* Chuyển giao nhiệm vụ 2 Gv: Từ các ví dụ trên hãy đưa ra khái niệm về thông tin, dữ liệu, vật mạng tin bằng cách hoàn thiện phiếu học tập 2 * Thực hiện nhiệm vụ: Gv: Phát phiếu học tập,
Trang 1- Chủ đề con: Thông tin và dữ liệu
- Thời lượng: 2 tiết (Tiết 1-2)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Sau bài học này, học sinh sẽ có được kiến thức về:
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu
- Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Phân biệt được thông tin và vật mang thông tin
- Tầm quan trọng của thông tin
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được thông tin, dữ liệu và vật mang thông tin
- Lấy được ví dụ minh họa cho thông tin, dữ liệu, vật mang thông tin
3 Thái độ:
- Yêu thích môn học, cần thận, có ý thức học tập
- Có tác phong làm việc nghiêm túc, có tinh thần làm việc nhóm
- Nâng cao ý thức và lòng say mê học tập đối với môn học
4 Năng lực hình thành:
4.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc SGK và kết hợp với gợi ý của giáo
viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ
liệu, vật mang tin
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS đưa ra được thêm các ví dụ về mối quan hệ
giữa thông tin và dữ liệu, ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin
4.2 Năng lực Tin học
- Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
- Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
- Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
- Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
5 Về Phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẵn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm,
sẵn sàng chia sẻ sản phẩm của mình cho các bạn góp ý, đánh giá và tham khảo
- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
- Trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm với nhiệm vụ, hoàn thành báo cáo KQ
6 Tiến trình sư phạm
HĐ2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1: Phân biệt các khái niệm thông tin, dữ liệu, vật mang tin
HĐ 2.2: Lấy VD minh họa mối quan hệ thông tin và dữ liệu
10' 13'
Trang 2HĐ 2.3: Tầm quan trọng của thông tin 15'
Giáo viên: giáo án, GA Powerpoint (nếu có), phiếu học tập, máy chiếu, Ti vi (nếu có)
Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: khởi động.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là: Sự khác nhau giữa
thông tin và dữ liệu
b) Nội dung: Học sinh đọc đoạn văn bản trong sách giáo khoa và trả lời câu hỏi: em biết
những được điều gì sau khi đọc xong đoạn văn bản đó
c) Sản phẩm: Học sinh trả lời về thông tin trong đoạn văn bản.
d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong SGK Cho các
nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi ( phiếu học tập 1).
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1: Phân biệt các khái niệm thông tin, dữ liệu, vật mang tin
a) Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt được ba khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin b) Nội dung: Giao phiếu học tập số 2 ghép khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin với
nội dung tương ứng
c) Sản phẩm: Kết quả điền phiếu của các nhóm
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, HS báo cáo, đánh giá và nhận xét.
* Chuyển giao nhiệm vụ 1
Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời nhanh
các câu hỏi sau khi đọc đoạn 1 (SGK trang 5)
C1: Minh đã thấy những gì và biết được điều gì
để quyết định nhanh chóng qua đường?
C2: Bạn An xem dự báo thời tiến trên ti vi bạn
- Minh thấy đèn đỏ (dữ liệu)
- Minh qua đường (thông tin)
- Đèn giao thông (vật mang tin)
Câu 2:
- An thấy các con số, văn bản, hình ảnhtrên ti vi (dữ liệu)
- An biết hôm nay trời nắng (thông tin)
- Dự báo thời tiết (vật mang tin)
Câu 3:
- Hình ảnh trên có số, chữ (dữ liệu)
- Đi đến địa điểm du lịch (thông tin)
- Tấm bảng (vật mang tin)
Trang 3nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống nhất
câu trả lời
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi đại diện
1-2 nhóm đứng lên báo cáo, các nhóm còn lại lắng
nghe và cho nhận xét
Hs: Các nhóm được chọn đứng lên báo cáo
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Gv: Từ các ví dụ trên hãy đưa ra khái niệm về
thông tin, dữ liệu, vật mạng tin bằng cách hoàn
thiện phiếu học tập 2
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo
luận, tìm hiểu và điền vào
Hs: Các nhóm hoạt động thảo luận
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm
lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho
nhận xét
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo
Kết quả báo cáo:
Vật mang thông tin là phương tiện được dùng để lưu trữ và truyển tải thông tin
HĐ 2.2: Lấy VD minh họa mối quan hệ thông tin và dữ liệu
a) Mục tiêu: Giúp học sinh biết mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh đưa ra ví dụ có thông tin và dữ liệu (có sự gợi ý của GV)c) Sản phẩm: Học sinh nêu ra ví dụ có thông tin và dữ liệu thể hiện mối quan hệ
d) Tổ chức thực hiện: Giao yêu cầu cho các nhóm, các nhóm thảo luận và trả lời
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Gv: Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả
lời:
C1: Từ các ví dụ trên hãy cho biết mối
quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
C2: Mỗi dòng sau đây là thông tin hay dữ
liệu
* 16:00 * 0123456789
Hãy gọi cho tôi lúc 16 giờ theo SĐT
Mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu
Vì dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi dữ liệu cũng được thay bằng thông tin, tuy vậy thông tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau.
C1: Dữ liệu đem lại thông tin nên đôi khi dữ
Trang 4C3: Lấy ví dụ minh họa cho mối liên hệ
thông tin và vật mang thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ
các nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống
nhất câu trả lời
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2
nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét và
đánh giá KQ hoạt động của các nhóm
liệu cũng được thay bằng thông tin, tuy vậy thông tin và dữ liệu vẫn có những điểm khác nhau.
C2: Dòng 1: Dữ liệu
Dòng 2: Dữ liệu và thông tinC3: Ví dụ minh họa
Bảng chỉ dẫn, Bản đồ, sơ đồ, đĩa CD, thẻnhớ
HĐ 2.3: Tầm quan trọng của thông tin
a) Mục tiêu: Giúp HS biết tầm quan trọng của thông tin
b) Nội dung: Thông tin đem lại sự hiểu biết cho con người và các hoạt động đều cần đến
thông tin
c Sản phẩm: Lựa chọn thông tin đúng giúp ích cho con người
d Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
hoàn thành các câu hỏi sau:
C1: Bài học chiến dịch Điện Biên Phủ cho
em biết những thông tin gì?
C2: Những thông tin đó có ý nghĩa như thế
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống
nhất câu trả lời
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2
Tầm quan trọng của thông tin
C1: Địa điểm, thời gian, diễn biến trậnđánh
C2: Những thông tin đó giúp em biết đượctruyền thống chiến đấu chống giặc ngoạixâm của dân tộc Việt Nam
C3: Thông tin đem lại sự hiểu biết củangười
- Thông tin đem lại sự hiểu biết cho conngười Mọi hoạt động của con người đềucần đến thông tin
- Thông tin đúng giúp con người có nhữnglựa chọn tốt, giúp cho hoạt động của conngười đạt hiệu quả
Trang 5* Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời,
bằng cách hoàn thiện phiếu học tập 3
Lớp em có buổi dã ngoại Hãy tìm thông tin
cho buổi dã ngoại đó?
