1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng bài tập để kiểm tra dánh giá kết quả học tập môn hoá học của học sinh 11 CƠ BẢN PHẦN VÔ CƠ

59 367 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc nghiên cứu, đổi mới phương pháp dạyhọc trong đó việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh là một nội dunghết sức cần thiết không thể khô

Trang 1

A MỞ ĐẦU

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Hiện nay , theo xu thế chung của sự phát triển xã hội, vai trò của giáo dục ngàycàng đựơc đề cao và được xem như một động lực trực tiếp nhất để bồi dưỡng nhânlực, thúc đẩy sự phát triển của xã hội Do tác động đó mà nhà trường muốn tồn tại vàphát triển thì sự đổi mới cách đào tạo cả về mục tiêu, nội dung và phương pháp, trong

đó phương pháp là yếu tố quyết định cuối cùng quyết định chất lượng đào tạo

Để nâng cao chất lượng đào tạo thì việc nghiên cứu, đổi mới phương pháp dạyhọc trong đó việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh là một nội dunghết sức cần thiết không thể không đề cập dến, có thể xem đây là một khâu đột phákhởi động cho đổi mới phương pháp dạy học Chính nội dung và cách thức kiểm trađánh giá kết quả học tập của học sinh sẽ chi phối mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tứccách học của học sinh và ách dạy của giáo viên

Phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập rất đa dạng Mỗi phương phápđều có ưu điểm và khuyết điểm riêng, tuỳ theo mục tiêu cụ thể mà lựa chọn phươngpháp đánh giá, chúng ta có cơ hội đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục Trêntinh thần đó không nên coi trọng hay xem nhẹ một phương pháp kiểm tra đánh giánào, mà phải kết hợp và sử dụng các phương pháp một cách hợp lí

Trước những định hướng về việc đổi mới phương pháp dạy học cho phù hợp vớimục tiêu giáo dục mới, thì việc đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá lại càng cấpthiết hơn Vấn đề kiểm tra trắc nghiệm khách quan trong kiểm tra đánh giá mang tínhtích cực cao, bởi vì trong giai đoạn phát triển của khoa học kĩ thuật hiện nay, vớihàng loạt thông tin khoa học mỗi ngày, nếu chỉ dùng phương pháp kiểm tra truyềnthống (tự luận) thì chưa đáp ứng được yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá lượng lớnkiến thức cần thiết Mặt khác việc kiểm tra tự luận chưa giúp cho việc tổng kết mộtcách định lượng kiến thức Tuy nhiên kiểm tra tự luận vẫn có những ưu điểm khôngthể chối cãi được đánh gái khả năng tư duy của học sinh…Vì vậy việc đổi mớiphương pháp kiểm tra đánh giá thì vấn đề không phải là nên sử dụng phương phápnào mà nên phối hợp một cách hợp lí các phương pháp kiểm tra đánh giá trên đểđược kết quả cao trong quá trình dạy học

Trang 2

Từ những lí do trên, mà em mạnh dạng chọn lựa chọn đề tài: “Sử dụng bài tập

để kiểm tra dánh giá kết quả học tập môn hoá học của học sinh lớp 11 cơ bản phần vô cơ ”.

II MỤC ĐÍCH NGIÊN CỨU:

Để nâng cao thêm kiến thức cho bản thân và làm tư liệu cho công tác giảng dạysau này, Dựa trên những kiến thức của cô Thuận An giảng dạy và nghiên cứu sưu

tầm bài tập một số sách tham khảo em xin chọn đề tài “Sử dụng bài tập để kiểm tra,

đánh giá kết quả học tập hoá học của học sinh lớp 11 cơ bản phần vô cơ”

III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tổng hợp, sưu tầm, phân tích một số bài tập ở một số sách tham khảo môn hoáhọc 11

IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Phần hóa học vô cơ của chương trình hoá 11 cơ bản

Trang 3

B NỘI DUNG

I Ý NGHĨA, TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

Việc kiểm tra đánh giá thường xuyên và có hệ thống giúp cho học sinh có điềukiện tiến hành các hoạt động trí tuệ như ghi nhớ, tái hiện, khái quát hoá, chính xáchoá, hệ thống hoá kiến thức Ngoài ra còn phát triển tư duy, năng lực vận dụng linhhoạt sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề đặt ra

Kiểm tra đánh giá công bằng nghiêm túc tạo cho học sinh niềm tin, ý thức tựgiác, tinh thần trách nhiệm, cố gắng vươn lên để đạt kết quả cao trong học tập không

bị lừa dối bởi các điểm số

Việc kiểm tra, đánh giá giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy học, xem xét lạinội dung và phương pháp dạy học của mình, nắm được trình độ và năng lực của họcsinh để từ đó có biện pháp nâng cao chất lượng dạy học

Mục tiêu giáo dục, mục đích học tập chính là cơ sở cho việc xác định nội dung

và phương pháp dạy học Đó chính là cơ sở cho việc lựa chọn và quy trình kiểm trađánh giá kết quả học tập học sinh, từ đó thu được những thông tin phản hồi chính xáctin cậy về trình độ nhận thức của học sinh cũng như kết quả tiếp thu kiến thức củahọc sinh để giáo viên điều chỉnh, bổ sung kiến thức, kĩ năng chưa hoàn thiện của họcsinh, tác động kịp thời nhằm bổ sung, hoàn thiện sản phẩm trong quá trình dạy họcgiúp cho chất lượng học tập trở thành những tri thức bền vững cho học sinh

II NỘI DUNG KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

II.1 Nguyên tắc trong kiểm tra đánh giá môn học hóa học

- Đảm bảo tính khách quan, chính xác theo tiêu chí cụ thể cần đánh giá

- Cần dựa vào mục tiêucụ thể của một bài học, một chương hay sau một học kì ( kiến thức, kĩ năng, phương pháp tư duy… )

