1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)

109 224 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 2,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc (Khóa luận tốt nghiệp)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001:2015

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Hải Anh

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đồng Thị Nga

HẢI PHÒNG - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Nguyễn Hải Anh

Giảng viên hướng dẫn : ThS Đồng Thị Nga

HẢI PHÒNG - 2017

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Nguyễn Hải Anh Mã SV: 1112401048

Lớp: QT1601K Ngành: Kế toán - Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH thương mại dịch vụ Minh Lộc

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 9

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.2 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.2.Phân loại hoạt động kinh doanh và phương thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại 12

1.2.3.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 13

1.3.NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 14

1.3.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu 14

1.3.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

1.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán 22

1.3.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh 26

1.3.4.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính 27

1.3.5.Kế toán thu nhập khác, chi phí khác 33

1.3.5.1.Kế toán thu nhập khác 33

1.3.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh 37

1.4 Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp: 39

Trang 5

PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC 41

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

VỤ MINH LỘC 41 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 41 2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty chuyên cung cấp các loại bia và nước giải khát Bia gồm có các loại :

2.1.3 Những thuận lợi, khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động 42 2.1.4 Những thành tích cơ bản mà công ty đạt được trong những năm gần đây (2014 - 2016) 42 2.1.5 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty 44 2.1.6 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 45 2.2.THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC 48 2.2.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán tại cty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc 48 2.2.2.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ Minh Lộc 59 2.2.3.Kế toán doanh thu tài chính, chi phí tài chính tại công ty TNHH Thương mại và Dich vụ Minh Lộc 65 2.2.4 Kế toán xác địch kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc 71

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC 82

Trang 6

PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC 82

3.1.1.Kết quả đạt được 82

3.2.MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH LỘC 88

3.2.1 Hoàn thiện chứng từ sử dụng 88

3.2.2.Hoàn thiện tài khoản sử dụng 95

3.2.3.Hoàn thiện sổ sách sử dụng 98

3.2.4: Về việc áp dụng chính sách chiết khấu thương mại 103

3.2.5: Về việc sử dụng phần mềm vào công tác kế toán 104

KẾT LUẬN 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO 109

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh vô cùng gay gắt Để tăng cường khả năng cạnh tranh của mình các doanh nghiệp phải tối ưu hóa hiệu quả các nguồn lực, vận dụng tối đa các chính sách, biện pháp kinh tế để thúc đẩy hoạt động kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Điều này phụ thuộc rất nhiều vào công tác tổ chức kiểm soát các chi phí, doanh thu và tính toán các kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp

Sau thời gian thực tập ở công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc

em thấy công tác kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó kịp thời góp phần tang tốc độ chu chuyển vốn lưu động tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh đồng thời ảnh hưởng lớn đến tình hình thực hiện tài chính của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được cái nhìn toàn diện đúng dắn về tình hình kinh doanh của mình

Xuất phát từ thực tiễn đó nê trong quá trình thực tập tại công ty TNHH TM&DV Minh Lộc em đã quyết định đi sâu vào nghiên cứu và lựa chọn đề tài:

“ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chí phí và xác định kết quả kinh

doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc” làm khóa luận

tốt nghiệp

+ Kết cấu của bài Khóa luận tốt nghiệm gồm 3 chương:

CHƯƠNG 1: Những vấn đề lý luận chung doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

CHƯƠNG 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc CHƯƠNG 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc

Trang 8

Vì thời gian thực tập tại công ty chưa nhiều, kiến thức thực tế còn hạn chế,

em hi vọng những ý kiến trong bài sẽ đóng góp một phần nhỏ để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Minh Lộc

Em xin chân thành cảm ơn !!

Trang 9

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh với nhau vô cùng gay gắt Do đó, để kinh doanh hiệu quả nhất doanh nghiệp cần kiểm soát chặt chẽ doanh thu, chi phí để biết được kinh doanh mặt nào, lĩnh vực nào đạt hiệu quả cao, đồng thời xem xét, phân tích những mặt nào còn hạn chế Từ đó đẩy mạnh việc kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả tốt nhất Chính vì vậy kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói chung, doanh nghiệp nói riêng

Đối với doanh nghiệp:

Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp doanh nghiệp:

-Xác định hiệu quả của từng hoạt động trong doanh nghiệp

-Đánh giá đúng tình hình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

-Làm căn cứ để thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, thực hiện việc phân phối cũng như tái đầu tư sản xuất kinh doanh

-Kết hợp các thông tin thu thập được với các thông tin khác để đề ra chiến lược, giải pháp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất trong tương lai

Đối với nhà đầu tư:

Thông qua chỉ tiêu về doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trên các báo cáo tài chính các nhà đầu tư sẽ phân tích đánh giá tính hình hoạt động của doanh nghiệp để có các chính sách đầu tư đúng đắn

Đối với nhà cung cấp:

Kết quả kinh doanh, lịch sử thanh toán là căn cứ để quyết định cho doanh nghiệp chậm thanh toán hoặc trả góp

Trang 10

Chính vì vậy, tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, giúp người quản lý và những tổ chức, cá nhân cần thông tin về doanh nghiệp có thể nắm bắt một cách khái quát tình hình của doanh nghiệp

Đối với tổ chức trung gian tài chính:

Các số liệu về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh là căn cứ đề ra quyết định cho vay vốn đầu tư

Đối với Nhà nước:

Việc tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh cũng có ý nghĩa quan trọng với Nhà nước:

-Trên cơ sở các số liệu về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp để cơ quan thuế xác định các khoản thuế phải thu, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách quốc gia Từ đó, Nhà nước tái đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đảm bảo điều kiện về chính trị - an ninh – xã hội tốt nhất

-Thông báo tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước của các doanh nghiệp, các nhà hoạch định chính sách quốc gia sẽ có cơ sở để đề ra các giải pháp phát triển nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạt động thông qua chính sách tiền tệ, chính sách thuế và các khoản trợ cấp, trợ giá

-Riêng đối với các doanh nghiệp có nguồn vốn Nhà nước, việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kết quả kinh doanh không những đem lại nguồn thu cho ngân sách mà còn đảm bảo nguồn vốn đầu tư của Nhà nước không bị thất thoát

1.2 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Một số khái niệm cơ bản

Doanh thu: Là tổng giá trị lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong

kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Trang 11

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, sẽ

thu được từ các giao dịch như bán hàng hóa… bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá (nếu có)

Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản

giảm trừ như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán…

Doanh thu tài chính là khoản thu từ các hoạt động tài chính của doanh

nghiệp như: tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu tài

chính khác của doanh nghiệp

Doanh thu nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản

phẩm, dịch vụ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một

công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

Các khoản giảm trừ doanh thu là các khoản làm giảm thu nhập của

doanh nghiệp như: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT đầu ra trong trường

hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Thu nhập khác là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam thì doanh thu chỉ bao gồm: tổng giá trị của các lợi ích kinh tế đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ hạch toán, phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu nội bộ không phải là doanh thu Các khoản vốn góp của cổ đông hoặc chủ sở hữu cũng làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không phải là doanh thu

Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế

toán dưới hình thức khoản tiền phải chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm các khoản

phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Trang 12

Chi phí gồm có: giá vốn hàng bán, chi phí quản lý kinh doanh ( chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp), chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Giá vốn là giá trị thực tế xuất kho của sản phẩm, hàng hóa bao gồm cả

phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại, hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành được và các

khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán

Chi phí quản lý kinh doanh là chi phí chung của doanh nghiệp Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

-Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh trong quả trình bán hàng của doanh nghiệp như: Lương của nhân viên bán hàng, chi phí bốc dỡ hàng hóa, chi phí chuyển hàng, chi phí kho bãi lưu trữ hàng hóa…

-Chi phí quản lý doanh nghiệp: là chi phí quản lý chung của doanh nghiệp như: BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ, lương của nhân viên quản ký doanh nghiệp, chi phí văn phòng, khấu hao tài sản dùng cho quản lý…

Chi phí tài chính là phản ánh các khoản chi phí hoạt động tài chính bao

gồm các khoản chi phí lỗ liên quan đến hoạt đông đầu tư tài chính, chi phí đi vay

và cho vay vốn, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Chi phí khác là các khoản chi phí phát sinh cho các sự kiện hay nghiệp

vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp bao gồm: chi phí thanh lý, chi phí nhượng bán TSCĐ , phạt tiền

do vi phạm hợp đồng kinh tế, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản chi bao gồm thuế thu

nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại nhằm mục đích xác định kết

quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Kết quả kinh doanh là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả kinh doanh , hoạt động tài chính và hoạt động khác mà doanh nghiệp tiến hành trong kỳ

1.2.2.Phân loại hoạt động kinh doanh và phương thức xác định kết quả kinh doanh từng hoạt động trong doanh nghiệp thương mại

Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:

Trang 13

-Hoạt động sản xuất kinh doanh

-Hoạt động tài chính

-Hoạt động khác

Hoạt động sản xuất kinh doanh: là hoạt động sản tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa, lao vụ, dịch vụ các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

Kết quả DTT về BH Giá vốn Chi phí quản lý kinh doanh hoạt động = và cung cấp - hàng bán - (bao gồm chi phí quản lý

bán hàng)