Từ thông tin trong phiếu học tập 3 em hãy
vẽ sơ đồ tư duy mô tả thông tin buổi dã
ngoại
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các
nhóm hoặc các nhân gặp khó khăn
Hs: Đọc SGK, thảo luận, suy nghĩ, thống
nhất câu trả lời
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các
nhóm lên dán KQ trên bảng
- Gọi đại diện 1 nhóm đứng lên đọc nội dung
nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và
cho nhận xét
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo
Kết quả báo cáo:
- Hoàn thiện phiếu học tập 3
- Vẽ sơ đồ tư duy mô tả thông tin buổi dã
ngoại
3 Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các khái niệm: Thông tin, Dữ liệu, Vật mang tin
b) Nội dung: Các gói câu hỏi, yêu cầu học sinh nhận ra được đâu là thông tin, dữ liệu, vật
mang tin
c) Sản phẩm: Các câu trả lời trắc nghiệm
d) Tổ chức thực hiện: Tổ chức trò chơi ”Đi tìm đáp án”, yêu cầu các nhóm thảo luận, ghi
câu trả lời và đại diện nhóm lên viết câu trả lời
* Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Chia lớp thành các nhóm trình chiếu gói câu hỏi làm bài tập trắc nghiệm (từ 5-7 câu)
* Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 6Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận gói câu hỏi đưa ra kết quả cử người đại diện ghi kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ cho các nhóm lên ghi KQ trên bảng
Hs: Nhóm cử người lên bảng ghi kết quả
Gv: Cho điểm tương ứng với từng nhóm theo KQ nhận được
* Chuyển giao nhiệm vụ 2
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, cho các nhóm lên dán KQ trên bảng, gọi đại diện 1nhóm đứng lên đọc nội dung nhóm mình, các nhóm còn lại lắng nghe và cho nhận xét.Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo
Kết quả báo cáo:
a Các con số trong bảng là dữ liệu
b Thông tin và dữ liệu
c Thông tin
d Thông tin
Gv: Nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm làm nhanh và chính xác nhất
4 Hoạt động vận dụng:
a) Mục tiêu: Học sinh nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin
b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thông tin giúp em như thế nào về việc chọn trang phục
phù hợp, giúp em an toàn khi tham gia giao thông …
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm
Trang 7d) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đưa ra câu hỏi, các nhóm thảo luận để đưa ra câu trả lời.
* Chuyển giao nhiệm vụ
Thảo luận nhóm và đại diện nhóm trả lời, hoàn thành bài tập sau:
Câu 1: Em hãy nêu ví dụ cho thấy thông tin giúp em:
a Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
b Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông
Câu 2: Em hãy nêu ví dụ về vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập của các em
* Thực hiện nhiệm vụ:
Gv: Quan sát các nhóm hoạt động
Hs: Quan sát, thảo luận đưa ra kết quả
* Báo cáo kết quả thảo luận
Gv: Thông báo hết giờ thảo luận, gọi 1-2 nhóm đứng lên trả lời
Hs: Nhóm được chọn đứng lên báo cáo
Gv: Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, đánh giá KQ hoạt động
Kết quả báo cáo:
Câu 1:
a Có những lựa chọn cho trang phục phù hợp
– Theo thời tiết: trang phục mùa hạ, trang phục mùa đông
– Theo công dụng: trang phục mặc lót, thường ngày, lễ hội, đồng phục, bảo hộ lao động.– Theo lứa tuổi: trang phục trẻ em, người lớn,
– Theo giới tính: trang phục nam, nữ
b Đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông:
Chấp hành đúng quy định của các biển hiệu khi đi đường
- Lái xe an toàn, phù hợp với lứa tuổi
- Đảm bảo đúng tốc độ
- Nêu cao ý thức nhường đường, rẽ trái, rẽ phải… đúng quy định
- Rèn luyện tính kiên nhẫn, chờ đợi khi gặp đèn tín hiệu giao thông hay tắc đường
- Không gây mất trật tự khi tham gia giao thông
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe gắng máy,mô tô,
- Biết nhường đường cho người khác,r ẽ trái, rẽ phải
- Chờ đợi khi gặp đường tín hiệu giao thông
- Giúp đỡ người khác khi họ bị nạn
- Luôn luôn chấp hành đúng quy định giao thông,
- Tuyên truyền vận động người thân và bạn bè thực hiện nghiêm chỉnh khi tham gia+ Câu 2: Vật mang thông tin giúp ích cho việc học tập của các em như SGK, SBT, Sáchtham khảo, đĩa CD/DVD, USB, …
Gv: Tổng hợp KQ và thông báo đội chiến thắng, chấm điểm hoặc tặng quà tương ứngcho đội thắng cuộc
5 Hướng dẫn về nhà:
Hs về nhà đọc lại bài, lấy thêm một số ví dụ, chuẩn bị bài học tiếp theo
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp Đánh giá Công cụ đánh giá Ghi chú
- Đánh giá thường xuyên - Phương pháp quan sát - Sử dụng công cụ báo
Trang 8+ Sự tích cực chủ động
của Hs tham gia vào các
hoạt động học tập
+ Sự hứng thú, tự tin,
trách nhiệm của Hs khi
tham gia vào các hoạt
động học tập cá nhân
+ Thực hiện các nhiệm
vụ hợp tác nhóm
+ Gv quan sát quá trình học tập, chuẩn bị bài, tham gia vào bài học (ghi chép, phát biểu, ý kiến thuyết trình, tương tác với Gv, với các bạn) + Gv quan sát hành động cũng như thái độ, cảm xúc của Hs
+ Phương pháp hỏi đáp
cáo thực hiện công việc, kết hợp tự đánh giá
- Sử dụng công cụ câu hỏi vấn đáp
- Sử dụng công cụ hệ thống câu hỏi và bài tập, kiểm tra viết
- Sử dụng phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
Phiếu học tập 1: Thấy gì? Biết gì?
Phiếu học tập 2: Ghép nối các khái niệm:
Em hãy ghép mỗi mục ở cột A với mỗi mục phù hợp ở cột B
1) Thông tin a) Các số, văn bản, hình ảnh, âm thanh
2) Dữ liệu b) Những gì đem lại hiểu biết cho con người về thế
giới xung quanh về chính bản thân mình
Phiếu học tập 3: Đi dã ngoại
Thời tiết
Thời gian
Chơi gì? Xem gì?
Ăn gì?
Địa điểm
Phương tiện di chuyển
Mặc gì?
Bộ gói câu hỏi trong phần luyện tập
C1: Phương án nào sau đây là thông tin
a) Các con số thu thập qua điều tra dân c) Phiếu điều tra dân số
C
Trang 9b) Kiến thức về phân bố dân cư d) Tệp lưu trữ tài liệu về điều tra dân
số
C2: Phát biểu nào sau đây là đúng
a) Dữ liệu chỉ có thể được hiểu bởi
những người có trình độ cao
c) Dữ liệu được thể hiện dưới dạng con số, văn bản, hình ảnh, âm thanhb) Dữ liệu là những giá trị số do con
người nghĩ ra
d) Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính
C
C3: Phát biểu nào sau đây là đúng
a) Thông tin là kết quả của việc xử lí dữ
liệu để nó trở nên có ý nghĩa
c) Không có sự phân biệt giữa thông tin và dữ liệu
b) Mọi thông tin muốn có được con
người sẽ phải tốn rất nhiều tiền
d) Dữ liệu chỉ có ở trong máy tính,không tồn tại bên ngoài máy tính
A
C4: Công cụ nào sau đây không phải là vật mang tin
C5:Phát biểu nào sau đây đúng về lợi ích của thông tin
a) Có độ tin cậy cao, đem lại hiểu biết
cho con người
c) Có độ tin cậy cao, không phụ thuộc vào dữ liệu
b) Đem lại hiểu biết cho con người,
không phụ thuộc vào dữ liệu
d) Đem lại hiểu biết và giúp con người
có những lựa chọn tốt
D
C6: Phát biểu nào sau đây là sai
a) Thông tin đem lại cho con người sự
hiểu biết
c) Thông tin có thể làm thay đổi hành động của con người
b) Thông tin là những gì có giá trị, dữ
liệu là những thứ vô giá trị
d) Sự tiếp nhận thông tin phụ thuộc vào
sự hiểu biết của mỗi người
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Nam: 3 Ngọc: 7 Minh: 2 Đào: 8
Trang 10- Nắm được các bước cơ bản trong quy trình xử lý thông tin
- Giải thích được máy tính là công cụ xử lý thông tin hiệu quả
- Biết được các thành phần cấu tạo của máy tính và vai trò của từng thành phần đối vớiquá trình xử lý thông tin
- Củng cố khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu ở Bài 1
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp
với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lýthông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máytính
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: quy
trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thôngtin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trongmáy tính điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về
Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lýthông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quantâm trên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm)
Trang 11Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chấtcủa học sinh như sau:
Hình thành ý thức điều chỉnh hành vi dựa trên nhận thức và suy xét về thế giới
Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận
nhóm
Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên, loa
- Học liệu: SGK, SGV, Giáo án
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết: quá trình thu nhận,
xử lý và truyền tải thông tin từ những hoạt động của thế giới xung quanh
b) Nội dung: Đoạn văn trong phần khởi động, (có thể tải video cho các em xem).
c) Sản phẩm: HS biết được một cách sơ bộ các bước xử lý thông tin cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem video về cầu thủ sút phạt và Yêu cầu học
sinh đọc đoạn văn trong Sách giáo khoa và trả lời câu hỏi
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, đọc đoạn văn và đưa ra câu trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi dẫn dắt HS
vào bài mới
PHẨM
Chuyển giao nhiệm vụ: Cho HS xem video về cầu thủ sút phạt và
Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn trong Sách giáo khoa và trả lời câu
hỏi: “Cầu thủ cần làm gì để đưa bóng vào khung thành?”
Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát video, đọc đoạn văn và đưa ra câu
- Quan sát vị trí của thủ môn
- Tìm gốc sơ hở
- Suy nghĩ dùng kĩ thuật nào để đá phạt vào khung thành.
Trang 12trả lời.
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi
dẫn dắt HS vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1 Nắm được các bước xử lý thông tin cơ bản thông qua việc phân tích hoạt động
xử lý thông tin của con người thành những hoạt động thành phần, bao gồm: (1) Thu thập, (2) Lưu trữ, (3) Biến đổi và (4) Truyền tải thông tin.
a) Mục tiêu: Nâng cao năng lực phân tích, tư duy trừu tượng, hình dung thông tin
được xử lý ở mỗi hoạt động xử lý thông tin cơ bản Ngoài ra HS nhận biết được sự khác biệtgiữa hoạt động thông tin và hoạt động cơ học
b) Nội dung: Phiếu học tập số 1 và các đoạn văn mô tả về hoạt động sút bóng của các
cầu thủ
c) Sản phẩm: Câu trả lời cho 5 câu hỏi của hoạt động (yêu cầu HS trả lời có logic).
GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
câu trả lời vào phiếu Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi chốt kiến
thức: Các bước cơ bản trong xử lí thông tin bao gồm: thu nhận thông tin, lưu trữ thông tin, biến đổi thông tin và truyền thông tin.
Nhiệm vụ 1:
Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
câu trả lời vào phiếu Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả
Trang 134.Bộ não chuyển thông tin đến chân, thực hiện cú sút phạt một cách hiệu quả nhất
5.Các hoạt động của não: thu nhập thông tin từ thị giác, xử
lí thông tin bằng các phân tích, đánh giá, suy luận, ghi nhớ các bước cần thực hiện khi truyền thông tin đến chân
Xử lí và lưu trữ thông tin: bộnão xử lí những thông tin vừatiếp nhận được và lưu lạiTruyền thông tin: truyềnnhững thông tin đã tìm hiểuđược cho An
b)Tiếp nhận: qua các giác quan
Xử lí và lưu trữ: Sắp sếp cáchoạt động trong ngày
Truyền: ghi thành thời gianbiểu
Câu 2:
a) Tiếp nhận thông tinb) Thu nhận và lưu trữc) Lưu trữ hoặc xử lí
Lưu ý: đây là những câu hỏi
mở có thể trả lời theo nhiều
Trang 14cách khác nhau, là đúng nếu hợp lí.
HĐ 2.2 Nắm được quá trình xử lý thông tin trong máy tính.
a) Mục tiêu: HS nắm được các thành phần thực hiện xử lý thông tin trong máy tính,
hiểu được máy tính là công cụ hiệu quả để thu thập, lưu trữ, xử lý và truyền thông tin Hiểu
rõ hơn về khái niệm vật mang tin đã được giới thiệu trong Bài 1 Từ đó đưa ra được ví dụ
minh họa cho quá trình này
b) Nội dung: Phiếu học tập số 2 và các đoạn văn mô tả về các thành phần của máy
tính, vai trò của các thành phần này trong quá trình xử lý thông tin bằng máy tính (sự tươngứng về vai trò của các thiết bị với các bước trong quy trình xử lý thông tin bằng máy tính)
c) Sản phẩm: Câu trả lời cho hai câu hỏi của hoạt động (yêu cầu câu trả lời có logic).
GV tổng hợp kết quả từ các câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc SGK và trả lời câu hỏi; Phát phiếu học tập số 2, Giao yêu cầu cho các nhóm trả lời hai ý được bao hàm trong phiếu (Cho ví dụ máy tính giúp con người trong bốn bước xử lý thông tin và So sánh hiệu quả thực hiện công việc trên khi sử dụng và không sử dụng máy tính) Yêu cầu HS
chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, quan sát, Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời,
chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét rồi chốt kiến thức:
Chuyển giao nhiệm vụ 1:
Nhiệm vụ 1:
- Chuột, bàn phím, màn hình,
Trang 15Đọc nội dung trong SGK, quan sát hình 1.2
trang11 và trả lời câu hỏi:
- Máy tính có những thành phần nào?
- Máy tính có xử lí thông tin hay không?
- Quá trình xử lí thông tin của máy tính
diễn ra như thế nào?
- Những thành phần nào của máy tính
đảm nhận các bước trong quá trình xử lí
thông tin?
Chuyển giao nhiệm vụ 2:
Vận dụng trả lời câu hỏi
Chuyển giao nhiệm vụ 3:
Phát phiếu học tập số 2 Giao yêu cầu cho các
nhóm trả lời hai ý được bao hàm trong phiếu
Chuyển giao nhiệm vụ 4:
Vận dụng trả lời câu hỏi
Tiếp nhận: thiết bị vào: chuột, bàn phím, máy quét
Xử lí: CPULưu trữ: bộ nhớ, đĩa, usb,
Truyền: thiết bị ra: mà hình, loa, tai nghe, máy in
lí nhanh, có bộ lưu trữ lớn Lưu ý: HS có thể trả lời nhiều đáp án khác nhau có tính logic
a) Chụp ảnh số, máy quét tìm tài liệu trên mạngb) Thẻ nhớ lưu trữ hàng ngàn quyển sách
c) Thực hiện hàng tỉ phép toán trong thời gian ngắn
và cho kết quả chính xác.d) Kết nối mạng: truyền thôngtin
2 Sự hỗ trợ của máy tính đem
Trang 16lại kết quả cao.
Nhiệm vụ 4: E
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lại các bước trong quy trình Xử lý thông tin, phân
loại được bước Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin thông qua các hoạt động cụ thể củacon người Hiểu được vật mang tin rất đa dạng
b) Nội dung: Đoạn văn bản, các câu hỏi trong phần luyện tập Phân loại các hoạt động
Thu nhận, Lưu trữ, Xử lý và Truyền tin (sự phân loại này đôi khi chỉ mang tính chất tương
đối)
c) Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: Phát phiếu học tập, yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi
câu trả lời vào phiếu Yêu cầu HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: Nhận phiếu học tập, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét
Nhiệm vụ 1:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học sinh
đọc câu hỏi 1 và tìm câu trả lời Yêu cầu HS chia sẻ
câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời,
chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa
ra nhận xét
Nhiệm vụ 2:
Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học sinh
đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời Yêu cầu HS chia sẻ
câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả lời,
chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Nhiệm vụ 1:
-Vật mang tin xuất hiện trong hoạt
động lưu trữ của quá trình xử lí thông tin
-Bộ nhớ ngoài là vật mang tin
Nhiệm vụ 2:
a) Thu nhận thông tinb) Lưu trữ thông tin
Trang 17Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa
ra nhận xét
c) Xử lí thông tind) Truyền thông tin
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng được quy trình xử lý thông tin vào các hoạt động thực
tế
b) Nội dung: Đưa ra câu hỏi về thu nhận thông tin (Đi đâu? Với ai? Xem gì? Chơi
gì?, ); lưu trữ thông tin (ghi chép thông tin), xử lý thông tin (kẻ bảng, sơ đồ tư duy,…), truyềnthông tin (hỏi ý kiến phụ huynh hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn trong lớp)
c) Sản phẩm: Câu trả lời của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu học sinh đọc câu hỏi, các nhóm thảo luận để
đưa ra câu trả lời
Thực hiện nhiệm vụ: đọc – nghe câu hỏi, tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với
cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV đưa ra nhận xét
Nhiệm vụ 1:
Chuyển giao nhiệm vụ 1: yêu cầu học
sinh đọc câu hỏi 1 và tìm câu trả lời Yêu cầu
HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, tìm câu trả
lời, chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV
đưa ra nhận xét
Nhiệm vụ 2:
Chuyển giao nhiệm vụ 2: yêu cầu học
sinh đọc câu hỏi 2 và tìm câu trả lời Yêu cầu
HS chia sẻ câu trả lời với cả lớp
Thực hiện nhiệm vụ: đọc sách, thảo luận
nhóm tìm câu trả lời, chia sẻ câu trả lời với cả
lớp
Nhiệm vụ 1:
- Thu nhận thông tin : Đi đâu? Với ai?
Xem gì? Chơi gì? Học được gì?
- Lưu trữ thông tin: ghi chép thông tin,
chụp hình ảnh,
- Xử lý thông tin: kẻ bảng, sơ đồ tư duy,
…
- Truyền thông tin: hỏi ý kiến phụ huynh
hoặc trao đổi kế hoạch với các bạn tronglớp
Nhiệm vụ 2: Tùy vào hoàn cảnh lớp học và địa phương để các em có thể đưa ra câu trả lời phù hợp thực tế
a) Quét mã vạch thẻ BHYT,b) Giảng dạy qua các bài trình chiếuc) Soạn nhạc trên các phần mềm
Trang 18Báo cáo, thảo luận: Đại diện HS trả lời.
Đánh giá nhận xét: HS nhận xét bổ sung, GV
đưa ra nhận xét
d) Vẽ trang bằng painte) Thiết kế đồ họa công trìnhf) Bán hàng online
g) Mua hàng trên mạngh) Chụp ảnh và chia sẻ
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp Đánh giá Công cụ đánh giá Ghi
trách nhiệm của Hs khi
tham gia vào các hoạt
động học tập cá nhân
+ Thực hiện các nhiệm
vụ hợp tác nhóm
- Phương pháp quan sát+ Gv quan sát quá trình họctập, chuẩn bị bài, tham gia vàobài học (ghi chép, phát biểu, ýkiến thuyết trình, tương tác với
Gv, với các bạn)+ Gv quan sát hành động cũngnhư thái độ, cảm xúc của Hs
- Sử dụng công cụ hệthống câu hỏi và bàitập, kiểm tra viết
- Sử dụng phương phápđánh giá qua sản phẩmhọc tập
V PHỤ LỤC
Phiếu học tập số 1:
Phiếu học tập số 2:
Trang 19*RÚT KINH NGHIỆM
BÀI 3: THÔNG TIN TRONG MÁY TÍNH
Thời gian thực hiện: (2 tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Giải thích được việc có thể biểu diễn thông tin với chỉ hai ký hiệu 0 và 1
- Biết được bit là đơn vị lưu trữ thông tin nhỏ nhất; các bội số của nó là Byte, KB, MB, …
- Biết được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng như: đĩa quang, đĩa từ, thẻ nhớ
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: HS có khả năng tự đọc SGK, kết hợp với gợi ý và dẫn dắt của
GV để trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu diễn thông tin trong máy tính
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: HS có khả năng quan sát, khám phá thế giới sốxung quanh, trong cách thể hiện, biểu diễn
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng hoạt động nhóm để hoàn thành các nhiệm
vụ học tập
2.2 Năng lực Tin học
NLc: - Hiểu được tầm quan trọng của thông tin và xử lí thông tin trong xã hội hiện
đại
- Hình thành được tư duy về mã hóa thông tin.
- Ước lượng được khả năng lưu trữ của các thiết bị nhớ thông dụng.