- Phải đảm bảo tính đặc thù của môn học

- Kết hợp đánh giá lí thuyết và thực hành, đảm bảo nguyên tắc kế thừa và pháttriển

- Chú ý xu hướng mới trong dạy học ở trường phổ thông, giúp học sinh học tậpmôn hoá học một cách tích cực chủ động và sáng tạo

Trang 4

II.2 Các hình thức kiểm tra đánh giá

II2.1 Các loại hình kiểm tra

II2.1.1 Kiểm tra khảo sát chất lượng

Thường được tiến hành vào đầu năm học, mục đích của kiểm tra này là để nắmđược thực trạng học tập của học sinh để sắp xếp các em vào những nhóm có trình độthích hợp Mặt khác giúp giáo viên biết được mình phải dạy như thế nào sát với trình

độ học tập của học sinh

II2.1.2 Kiểm tra thường xuyên

Kiểm tra thường xuyên tiến hành hằng ngày, hằng tuần, hằng tháng và trong suốt

cả năm học, được tiến hành sau mỗi bài học, một phần của chương trình

Mục đích là giúp cho giáo viên kịp thời phát hiện và điều chỉnh hoạt động củathầy và trò tạo điều kiện nâng cao chất lượng dạy học

Hình thức kiểm tra thường xuyên là: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết trên lớp, ởnhà, kiểm tra thực hành với thời gian có thể là 15 phút hoặc 1 tiết

II2.1.3 Kiểm tra định kì

Được kiểm tra sau một số chương mà hcọ sinh dã được học như kiểm tra học kì,kiểm tra cuối năm, thi

Mục đích là giúp cho giáo viên và hcọ sinh nhìn lại kết quả làm việc của mìnhsau một thời gian nhất định để kịp thời có phương hướng điều chỉnh, củng cố và mởrộng những điều đã học ở những chương cũ và những điều sẽ học ở chương mới.II2.2 Các kĩ thuật kiểm tra đánh giá

II2.2.1 Quan sát

Là phương pháp phổ biến có thể tiến hành trong lớp hoặc ngoài lớp, rất thuận lợicho việc thu thập thông tin, để đánh giá về thái độ và giá trị của học sinh Việc quansát phải tiến hành thường xuyên, liên tục, có hệ thống và có những kỉ thuật nhất định

II2.2.2 Kiểm tra miệng

Được áp dụng rộng rãi trong kiểm tra thường xuyên và đánh giá từng phần Nócung cấp những thông tin ngược để giáo viên kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học.Phương pháp kiểm tra miệng được giáo viên sử dụng trong kiểm tra bài cũ hay sau

Trang 5

một phần của bài mới hoặc cũng cố cuối tiết học Qua đó, giáo viên đánh giá sơ bộ vềmức độ nắm kiến thức của học sinh trong lớp để quyết định việc giảng dạy tiếp theo.

II2.2.3 Kiểm tra viết

Bài kiểm tra viết có thể thực hiện ở đầu hay cuối tiết học hoặc trong cả 1 tiếthọc

Phương pháp kiểm tra viết cơ thể kiểm tra trong cùng một lúc tất cả các học sinhtrong lớp do đó đánh giá được trình độ chung, đề kiểm tra viết có thể đề cập đếnnhiều vấn đề nhằm đánh giá học sinh ở nhiều mặt hơn kiểm tra miệng

Bài kiểm tra không chỉ đánh giá trình độ, kết quả học tập chung của cả lớp màcòn phải đánh giá kết quả và trình độ học tập của từng học sinh trong lớp Vì vậy cầncoi trọng tổ chức kiểm tra đánh giá, giáo dục cho học sinh tính nghiêm túc trung thựctrong học tập

II.3 Nội dung kiểm tra, đánh giá

Đánh giá trình độ tư duy, năng lực nhận thức, kĩ năng vận dụng liến thức hoáhọc để giải quyết một số vấn đề trong bài học, một tình huống thực tế, mọi hoạt độngthực tiễn trong đời sống

Đa dạng hoá các loại hình câu hỏi và bài tập trong đề kiểm tra như bài tập trắcnghiệm khách quan Bài tập tự luận có cả nội dung định tính và định lượng Đối vớibài kiểm tra 45 phút hoặc thi học kì bài tập trắc nghiệm chiếm 30-40% về thời lưọng

và số điểm Đối với bài kểm tra 15 phút thì có thể hoàn toàn là trắc nghiệm hoặc tựluận Nội dung của bài tập trắc nghiệm hoặc tự luận nên có câu hỏi thực hành hoáhọc, câu khảo sát, tra cứu, sưu tầm Xu hương sử dụng bài tập trắc nghiệm không chỉgiới hạn trong đề kiểm tra mà còn sử dụng trong các kì thi tốt nghiệp và đề thi tuyểnsinh

II.4 Yêu cầu về kiểm tra đánh giá

- Coi trọng kiểm tra đánh giá chất lượng, nắm vững hệ thống các khái niệm cơbản hoá học không nặng về học thuộc lòng

- Nội dung kiểm tra phải có tính bao quát chương trình đã học và theo đúngchuẩn về kiến thức, về kĩ năng

Trang 6

- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính chính xác, khoa hcọ có tác dụng phân hoátrình độ học sinh.

- Nội dung kiểm tra phải đảm bảo tính khách quan và công khai kể cả đáp áncũng như kết quả

- Việc kiểm tra đánh giá phải có tính khả thi và có giá trị phản hồi

II.5 Tiêu chí biên soạn đề kiểm tra

II.5.1 Phạm vi và mức độ

Nội dung kiểm tra phải tập trung vào kiến thức và kĩ năng cơ bản trọng tâm theotiêu chuẩn, đủ các nội dung đầu, giữa và cuối phần đã học

Nội dung kiểm tra không có kiến thức và nội dung nằm ngoài phần đã học

Chú ý đánh giá năng lực thực hành, kĩ năng tự học, kĩ năng làm việc, khả năngvận dụng tổng hợp kiến thức, vận dụng trí tuệ của học sinh Tăng yêu cầu kiểm tra vềthí nghiệm hoá học và năng lực tự học của học sinh

Phải thể hiện được việc đánh giá các loại trình độ biết, hiểu, vận dụng kiến thức

cơ bản, vận dụng thành thạo các kiến thúc và tư duy suy luận

II.5.2 Kiến thức

Chú ý dùng phối hợp nhiều loại hình, tự luận và trắc nghiệm khách quan, bài tập

lí thuyết định tính và định lượng, bài tập thực nghiệm

Dùng các phương pháp khác nhau để đánh giá: Giáo viên đánh giá học sinh, họcsinh tự đánh giá, kiểm tra viết, kiểm tra vấn đáp

II.5.3 Về tác dụng phân hoá

Phải có câu hỏi với các mức độ từ dễ đến khó

Phải có những câu hỏi tình huống để học sinh bộc lộ những điểm mạnh và điểmyếu về kiến thức và kĩ năng

II.5.4 Về độ tin cậy và tính khả thi

Đề thi và đáp án, biểu điểm phải chính xác, khoa học, không có sai sót, diễn đạt

Trang 7

Bước 1: Xác định yêu cầu và mục đích của đề kiểm tra.

Đề kiểm tra là phương tiện để đánh giá kết quả học tập của học sinh sau khi họcxong một chủ đề, một chương, một học kì hay toàn bộ chương trình của lớp học, mộtcấp học

Bước 2: Xác định mục tiêu nội dung kiến thức của đề kiểm tra:

Để xây dựng được đề kiểm tra tốt, cần liệt kê chi tiết các mục tiêu giảng dạy cơbản, trọng tâm thể hiện ở các hành vi hay năng lực cần phát triển ở học sinh như kếtquả của việc học (kiến thức, kĩ năng, thái độ…) đồng thời với các nội dung kiến thức

cụ thể kiểm tra theo tiêu chuẩn kiến thức, kĩ năng cần đạt

Bước 3: Thiết lập ma trận hai chiều.

Một chiều thường là nội dung hay mạch kiến thức chính cần kiểm tra đánh giá.Một chiều là mức độ nhận thức của học sinh ( hiểu, biết, vận dụng )

Trong đó xây dựng trọng số điểm cho từng nội dung kiến thức và từng mức độnhận thức cần kiểm tra

Bước 4: Thiết kế câu hỏi theo ma trận.

Căn cứ vào ma trận và mục tiêu đã xác định ở trên giáo viên thiết kế nội dung,hình thức, lĩnh vực kiến thức và cấp độ cần kiểm tra theo các câu hỏi

Bước 5: Xây dựng đáp án và biểu điểm.

III CÁC HÌNH THỨC HIỂM TRA VIẾT

III.1 Kiểm tra dưới hình thức bài tập tự luận

III1.1 Khái niệm

Trắc nghiệm tự luận là phương pháp đánh giá kết quả học tập của học sinh trong

đó sử dụng công cụ đo lường là các câu hỏi, học sinh trả lời bằng ngôn ngữ của chínhmình trong một khoảng thời gian định trước Trắc nghiệm tự luận cho phép học sinh

có một sự tự do nào đó dể trả lời cho một vấn đề đặt ra, nhưng đồnh thời đòi hỏi họcsinh phải nhớ lại kiến thức, phải biết sắp xếp ý của mình một cách rõ ràng chính xác.Bài tập trắc nghiệm tự luận được chấm điểm một cách chủ quan, và những ngườichấm khác nhau có thể không giống nhau Một bài kiểm tra tự luận thường có ít câuhỏi và phải mất nhiều thời gian để viết câu trả lời

III1.2 Các câu hỏi tự luận

Trang 8

- Loại điền thêm và trả lời đơn giản.

- Loại câu hỏi tự trả lời đoạn ngắn

- Loại câu hỏi trả lời dài, tiểu luận

- Loại giải bài toán liên quan đến trị số

III.1.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm tự luận

III.1.3.1 Ưu điểm:

- Có thể đo được mức độ tư duy, có tính chính xác của kiến thức học sinh nắmđược, kĩ năng giải bài tập định tính và định lượng

- Hình thành kĩ năng sắp xếp ý tưởng, suy diễn phân tích, tổng hợp khái quát hoá,phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, phát triển ngôn ngữ nói và viết, khả năngdiễn đạt, lập luận lôgíc

- Có thể kiểm tra dánh sâu một nội dung kiến thức trong chương trình

- Khuyến khích học sinh độc lập sắp đặt, diễn đạt ý tưởng bằng chính ngôn ngữcủa mình một cách hiệu quả và nó tạo cơ sở cho giáo viên đánh giá biết đượcquá trình tư duy của học sinh

- Khuyến khích sự sáng tạo giải quyết vấn đề theo nhiều cách, hướng mới khácnhau

- Chuẩn bị câu hỏi với số lượng ít nên không khó nếu giáo viên giỏi trong lĩnhvực chuyên môn, ít tốn thời gian ra đề

III.1.3.2 Nhược điểm:

- Số lượng câu hỏi ít, phạm vi kiểm tra hẹp, mất nhiều thời gian chấm bài và khócho điểm chính xác khách quan, độ tin cậy thấp đo phụ thuộc vào yếu tố chủ quancủa người chấm, dễ bị thiên vị - không công bằng

- Không đo lường được kiến thức ở trí năng biết, hiểu một cách hữu hiệu

- Không thể bao hàm hết nội dung chương trình, dễ có tình trạng học sinh học tủ,học lệch, quay cóp, sử dụng tài liệu khi kiểm tra

III.2 Kiểm tra dưới hình thức bài tập trắc nghiệm khách quan

III.2.1 Khái niệm

Trắc nghiệm khách quan là phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh bằng hệ thống câu hỏi tắc nghiệm khách quan Gọi là khách quan vì hệ

Trang 9

thống cho điểm hoàn toàn khách quan không phụ thuộc vào người chấm Phươngpháp này cũng khó bị ảnh hưởng bởi tính chủ quan của người soạn thảo câu hỏi.