- Trong đó:

Doanh thu thuần về bán = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ hàng và cung cấp dịch vụ và cung cấp dịch vụ doanh thu

 Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính

ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

Kết quả hoạt = Doanh thu hoạt động - Chi phí hoạt động

động tài chính tài chính tài chính

 Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

1.2.3.Nhiệm vụ của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh thực hiện các nhiệm vụ sau:

-Phản ánh và ghi chép đầy đủ , kịp thời, chính xác tình hình phát sinh hiện

có và sự biến động của từng loại sản phẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại, giá trị…

-Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chi tiết tình hình tiêu thụ ở tất cả trạng thái như hàng tồn kho…

-Xác định đúng thời điểm hàng hóa được coi là tiêu thụ để phản ánh doanh thu một cách chính xác và kịp thời để lập báo cáo tiêu thụ

Trang 14

-Lựa chọn phương án tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp phù hợp

-Phản ánh, tính toán và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và các khoản chi phí của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp như: chi phí quản lý kinh doanh, giá vốn hàng bán…

Từ đó đưa ra kiến nghị, giải pháp nhằm hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

-Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nhiệm vụ đối với Nhà nước để họ có căn cứ đánh giá sức mua, đánh giá tình hình tiêu dùng, đề xuất các chính sách ở tầm vĩ mô

-Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết để phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh kế liên quan đến bán hàng, xác định kết quả kinh doanh

1.3.NỘI DUNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ, VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.3.1.Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ doanh thu

1.3.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

* Điều kiện để ghi nhận doanh thu bán hàng:

Thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện sau

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

* Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả của phần công việc đã hoàn

Trang 15

thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn 4 điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó

- Xác địch được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối

kế toán

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dich và chi phí để hoàn thành giao dịch và cung cấp dịch vụ đó

* Nguyên tắc hạch toán doanh thu:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp

lý từ các khoản đã thu được tiền, hoặc thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp

vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

- Trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tện liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

* Các phương thức bán hàng

- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp

Bán hàng trực tiếp là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hoặc trực tiếp tại phân xưởng không qua kho) của doanh nghiệp Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hoá đã hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đã được ghi nhận

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách hàng

Phương thức gửi hàng đi là phương thức bên bán gửi hàng đi cho khách hàng theo các điều kiện của hợp đồng kinh tế đã ký kết Số hàng gửi đi vẫn thuộc quyền kiểm soát của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận

Trang 16

thanh toán thì lợi ích và rủi ro được chuyển giao toàn bộ cho người mua, giá trị hàng hoá đã được thực hiện và là thời điểm bên bán được ghi nhận doanh thu bán hàng

- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng

Phương thức bán hàng gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng là phương thức bên giao đại lý, ký gửi bên đại lý để bán hàng cho doanh nghiệp Bên nhận đại lý, ký gửi bán hàng theo đúng giá đã quy định và được hưởng thù lao dưới hình thức hoa hồng

Theo luật thuế GTGT, nếu bên đại lý bán theo đúng giá quy định của bên giao đại lý thì toàn bộ thuế GTGT đầu ra cho bên giao đại lý phải tính nộp NSNN, bên nhận đại lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng

- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp

Bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại, người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định Xét về bản chất, hàng bán trả chậm trả góp vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị bán, nhưng quyền kiểm soát tài sản và lợi ích kinh tế sẽ thu được của tài sản đã được chuyển giao cho người mua Vì vậy, doanh nghiệp thu nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính phần lãi trả chậm tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm, phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác nhận

- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng

Phương thức hàng đổi hàng là phương thức bán hàng doanh nghiệp đem sản phẩm, vật tư, hàng hoá để đổi lấy hàng hoá khác không tương tự, giá trao đổi là giá hiện hành của hàng hoá, vật tư tương ứng trên thị trường

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT ( đối với đơn vị hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trang 17

- Hóa đơn bán hàng thông thường ( đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp)

- Hợp đồng kinh tế

- Phiếu thu hoặc giấy báo có của Ngân hàng

- Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng:

TK 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5111 – Doanh thu bán hàng hóa

Tài khoản 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm

Tài khoản 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Tài khoản 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Tài khoản 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản

Tài khoản 5118 – Doanh thu khác

* Kết cấu tài khoản:

Nợ TK511 Có

- Số thuế TTĐB, thuế XNK phải nộp - Doanh thu bán hàng hóa, bất động

tính trên doanh thu bán hàng thực tế sản đầu tư

của hàng hóa đã cung cấp cho khách và cung cấp dịch vụ của doanh

toán

định là đã bán trong kỳ kế toán

- Thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT theo phương

pháp trực tiếp

- Doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm

giá hàng bán, chiết khấu thương mại,

Trang 18

* Phương pháp hạch toán

TK156(1) TK 632 TK911 TK511 TK111, 112, 131 TK 521

Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo

phương thức bán hàng trực tiếp (theo QĐ48/2006-BTC)

Trang 19

TK 156 TK 157 TK 632

Xuất kho hàng hóa giao đại lý Khi hàng hóa giao đại lý được bán ( phương pháp KKTX)

TK 511 TK 111, 112, 131… TK 642

Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý

Doanh thu bán hàng đại lý

Thuế GTGT hoa hồng Thuế GTGT

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo phương thức giao đại lý (theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa

hồng)(theo QĐ48/2006-BTC)

1.3.1.2.Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu: Là toàn bộ số tiền giảm trừ do người

mua hàng và số thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp được tính giảm trừ vào doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm:

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho

khách hành mua hàng với số lượng lớn

Hàng bán bị trả lại: là khối lượng hàng bán xác định là đã bán bị khách

hàng trả lại và từ chối thanh toán

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua hàng do hàng bán

kém phẩm chất, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 20

Thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

 TK 521 – “Các khoản giảm trừ doanh thu”

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán

* Kết cấu tài khoản

cho người mua hàng bị trả lại sang tài khoản 511 để xác

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã định doanh thu thuần của kỳ báo trả lại tiền cho người mua hoặc tính vào cáo

khoản phải thu khách hàng về số sản

phẩm hàng hóa đã bán

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 21

* Phương pháp hạch toán

TK 111, 112 TK 521 TK 511

( bao gồm cả thuế GTGT đầu ra HBBTL, phát sinh trong kỳ

phải nộp theo phương pháp trực tiếp)

Nộp thuế XK Xác định thuế XK phải nộp

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu

(theo QĐ48/2006-BTC)

Trang 22

1.3.2.Kế toán giá vốn hàng bán

Có ba phương pháp tính giá vốn hàng bán:

* Phương pháp bình quân gia quyền:

Trị giá thực tế hàng hóa = Số lượng hàng hóa x Đơn giá bình quân

xuất kho xuất kho xuất kho

 Bình quân gia quyền cả kỳ:

Số lượng hàng hoá tồn

Số lượng hàng hoá nhập kho trong kỳ

Phương pháp này có ưu điểm là khá đơn giản, dễ thực hiện, nhưng có nhược điểm là công việc sẽ dồn vào cuối kỳ, ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác và không phản ánh kịp thời tính biến động của hàng hóa

Bình quân gia quyền liên hoàn:

Đơn giá bình quân Trị giá hàng tồn kho sau lần nhập thứ i Sau lần nhập thứ i Số lượng hàng hóa thực tế tồn kho sau lần nhập i

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được hạn chế của phương pháp trên nhưng tính toán khá phức tạp, tốn nhiều cồng sức

Do đó phương pháp này thường được các doanh nghiệp có ít loại hàng tồn kho và có lưu lượng hàng hóa nhập xuất trong kỳ ít

* Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO):

FIFO được áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa được mua trước hoặc sản xuất trước thì được tiêu thụ trước Và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng hóa tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

Trang 23

* Phương pháp thực tế đích danh:

Khi xuất lô hàng nào thì tính giá vốn theo thực tế nhập kho đích danh của lô hàng đó Giá của từng loại hàng sẽ được giữ nguyên từ lúc nhập kho đến lúc xuất ra ( trừ trường hợp điều chỉnh) Phương pháp này thì thích hợp với hàng hóa có giá trị cao và có tính tách biệt như vàng, bạc, kim loại quý hiếm, đá quý…

Trang 24

* Kết cấu tài khoản:

định không phân bổ được tính vào giá kỳ để xác định kết quả hoạt động

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng - Hoàn nhập dự phòng giảm giá

tồn kho khi trừ phần bồi thường do hàng tồn kho cuối năm tài chính

trách nhiệm các nhân gây ra (chênh lệch năm nay < số đã trích lập + Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt năm trước)

trên mức bình thường không thể tính - Giá trị hàng bán bị trả lại nhập kho vào nguyên giá TSCĐ hữu hình xây

+ Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ

+ Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo,

đầu tư không tính vào nguyên giá BĐS

+ Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán

Trang 25

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Sơ đồ 1.5: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên (theo QĐ48/2006-BTC)

Trang 26

1.3.3.Kế toán chi phí quản lý kinh doanh

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, giấy báo nợ

- Bảng tính và phân bổ khấu hao

- Bảng thanh toán lương

- Các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng:

