm giao nhau với khỏi niệm “Lớp học” (với tư cáchmột tập thể người);

Trả lời: “Lớp học” và “Tập thể tiên tiến”

15 Tìm khái niệm bị bao hàm và giao nhau với các khái niệm “Thànhphố Hà Nội”, “Bác Hồ”

Trả lời: Các khái niệm đó cho đều là khái niệm đơn nhất nên không

thể có khái niệm bị bao hàm và giao nhau với chúng

16 Xác định quan hệ giữa những cặp khái niệm sau đây:

a) “Thủ đô” và “Thành phố”

b) “Hàng xuất khẩu” và “Hàng công nghiệp”

c) “Công đoàn viên” và “Viên chức”

d) “Tổ chức công đoàn” và “Hệ thống chính trị”

e) “Gia đình” và “Dòng họ”

Trả lời: a) “Thủ đô” và “Thành phố”: quan hệ bao hàm

b) “Hàng xuất khẩu” và “Hàng công nghiệp”: quan hệ giao nhau

Trang 16

c) “Công đoàn viên” và “Viên chức”: quan hệ giao nhau

d) “Tổ chức công đoàn” và “Hệ thống chính trị”: ngang hàng

e) “Gia đỡnh” và “Dũng họ”: quan hệ ngang hàng

17 Mô hình hoá quan hệ giữa các khái niệm sau:

a) “Nhà khoa học, Giáo sư, Nhà sử học”*; “Số chia hết cho 3, Số chia

hết cho 6, Số chia hết cho 9”

b) “Nhà khoa học, Giảng viên, Giáo sư”*; “Số chia hết cho 3, Số chia

hết cho 2, Số chia hết cho 18”; “Thuốc lá, Chất gây nghiện, Chất có hại sứckhoẻ”

c) “Nhà ngôn ngữ học, Giảng viên, Giáo sư”*; “Số chia hết cho 3, Số

chia hết cho 2, Số chia hết cho 9”, “Giáo sư, Nhà khoa học, Nhà quản lý”

d) “Người lao động, Nông dân, Trí thức”*; “Sinh vật, Động vật, Thực

vật”

e) “Nhà văn, Nhà thơ, Nhà báo”*.

g) “Nhà khoa học, Tiến sĩ, Người tốt nghiệp đại học”*.

h) “Giáo sư, Cử nhân, Thanh niên Việt Nam”*; “Tam giác cân, Tam

giác đều, Tam giác vuông”

i) “Giáo sư, Nhà khoa học, Nông dân”*; “Số chẵn, Số chia hết cho 4,

Số lẻ”

k) “Nhà triết học, Nhà tâm lý học, Công nhân”*; “Tam giác cân, Tam

giác vuông, Tứ giác”

l) “Sử học, Nhà sử học, Lịch sử”

m) “Đảng, Đảng Cộng sản Việt Nam, Đảng viên”

n) “TP Hà Nội, Q Thanh Xuân, P Thanh Xuân Trung”

0) Người Việt nam, Người Nga, Nhà khoa học, Nhà khoa học nữ Việtnam, Nhà khoa học nữ Nga, Giáo sư Việt nam, Nữ giáo sư Việt Nam;

p) Tứ giác, Tam giác, Hình thoi, Hình thang, Hình bình hành, Hìnhvuông, Hình chữ nhật, Tứ giác có bốn góc bằng nhau, Tứ giác có bốn cạnhbằng nhau

Trang 17

q) “Học sinh” và “Sinh viên”

r) “Nhà giáo”, “Giáo viên” và “Giảng viên”

s) “Toán học”, “Hỡnh học”, “Đại số” và “Lượng giác”

t) “Thanh niên”, “Sinh viên” và “Vận động viên”

u)“Số tự nhiên”, “Số chẵn”, “Số lẻ”

v) “Quản lý”, “Quản lý giỏo dục”, “Quản lý xó hội” và “Quản lý chấtlượng giáo dục”

x) “Khái niệm”, “Khái niệm khẳng định”, “Khái niệm phủ định” và

“Khái niệm đơn nhất”

Trả lời:

a) A: Nhà khoa học; B: Giáo sư; C: Nhà sử học

Mô hình này tương tự đối với nhóm khái niệm “Số chia hết cho 3, sốchia hết cho 6 và số chia hết cho 9”

b) A: Nhà khoa học; B: Giảng viên

C: Giáo sư

(Mô hình này tương tự đối với nhóm khái niệm “Số chia hết cho 3, sốchia hết cho 2, số chia hết cho 18”, “Thuốc lá, chất gây nghiện, chất có hạicho sức khỏe”)

c) A: Nhà ngôn ngữ học; B: Giảng viên

C: Giáo sư

(Mụ hỡnh này tương tự đối với nhóm khái niệm “Số chia hết cho 3, sốchia hết cho 2, số chia hết cho 9”, “ Giáo sư, nhà khoa học, nhà quản lý”)

d) A: Người lao động; B: Nông dân; C: Trí thức

(Mô hình này tương tự đối với nhóm khái niệm “Sinh vật, động vật,thực Vật”)