3 Về phẩm chất:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất củahọc sinh như sau:
- Ham học, khám phá: Có khả năng quan sát, phát hiện vấn đề; ý thức vận dụng kiến thức,
kĩ năng học được để giải thích một số hoạt động số hóa trong xã hội số
- Trách nhiệm: có trách nhiệm với các công việc được giao trong hoạt động nhóm
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên
- Kế hoạch bài dạy, SGK, SGV, SBT, máy tính, máy chiếu, đồ dùng dạy học, phiếu học tập
(nếu có)
2 Học sinh
Trang 20- Vở ghi, SGK, giấy nháp, đồ dùng học tập, phiếu học tập (nếu có), tìm hiểu trước về thông
tin trong máy tính
III Tiến trình dạy học
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV trình bày vấn đề: Trong bài học trước, chúng ta đã biết rằng máy tính có thể xử lí
được thông tin nhưng làm thế nào để máy tính có thể hiểu được những dữ liệu chúng
ta chuyển cho nó xử lí?
Con người dùng các chữ số, chữ cái và kí hiệu để diễn đạt suy nghĩ của mình cho người khác hiểu, tuy nhiên máy tính thông dụng hiện nay chỉ làm việc với hai kí hiệu là 0
và 1 Cụ thể chúng ta cùng đến với hoạt động 1: Mã hóa
- Gv hướng dẫn hoạt động 1: Cho các số từ 0 đến 7 được viết thành dãy tăng dần từ trái
sang phải Em hãy quan sát hình 1.3 và đọc hướng dẫn để biết cách mã hóa số 4
Cách thực hiện như sau:
- Bước 1 Thu gọn dãy số bằng cách sau
•Chia dãy số thành 2 nửa (trái, phải) đều nhau
•Kiểm tra xem số 4 thuộc nửa trái hay nửa phải
•Ghi lại vị trí của số 4 (trái hoặc phải)
•Bỏ đi nửa dãy số không chứa số 4 Giữ lại nửa dãy số chứa số 4
•Sau mỗi lần thực hiện, dãy số được thu gọn còn một nửa Thực hiện thu gọn dãy số ba lần cho đến khi còn lại số 4
- Bước 2: Chuyển dãy vị trí thu được (phải, trái, trái) thành 0,1 theo quy tắc: trái thành
o, phải thành 1 Như vật số 4 được mã hóa thành 100
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy mã hóa số 3 và số 6 theo cách như trên Hai
dãy kí hiệu nhận được có giống nhau không?
- HS thảo luận, trả lời: Hai dãy kí hiệu nhận được không giống nhau Số 3 mã hóa thành
011 Số 6 mã hóa thành 110
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
1 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Hoạt động 2.1 Biểu diễn thông tin trong máy tính.
a Mục tiêu: Hs giải thích được, có thể biểu diễn được thông tin con số dưới dạng
dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin văn bản dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin hình ảnh dưới dạng dãy bit, có thể biểu diễn được thông tin
âm thanh dưới dạng dãy bit
b Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo
luận, trao đổi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- GV nhắc lại cách chuyển đổi trong hoạt động 1
Trang 21- GV đưa ra câu hỏi, HS trả lời:
- Theo em, như thế nào gọi là dãy bit? Kí hiệu của dãy bit là gì?
- Chúng ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit được không?Chúng ta có thểchuyển đổi văn bản, hình ảnh, âm thanh thành dãy bit được không?
- HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS
- Người ta có thể chuyển một số bất kì thành một dãy bit
bằng cách tương tự như đã thực hiện ở trên
b Biểu diễn văn bản
- Văn bản gồm các chữ cái (cả chữ hoa và chữ thường), các chữ
số, dấu câu, kí hiệu, được gọi chung là các kí tự
- Văn bản được chuyển thành dãy bit bằng cách chuyển từng
kí tự một
- Chuyển từ “BA” thành dãy bit như sau:
+ dãy bit biểu diễn của kí tự B –01000010
+ dãy bit biểu diễn của kí tự A – 01000001
- Kết quả chuyển đổi chữ O thành dãy bit như sau:
d Biểu diễn âm thanh
- Âm thanh được phát ra nhờ sự rung lên của màng loa, của dây đàn, dây thanh quản Khi dây đàn rung lên, nó rung càng nhanh âm thanh phát ra sẽ càng cao
Trang 22- Tốc độ rung được ghi lại dưới dạng giá trị số, từ đó chuyển thành dãy bit.
2 Đơn vị đo thông tin
Hoạt động 2.2 Đơn vị đo thông tin
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS biết được một số đơn vị cơ bản đo dung
lượng thông tin
b Nội dung: Tìm hiểu đơn vị đo thông tin.
c Sản phẩm:
- HS biết được thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Biết thông tin về dung lượng của từng ổ đĩa và thư mục, tệp
- Biết một số đơn vị cơ bản đo dung lượng thông tin
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa
- HS thảo luận chức năng của từng bộ nhớ trong và ngoài
- HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS
Hoạt động học tập của
- HS đọc phần nội dung
kiến thức mới
- Thông tin trong máy tính được tổ chức dưới dạng các tệp
- Người ta thường đo dung lượng thông tin bằng các đơn vịbyte và các đơn vị lớn hơn
- Chức năng của các bộ nhớ, dung lượng của chúng cũng khácnhau
- Ngoài bộ nhớ trong máy tính, máy tính còn trao đổi dữ liệuvới các bộ nhớ ngoài như thẻ nhớ, đĩa quang, đĩa cứng
Trang 23Hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm của HS
HS làm câu hỏi trắc nghiệm trong
16 000 : 12 = 1333 bức ảnh 12 MB
4 Hoạt động 4: vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để mã hóa các số từ 8 đến 15
b Nội dung: Thực hiện các câu hỏi trong SGK
c Sản phẩm: HS trả lời được 2 câu hỏi SGK
d Tổ chức thực hiện:
Trang 24- GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS (2 bài tập trong phần Vận dụng của SGK), họcsinh thực hiện nhiệm vụ ở nhà
- GV căn cứ vào sản phẩm của HS để đánh giá
Hoạt động học tập của
1 Em hãy kiểm tra và
ghi lại dung lượng các
ổ đĩa của máy tính mà
em đang sử dụng
2 Thực hiện tương tự như
Hoạt động 1 với dãy các số
- Nêu được mạng máy tính là gì và lợi ích của nó trong cuộc sống
- Kể được tên những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các thiết bị kếtnối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộ định tuyến,
bộ định tuyến không dây
- Nêu được ví dụ cụ thể về trường hợp mạng không dây tiện dụng hơn mạng có dây
2 Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với
gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về điểm chung giữa mạng máy tính với các loại mạng khác.
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để tìm hiểu công dụng của
mạng máy tính là gì, lợi ích của mạng máy tính, các thành phần của mạng máy tính.
Trang 25Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ cụ thể
gần gũi trong cuộc sống của mạng máy tính mà em thấy ở nhà, ở trường học, cở cơ quan, mở rộng thêm các thiết bị điện tử khác có thể sử dụng mạng ví dụ: Điện thoại, Ipad và các thiết bị điện tử sử dụng trong sinh hoạt gia đình: Máy lạnh, bóng đèn, quạt máy sửa dụng mạng IOT.
2.2 Năng lực Tin học
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:
Năng lực A (NLa): Mạng máy tính là gì và công dụng của mạng máy tính.