III.2.2 Các loại câu hỏi trắc nghiệ khách quan

- Câu trắc nghiệm điền khuyết hay cây trả lời ngắn: Đây là câu hỏi trắc nghiệmkhách quan nhưng có câu trả lời tự do Học sinh viết câu trả lời bằng 1 hay vài

III.2.3 Ưu, nhược điểm của trắc nghiệm khách quan

III.2.3.1 Ưu điểm:

- Do số lượng câu hỏi nhiều nên trắc nghiệm khách quan có thể kiểm tra nhiềunôị dung kiến thức bao trùm gần cả chương, nhờ vậy buộc học sinh phải học kĩ,học toàn bộ kiến thức có trong chương

- Phương pháp trắc nghiệm khách quan buộc học sinh phải tự giác, chủ động tíchcực học tập, điều này tránh được tình trạng học tủ, học lệch trong học sinh

- Thời gian để làm một câu hỏi khoảng 1- 3 phút sẽ hạn chế tình trạng quay cóp

và sử dụng tài liệu

- Làm bài trắc nghiệm khách quan học sinh chủ yếu sử dụng thời gian để đọc đề,suy nghĩ không tốn thời gian viết ra bài làm như trắc nghiệm tự luận do vậy cótác dụng rèn luyện kĩ năng nhanh nhẹn phát triển tư duy cho học sinh

- Do số câu hỏi nhiều nên bài trắc nghiệm khách quan gồm nhiều câu hỏi có tínhchuyên biệt và có độ tin cậy cao

Trang 10

- Có thể phân tích tính chất câu hỏi bằng phương pháp thủ công hoặc nhờ cácphần mềm tin học do vậy có thể sữa chữa bổ sung hoặc loại bỏ các câu hỏikhông hay để đề trắc nghiệm khách quan ngày càng có giá trị hơn Ngoài ra việcphân tích câu hỏi còn giúp cho giáo viên lựa chọn phương pháp dạy phù hợp,hướng dấn học sinh có phương pháp học đúng đắn.

- Ít tốn công sức và thời gian chấm bài, hoàn toàn khách quan, không có sự chênhlệch giữa các giáo viên

- Một đề bài có thể kiểm tra ở nhiều lớp nếu đảm bảo không lộ đề

- Cố độ may rủi ít hơn vì không có tình trạng học tủ,học lệch, sử dụng tài liệu của học sinh

- Điểm của bài kiểm tra hầu như là thực sự là của học sinh tự làm bài vì thời giancho một câu là rất ngắn

III.2.3.2 Nhược điểm:

- Trắc nghiệm khách quan dùng để đánh giá các mức trí năng ở mức biết, hiểu thìthực sự có ưu điểm, còn ở mức phân tích tổng hợp, đánh giá thực nghiệm thì bịhạn chế, ít hiệu quả vì nó không cho phép kiểm tra khả năng sáng tạo, chủ động,khả năng tổng hợp kiến thức cũng như phương pháp tư duy suy luận, giải thíchchứng minh của học sinh

- Chỉ cho biết kết quả suy gnhĩ của học sinh mà không cho biết quá trình tư duycũng như thái độ của học sinh đối với nội dung kiểm tra do đo không đảm bảođược chức năng phát hiện lệch lạc của kiểm tra để từ đó có sự điều chỉnh việcdạy và việc học

- Do có sẵn phương án trả lời nên trắc nghiệm khách quan khó đánh giá được khảnăng quan sát, phán đoán tinh vi, khả năng giải quyết vấn đề khéo léo, tổ chứcsắp xếp diễn đạt ý tưởng, khả năng suy luận, óc tư duy độc lập, sáng tạo và sựphát triển ngôn ngữ chuyên môn của học sinh

- Việc soạn được câu hỏi đúng chuẩn là công việc thực sự khó khăn nó yêu cầungười soạn thảo phải có trình độ chuyên môn khá tốt có nhiều kinh nghiệm vàphải có thời gian Điều khó nhất là ngoài câu trả lời đúng thì các phương án trảlời khác để chọn cũng phải có vẻ hợp lí

Trang 11

- Do số lượng câu hỏi nhiều bao trumg nội dung cả chương trình học nên câu hỏithường dễ do đó khó phát triển tư duy cho học sinh khá giỏi, có một số câu màhọc sinh thông minh có thể có những cách giải khác hay hơn đáp án đúng đã chosẵn nên những học sinh đó không cảm thấy thoả mãn

- Khó soạn được đề trắc nghiệm khách quan hoàn hảo và tốn kém trong việc soạnthảo, in ấn đề kiểm tra và học sinh cũng mất nhiều thời gian để đọc câu hỏi

IV MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA VIẾT

IV.1 Bài kiểm tra tự luận

BÀI 1: CHƯƠNG ĐIỆN LI

Câu1(2đ): Viết các phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn của các phản

ứng trao đổi ion sau?

a Hãy đánh giá gần đúng pH(>7, <7.=7) của các dung dịch sau: Ba(NO3)2,

CH3COOH, Na2CO3, NaHSO4, FeCl2 ?

b Trong các chất đó chất nào phản ứng được với nhau? viết các phương trìnhphân tử và ion thu gọn?

Câu 4(3đ): Dung dịch A gồm hỗn hợp 2 axit H2SO4 và HCl trung hoà 100ml hỗn hợptrên cần 400ml dung dịch NaOH 0,5M Phần dung dịch sau phản ứng đem cô cạn thuđược 12,95g muối khan

a Xác định độ pH của dung dịch A?

b Tính CM của các axit?

Câu5(1đ): Cho axit CH3COOH 0,1M Ka= 1,8.10-5 Tính số mol CH3COOH cần thêmvào 1 lit dung dịch trên để đọ điện li  giảm đi 1/2 ( giả sử thể tích không thay đổi)tính pH của dung dịch mới?

BÀI 2: CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO

Câu1(3đ): Hoàn thành sơ đồ phản ứng sau?

Trang 12

được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

Câu4(3đ): Hoà tan 2,88g hỗn hợp Fe,Mg bằng HNO3 loãng dư thu được 0.9856l hỗnhợp khí NO và N2 (ở 27,30c , 1 atm) có tỉ khối với H2 bằng 14,75

a Viết phương trình phản ứng xảy ra?

b Tính % khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp?

BÀI 3: CHƯƠNG CACBON- SILIC

Câu1(3đ): Bổ túc các phương trình sau:

Câu2(2đ): Có 4 lọ bị mất nhãn đựng 4 chất rắn sau: NaNO3, Na2CO3, CaCO3 và

K3PO4 hãy trình bày phương pháp nhận biết 4 chất rắn trên?

Câu3(1đ): Tại sao không được dùng các chai lọ bằng thuỷ tinh để đựng axit

flohidric?

Câu4(4đ): Hoà tan 28,4g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại hoá trị II bằng

dung dịch axit HCl dư thu được 10l CO2 ( đo ở 54,6 0c, 0,8064 atm )và dung dịch X

a Tính tổng số phân tử gam của 2 muối?

b Xác định tên 2 kim loại biết rằng chúng thuộc 2 chu kì liên tiếp?

c Tính % khối lượng 2 muối trong hỗn hợp?

d Cho toàn bộ CO2 hấp thụ hoàn toàn vào 200ml dung dịch Ba(OH)2 thu được39,4g kết tủa Tính CM của dung dịch Ba(OH)2?

Trang 13

IV.2 Bài kiểm tra kết hợp tự luận và trắc nghiệm

BÀI 1: CHƯƠNG ĐIỆN LI

Câu 6: Có 4 dung dịch trong suốt không màu, Mỗi dung dịch chỉ chúa một cation và

một anion tất cả các ion có tổng cả 4 dung dịch gồm: Mg2+, Pb2+, Ba2+,Na+, SO42-, Cl-,

CO32-, NO3- Đó là 4 dung dịch:

A BaCl2, MgSO4, Na2CO3, Pb(NO3)2

B BaCl2, PbSO4, Mg(NO3)2, Na2CO3

C BaCO3, MgSO4, NaCl, Pb(NO3)2

D Mg(NO3)2, BaSO4, NaCl, Pb CO3

Câu7: Có các dung dịch đánh số theo thứ tự sau:

Câu8: Tính thể tích dung dịch (ml) H2SO4 1M cần để trung hoà dung dịch thu đượckhi trộn lẫn 100ml dung dịch KOH 1M với 100ml dungdịch HCl 1M là:

Trang 14

Câu3(3đ): Có V1 lit dung dịch HCl chứa 9,125g chất tan ( dung dịch A)

V2 lit dung dịch HCl chứa 5, 475g chất tan ( dung dịch B)

Trộn V1 (lit) dung dịch A và V2 (lit) dung dịch B ta được dung dịch C có V= 2

a Tính CM của dung dịch C?

b Tính CM của A và B biết CMA- CMB = 0,4?

dịch thu được là bao nhiêu? Biết CH3COOH có Ka= 1,8.10-5

BÀI 2: CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO

Cần bằng sẽ dịch chuyển về phía tạo NH3 nếu:

A Giảm nhiệt độ và giảm áp suất

B Giảm nhiệt độ và tăng áp suất

C Tăng nhiệt độ và tăng áp suất

D Tăng nhiệt đọ và giảm áp suất

Câu5: Đốt hỗn hợp khí gồm 7lit O2 và 7lit NH3 ( ccá khí đo ở cùng điều kiện nhiệt

độ và áp suất) Hỗn hợp khí và hơi thu được sau phản ứng là:

Trang 15

Câu8: Muối photphat nào sau đây tan nhiều trong nước:

Câu2(1,5đ): Đốt cháy hoàn toàn 6,2g P trong O2 dư cho sản phẩm tạo thành tác dụngvới 50g d2 NaOH 32% Muối nào được tạo thành sau phản ứng? viết các phương trìnhphản ứng xảy ra?

Câu3(3đ): Hoà tan hết 4, 431g hỗn hợp Al và Mg trong HNO3 loãng thu được dungdịch A và 1,568l khí ở điều kiện tiêu chuẩn Các khí trên đều không màu có khốilượng 2,59g trong đó 1 khí bị hoá nâu trong không khí

a tính % mỗi kim loại có trong hỗn hợp?

b tính số mol HNO3 đã tham gia phản ứng?

c Khi cô cạn dung dịch A thì thu được bao nhiêu gam muối khan?

IV.3 Bài kiểm tra trắc nghiệm

BÀI 1: CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO

Câu1: Cấu hình electron lớp ngoài cùng của N2 là:

Trang 16

Câu2: Trong phản ứng hoá học nào sau đây N2 thể hiện tính khử:

A N2 +O2  2 NO

B N2 + 3H2  2NH3

C N2 + 3 Mg  MgN2

D N2 + 6 Li  2Li3 N

Câu3: Ở điều kiện thường NH3 chất khí:

A Không màu, mùi xốc

B Màu nâu, mùi khai

C Không màu, không mùi

D Không màu, mùi khai

Câu4: Muối Photphat nào sau đây tan nhiều nhất trong nước:

Câu5: Có 4 dung dịch NH4NO3, (NH4)2SO4, KNO3, Mg(NO3)2 chỉdùng Ba(OH)2 cóthể nhận biết được những dung dịch sau:

B Phân huỷ NH4NO3 khi đun nóng

C Phân huỷ NH4 NO2 khi đun nóng

D Phân huỷ AgNO3 khi đun nóng

Câu7: Đem đun nóng một lượng Cu(NO3)2 sau một thời gain thì dừng lại để nguộiđem cân thấy khối lượng giảm 54g , vậy khối lượng Cu(NO3)2 đã bị nhiệt phân là:

Trang 17

Câu13:Có thể thu được HNO3 đặc bằng cách nào trong những cachs dưới đây:

A Cho bay hơi nứơc

B Cho thêm H2SO4 sau đó chưng cất

C Dùng dầu thông để chiết

D Làm lạnh sau đó chưng cất

Câu14: Cho hỗn hợp rắn gồm Fe3O4 và FeO có khối lượng 39,9g tác dụng với lượng

dư HNO3 cô cạn lấy muối rồi nung đến khối lượng không đổi thì thu được 40g chấtrắn, % khối lượng mỗi oxit ban đầu là:

A Tạo ra khí màu nâu

B Tạo ra khí không màu

C Tạo dung dịch màu vàng

Câu19: Khí NH3 tan nhiều trong nước vì:

A NH3 là chất khí ở điều kiện thường

Trang 18

B Có phân tử khối nhỏ

C Tạo được liên kết hidro với H2O

D Nh3 tác dụng với H2O tạo môi trường bazơ

Câu20: Hiện tượng ma trơi xãy ra ở nghĩa địa khi trới mưa giông là do:

A P trắng trong xương người được giải phóng và bốc cháy giải phóng nănglượng nên có hiện tượng phát lân quang

B P ở não người được giải phóng dưới dạng PH3 và P2H4 2 chất này tự bốc cháytoả nằn lượng dưới dạng ánh sáng

C NH3 được giải phóng và tự bốc cháy

D Axit H3PO3 được giải phóng và tự bốc cháy

Câu21: Muối amoni được phân biệt với các muối khác bằng cách cho nó tác dụng

với kiềm mạnh vì:

A Dung dịch chuyển thành màu đỏ

B Thoát ra một chất khí không màu, mùi khai và xốc

C Thoát ra một chất khí màu nâu đỏ

D Thoát ra một chất khí không màu, không mùi

Trang 19

Câu27: Kim loại nào sau đây không tác dụng được với HNO3 đặc nguội :

Câu28: Chất nào sau đây được dùng để lầm khô khí NH3

Câu30: P đỏ được lựa chọn làm diêm an toàn thay cho P trắng vì lí do sau:

A P đỏ không độc hại đối với côn người

11B12B13B14A15A

16D17C

18 1-d 2-b 3-c

19B20B21B22B

23 B

24D25A26D27A28D

29C30D

BÀI 2: CHƯƠNG CACBON- SILIC

Câu1: Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:

A Kim cương là C hoàn toàn tinh khiết, không màu,trong suốt

B Than chì mêmf do có cấu trúc lớp, các lớp lân cận liên kết với nhau bằng lựctương tác yếu

C Than gỗ, than Xương chỉ có khả năng hấp thụ chất khí

D Trong các hợp chất của C, C chỉ có số oxi hóa +4 và -4

Câu2: Phương trình hoá học nào sau đây biểu diễn tinh oxi hoá của C

Trang 20

A Nhiệt phân CaCO3

B Cho CaCO3 tácdụng với HCl

C Đốt cháy khí CH4

D Đốt cháy C

Câu4: Cho bột than dư vào hỗn hợp 2 oxit Fe2O3 và CuO đun nóngĐể phản ứng xảy

ra hoàn toàn thu dược 4g 2 kim loại và 1,68lít khí ở (đktc) khối lượng hỗn hợp 2 oxitban đầu là:

Câu5: Si phản ứng đựơc với dãy chất nào cho dưới đây:

A CuSO4, SiO2,H2SO4 loãng

B Fe, Mg, NaOH

C HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH

D Na2SiO3, NaCl, Na3PO4

Câu6: Thành phần hoá học của một loại thuỷ tinh dùng làm kính, chai lọ được biểu

diễn bằng công thức hoá học nào sau đây:

B Từ đỏ chuyển sang không màu

C Từ không màu chuyển sang đỏ

C Si không có tính khử và không có tính oxi hoá

D Si vừa có tính khử vừa có tính oxi hoá

Câu10: Cho 100g CaCO3 tác dụng với dung dịch HCl dư được khí CO2 Dẫn khí CO2

vào 300g dung dịch NaOH 205 muối nào được tạo thành và khối lượng là bao nhiêu?

Trang 21

C Na2CO3 (53g) và NaHCO3 ( 42g) D Na2CO3 (106g) và NaHCO3 ( 42g)

Câu11: Từ những phương trình phản ứng hoá học sau:

Na2CO3 + HCl  NaCl + H2O + CO2

Na2SiO3 + H2O + CO2  H2SiO3 + Na2CO3

Cho biết H2SiO3 có tính axit:

A Mạnh hơn axit cacboxilic và yếu hơn axit clohidric

B Yếu hơn axit cacboxilic và yếu hơn axit clohidric

C Yếu hơn axit cacboxilic và mạnh hơn axit clohidric

D Mạnh hơn axit cacboxilic và mạnh hơn axit clohidric

Câu12: Tủ lạnh lâu ngày sẽ có mùi hôi có thể cho vào tủ lạnh ít cục than hoa để khử

mùi hôi này đó là vì than hoa có tính chất sau:

A Có thể hấp thụ mùi hôi

B Tác dụng với mùi hôi biến thành các chất khác

C Sinh ra chất khác để hấp thụ mùi hôi

D Tạo mùi khác để át đi mùi hôi

Câu13: Cacbon phản ứng được với tất cả các chất trong dãy chất nào cho dưới đây:

A Fe2O3, Ca, CO2,HNO3 đặc, H2SO4 đặc

B CaO,CO2, Al2O3, Ca, HNO3 đặc, H2SO4 đặc

C HNO3 đặc, H2SO4 đặc,Fe2O3, MgO, CO2

D HNO3 đặc, H2SO4 đặc,CaO, CO2, H2O

Câu14: Khử oxit sắt ở nhiệt độ cao bằng CO phản ứng xong người ta thu được 8,4g

Fe và 448ml CO2 (đktc) công thức của oxit sắt là:

A Fe2O3

B FeO

C Fe3O4

D Không thể xác định được

Câu15: Kim cương và than chì đều được tạo nên từ nguyên tố Cacbon nhưng kim

cương cứng còn than chì thì mềm đó là do:

A Liên kết trong than chì là liên kết công hoá trị

B Trong than chì có electron linh động

C Kim cương có cấu tạo tinh thể nguyên tử với mỗi nguyên tử C ở trạng thái laihoá sp3 còn than chì thì có cấu trúc lớp

Trang 22

D Cả A và B đều đúng

Câu16: Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, Fe2O3, Ca, MgO (đun nóng) phản ứngxảy ra hoàn toàn,sau phản ứng chất rắn thu được là:

A Al2O3, Fe, Ca, MgO

B Al, Fe, Ca,Mg

D Không lai hoá

Câu21: Để tránh nhiễm độc khí CO người ta dùng mặt nạ có hấp phụ chất nào dưới

Câu23: Cho 4,55g hỗn hợp 2 muối cacbonat của 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp

tác dụng hết với dung dịch HCl 1M vừa đủ thu đựoc 1,12l khí CO2 (đktc) 2kim loại

đó là:

Trang 23

Câu24: Có 5 lọ bị mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng NaCl, Na2CO3Na2SO4,BaCO3,BaSO4 chỉ dùng nước và CO2 thi nhận biết được:

Câu25: Vôi sống khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín nếu không để lâu

ngày vôi sẽ chết Phản ứng nào sau đây giải thích hiện tượng vôi chết:

B Si không tồn tại trong môi trường bazơ

C Xảy ra phản ứng SiO2 + NaOH  NaSiO3 + H2O

D Xảy ra phản ứng HF + SiO2  SiF4 + H2O

Câu27: Kim cương được ứng dụng làm đồ trang sức, mũi khoan, dao cắt thuỷ tinh

vì kim cương có tính chất rát cứng, tính cứng đó là do tinh thể kim cương thược loạitinh thể ;

D Không nhận biết được

Câu30: Khhí CO2 không thể dập tắt được đám chấy nào sau đây:

5B6B

7A8C

9C10C

11B12A

Trang 24

14C

15C

16A17A18C

19C20D21D

22A23B24D

25D26C27A

28C29A30C

Câu2: Dung dịch A gồm 0,03mol Ca2+, 0,06mol Al3+, 0,06mol NO3-, 0,09mol SO4

2-tạo dung dịch A cần phải hoà tan 2 muối nào sâu đây:

A Ca(NO3)2, Al2(SO4)3

B CaSO4, Al(NO3)3

C A, B đều đúng

D A, B đều sai

Câu3: Có 4 dung dịch trong suốt mỗi dung dịch chỉ chứa một loại cation và một loại

anion Tất cả các ion có trong 4 dung dịch trên gồm: Ba2+,Mg2+.Pb2+,Na+, SO42 , Cl-,

CO32-, NO3- đó là 4 dung dịch:

A BaCl2, PbSO4 ,Mg(NO3)2, Na2CO3

B BaCl2, MgSO4 ,Pb(NO3)2, Na2CO3

C PbCl2, BaSO4 ,Mg(NO3)2, Na2CO3

D NaCl2, MgSO4 ,Pb(NO3)2, BaCO3

Câu4: Tập hợp các ion nào sau đây có thể tồn tại trong cùng một dung dịch:

Trang 25

Câu7: Al(OH)3 là oxit lưỡng tính phản ứng sau đây chứng minh tính chất lưỡng tínhcủa nó:

Al(OH)3 + 3HCl  AlCl3 + H2O (1)

Al2(SO4)3 + 6H2O + 6NH3 2 Al(OH)3 + (NH4)2SO4 (2)

2Al(OH)3  Al2O3 + 3H2O (3)

NaAlO2 + H2O + HCl  Al(OH)3 + NaCl(4)

Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O (5)

Câu8: Theo thuyết Arrhenius kết luận nào sau đây là đúng:

1 Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro là axit

2 Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH là bazơ

3 Một hợp chất trong thành phần phân tử có hidro và phân li ra H+ trong H2O làaxit

4 Một hợp chất trong thành phần phân tử có nhóm OH và phân li ra OH- trong

H2O là bazơ

Câu9: Chon câu phát biểu đúng

1 Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào nồng độ

2 Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào bản chất của axit

3 Giá trị Ka của axit phụ thuộc vào nhiệt độ

4 Giá trị Ka của axit càng nhỏ lực axit càng yếu

D H2O,NaCl,CH3COOH, CuSO4

Câu11: Khi pha loãng dung dịch CH3COOH 1M thành dung dịch CH3COOH 0,5Mthì

A Độ điện li tăng

B Độ điện li giảm

C Độ điện li không đổi

D Độ điện li tăng 2 lần

Trang 26

Câu12: Trong dung dịch CH3COOH tồn tại cân bằng CH3COOH  CH3COO- +H+

Độ điện li  của CH3COOH sẽ biến đổi như thế nào khi nhỏ thêm vài giọt NaOH

Câu14: Khẳng định nào sau đây là đúng:

A Chất tan hoàn toàn trong nước là chất điện li mạnh

B Độ điện li càng lớn thì hằng số cân bằng K càng tăng và chất điện li càngmạnh

Câu16: Theo thuyêt Arrhenius chất nào sau đây là axit

Câu17: Giá trị pH nào sau đây cho biết dung dịch có tính axit mạnh nhất

Câu19: Chất rắn nào sau đây khi tan trong nước tạo dung dịch không dẫn điện

A Muối ăn NaCl

Trang 27

C NH3 0,05M D CaCl2 0,05M

Câu21: Chọn phát biểu đúng

A Chỉ có hợp chất ion khi hoà tan trong nước mới điện li

B Độ điện li chỉ phụ thuộc vào bản chát cảu chất điện li

C Khi pha loãng dung dịch thì độ điện li của chất điện li yếu tăng

D Độn điện li có thể nhỏ hơn bằng 1 hoặc lớn hơn 1

Câu22: Trong quá trình điện li của các chất trong nước thì nước đóng vai trò là

A Môi trường điện li

B Dung môi phân cực

C Dung môi không phân cực

D Tạo liên kết hidro với chất tan

Câu23: Dãy chất nào sau đây vừa tác dụng với axit vừa tác dụng với bazơ

A Pb(OH)2, ZnO, Fe2O3

B Al(OH)3,Al2O3,Na2CO3

C Na2SO4, HNO3, Al2O3

D NaHSO4, ZnO Zn(OH)2

Câu24: Cho các axit sau 1: H3PO4(ka= 7,6.10-3) ; 2: HOCl(ka= 5.10-8)

3: CH3COOH (ka= 1,8.10-5 ); 4: H2SO4 (ka= 10-2)

Dãy nào sắp xếp độ mạnh các axit theo thứ tự tăng dần

A 1<2<3<4

B 4<2<3<1

C 2<3<1<4

D 3<2<1<4V.1.1.2 Bài tập định lượng

Câu1: Trộn 10 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M với 10 ml dung dịch KOH 0,5 M ta đượcdung dịch X nồng độ [OH- ] của dung dịch X có giá trị nào sau đây:

Trang 28

Câu6: Có dung dịch CH3COOH 0,1M có pH= 2,88 Cần pha loãng dung dịch này baonhiêu lần để độ điệ li tăng lên 5 lần

Câu7: Có hai dung dịch axit HCl A và B biết rằng nồng độ B gấp A 2,5 lần và khi

trộn A với B theo tỉ lệ khối lượng 7:3 thì thu được dung dịch C có nồng độ 25% nồng

độ A và B lần lượt có giá trị sau:

Câu10: Một dung dịch có pH=3 để có dung dịch pH= 4 thì số lần thể tích nước cần

thêm vào dung dịch ban đầu là:

Câu3: Phương pháp nào sau đây dùng để thu khí NH3 trong phòng thí nghiệm

A Phương pháp đẩy nước

B Đẩy không khí, bình thu để ngửa

Trang 29

C Đẩy không khí, bình thu để sấp ( úp ngược)

D Cả 3 cách trên đều được

Câu4: Muối Photphat nào sau đây tan nhiều trong nước

A (NH4)3PO4

B Mg3(PO4)2

C Ca3(PO4)2

D Zn3(PO4)2

Câu5: Khí NH3 tan nhiều trong nước vì

A Là chất khí ở điều kiện thường

B Tạo được liên kết hidro với nước

C NH3 có phân tử khối nhỏ

D NH3 tác dụng với nước tạo dung dịch bazơ

Câu6: Thành phần của dung dịch NH3 gồm:

A NH3 và H2O

B NH4+, NH3, OH

-C NH4+, OH

-D NH4+, NH3, OH- và H2OV.1.2.1.2 Điều chế

Câu1: Để điều chế HNO3 trong phòng thí nghiệm hoá chất cần sử dụng là:

A Dung dịch NaNO3 và dung dịch H2SO4 đậm đặc

B Tinh thể NaNO3 và dung dịch H2SO4 đậm đặc

D Tinh thể NaNO3 và dung dịch HCl đậm đặc

Câu2: Hiệu suất của phản ứng tạo thành NH3 từ N2 và H2 tăng nếu:

A Giảm áp suất, tăng nhiệt độ

B Giảm áp suất, giảm nhiệt độ

C Tăng áp suất, tăng nhiệt độ

D Tăng áp suất, giảm nhiệt độ

Câu3: Cho phản ứng thuận nghịch N2 + 3H2  2NH3 Tốc độ phản ứng thay đổi nhưthế nào khi dung tíc bình phản ứng tăng gấp 2 lần nhiệt độ không thay đổi

Ngày đăng: 15/03/2015, 20:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM - Sử dụng bài tập để kiểm tra dánh giá kết quả học tập môn hoá học của học sinh 11 CƠ BẢN PHẦN VÔ CƠ
BẢNG ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w