C

Trang 18

C: Thanh niên Việt Nam

(Mô hình này tương tự với nhóm khái niệm “Tam giác cân, tam giácđều, tam giác vuông”)

C

B A

Trang 19

B: Q Thanh Xuân

C: P Thanh Xuân Trung

o) A: Người Việt Nam

B: Người Nga

C: Nhà khoa học

D: Nhà khoa học nữ Việt Nam

E: Nhà khoa học nữ Nga

F: Giáo sư Việt Nam

G: Nữ giáo sư Việt Nam

B G

A D

C,I E

F G, H B

Trang 20

D: Quản lý chất lượng giáo dục

x) “Khái niệm”, “Khái niệm khẳng định”, “Khái niệm phủ định”,

“Khái niệm đơn nhất”

A: Khái niệm

B: Khái niệm khẳng định

C: Khái niệm phủ định

D: Khái niệm đơn nhất

18 Xác định quan hệ giữa các cặp khái niệm sau đây:

2 Chỳng tụi hiểu số “0” là số khụng chẵn cũng khụng lẻ, cũn nếu quan niệm số “0” là số chẵn, thỡ số chẵn

và số lẻ nằm trong quan hệ mõu thuẫn

B C

Trang 21

f) “Đền Ăngco” và “Kim tự tháp”

g) “Thẩm phán” và “Bị cáo”

h) “Con đũ” và “Dũng sụng”

Trả lời:

a) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ giao nhau

b) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ giao nhau

c) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ giao nhau

d) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ đồng nhất

e) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ bao hàm

f) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ tách rời hoàn toàn

g) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ đối lập

h) Hai khái niệm này nằm trong quan hệ tách rời hoàn toàn

19 a) Hãy mở rộng và thu hẹp một bậc các khái niệm sau: quần áo,Trường ĐH KHXH & NV Hà Nội

b) Thực hiện thao tác logic thu hẹp 2 bậc các khái niệm sau: “họcsinh”, “sinh viên”, “từ”, “khoa học”, “động vật”

c) Thực hiện thao tác logic mở rộng 1 bậc các khái niệm sau: “kháiniệm chung”, “giảng viên cao đẳng sư phạm”, “danh từ”, “trí thức”

Trả lời: - Quần áo:

Trang 22

Trường ĐH KHXHNV

Không thu hẹp hơn được nữab) Thực hiện thao tác thu hẹp khái niệm:

- “học sinh” → “học sinh tiểu học” → “học sinh tiểu học nữ”

- “sinh viên” → “sinh viên các trường Cao đẳng” → “sinh viên nữtrường Cao đẳng”

- “từ” → “danh từ” → “danh từ riêng”

- “khoa học” → “khoa học tự nhiên” → “toán học”

- “động vật” → “động vật bậc cao” → “con người”

c) Thực hiện thao tác mở rộng khái niệm:

- “Khái niệm chung” → “Khái niệm”

- “Giảng viên cao đẳng sư phạm”→ “Giảng viên trường cao đẳng”

- “Danh từ” → “Từ”

- “Trí thức” → “Người lao động”

20 Dưới đây là các định nghĩa thuộc kiểu nào?

a) Cạnh tranh là sự sống của buôn bán và cái chết của nhà buôn

b) Nhà ngoại giao là người nhớ ngày sinh của phụ nữ, nhưng lạikhông nhớ được tuổi của bà ta

c) Bạn bè là người mang điều tốt đẹp đến cho người khác và làm điều

đó chính để cho người ấy (Arixtôt)

d) Con người là cây sậy biết suy nghĩ (Pascal)

e) Con người là động vật xã hội biết chế tạo công cụ lao động.(Phranklin)

f) Dân chủ là khi người ta điều khiển con người vì lợi ích của conngười

g) Chính phủ tốt nhất là chính phủ dạy chúng ta làm chủ chính mình

Trang 23

h) Kinh nghiệm sống là cái lược cho bạn ở cuối cuộc đời, khi bạn đãkhông còn tóc nữa.

i) Người tráo trở là loại chính trị gia, mà có thể sau khi đốn gãy thâncây cuối cùng lại diễn thuyết trước công chúng về việc bảo vệ môi trường

j) Kinh doanh là sự phối hợp của chiến tranh và thể thao

Trả lời: a) định nghĩa ví von, so sánh

b) định nghĩa qua loại và khác biệt chủng

c) định nghĩa qua loại và khác biệt chủng

21 Cho các định nghĩa khái niệm:

- Tự do là sự nhận thức được cái tất yếu và hành động theo cái tất yếuđó

- Danh từ là từ chỉ tên riêng sự vật

- Nhân cách là một con người cụ thể đang sống trong xã hội

- Khái niệm là sự đúc kết những hiểu biết của con người về một loại

sự vật, hiện tượng nhất định và được thể hiện bằng một từ

- Pháp luật là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung được Nhànước quy định và bảo đảm thi hành bằng sức mạnh của Nhà nước

Hãy cho biết:

a) Kết cấu logic của các định nghĩa khái niệm đó

b) Trong các định nghĩa đó định nghĩa nào là đúng, định nghĩa nào làsai về mặt logic? Vì sao?

c) Sửa lại các định nghĩa sai cho thành đúng

Trang 24

Trả lời:

a) Phân tích kết cấu lôgic của định nghĩa:

- Tự do là sự nhận thức được cái tất yếu và hành động theo cái tất yếuđó

+ “Tự do” – khái niệm được định nghĩa (Dfd)

+ “Sự nhận thức được cái tất yếu và hành động theo cái tất yếu đó” –khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn)

- Danh từ là từ chỉ tên riêng sự vật

+ “Danh từ” - khái niệm được định nghĩa (Dfd)

+ “Từ chỉ tên riêng sự vật” - khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn)

- Nhân cách là một con người cụ thể đang sống trong xó hội

+ “Nhân cách” - khái niệm được định nghĩa (Dfd)

+ “Một con người cụ thể đang sống trong xó hội” - khái niệm dựng đểđịnh nghĩa (Dfn)

- Khái niệm là sự đúc kết những hiểu biết của con người về một loại

sự vật, hiện tượng nhất định và được thể hiện bằng một từ

+ “Khái niệm” - khái niệm được định nghĩa (Dfd)

+ “Sự đúc kết những hiểu biết của con người về một loại sự vật, hiệntượng nhất định và được thể hiện bằng một từ” - khái niệm dùng để địnhnghĩa (Dfn)

- Pháp luật là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung được Nhànước quy định và bảo đảm thi hành bằng sức mạnh của Nhà nước

+ “Pháp luật” - khái niệm được định nghĩa (Dfd)

+ “Các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung được Nhà nước quy định

và bảo đảm thi hành bằng sức mạnh của Nhà nước” - khái niệm dùng đểđịnh nghĩa (Dfn)

b) Trong các định nghĩa trên, định nghĩa về “Danh từ”, “Nhân cách”

là định nghĩa sai về mặt quy tắc lôgic, định nghĩa về “Tự do”, “Khái niệm”,

“Pháp luật” là định nghĩa đúng về mặt quy tắc lôgic

Trang 25

- Trong định nghĩa “Danh từ”, vi phạm quy tắc định nghĩa không cânđối, khái niệm dùng để định nghĩa quá hẹp.

- Trong định nghĩa “Nhân cách” cũng vi phạm quy tắc định nghĩakhông cân đối, khái niệm dùng để định nghĩa quá hẹp

c) Sửa lại các định nghĩa sai:

- Danh từ là từ chuyờn biểu thị ý nghĩa của sự vật, đối tượng, thườnglàm chủ ngữ trong câu

- Nhân cách là một khái niệm dùng để chỉ tư cách và phẩm chất củacon người

22 Các định nghĩa sau đây đúng hay sai? Nếu sai hãy chỉ ra nhữngquy tắc mà định nghĩa đó vi phạm

a) Mẹ là người phụ nữ sinh con

b) Vòng quanh là luẩn quẩn

c) Văn minh không phải là dã man

d) Danh tiếng là loài thảo mộc được tưới bằng huyền thoại (danhngôn)

e) Khái niệm là hình thức tồn tại cơ bản của tư duy

Trả lời:Các định nghĩa b, c, d, e là định nghĩa sai

- Định nghĩa b: “Vòng quanh là luẩn quẩn” vi phạm các quy tắc:

+ Định nghĩa không cân đối

+ Định nghĩa vũng quanh

c) “Văn minh không phải là dã man” vi phạm các quy tắc:

+ Định nghĩa không cân đối

+ Dùng mệnh đề phủ định trong định nghĩa

d) “Văn minh là loài thảo mộc được tưới bằng huyền thoại” vi phạmquy tắc:

+ Định nghĩa không cân đối

+ Định nghĩa dùng lối ví von, so sánh, không tường minh

Trang 26

e) “Khái niệm là hình thức tồn tại cơ bản của tư duy” vi phạm quy tắc:Định nghĩa quá rộng.

23 Cho mệnh đề: “Hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vậtchất cho xã hội gọi là lao động”

a) Mệnh để trên có phải là một định nghĩa khái niệm không? Vì sao?b) Nếu mệnh đề trên là một định nghĩa khái niệm thì định nghĩa đóđúng hay sai về mặt logic? Vì sao?

c) Nếu định nghĩa trên là sai thì hãy sửa lại thành định nghĩa đúng.d) Tìm quan hệ và mô hình hóa quan hệ giữa hai thành phần của địnhnghĩa đúng

e) Viết dưới dạng ký hiệu ngôn ngữ (ngôn ngữ nhân tạo) định nghĩađúng

Trả lời: a) Mệnh đề trên là một định nghĩa khái niệm, vì về mặt kết

cấu nó có đủ hai bộ phận:

- “Lao động” - khái niệm được định nghĩa (Dfd)

- “Hoạt động của con người nhằm tạo ra của cải vật chất cho xã hội” –khái niệm dùng để định nghĩa (Dfn)

b) Định nghĩa trên sai quy tắc lôgic, vì nó vi phạm quy tắc định nghĩakhông cân đối, cụ thể là định nghĩa quá hẹp, ngoài hoạt động tạo ra của cảivật chất, con người cũn cú hoạt động sáng tạo về mặt tinh thần

Trang 27

24 Cho các mệnh đề :

Logic học là khoa học về tư duy

Logic học là khoa học về các quy luật của tư duy

Logic học là khoa học về các quy luật và các hình thức của tư duy.Logic học là khoa học về các quy luật và hình thức của tư duy đúngđắn dẫn đến chân lý

Mệnh đề nào trong các mệnh đề đó là định nghĩa khái niệm đúng? Vìsao?

Trả lời: Trong các mệnh đề đó cho, mệnh đề “Lôgic học là khoa học

về các quy luật và hình thức của tư duy đúng đắn dẫn đến chân lý” là mộtđịnh nghĩa khái niệm đúng vì nó tuân thủ kết cấu cũng như tất cả các quy tắccủa phép định nghĩa khái niệm

25 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp định nghĩaquan hệ: “ông”, “cháu”, “bị cáo”, “cây xanh”, “cây cầu”

Trả lời: - Khái niệm “Ông”: Ông là địa vị huyết thống của một người

đàn ông trong quan hệ với di duệ cách mình một thế hệ

- Khái niệm “Cháu”: Cháu là địa vị huyết thống của một người trongquan hệ với những người sinh ra cha mẹ đẻ của mình

- Khái niệm “Bị cáo”: Bị cáo là đối tượng được toà xử theo cáo trạngcủa các cơ quan công tố

Hai khái niệm “cây xanh” và “cây cầu” không thể định nghĩa quaquan hệ, bởi vì chúng không phải là những khái niệm tương quan

26 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp định nghĩanguồn gốc: “con người”, “lợi nhuận”, “văn hoá”, “địa tô phong kiến”

Trả lời: - Lợi nhuận: Lợi nhuận là hiệu số giữa số tiền thu được do

bán hàng hoá với chi phí sản xuất số hàng hoá đó

- Địa tô phong kiến: Địa tô phong kiến là phần giá trị mà chủ đất tướcđoạt của nông dân trên mảnh đất đó dựa vào quyền sở hữu đất đai

Trang 28

Hai khái niệm “Con người” và “Văn hoá” không thể định nghĩa đượcbằng phương pháp định nghĩa nguồn gốc.

27 Phát hiện các lỗi lôgic trong các định nghĩa sau đây

a) Con người là động vật có đời sống tâm lý

b) Ôtô là phương tiện vận tải chạy bằng xăng

c) Văn hoá là tất cả những gỡ phi tự nhiờn

d) Tuổi trẻ là mùa xuân của nhân loại

Trả lời: a) là một định nghĩa quá rộng Bởi vì ngoại diên của khái

niệm “Động vật có đời sống tâm lý” rộng hơn rất nhiều so với khái niệm

“Con người”

b) là định nghĩa vi phạm quy tắc “Phép định nghĩa phải cân đối” Bởi

vì khái niệm “Phương tiện vận tải chạy bằng xăng” là khái niệm giao vớikhái niệm ôtô

c) là một định nghĩa vi phạm quy tắc: Tránh dùng mệnh đề phủ địnhtrong định nghĩa

d) là một định nghĩa vi phạm quy tắc: sử dụng mệnh đề ví von so sánhchứ không phải sử dụng những khái niệm mà nội hàm đó xác định để địnhnghĩa

28 Hãy phân chia các khái niệm “Chiến tranh”, “Tư duy”, “Kiểm tra”theo ít nhất ba căn cứ khác nhau

Trả lời: a) Phân chia khái niệm “chiến tranh”

- theo tính chất chiến tranh: chiến tranh chính nghĩa, chiến tranh phinghĩa

- phương thức tiến hành: chiến tranh du kích, chiến tranh tổng lực

- theo lĩnh vực: chiến tranh kinh tế, chiến tranh chính trị

b) Khái niệm “tư duy”:

- căn cứ theo cấp độ: tư duy kinh nghiệm, tư duy lý luận

- theo phương thức phản ánh: tư duy hình thức, tư duy biện chứng

Trang 29

- trình độ khái quát của sự phản ánh: tư duy trực quan, tư duy trừutượng

c) Khái niệm “kiểm tra”:

- hình thức: kiểm tra miệng, viết

- thời gian: một tiết, 15’

- môn học: văn, toán…

29 Hãy chỉ ra những lỗi lôgíc trong phân chia khái niệm dưới đây:Triết học: duy tâm, duy vật, biện chứng, siêu hình, nhất nguyên luận,nhị nguyên luận, duy kinh nghiệm, duy lý

Trả lời: Lỗi phân chia khái niệm là: không cùng cơ sở phân chia, và

phân chia nhảy vọt Cụ thể:

- Căn cứ vào mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học: ý thức quyếtđịnh vật chất hay vật chất quyết định ý thức, thì triết học được chia làm hailoại: Triết học duy vật và triết học duy tâm

- Căn cứ vào phương pháp nhận nhận đối tượng: nhỡn đối tượng trong

sự vận động biến đổi phát triển, hay tuyệt đối hoá sự biến đổi hoặc đứng im,triết học được chia thành biện chứng và siêu hình

- Căn cứ vào khẳng định có một hay có hai bản nguyên là cơ sở tồn tạicủa thế giới, triết học được chia thành: Nhất nguyên luận, Nhị nguyên luận

- Căn cứ vào khẳng định, kinh nghiệm hay lý tính là nguồn gốc duynhất của nhận thức, triết học được chia thành: Duy kinh nghiệm, duy lý

30 Phân chia các khái niệm “tự do”, “khái niệm”, “danh từ”, “laođộng”, “sinh viên”, “giảng viên”, “quản lý”,“Thành phố”, “Gia đình”,

“Doanh nghiệp”

Trả lời:* Tự do

- Căn cứ phân chia: lĩnh vực sự tự do, “Tự do” được phân chia thành

“Tự do tư tưởng”, “Tự do ngôn luận”

* Khái niệm

Trang 30

- Căn cứ vào số lượng đối tượng trong ngoại diên khái niệm, “Kháiniệm” được phân chia thành: “Khái niệm chung”, “Khái niệm đơn nhất”.

31 Phát hiện lỗi lôgic trong các phép phân chia khái niệm sau:

a) Khái niệm bị phân chia “Gia đình”

- Các khái niệm thành phần thu được sau phép phân chia: “gia đìnhnông dân”, “gia đình cán bộ”, “gia đình ở thành phố”, “gia đình đông con”

- Các khái niệm thành phần thu được sau phân chia: “ông”, “bà”,

“bố”, “mẹ”, “con”, “cháu”

b) Khái niệm bị phân chia “nữ sinh viên”

Các khái niệm thành phần thu được sau phép phân chia: “nữ sinh viên

ĐH KHXH&NV”, “nữ sinh viên ĐH Luật”, “nữ sinh viên ĐH Ngoại ngữ”,

“nữ sinh viên đại học Sư phạm”

c) Khái niệm bị phân chia “gia súc”

Trang 31

Các khái niệm thành phần thu được sau phép phân chia: “trâu”, “bò”,

“ngựa”, “cừu”, “dờ”, “lợn”, “gà”, “chú”, “mèo”, “gấu”

Trả lời: a) - Phân chia khái niệm “Gia đình” được các khái niệm: “Gia

đình nông dân”, “Gia đình cán bộ”, “Gia đình thành phố”, “Gia đình đôngcon” là phép phân chia vi phạm quy tắc: “Phân chia phải cùng cơ sở” Haikhái niệm “gia đình nông dân” và “Gia đình cán bộ” được phân chia dựatrên cơ sở thành phần xã hội Khỏi niệm “Gia đình thành phố” lại được phânchia theo cơ sở địa lý Cuối cừng, khỏi niệm “Gia đình đông con” được phânchia trên cơ sở số con

- Phân chia khái niệm “Gia đình” được các khỏi niệm “ông”, “bà”,

“bố”, “mẹ”, “con”, “cháu” là một phép phân chia khái niệm sai, bởi vì cáckhái niệm thành phần thu được sau phân chia không phải được chia ra từ

khái niệm “Gia đình” Thực chất đây là sự phân chia đối tượng mà khái

niệm phản ánh, chứ không phải phân chia một khái niệm (chung) thành cáckhái niệm ít trừu tượng hơn (ít chung hơn)

b) Khái niệm bị phân chia: “Nữ sinh viên” Các khái niệm thành phầnthu được sau phân chia nằm trong quan hệ ngàng hàng, không nhảy vọt vàđược chia trên một cơ sở Tuy nhiên, phép phân chia khái niệm này lại saibởi nó vi phạm quy tắc cân đối, ở rất nhiều trường đại học khác cũng có nữsinh viên, và khó có thể kể hết được

c) Khái niệm bị phân chia “Gia súc” Đây là một phép phân chia kháiniệm vi phạm lỗi logic Các khái niệm thành phần: “Trâu”, “Bò”, “Ngựa”,

“Cừu”, “ dê”, “Chó”, “Mèo” được phân chia đúng Tuy nhiên sau đó, kháiniệm “Gấu” lại không nằm trong khái niệm “Gia súc”, bởi vì nó là động vậthoang dã Khái niệm “gà” cũng không nằm trong khái niệm “Gia súc”, bởi

vì nó nằm trong khái niệm “Gia cầm”

32 Hãy phân chia các khái niệm :

“Thành phố Việt Trì”, “Trường ĐH KHXH&NV”, “Công ty Bưuchính Viễn thông Việt Nam”, “Nguyễn Du”

Trang 32

Trả lời: Đây đều là những khái niệm đơn nhất nên không thể phân

chia được

Câu hỏi và bài tập dành cho người học tự giải

33 Phân loại khái niệm theo nội hàm: thế nào là khái niệm trừutượng, cụ thể? khái niệm tương quan và không tương quan? Hãy lấy ví dụtrong đời sống để minh hoạ cho việc một khái niệm vừa là trừu tượng, vừa

là cụ thể

34 Phân loại khái niệm theo ngoại diên: Thế nào là khái niệm tập hợp

và không tập hợp Chọn một khái niệm để đặt hai câu, trong đó khái niệmđược chọn ở một trường hợp là tập hợp, còn ở trường hợp kia là không tậphợp

35 Trình bày quan hệ giữa các khái niệm về mặt ngoại diên Cho ví

dụ lấy từ cuộc sống về từng loại quan hệ đã nêu? Thế nào là khái niệmchủng và khái niệm loại?

36 Xác định nội hàm của các khái niệm sau đây: “Thủ đô”, “Giaicấp”, “Quy luật”, “Đối tượng thí nghiệm”, “Chính phủ”, “Đảng”, “Chính

trị”, “Bộ Giáo dục và Đào tạo”, “Công ty môi trường đô thị”, “Nhân viên”,

“Cảnh sát”, “hóng hàng khụng”

37 Hãy xác định ngoại diên của các khái niệm sau đây: “Trường đại

học Khoa học Xã hội & Nhân văn Hà Nội”, “Thủ đô Hà Nội”, “Lớp học”,

“Rừng”

38 Có người đến kiện ở toà án Toà hỏi:

- Anh kiện ai?

- Tôi kiện anh hàng xóm!

- Anh kiện anh ta về chuyện gì?

- Vì anh ta lăng mạ tôi

- Anh ta lăng mạ anh như thế nào?

- Anh ta rủa tôi là “đồ hà mã”

- Chuyện ấy xảy ra khi nào?

Trang 33

- Dạ! Năm ngoái!

- Sao năm nay anh mới đi kiện?

- Vì hôm qua đi sở thú tôi đó biết con hà nó như thế nào ạ

Người đặt chuyện đó dựa vào đặc trưng lôgic nào của khái niệm đểgây cười

39 Với mỗi khái niệm sau đây, tìm các khỏi niệm nằm trong các quan

hệ (đồng nhất, bao hàm, giao nhau, ngang hàng, mâu thuẫn, đối chọi) vớikhái niệm đó: “Cây xanh”, “ĐH KHXH&NV”, “Hàng hoá”, “Trường học”,

“Bệnh viện”, “Quốc gia”, “Dân tộc”

40 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp thông qualoại gần nhất và khác biệt chủng: “Tàu hoả”, “Máy bay”, “Thực vật”, “Cửnhân”, “Thạc sĩ”

41 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp quan hệ:

“Sinh vật ký sinh”, “Đối tác”, “Người bị hại”, “Chế tài”

42 Định nghĩa các khái niệm sau đây bằng phương pháp nguồn gốc:

“Nguồn gen”, “Lai tạo”, “Biến dị”, “Di truyền”, “Nhân chứng”

43 Phát hiện các lỗi lôgic trong các định nghĩa sau đây:

a) Hành tinh là những vật thể thường xuyên di chuyển trong bầu trời.b) Cá là loài động vật máu lạnh

c) Tính từ là những từ làm từ làm rõ nghĩa thêm cho danh từ

d) Viện Kiểm sát là cơ quan giám sát việc thi hành pháp luật

44 Phát hiện lỗi lôgic trong các phép phân chia khái niệm sau đây: a) Khái niệm bị phân chia: “Lớp học”

Các khái niệm thành phần thu được sau phân chia: “Lớp học tạichức”, “Lớp học đại học”, “Lớp học dành cho người già”

b) Khái niệm bị phân chia: “Công nhân”

Các khái niệm thành phần thu được thu được sau phép phân chia:

“Công nhân nông nghiệp”, “Công nhân công nghiệp”, “Công nhân lâu năm”,

“Công nhân tay nghề cao”, “Nữ công nhân”

45 Hãy chỉ ra những lỗi lôgíc trong phân chia khái niệm dưới đây:

Trang 34

a) Lịch sử được chia thành: lịch sử tự nhiên; lịch sử tư tưởng; lịch sử

cổ đại và lịch sử tư tưởng nho giáo

b) Một thanh niên kể câu chuyện cho bạn mình rằng: Anh tớ bịthương 2 lần, một lần ở đùi và một lần ở đèo Khế

Trang 35

Bài 3 Phán đoán

1 Trình bày về định nghĩa và các đặc điểm của phán đoán Mối liên

hệ giữa phán đoán và câu

Trả lời: Phán đoán là hình thức lôgíc của tư duy phản ánh về sự tồn

tại hay không tồn tại của một thuộc tính hay một mối liên hệ nào đó Vềthực chất, phán đoán là những ý nghĩ hay tư tưởng được hình thành trên cơ

sở liên kết các khái niệm với nhau để khẳng định hay phủ định sự tồn tại củađối tượng, thuộc tính hay những mối liên hệ của nó

Các đặc điểm của phán đoán

a) Phán đoán có đối tượng phản ánh xác định

b) Phán đoán có nội dung phản ánh xác định có thể là thuộc tính, có

thể là những mối liên hệ khách quan xác định Căn cứ vào nội dung phản

ánh có thể chia các phán đoán ra thành hai nhóm là: phán đoán đơn thuộctính (nhất quyết đơn) và phán đoán phức hợp

c) Phán đoán có cấu trúc lôgíc xác định

d) Phán đoán luôn mang một giá trị lôgíc xác định Là sự phản ánhhiện thực, về nội dung phán đoán có thể chân thực hoặc giả dối Phán đoánchân thực (ký hiệu = 1) nếu nội dung phản ánh của nó hợp với hiện thực.Phán đoán giả dối (ký hiệu = 0) nếu nội dung phản ánh của nó không hợpvới hiện thực

Phán đoán được tạo thành bằng cách liên kết các khái niệm cho nên

nó cũng chỉ xuất hiện và tồn tại nhờ một đơn vị của ngôn ngữ là “câu” Nhưvậy, phán đoán và câu có quan hệ không tách rời, mỗi phán đoán luôn đượcthể hiện ra dưới dạng một câu, nhưng không phải câu nào cũng là phánđoán Chỉ có câu trần thuật là thích hợp để diễn đạt phán đoán bởi vì nó làloại câu đưa ra thông tin mang ý nghĩa khẳng định hay phủ định, thoả mãnđược các đặc điểm của phán đoán, nhất là đặc điểm về tính có giá trị lôgíc

2 Hãy chỉ ra các căn cứ khác nhau để phân loại phán đoán Cho ví dụđối với từng loại phán đoán được nêu ra

Trang 36

Trả lời: Trước hết căn cứ vào nội dung phản ánh của phán đoán

(thuộc tính hay mối liên hệ) hoặc dựa vào loại câu chuyển tải nội dung củaphán đoán (câu đơn hay câu ghép) có thể chia thành 2 nhóm lớn là phánđoán đơn và phán đoán phức Đối với phán đoán đơn căn cứ đồng thời cảvào lượng và chất của nó lại được chia ra thành 4 kiểu A: lượng toàn thể,chất khẳng định (Mọi giáo sư là nhà khoa học); E: lượng toàn thể, chất phủđịnh (Mọi số chẵn không là số lẻ); I: lượng bộ phận, chất khẳng định (một

số sinh viên là đảng viên); O: lượng bộ phận, chất phủ định (một số côngnhân không là thanh niên); (riêng phán đoán có chủ từ là khái niệm đơn nhấtvẫn được coi là phán đoán có lượng toàn thể)

Đối với phán đoán phức là phán đoán được tạo thành từ những phánđoán đơn nhờ các liên từ lôgíc thì căn cứ vào số loại liên từ có mặt trongthành phần của nó người ta lại chia thành 2 nhóm nhỏ hơn là phán đoánphéức cơ bản (chỉ có l loại liên từ: Phụ nữ Việt Nam giỏi việc nước và đảmviệc nhà) và phán đoán đa phức (có từ 2 loại liên từ trở lên: Nếu học giói và

có thành tích nghiên cứu khoa học, lại tích cực tham gia công tác đoàn hội,thì sinh viên tốt nghiệp sẽ được thưởng và/hoặc chuyển tiếp cao học, nghiêncứu sinh)

3 Thế nào là tính chu diên của thuật ngữ lôgíc trong phán đoán đơn?Trình bày cách xác định chu diên của các thuật ngữ lôgíc trong các phánđoán đơn cơ bản

Trả lời: Tính chu diên của thuật ngữ thể hiện sự hiểu biết về quan hệ

giữa chủ từ và vị từ nhờ phân tích hình thức của phán đoán Để xác định mộtthuật ngữ (S hoặc P) trong phán đoán đơn thuộc tính là chu diên hay không,thì phải xét nó trong quan hệ với thuật ngữ còn lại dựa vào cơ sở là mối quan

hệ giữa các khái niệm

Để thuận tiện cho định nghĩa, ta quy ước gọi tập hợp các đối tượngthuộc chủ từ tham gia vào phán đoán là lớp S; tập hợp các đối tượng thuộc

vị từ là lớp P; lớp SP là tập hợp các đối tượng thoả mãn cùng lúc hai điềukiện: thuộc S, và được phản ánh trong vị từ P Mối quan hệ về mặt ngoại

Trang 37

diên giữa lớp SP với các lớp S và P sẽ cho ta tính chu diên tương ứng củacác thuật ngữ đó Như vậy thuật ngữ có thể chu diên (ký hiệu dấu +), hoặckhông chu diên (ký hiệu dấu –)

Cách xác định chu diên: Thuật ngữ chu diên nếu rơi vào một trong haitrường hợp: 1) SP  ngoại diên của nó); 2) SP tách rời ngoại diên của nó

Thuật ngữ không chu diên nếu SP bị bao hàm trong ngoại diên củanó

Có thể khái quát các trường hợp như sau:

+ Chủ từ của phán đoán toàn thể luôn chu diên (S+);

+ Chủ từ của phán đoán bộ phận luôn không chu diên (S-)

+ Vị từ của phán đoán phủ định luôn chu diên (không là P+);

+ Với vị từ của phán đoán khẳng định (A, I), thì phái căn cứ vàoquan hệ cụ thể giữa S và P: P + khi PS

4 Trình bày quan hệ giữa các phán đoán đơn về mặt giá trị lôgíc dựatrên hình vuông lôgíc

Trả lời: ở đây chỉ xét các phán đoán giống nhau cả về chủ từ và vị từ;

và quan hệ là quan hệ về mặt giá trị lôgíc

a) Quan hệ mâu thuẫn: là quan hệ giữa những phán đoán khác nhau

cả về chất, lẫn lượng, đó là quan hệ giữa hai cặp phán đoán: A&O; E&I trênhai đường chéo của hình vuông Chúng không thể cùng chân thực hoặc cùng

Mâu thuẫn

Trang 38

giả dối, mà nhất thiết phải có một phán đoán là chân thực, còn phán đoánkia phải là giả dối.

Giá trị lôgíc của các phán đoán đơn trong quan hệ mâu thuẫn như sau:

b) Quan hệ lệ thuộc: là quan hệ giữa các phán đoán giống nhau về

chất, nhưng khác nhau về lượng Đó là hai cặp phán đoán: (A&I), (E&O).Trong hai cặp này thì các phán đoán có lượng toàn thể gọi là phán đoán bậctrên (A và E) Các phán đoán có lượng bộ phận gọi là phán đoán bậc dưới (I

Trường hợp phán đoán bậc dưới chân thực cũng vậy Từ một bộ phậnchân thực thì chưa thể xác định cái toàn thể chân thực hay giả dối Nó có thểchân thực hay giả dối tuỳ vào đối tượng phản ánh cụ thể

Trường hợp phán đoán bậc dưới là giả dối thì từ đó tất yếu suy raphán đoán bậc trên là giả dối, vì nếu đã có một bộ phận trong cái toàn thể làgiả dối thì không thể có toàn bộ cái toàn thể là chân thực

Từ sự phân tích trên có thể khái quát thành bảng giá trị lôgíc của cácphán đoán trong quan hệ lệ thuộc như sau:

Trang 39

c) Quan hệ đối lập: là quan hệ giữa những phán đoán giống nhau về

lượng, nhưng khác về chất Đó là hai cặp phán đoán: (A&E), (I&O)

Các phán đoán (A&E) nằm trong quan hệ đối lập trên không thể cùngchân thực, mà chỉ có thể cùng giả dối hoặc một chân thực, một giả dối

Các phán đoán (I&O) nằm trong quan hệ đối lập dưới không thể cùng

giả dối, mà chỉ có thể cùng chân thực hoặc một chân thực, một giả dối

5 Hãy sử dụng các khái niệm trong cùng một nhóm có đánh dấu sao*

ở bài tập số 17 (bài khái niệm, sau này phải chỉ rõ số của trang) để xây dựng

ở mỗi kiểu một phán đơn chân thực; xác định tính chu diên của các thuậtngữ trong các phán đoán đó

Trả lời: a) - phán đoán toàn thể khẳng định (A):

b) - phán đoán toàn thể khẳng định (A):

Mọi giáo sư là giảng viên

A = 1 E = 0 A = 0  E = ?

E = 1 A = 0 E = 0  A = ?

I = 0  O = 1 I = 1  O = ?

O = 0  I = 1 O = 1  I = ?

Trang 40

c) - phán đoán toàn thể khẳng định (A):

Mọi số chia hết cho 9 là số chia hết cho 3

d) - phán đoán toàn thể khẳng định (A):

Mọi nông dân là người lao động

Ngày đăng: 12/08/2021, 18:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w