Năng lực C (NLc): Nêu được các thành phần của mạng máy tính gòm các thiết bị
nào Phân biệt được phần cứng và phần mềm hỗ trợ kết nối mạng máy tính.
Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng gồm máy tính và các thiết bị
điện tử khác.
3 Phẩm chất:
- Phát triển tinh thần hợp tác, chia sẻ tài nguyên và trách nhiệm trong làm việc nhóm
- Khuyến khích sự cởi mở, làm việc với mục tiêu chung và trách nhiệm cá nhân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Đối với giáo viên: Giáo án, tài liệu tham khảo, phòng máy vi tính, máy chiếu, video hoặc
hình ảnh về lợi ích của các mạng lưới
2 Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài thực hành.
b Nội dung: HS đọc thông tin trong sgk, thực hiện yêu cầu của GV.
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu 2 HS đứng dậy, đóng vai An và Khoa để đọc đoạn mở đầu.
- GV yêu cầu HS trả lời HĐ1 trong sgk.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ và trả lời:
+ Có nhiều loại mạng lưới
+ Mạng lưới được phân loại theo hàng hóa mà nó vận chuyển
+ Điểm chung của các mạng lưới: Kết nối và chia sẻ
=> GV nhận xét, đánh giá và hướng dẫn HS vào bài 4: Mạng máy tính.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Mạng máy tính là gì?
a Mục tiêu: Hs hiểu và hình dung về mạng máy tính.
b Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
Trang 26d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc nội dung sgk và trả lời câu
hỏi: Đặc điểm chung của mạng lưới là gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 2 trang 17
sgk:
+ Mạng máy tính chia sẻ những gì?
+ Em hãy nêu một số ví dụ về lợi ích của mạng
máy tính?
- GV tiếp tục yêu cầu HS đọc thông tin sgk, trả
lời câu hỏi: Em hãy thảo luận với bạn về lợi ích
của mạng máy tính?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin, trả
lời câu hỏi
Hoạt động 2: Các thành phần của mạng máy tính
a Mục tiêu: Nắm được những thành phần chính của một mạng máy tính (máy tính và các
thiết bị kết nối) và tên của một vài thiết bị mạng cơ bản như máy tính, bộ chuyển mạch, bộđịnh tuyến, bộ định tuyến không dây
b Nội dung: Tìm hiểu nội dung trong sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận,
trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động 3 trang 18
sgk:
2 Các thành phần của mạng máy tính
Trang 27+ Quan sát hình 2.1 và cho biết những thiết bị
nào đang được nối vào mạng?
+ Các thiết bị đó được nối với nhau như thế
nào? Qua các thiết bị trung gian nào?
- GV gọi 1 HS đứng dậy đọc to, rõ ràng nội
dung thông tin phần 2 trong sgk và yêu cầu HS
thực hiện trả lời câu hỏi:
+ Em hãy quan sát hình 2.1 và cho biết:
a Tên các thiết bị đầu cuối
b Tên các thiết bị kết nối
+ Em hãy kể tên một số cách kết nối không dây
mà em biết?
+ Em hãy nêu ví dụ cho thấy kết nối không dây
thuận tiện hơn kết nối có dây?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe bạn đọc bài, tiếp nhận thông tin, trả
lời câu hỏi
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
dây dẫn mạng hoặc sóng vô tuyến
- Các thiết bị kết nối trong hình: Bộchuyển mạch và bộ định tuyến khôngdây
Trả lời câu hỏi:
- a Thiết bị đầu cuối: máy chủ, máytính để bàn, máy tính xách tay, điệnthoại di động, máy quét, máy in
b Thiết bị kết nối: Bộ chuyển mạch,
bộ định tuyến không dây, đườngtruyền dữ liệu,
- Một số cách kết nối không dây:bluetooth, wifi
- Ví dụ: Máy tính bàn chỉ sử dụngđược ở nhà, máy laptop có thể sử dụngbất cứ đâu có mạng wifi
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập
c Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập 1 + 2 trong sgk:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, tiến hành thảo luận, đưa ra đáp án:
Trang 28Câu 2 Trong hình 2.2, thiết bị có kết nối không dây là: máy tính xách tay (B), điện thoại di
động (C)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS đọc và thực hiện BT1phần vận dụng, trang 19sgk, nhóm có đáp án đúng nhiều nhất được tặng điểm số.
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận và đưa ra các đáp án.
- GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi, cho điểm nhóm có nhiều đáp án đúng, GV chuẩn kiến
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
Thời lượng: 2 tiết
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi
ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về Internet là gì, đặc điểm và lợi ích chính của Internet
Trang 29- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Internet và
các lợi ích mà Internet đem lại đối với HS
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Internet,
IoT,…
2.2 Năng lực Tin học
Năng lực C (NLc):
- Nhận biết được sự khác nhau giữa mạng máy tính và Internet.
- Phân biệt được các đặc điểm của Internet.
- Nêu được ví dụ minh hoạ về lợi ích của Internet
- Nêu được ví dụ minh hoạ về ứng dụng của Internet với đời sống.
3 Về phẩm chất
- Các hoạt động luôn hướng đến việc khuyến khích các em có ý thức trách nhiệm, biết chia
sẻ, tăng cường giao tiếp
II Thiết bị dạy học và học liệu
a Mục tiêu: Giúp học sinh hiểu được lợi ích của Internet với cuộc sống.
b Nội dung: Các nhóm thảo luận trình bày nội dung trước lớp
- Các nhóm học sinh phâ ncông nhóm trưởng, người trình bày
- Các nhóm thảo luận ,trình bày câu trả lời vào bảng nhóm
- Kết thúc thảo luận, các nhms báo cáo kết quả
- HS nhóm khác nhận xét kết quả của nhóm bạn
- GV nhận xét, đánh giá thái độ và hiệu quả làm việc của từng nhóm Tuyên dương cácnhóm có kết quả tốt và góp ý cho các nhóm còn lại, chốt và dẫn dắt vào bài
Học sinh chia nhóm, thảo luận và trình
bày các nội dung giáo viên đưa ra trước
Trang 302 Hoạt động 2: hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1 Internet
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS hiểu được khái niệm Internet, kể ra được những
công việc mà người sử dụng có thể làm khi truy cập Internet
b Nội dung: Tìm hiểu khái niệm Internet và biết người dùng có thể làm được những gì khi
truy cập Internet
c Sản phẩm:
- HS biết được Internet là mạng của các mạng máy tính
- Điều kiện để máy tính kết nối được Internet
- Các dịch vụ trên Internet
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia cặp đôi, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa
- HS thảo luận Internet là gì, làm cách nào máy tính có thể kết nối vào Internet, người sửdụng có thể làm những gì khi truy cập Internet và các dịch vụ trên Internet
- HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
- HS đọc phần nội dung kiến
thức mới và phần lưu ý
- HS biết được Internet là mạng của các mạng máy tính
- Muốn máy tính kết nối vào Internet thì người sử dụngcần đăng kí với nhà cung cấp dịch vụ Internet (VNPT,FPT, Viettel, )
- Người sử dụng truy cập vào Internet để tìm kiếm, chia
sẻ và trao đổi thông tin
- Các dịch vụ trên Internet: WWW, tìm kiếm, thư điện tử,điện thoại, mạng xã hội, kinh doanh, lưu trữ, trao đổithông tin,…
- HS ghi nhớ kiến thức trong
Trang 31a) Internet là mạng liên kết các mạng máy tính trên khắp thế giới.
b) Người sử dụng truy cập Internet để tìm kiếm, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin
c) Có nhiều dịch vụ thông tin khác nhau trên Internet
Hoạt động 2.2 Đặc điểm của Internet
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các đặc điểm chung của Internet: toàn
cầu, tương tác, dễ tiếp cận, không chủ sở hữu, cập nhật, lưu trữ, đa dạng, ẩn danh Qua đó
HS rút ra được các đặc điểm chính
b Nội dung: Tìm hiểu những đặc điểm của Internet.
c Sản phẩm:
- HS biết được Internet là mạng được hàng tỉ người sử dụng
- Tốc độ truy cập Internet cực nhanh
- Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa
- HS thảo luận Internet có những đặc điểm nổi bật nào
- HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS
Người sử dụng có thể nhận và gửi thông tin
- Tốc độ truy cập Internet cực nhanh nên việc tìm kiếm, traođổi và chia sẻ thông tin rất thuận tiện, có thể thực hiện trongmọi lúc, ở mọi nơi
- Thông tin trên Internet rất đa dạng, phong phú, được cậpnhật thường xuyên, có thể sao lưu dễ dàng với dung lượnglớn
- Người sử dụng không nhất thiết phải dùng tên thật, có thểdùng một tên tuỳ chọn
- HS ghi nhớ kiến thức
trong hộp kiến thức
- Đặc điểm chính của Internet: tính toàn cầu, tính tương tác, tính dễ tiếp cận, tính không chủ sở hữu.
Trang 32- HS củng cố kiến thức.
HS trả lời câu hỏi trong phần củng cố Đáp án trình bày nhưsau:
1.Đáp án A, B, D, F
2 Tuỳ ý kiến của HS
Hoạt động 3.2 Lợi ích của Internet
a Mục tiêu: Thông qua hoạt động này, HS nêu được các lợi ích của Internet, thấy được sức
ảnh hưởng lớn của Internet tới các hoạt động trong cuộc sống Qua đó giúp HS nhận thứcđược Internet có vai trò quan trọng và góp phần thúc đẩy xã hội phát triển
b Nội dung: Tìm hiểu một số lợi ích mà Internet mang lại.
c Sản phẩm:
- HS biết được lợi ích cũng như tác hại mà internet mang lại
d Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS chia nhóm, đọc phần nội dung trong sách giáo khoa
- HS thảo luận vào Internet để thực hiện mục đích gì, lợi ích mà Internet đem lại, những táchại của Internet đối với HS và HS cần làm gì để khắc phục những tác hại đó
- HS trình bày trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của bạn
- GV nhận xét và đánh giá kết quả, thái độ làm việc của HS
- Internet là nguồn cung cấp thông tin khổng lồ cùng nhiềudịch vụ thông tin như: hệ thống các trang Web (WWW), tìmkiếm, thư điện tử, …
- Internet cung cấp môi trường làm việc từ xa giúp đào tạo,hội thảo, học tập, kinh doanh, tư vấn, kết nối mọi người vượtqua khoảng cách và mọi sự khác biệt
- Những tác hại của Internet đối với HS: ảnh hưởng đến sứckhoẻ, ảnh hưởng đến kết quả học tập, tăng nguy cơ mắc bệnhtrầm cảm nếu sử dụng Internet liên tục trong thời gian dài
- Không nên sử dụng Internet liên tục trong nhiều giờ.tên thật,
Trang 33có thể dùng một tên tuỳ chọn.
- HS ghi nhớ kiến thức
trong hộp kiến thức
Những lợi ích mà Internet đem lại:
- Trao đổi thông tin nhanh chóng, hiệu quả.
- Học tập và làm việc trực tuyến.
- Cung cấp nguồn tài nguyên phong phú
- Cung cấp các tiện ích phục vụ đời sống.
- Là phương tiện vui chơi, giải trí.
2 Muốn máy tính kết nối được Internet, người sử dụng cần đăng
kí với một nhà cung cấp dịch vụ Internet để được hỗ trợ cài đặt và cấp quyền truy cập Internet
4 Hoạt động 4: vận dụng
a Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học để lí giải các vấn đề về Internet và ứng dụng
của Internet với cuộc sống
b Nội dung: Thực hiện các câu hỏi trong SGK
c Sản phẩm: HS trả lời được 2 câu hỏi SGK
Trang 34HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA
1 Em hãy lấy ví dụ cho thấy
Internet mang lại lợi ích cho việc
học tập và giải trí
2 Em hãy giải thích tại sao Internet
lại được sử dụng rộng rãi và ngày
càng phát triển
1 Internet là một kho học liệu vô tận, mọi người đều
có thể tra cứu tài liệu để học tập, nghiên cứu, chia sẻ
và tìm kiếm thông tin
Internet cung cấp các dịch vụ để giải trí như xem phim trực tuyến, nghe nhạc, chơi game online, xem tin tức, vào mạng xã hội,…
Internet còn giúp mọi thứ có thể kết nối và điều khiển từ xa như ô tô thông minh, ngôi nhà thông minh,…
2.HS vận dụng những kiến thức về đặc điểm và lợi ích của Internet đã được tìm hiểu để trả lời nội dung này
CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
Bài 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
- Xem và nêu được các thông tin chính trên trang Web cho trước
- Khai thác được thông tin chính trên trang Web thông dụng: tra từ điển, xem tin thời tiết,thời sự,
2 Về Năng lực:
2.1 Năng lực tin học:
NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:
- Trình bày được sơ lược về các khái niệm WWW, website, địa chỉ của website, trình duyệt
- Xem và nêu được những thông tin chính trên trang web cho trước
2.2 Năng lực chung:
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học Phân tích được tìnhhuống, đề xuất và lựa chọn giải pháp để chọn được phương án nhằm giải quyết các câu hỏitrong bài
- Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; trình bày kết quảtrên phiếu học tập; nhận ra và chỉnh sửa sai sót bản thân thông qua phản hồi
Trang 35- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi thực hiện các nhiệm vụ được phân côngtrong các hoạt động
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần giải quyết là
- Cách tổ chức thông tin trên một cuốn sách và trên Internet Sự khác nhau giữa chúng
- Nêu được các dạng thông tin trên Internet
- Nhận biết được sự khác nhau giữa văn bản và siêu văn bản
b) Nội dung: Tìm hiểu cách tổ chức thông tin
c) Sản phẩm: Phiếu giao nhiệm vụ 1, 2
Trong một cuốn sách, thông tin được sắp xếp tuần tự Trên Internet có thông tin ở các dạng: văn bản, hình ảnh, âm thanh, các phần mềm, các liên kết
d Tổ chức hoạt động
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu
mục đích yêu cầu và tiến trình của hoạt
động thảo luận trước lớp
- Chia nhóm HS
- Nội dung thảo luận:
? Thông tin trong một cuốn sách
được tổ chức như thế nào?
? Em đã xem thông tin trên Internet
+ Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trình bày kết quả,
- Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức tuần tự theo chủ đề hoặc chương, bài, phần, nội dung từng phần
- Trên Internet có những dạng thông tin: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, các phần mềm, các liên kết,…
Trang 36+ Yêu cầu học sinh ghi vào vở
2 HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt đông 1:
a) Mục tiêu:
- Trình bày được khái niệm website, liên kết (link), WWW
- Biết cách sử dụng trình duyệt để vào trang web cho trước xem và nêu được các thông tinchính trên trang web đó
b) Nội dung:
- Tổ chức thông tin trên internet
- Trình duyệt
c) Sản phẩm: Phiếu nhiệm vụ số 3, Phiếu nhiệm vụ số 5
- Tổ chức thông tin trên internet:
Giáo viên giải thích kĩ các khải niệm: wbsite, liên kết, WWW
Trong sách: sắp xếp tuần tự
Trên Internet: không tuần tự
- Trình duyệt:
Muốn truy cập vào một trang web, ta cần sử dụng một trình duyệt
Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ của trình duyệt
Nhấn phím Enter
d) Tổ chức thực hiện:
- Tổ chức thông tin trên internet:
+ Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu học sinh đọc phần nội
dung kiến thức mới về tổ chức thông
tin trên Internet
? Nêu sự khác nhau của cách tổ chức
thông tin trong sách và trên Internet?
+ Thực hiện nhiệm vụ:
HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ để
trả lời câu hỏi của GV
+ Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trình bày kết quả, HS
- Trên WWW: Thông tin tổ chức đưới dạng siêu văn bản Người sử dụng có thể để dàng truy cập
để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối với Internet Các liên kết giúp người
sử dụng dễ dàng di chuyển đến một trang web cụthể có liên quan đến nội dung cẩn quan tâm, không theo tuần tự Đây là cách tổ chức phi
Trang 37+ Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề giới thiệu trình duyệt:
Để truy cập vào một website, ta cần
dùng một phần mềm ứng dụng được
gọi là trình duyệt (web browser)
Duyệt web là hoạt động truy tìm theo
các liên kết để tìm thông tin
GV minh hoạ trên máy tính
? Trình bày một số thao tác cơ bản
trên trình duyệt?
+ Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát GV minh hoạ
HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
+ Báo cáo, thảo luận
+ HS đứng dậy trình bày kết quả, HS
+ Nhấn phím Enter
Hoạt động 2 Thực hành: Khai thác thông tin trên trang web
a Mục tiêu: Thực hiện khai thác thông tin trên trang Web
b Nội dung: Thực hành được các bước truy cập web và khai thác thông tin.
c Sản phầm: Phiếu giao nhiệm vụ 4 Kết quả thực hiện khai thác thông tin trên web
d Tổ chức hoạt động
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV yêu cầu học sinh hoạt động nhóm bàn kết hợp quan sát hình 3.2, 3.3, 3.4 :SGK/29 , 30
để nêu các thao tác cần thực hiện để truy cập được trang web trong 5 phút Sau đó thực hànhthao tác truy cập trang web báck khoa toàn thư tiếng Việt, xem tin thời tiết, thời sự
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm kết hợp với SGk, sau đó thực hành
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo, sau đó thực hành nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 38Nhận xét, đánh giá, kết luận:
- GV quan sát, nhận xét, chốt lại
Sản phầm dự kiến:
3 HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Bước đầu biết cách lựa chọn trình duyệt tìm kiếm thông tin trên máytính
b Nội dung:Biết cách tổ chức thông tin trên Internet, nhận biết được các khái niệm trang
web, trình duyệt, website
c Sản phầm:- Kết quả phiếu giao nhiệm vụ 6
d Tổ chức hoạt động học
Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân đọc và làm việc theo cặp trả lời câu hỏi phiếu giao nhiệm
vụ 6
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm kết hợp với SGk
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
Trang 39a Mục tiêu: Bước đầu biết sử dụng trình duyệt tìm kiếm với từ khóa cho trước
b Nội dung:Phân tích được cách tổ chức thông tin trên Internet, biết cách sử dụng trình
duyệt web để truy cập vào các trang web cụ thể
c Sản phầm:- Kết quả phiếu học tập số 5
d Tổ chức hoạt động học
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và trả lời phiếu giao nhiệm vụ 7
Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận nhóm
Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến
Nhận xét, đánh giá, kết luận:
- Hs đánh giá chéo
- GV nhận xét, tuyên dương quá trình làm việc của hs
- GV tổng kết:
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú
- Đánh giá thường
xuyên
- Phương pháp hỏi đáp - Bài tập
- Phiếu học tập
V HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm )
Phiếu giao nhiệm vụ số 1
Thông tin trong một cuốn sách được tổ chức như thế nào?
Phiếu giao nhiệm vụ số 2
Em đã xem thông tin trên Internet chưa? Trên Internet có những dạng thông tin gì?Trả lời:
- HS trả lời theo quan điểm cá nhân
- Trên Internet có những dạng thông tin: Văn bản, hình ảnh, âm thanh, video, các
Trang 40Phiếu giao nhiệm vụ số 3
Nêu sự khác nhau của cách tổ chức thông tin trong sách và trên Internet?
Trả lời:
Điểm khác nhau giữa cách tổ chức thông tin trong sách và trên Inernet:
- Trong sách: Thông tin được tổ chức tuần tự theo chủ để hoặc chương, bài, phần,nội dung từng phần Khi người dùng cần tìm kiếm thông tin thì phải theo tuần tự,xem nội dung đó thuộc bài nào, chương mấy, ở trang nào trong sách Đây là cách tổchức tuyến tính
- Trên WWW: Thông tin tổ chức đưới dạng siêu văn bản Người sử dụng có thể đểdàng truy cập để xem nội dung các trang web khi máy tính được kết nối với Internet.Các liên kết giúp người sử dụng dễ dàng di chuyển đến một trang web cụ thể có liênquan đến nội dung cẩn quan tâm, không theo tuần tự Đây là cách tổ chức phi tuyếntính
Hướng dẫn:
- Thực hiện theo nhóm
- Viết đủ ý: 10 đ
- Thiếu mỗi ý: -1 đ
Phiếu giao nhiệm vụ số 4
Hãy kể tên một số trình duyệt mà em biết? Để truy cập vào một trang web ta cần làmthế nào?
Trả lời:
- Một số trình duyệt mà em biết: Google Chorme, Coccoc, Filefox
- Để truy cập một trang web, ta cần nhập địa chỉ của trang web đó vào thanh địa chỉ của trình duyệt
Hướng dẫn:
- Thực hiện theo nhóm
- Viết đủ 2 ý: 10 đ
- Thiếu mỗi ý: -5 đ
Phiếu giao nhiệm vụ số 5
Trình bày một số thao tác cơ bản trên trình duyệt?
Trả lời:
Muốn truy cập vào một trang web, ta cần sử dụng một trình duyệt
Nháy đúp chuột vào biểu tượng trình duyệt
Nhập địa chỉ trang web vào ô địa chỉ của trình duyệt