TK 642: “ Chi phí quản lý kinh doanh”

Các tài khoản chi phí quản lý kinh daonh cấp 2:

Tài khoản 6421: Chi phí bán hàng

Tài khoản 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp

* Kết cấu tài khoản:

Trang 27

Chi phí tiền lương , tiền công, phụ cấp tiền ăn ca K/c CP QLKD

và các khoản trích theo lương

lệch phải thu khó đòi

TK 242, 335

Chi phí phân bổ dần, chi phí trả trước

TK 133

Nếu được tính vào CP QLKD

Thuế GTGT đầu vào không

TK 333 được khấu trừ nếu tính vào

CPBH Các khoản phí, lệ phí

TK 351, 352

Trích lập dự phòng phải thu

Sơ đồ 1.6: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý kinh doanh (theo QĐ48/2006-BTC) 1.3.4.Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

Trang 28

1.3.4.1.Kế toán doanh thu tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả

góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ…

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư, mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý, nhượng bán các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư cào công ty liên kết, đầu tư vốn khác

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênnh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch lãi do chuyển nhượng vốn

- Các khoản thu hoạt động tài chính khác

* Chứng từ sử dụng:

- Giấy báo lãi

- Giấy báo có của ngân hàng

Trang 29

* Kết cấu tài khoản:

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài tư vào công ty con, công ty liên

chính sang tài khoản 911 doanh, liên kết

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi tỷ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch do chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu do hoạt động tài chính khác

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 30

* Phương pháp hạch toán:

K/c doanh thu hoạt động Lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, lãi trái phiếu

tài chính cổ tức được chia

Bán ngoại tệ ( Tỷ giá ghi sổ) ( Tỷ giá thực tế)

Trang 31

1.3.4.2.Kế toán chi phí tài chính

- Chiết khấu thanh toán cho người mua phòng đã trích lập năm trước chưa

- Lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản sử dụng hết)

đầu tư - Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ

- Lỗ tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh chi phí tài chính phát sinh trong kỳ

kinh

- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối doanh

năm tài chính các khoản mục có gốc

ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- K/c hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối

đoái của hoạt động đầu tư XDCB đã

hoàn thành đầu tư vào chi phí tài chính

- Chi phí hoạt động đầu tư tài chính khác

Tổng phát sinh nợ Tổng phát sinh có

Trang 32

Tiền thu về bán Chi phí hoạt động K/c chi phí tái chính

các khoản đầu tư liên doanh liên kết

Trang 33

1.3.5.Kế toán thu nhập khác, chi phí khác

1.3.5.1.Kế toán thu nhập khác

* Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu thu, giấy báo có

- Biên bản thanh lý TSCĐ, hợp đồng kinh tế

theo phương pháp trực tiếp đối với tài kỳ

khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp trực

tiếp

- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản

thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang

TK 911

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 34

TN khác ps trong kỳ Các khoản nợ phải trả không xác đinh được

chủ nợ, quyết định xóa ghi vào thu nhập

- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên

quan đến BH, CCDV không tính trong DT

bảo hành công trình xây lắp > chi phí thực tế

phát sinh phải hoàn tiền TK 111, 112

Trang 35

1.3.5.2.Kế toán chi phí khác

Chi phí khác bao gồm:

+ Chi phí thanh lý và giá trị còn lại của tài sản thanh lý, nhượng bán

+ Chênh lệch lỗ do đánh giá vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác

Trang 36

Ghi giảm TSCĐ Giá trị còm lại

do thanh lý, nhượng bán

Sơ đồ 1.10: Sơ đồ kế toán chi phí khác (theo QĐ48/2006-BTC)

Trang 37

1.3.6.Kế toán xác định kết quả kinh doanh

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu kế toán

* Tài khoản sử dụng:

TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”

* Kết cấu tài khoản:

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí vụ đã bán trong kỳ

thuế TNDN và chi phí khác - Doanh thu hoạt động tài chính, các

- Chi phí quản lý kinh doanh thu nhập khác và khoản ghi giảm chi

- Kết chuyển lãi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ

Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có

Trang 39

1.4 Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp:

* Đặc chưng cơ bản hình thức nhật ký chung:

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ sau

đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký chung để ghi sổ cho từng nghiệp

Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

SỔ CÁI

Bảng Cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ nhật ký chung

Sổ, thẻ kế toán chi tiết Chứng từ kế toán

Trang 40

+ Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đã được ghi vào sổ nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi

sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

+ Cuối tháng, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối phát sinh Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính

+ Về nguyên tắc: Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ Nhật ký chung cùng kỳ

Ngày đăng: 20/03/2018, 22:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm